Kế toán quản trị chi phí là một công cụ hỗ trợ hữu hiệu trong những bước đicủa doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cụ thể, chi tiết và kịp thời, giúp nhà qu
Trang 1-NGUYỄN THỊ NGÂN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2-NGUYỄN THỊ NGÂN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS,TS TRẦN THỊ HỒNG MAI
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của chính tôi thực hiệndưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học Kết quả nghiên cứu trongluận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiêncứu nào
Tôi xin cam đoan rằng những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếuđều được trích dẫn đầy đủ và nghi rõ nguồn tham khảo cụ thể trong danh mục cáctài liệu đã được tham khảo
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trongkhoa Sau đại học đã tận tình dạy bảo và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quátrình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo - PGS,TS.Trần Thị
Hồng Mai đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi và cho tôi những lời khuyên vô
cùng quý báu trong suốt quá trình nghiên cứu thực tế để hoàn thành tốt luận văncủa mình
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viêncủa Công ty cổ phần Giày Hải Dương đã cung cấp cho tôi những thông tin và dữliệu cần thiết trong quá trình nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ, năng lực và thời gian có hạnnên luận văn của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và độc giả để luận văn được hoàn thiệntốt hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC iii
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4
4 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu đề tài 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5
6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 6
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 6
6.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: 7
7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 8 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí 8
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.1.2 Mục tiêu và đối tượng của kế toán quản trị chi phí 12
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 14
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 16
1.1.5 Các mô hình kế toán quản trị chi phí 19
1.1.6 Tổ chức bộ máy thực hiện kế toán quản trị chi phí 20
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 23
Trang 61.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí 24
1.2.2 Lập dự toán chi phí 30
1.2.3 Thu thập thông tin chi phí 36
1.2.4 Phân tích thông tin chi phí 43
1.2.5 Cung cấp thông tin chi phí 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 49 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG 50 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 50
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 50
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 51
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 53
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 56
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 59
2.2.1 Phân loại chi phí 59
2.2.2 Lập dự toán chi phí 62
2.2.3 Thu thập thông tin chi phí 64
2.2.4 Phân tích thông tin chi phí 74
2.2.5 Cung cấp thông tin chi phí 74
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 74
2.3.1 Ưu điểm 75
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẦY HẢI DƯƠNG 80 3.1 Định hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 80
3.1.1 Định hướng phát triển 80
Trang 73.1.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương .81
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương 82
3.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí 82
3.2.2 Hoàn thiện lập dự toán chi phí 83
3.2.3 Hoàn thiện thu thập thông tin chi phí 84
3.2.4 Hoàn thiện phân tích thông tin chi phí 84
3.2.5 Hoàn thiện cung cấp thông tin chi phí 87
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp 89
3.3.1 Về phía Nhà nước 90
3.3.2 Về phía Công ty 90
3.4 Những hạn chế trong nghiên cứu 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91
KẾT LUẬN 92
PHỤ LỤC 95
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTGT Giá trị gia tăng
CPSX Chi phí sản xuất
CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
KTQT Kế toán quản trị
KTQTCP Kế toán quản trị chi phí
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ Kinh phí công đoàn
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất giầy
Bảng 2.01 Định mức thời lượng sản xuất
Bảng 2.02 Dự toán chi phí sản xuất
Phụ lục 1.01 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí dạng kết hợp
Phụ lục 1.02 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí dạng tách biệtPhụ lục 1.03 Kế toán xác định chi phí theo công việc
Phụ lục 1.04 Kế toán xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Phụ lục 2.01 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần giầy Hải DươngPhụ lục 2.02 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Giầy Hải DươngPhụ lục 2.03 Trình tự ghi sổ kế toán vào phần mềm
Phụ lục 2.04 Bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Phụ lục 2.05 Danh mục sản phẩm
Phụ lục: 2.06 Phiếu xuất kho
Phụ lục 2.07 Sổ chi tiết TK 6211 (Sản phẩm giầy người lớn da thật)
Phụ lục 2.08 Sổ chi tiết TK 6211 (Sản phẩm giầy người lớn giả da)
Phụ lục 2.09 Sổ chi tiết TK 6211 (Sản phẩm giầy trẻ em)
Phụ lục 2.10 Bảng chấm công
Phụ lục 2.11 Bảng thanh toán lương và phụ cấp
Phụ lục 2.12 Sổ chi tiết TK 6221 - Chi phí nhân công trực tiếp phân xưởng pha cắtPhụ lục 2.13 Bảng phân bổ tiền lương theo mã hàng
Phụ lục 2.14 Sổ chi tiết TK 62711 - Chi phí nhân viên phân xưởng pha cắt
Phụ lục 2.15 Sổ chi tiết TK 62721 - Chi phí nhiên liệu phân xưởng pha cắt
Phụ lục 2.16 Sổ chi tiết TK 62731 - Chi phí công cụ dụng cụ phân xưởng pha cắtPhụ lục 2.17 Sổ chi tiết TK 62741 - Chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng pha cắtPhụ lục 2.18 Sổ chi tiết TK 62771 - Chi phí dịch vụ mua ngoài phân xưởng pha
cắtPhụ lục 2.19 Sổ chi tiết TK 62781 - Chi phí khác bằng tiền phân xưởng dập
Phụ lục 2.20 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung theo mã hàng
Phụ lục 2.21 Phiếu kết chuyển - Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn, da thật
Phụ lục 2.22 Phiếu kết chuyển - Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn, giả da
Phụ lục 2.23 Phiếu kết chuyển - Sản phẩm: Giầy thể thao trẻ em
Phụ lục 2.24 Sổ chi tiết TK 1541 -Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn da thật Phụ lục 2.25 Sổ chi tiết TK 1541 -Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn giả da Phụ lục 2.26 Sổ chi tiết TK 1541 -Sản phẩm: Giầy thể theo trẻ em
Phụ lục 2.27 Bảng tính giá thành - Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn, da thậtPhụ lục 2.28 Bảng tính giá thành - Sản phẩm: Giầy thể thao người lớn, giả da Phụ lục 2.29 Bảng tính giá thành - Sản phẩm: Giầy thể thao trẻ em
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ đơn vị kinh doanh nào cũng phải đối đầuvới sự cạnh tranh gay gắt không chỉ giữa các công ty trong nước mà còn với cáccông ty đa quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đang gặp những bất
ổn thì sự cạnh tranh đấy diễn ra càng quyết liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồntại và phát triển phải đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng về sốlượng và chất lượng sản phẩm, đa dạng về chủng loại và giá bán phải hợp lý Đểlàm được điều đó, buộc các doanh nghiệp phải tăng cường sức mạnh cạnh tranhbằng cách hợp lý hóa toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, phát huy mọi lợi thếcủa mình
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán ra đời trong điều kiệnkinh tế thị trường, cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tại Doanh nghiệpthông qua các báo cáo kế toán nội bộ Thông tin về kế toán quản trị chi phí là mộttrong những kênh thông tin thiết yếu luôn được các nhà quản trị quan tâm trước khiđưa ra các quyết định liên quan đến doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí là một công cụ hỗ trợ hữu hiệu trong những bước đicủa doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cụ thể, chi tiết
và kịp thời, giúp nhà quản trị doanh nghiệp có những căn cứ khoa học cho việc xâydựng kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định sản xuất kinh doanh một cách chính xác
và toàn diện cho quá trình quản lý của Doanh nghiệp và đóng góp cho nền kinh tếnước ta
Hơn nữa để hội nhập với nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng kế toán quảntrị chi phí vào các doanh nghiệp Việt Nam là điều khả thi và cần thiết phải thựchiện
Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương là một doanh nghiệp nhà nước, trựcthuộc Hiệp hội da giầy Việt Nam do UBND Tỉnh Hải Dương quản lý Nhiệm vụchính của Công ty là chuyên sản xuất giầy thể thao xuất khẩu, với xuất phát điểmthấp, từ một doanh nghiệp nhà nước với cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, Công ty
Trang 11đã có những chuyển biến tích cực nhằm tự thích ứng với sự phát triển chung củanền kinh tế Tại Công ty, công tác kế toán quản trị còn chưa được quan tâm đúngmức, chưa thực sự là công cụ cung cấp thông tin giúp cho nhà quản trị xem xét,phân tích, làm cơ sở ra các quyết định Điều này có ảnh hưởng đáng kể tới việcnâng cao hiệu quả quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Đó là một trong các nguyên nhân làm cho sức cạnh tranh của Công ty còn hạn chếkhi tham gia thị trường thế giới
Thực tế hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần Giầy Hải Dương chủ yếu cungcấp thông tin lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế chứ chưa có hệ thống báo cáo kếtoán quản trị, chưa chú trọng đến kế toán quản trị chi phí Do vậy, Công ty cần hoànthiện kế toán quản trị chi phí để đáp ứng nhu cầu thông tin trong việc ra quyết định
Từ những lý do trên, em quyết định chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương” cho nghiên cứu của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, mỗi tác giảlại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn vấn đề cần nghiên cứu
Bài báo của Trương Bá Thanh, Nguyễn Thanh Trúc đăng trên Tạp chí khoahọc và công nghệ - Trường Đại học Đà Nẵng (2008): “Kế toán quản trị chi phí ở cáccông ty cà phê Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đắk Lắk” đã đánh giá một cách tổngquát về công tác kế toán quản trị chi phí theo đặc thù ngành cà phê
Bài báo của tác giả Đào Thị Minh Tâm đăng trên Tạp chí nghiên cứu khoahọc (2009) về “Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các doanh nghiệpchế biến thủy sản Việt Nam”, tác giả trình bày nội dung kế toán quản trị chi phí,kết hợp khảo sát thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí các doanh nghiệpchế biến thủy sản, đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp hoàn thiện kế toánquản trị chi phí
Luận văn thạc sĩ của Lê Phương Thúy Oanh - Trường Đại học Đà Nẵng(2012): “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Dược phẩmBidipha 1” đã đề cập đến sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản
Trang 12trị chi phí Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích về lý luận và thực tiễn, tác giả đã đưa rađược các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty,bao gồm phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, lập dự toán chi phí linhhoạt và phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát và ra quyết định kinh doanh.Tuy nhiên tác giả mới chỉ nghiên cứu đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quảntrị chi phí áp dụng tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidipha 1 Chính vì vậy, đề tàicòn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện, như: xây dựng địnhmức chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công
Luận văn Thạc sĩ của Võ Thị Hoài Giang - Trường Đại học Đà Nẵng (2012):
“Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị” đã đề cập đến
lý luận cơ bản và thực trạng về kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTVCao su Quảng Trị Qua đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán quản trị chi phí tại Công ty Các giải pháp được đưa ra trong luận văn chủ yếu
từ nghiên cứu lý luận
Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Thương - Trường Đại học Đà Nẵng(2013): “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tân Phước”, tác giả đã phântích thực trạng vận dụng kế toán quản trị tại Công ty, nghiên cứu đưa vào vận dụng
kế toán quản trị chi phítại Công ty TNHH Tân Phước nhằm phục vụ cho quản trị chiphí tại Công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trong môi trường kinhdoanh đầy cạnh tranh của doanh nghiệp Song đề tài còn nhiều vấn đề cần phải tiếptục nghiên cứu để hoàn thiện hơn
Luận văn Thạc sĩ của Đoàn Thị Tuyết Sương - Trường Đại học Đà Nẵng(2013): “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Hoàng phát”, tác giả
đã hệ thống hoá, làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phítrong doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp chế biến gỗ nói riêng, đồng thờinghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH HoàngPhát, từ đó nêu ra những ưu nhược điểm và phân tích nguyên nhân Trên cơ sở lýluận và thực trạng đã nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toánquản trị chi phí tại Công ty TNHH Hoàng Phát, góp phần phục vụ công tác quản lý
Trang 13ở Công ty hiệu quả hơn Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa chỉ rõ chiều hướng biếnđộng của chi phí và nguyên nhân của sự biến động, chưa thực sự gắn được tráchnhiệm quản lý với việc kiểm soát chi phí được chặt chẽ Công tác phân tích chi phí
ở Công ty chỉ dừng lại ở việc so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán, màchưa đi sâu vào những thông tin chi tiết tương ứng của chi phí để việc đánh giáđược đầy đủ và đúng đắn hơn
Bài báo của Văn Thị Thái Thu đăng trên Tạp chí Tài chính số 12/2014 Trường Đại học Quy Nhơn về “Kế toán quản trị chi phí, những góc nhìn từ thựctiễn” tác giả đã đề cập trên góc độ kế toán quản trị, các cách phân loại chi phí hiệnnay trong các doanh nghiệp chế biến đồ gỗ ở Bình Định về cơ bản chưa đáp ứngđược các yêu cầu cung cấp thông tin của quản trị nội bộ Hiện nay các doanh nghiệpsản xuất, chế biến gỗ vẫn chưa theo dõi doanh thu chi tiết cho từng mặt hàng cũngnhư không có doanh nghiệp nào áp dụng phương pháp chi phí thông thường hay chiphí tiêu chuẩn để xác định giá thành sản xuất sản phẩm.Việc tổ chức công tác kếtoán quản trị chưa được các nhà quản trị ở các doanh nghiệp chế biến gỗ trên địabàn tỉnh Bình Định quan tâm, nhiều doanh nghiệp chưa tổ chức công tác kế toánquản trị chi phíđúng như yêu cầu quản lý, việc ghi chép các số liệu phát sinh gầnnhư mang tính ghi chép, không có logic
-Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã dùng phương pháp khảosát thực tế, tổng hợp, phân tích và kiểm chứng để hệ thống các nội dung cơ bản của
kế toán quản trị, làm rõ bản chất kế toán quản trị chi phí và đề xuất phương hướngứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của các đềtài như: ngành sản xuất dược phẩm, sản xuất cà phê, sản xuất cao su, chế biến gỗ
Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chiphí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này có giátrị cả về mặt lý luận, đặc biệt là có ý nghĩa thực tiễn cao vì đề tài không trùng lặpvới bất cứ một đề tài nghiên cứu nào
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Mục tiêu tổng quát: Tìm ra các giải pháp phù hợp để hoàn thiện kế toánquản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương
Trang 144 Các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiên cứu đề tài
Để thực hiện mục tiêu của luận văn, các câu hỏi đặt ra trong quá trình nghiêncứu là:
- Cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
là gì?
- Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương đang đượcthực hiện như thế nào? Thông tin về kế toán quản trị chi phí có đáp ứng được nhucầu thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của nhà quản trị doanh nghiệp không?
- Cần phải có những giải pháp nào để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổ phần Giầy Hải Dương?
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu những vấn đề về lý luận chung và thực tiễn liên quan đến
kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí, bao gồm:
Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dương
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần Giầy Hải Dương, bao gồm toàn bộ các bộ phận tham gia hoạt động sảnxuất kinh doanh và văn phòng Công ty
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong năm 2015
Trang 156 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
6.1.1 Phương pháp nghiên cứu hiện trường
Là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc sử dụng các giác quan và cácthiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc hành vi của con người đối với việcnghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu này được tiến hành thông qua quan sát các quá trìnhluân chuyển và tập hợp chứng từ; thực hiện thu thập thông tin, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy Hải Dươngnhằm thu thập số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu
6.1.2 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn sâu các đối tượng cung cấp thông tin thuộc Phòng Kế toán, cácphòng ban khác như: Bộ phận sản xuất, Bộ phận thu mua, Bộ phận kiểm tra chấtlượng nhằm giúp cho người nghiên cứu có cái nhìn tổng quan về công tác kế toánquản trị chi phí
6.1.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Với phương pháp nghiên cứu này,tài liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu đượcthu thập từ các nguồn sau:
+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nguồn tài liệu sơ cấp cho đề tài có được qua điều trathu thập thông tin từ các phòng ban, phân xưởng sản xuất tại Công ty
+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tác giả tiến hành nghiên cứu các tài liệu từ nguồn
dữ liệu thứ cấp như các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, các
Bộ, ngành về kế toán; Các tài liệu về kế toán quản trị chi phí tham khảo từ các giáotrình, sách chuyên khảo, tạp chí, mạng Internet; Các tài liệu của Công ty Cổ phầnGiầy Hải Dương như: Tài liệu giới thiệu về Công ty, quy chế tài chính, mục tiêu,chiến lược hoạt động của Công ty, các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị củaCông ty, các chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán có liên quan đến kế toán quản trịchi phí
Trang 166.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
Các dữ liệu thu thập được sẽ được kiểm tra, sàng lọc, sau đó sử dụng công cụWord, Excel để tiến hành thống kê, phân tích Bên cạnh đó, tiến hành xử lý sốliệu bằng cách sử dụng sơ đồ, bảng biểu để phân tích, tổng hợp, so sánh và đưa
ra các đánh giá, đề xuất phù hợp về kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phầnGiầy Hải Dương
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệutham khảo, nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Giầy
Hải Dương
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
Cổ phần Giầy Hải Dương
Trang 17CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm chi phí
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành khi có đầy
đủ ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hiện nay các nhàkinh tế đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về chi phí tùy theo từng góc độ nhìnnhận, song đều quy về những điểm chung nhất trong hoạt động của một tổ chứckinh tế
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung, tại đoạn 31(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ - BTC ngày 31/12//2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính): “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm cáckhoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu” Theo định nghĩa này, chi phí đượcxem xét theo từng kỳ kế toán và là các khoản mục trong báo cáo tài chính và chi phíđược ghi nhận, phản ánh theo những nguyên tắc nhất định Định nghĩa này hoàntoàn phù hợp khi đứng trên góc độ của đối tượng sử dụng thông tin kế toán tàichính, chủ yếu là các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Theo giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Thương Mại (2005):Chi phí được định nghĩa như là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm thuđược các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ
Theo Giáo trình Kế toán tài chính của Trường Đại học Kinh tế quốc dân(2012): “Chi phí được xác định là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tếtrong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sảnhoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu”
Xét trên góc độ của kế toán tài chính, chi phí là toàn bộ hao phí về lao động
Trang 18sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liênquan đến việc chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định được biểuhiện bằng tiền.
Xét trên góc độ của kế toán quản trị, chi phí là dòng phí tổn thực tế gắn liềnvới hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu ước tính chi phí, tổ chức thực hiện đếnkiểm tra và ra quyết định
Theo bản chất của chi phí, chi phí là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ
ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Chi phí bao gồm các chiphí sản xuất (CPSX), kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
Ngược lại, chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật tư tài sản, tiềnvốn của doanh nghiệp bất kể nó được dùng cho mục đích nào
Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau vềthời gian Có những khoản chi tiêu kỳ này chưa được tính vào chi phí (như mua vậtliệu nhưng chưa sử dụng), và cũng có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưngchưa chi tiêu (như chi phí trích trước)
Chi phí và chi tiêu có mối quan hệ nhất định Chi tiêu là cơ sở phát sinh chiphí, không có chi tiêu thì cũng không có chi phí
Chi phí khác với vốn, vốn là thể hiện bằng tiền những tài sản của doanhnghiệp nên bản thân chúng chưa tạo nên phí tổn
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất,tiêu thụ sản phẩm và một số khoản tiền thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra đểthực hiện hoạt động sản xuất - kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
Như vậy, nội dung của chi phí rất đa dạng Trong kế toán quản trị, chi phíbao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất được sử dụng theo nhiều cáchkhác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong cácthời điểm khác nhau của quản lý nội bộ doanh nghiệp
Trang 19Thêm vào đó, chi phí phát sinh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau(sản xuất, thương mại, dịch vụ) cũng có nội dung và đặc điểm khác nhau, trong đónội dung chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thể hiện tính đa dạng và baoquát nhất.
Từ các quan điểm trên có thể hiểu chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tàisản cụ thể và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh tính trong mộtthời kì nhất định
1.1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị là bộ phận của hệ thống kế toán đơn vị cung cấp thông tinđịnh lượng, đối tượng sử dụng là bên trong đơn vị, với mục đích kiểm soát, hoạchđịnh và ra quyết định trong đơn vị Vì vậy, kế toán quản trị được hiểu một cáchchung nhất là khoa học thu thập, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp vớiđịnh tính về các hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ cho những nhà quản trịtrong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp
Chi phí là mối quan tâm hàng đầu của những nhà quản lý các cấp, bởi vì lợinhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã chi ra
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán, cung cấpnhững thông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kếhoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế, đồngthời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá bán sản phẩm, ký kết hợpđồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài
Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin và tráchnhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí qua hệthống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phí trongdoanh nghiệp
Theo tác giả Đào Thị Minh Tâm trong bài viết “Kế toán quản trị chi phí vàứng dụng của kế toán quản trị chi phí vào các doanh nghiệp chế biến thủy sản ViệtNam” đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Tài chính - Kế toán số 03/2009 thì “Kế toán
Trang 20quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý vàcung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năngcủa nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định”.
Kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin cụ thể về chi phí phát sinhtại những thời điểm cụ thể, với những đặc điểm và bối cảnh chi tiết để từ đó cónhững giải pháp nhằm kiểm soát chi phí Vì vậy, kế toán quản trị chi phí ghi chéptheo loại sản phẩm hoặc công việc, theo đơn vị hoạch toán nội bộ, theo mối quan hệvới mức độ hoạt động
Như vậy kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trịnhằm cung cấp thông tin về chi phí để xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạtđộng và ra các quyết định hợp lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Kế toán quản trị chi phí tạo nên sự kết nối với nhu cầu thông tin quản trịdoanh nghiệp, đây là kênh thông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc thực hiệnchức năng quản lý doanh nghiệp
Bản chất của kế toán quản trị chi phí được thể hiện như sau:
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận cấu thành của kế toán quản trị nằmtrong phân hệ kế toán nói chung trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán quản trị chi phí phát triển gắn với nhu cầu thông tin của những nhàquản trị trong doanh nghiệp sản xuất Sự thay đổi nhu cầu thông tin quản trị doanhnghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển của kế toán quản trị chi phí theo định hướng đápứng nhu cầu thông tin trong doanh nghiệp dưới nhiều hình thức khác nhau
Kế toán quản trị chi phí không chỉ thu thập và cung cấp thông tin quá khứ
mà còn thu thập xử lý và cung cấp thông tin tương lai dưới dạng thông tin tàichính, thông tin phi tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trịdoanh nghiệp
Thông tin kế toán quản trị chi phí được cụ thể hóa thành các chức năng cơbản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giátình hình thực hiện kế hoạch và ra quyết định
Trang 211.1.2 Mục tiêu và đối tượng của kế toán quản trị chi phí
a) Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí
Mục tiêu của kế toán quản trị chi phí là phải tính toán được chi phí sản xuấttừng loại sản phẩm, từng ngành hoạt động, từng công tác dịch vụ, phân tích đượckết quả tiêu thụ từng loại sản phẩm, kết quả cung cấp từng công trình, dịch vụ để từ
đó tập hợp các dữ liệu cần thiết để dự kiến phương hướng phát triển trong tương laicủa doanh nghiệp Ngoài ra, kế toán quản trị chi phí còn phải biết theo dõi thịtrường để ổn định một chương trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hợp lý, mặt khácđáp ứng các nhu cầu do thị trường đòi hỏi đồng thời tìm ra các biện pháp cạnh tranh
để tiêu thụ sản phẩm Nghiên cứu các chính sách về giá cả, tính toán được các bướcphát triển, mở rộng hay thu hẹp doanh nghiệp trong từng thời kỳ, từng giai đoạntheo chiều hướng có lợi Vậy, trong doanh nghiệp kế toán quản trị chi phí đóng vaitrò thực hiện các mục tiêu:
- Xây dựng các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động, kiểmsoát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phí theo dự toán vàthực tế để nhà quản trị đánh giá trách nhiệm quản lý của từng cấp quản lý
- Ước lượng tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, điều kiện thịtrường, thị hiếu khách hàng và những cải tiến kỹ thuật để nhà quản trị xây dựngchiến thuật, chiến lược trong kinh doanh
- Xác định nguồn lực doanh nghiệp đã sử dụng (chi phí) cho việc sản xuấtsản phẩm hoặc dịch vụ, bán hàng và quản lý để nhà quản trị kiểm soát hoạt động
- Đánh giá hiệu quả và chất lượng của các công việc đã thực hiện để từ đóxác định các nguyên nhân ảnh hưởng, qua đó có thể điều chỉnh quá trình thực hiệnđến từng người, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt mục tiêu tối ưu
Trong thực tế, kế toán quản trị chi phí phải tính toán, đo lường giá phí, giáthành của từng loại hàng tồn kho, từng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, từng loại tài sản
cố định cũng như xác định chi phí theo từng địa điểm phát sinh của chi phí nhằmtăng cường trách nhiệm vật chất của các bộ phận, cá nhân trong doanh nghiệp, tăng
Trang 22cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp.
Việc đo lường chi phí của một hoạt động theo một mục đích nào đó là kếtquả cụ thể của kế toán quản trị Tuy nhiên, một nhiệm vụ quan trọng hơn của kếtoán quản trị là phải giúp nhà quản lý có những giải pháp tác động lên các chi phínày, cần phải xác định nguyên nhân gây ra chi phí để có thể can thiệp, tác động vàocác nghiệp vụ, các hoạt động phát sinh các chi phí Nghĩa là kế toán quản trị cần:
- Phân tích một cách cụ thể để hiểu được quá trình hình thành các chi phí.Biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí cho từng loại sảnphẩm, từng loại công trình dịch vụ
- Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp Dựa trên đặc điểm của từng doanh nghiệp, quy trình công nghệcủa từng doanh nghiệp, yêu cầu quản lý đối với từng doanh nghiệp mà doanhnghiệp tiến hành xây dựng định mức cho phù hợp làm cơ sở để xây dựng dự toánhợp lý
- Kiểm soát việc thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chiphí theo dự toán và thực tế Qua việc phân tích các thông tin về chi phí do kế toánquản trị chi phí cung cấp sẽ tìm ra nguyên nhân của chênh lệch giữa chi phí theo dựtoán mà đơn vị đã lập so với thực tế hoạt động sản xuất
- Mặt khác, khuyến khích những người, những bộ phận có khả năng tới cácthành phần chi phí làm việc phù hợp với chính sách và quy định của doanh nghiệpnhằm tiết kiệm và hạ thấp chi phí một cách hợp lý nhất
Ngoài ra, kế toán quản trị còn cung cấp các thông tin cần thiết để có cácquyết định kinh doanh hợp lý giúp người ra quyết định lựa chọn các giải pháp phùhợp khi lựa chọn phương án kinh doanh
b) Đối tượng của kế toán quản trị chi phí
Đối tượng nghiên cứu của kế toán quản trị chi phí là quá trình phát sinh cácloại chi phí khác nhau nhằm hướng đến mục đích kiểm soát và quản lý chặt chẽ,
Trang 23hiệu quả sử dụng chi phí của đơn vị.
Kế toán quản trị không những được áp dụng cho các đơn vịmà còn được ápdụng cả cho những tổ chức, các đoàn thể Trong phạm vi luận văn chỉ đề cập đếnđối tượng của kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị, các tổ chức hoạt động vìmục tiêu lợi nhuận
Trong quá trình kinh doanh của đơn vị, chi phí thường xuyên phát sinh trongnội bộ đơn vịvà chịu sự chi phối của nhà quản trị, mọi quyết định trong đơn vị đềuliên quan đến việc sử dụng tài sản, đến chi phí của đơn vị trong việc hình thành giátrị Quá trình này gắn liền với lợi ích mong muốn của đơn vị
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Hoạt động quản trị doanh nghiệp là một hoạt động khép kín từ khâu lập kếhoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và ra quyết định Kếtoán quản trị chi phí với mục tiêu giúp các nhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổchức thực hiện, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý
Theo Janet A Hume-Schwarz (2007) thì vai trò của kế toán quản trị chi phítrong việc thực hiện chức năng quản lý được thể hiện trong việc lập kế hoạch, kiểmsoát quá trình kinh doanh, đánh giá các hoạt động, đưa ra các quyết định quản lý từ
đó dự đoán tình hình hoạt động tới mục tiêu kinh doanh
Trong doanh nghiệp, kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trongthực hiện các chức năng quản trị sau:
Với chức năng lập kế hoạch: Để trợ giúp các doanh nghiệp thực hiện chứcnăng lập kế hoạch, kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí Kế toánquản trị chi phí đã cụ thể hóa các kế hoạch tổ chức thực hiện đánh giá thực hiện kếhoạch ra quyết định kiểm tra, đánh giá kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thànhcác dự toán sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sảnphẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của quản lý nhằm giúp nhàquản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh phù hợp
Với chức năng tổ chức thực hiện: Để các doanh nghiệp thực hiện chức năngnày, kế toán quản trị chi phí phản ánh thông tin thực hiện của các nội dung chi phí
Trang 24bao gồm: Các chi phí đầu vào, chi phí sản xuất và chi phí đầu ra Các chi phí đầuvào gồm các chi phí liên quan tới giao dịch với nhà cung cấp; chi phí chuẩn bị sẵnsàng để sản xuất sản phẩm Các chi phí sản xuất gồm các chi phí liên quan tới việc
sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Các chi phí đầu ra gồm các chi phí liên quanđến việc giao tiếp, giao dịch với khách hàng, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Với chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động: Để thực hiện chức năng này, kếtoán quản trị chi phí cung cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soát chi phí và nângcao hiệu quả hoạt động Việc cung cấp thông tin chi phí và phản hồi thông tin vềcác hoạt động là cốt lõi của quá trình kiểm soát Phản hồi thông tin được thực hiệnthông qua các báo cáo kế toán so sánh số liệu thực hiện và số liệu dự toán qua đógiúp nhà quản trị trong việc kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất
Với chức năng đánh giá thực hiện kế hoạch: Kế toán quản trị chi phí cungcấp thông tin thực hiện nhằm giúp các các nhà quản trị doanh nghiệp kiểm soát,đánh giá việc thực hiện kế hoạch Các thước đo được sử dụng có thể là thước đo tàichính hoặc phi tài chính nhằm nhận diện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn
đề còn tồn tại đồng thời phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự toán kỳ tiếp theo
Chức năng ra quyết định là sự kết hợp của các chức năng lập kế hoạch, tổchức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động, đánh giá thực hiện kế hoạch Chứcnăng này yêu cầu nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất trong các phương án
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin, phân tích số liệu, lập báo cáo phận tích,
đề cập đến thông tin thích hợp để lựa chọn phương án, tư vấn lựa chọn phương ántối ưu, xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lập các báo cáo quản trị.Với nhiệm vụ cung cấp các thông tin cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định,
kế toán quản trị chi phí cần phải nắm được các loại quyết định ở từng cấp quản trịtrong doanh nghiệp thực hiện để có thể cung cấp loại thông tin thích hợp
Đối với quyết định chiến lược của nhà quản trị cấp cao, kế toán quản trị chiphí cung cấp các thông tin có tính chất chiến lược như: Khả năng sinh lời của doanhnghiệp, của từng bộ phận, nhu cầu về vốn, thiết bị Với quyết định chiến thuật củanhà quản trị cấp trung gian, kế toán quản trị chi phí cung cấp các thông tin trong
Trang 25việc sử dụng các nguồn lực như: Báo cáo phân tích biến động, báo cáo dự toán Cácquyết định tác nghiệp, kế toán quản trị chi phí cung cấp các thông tin hoạt động chocấp quản lý cơ sở nhằm giúp nhà quản trị điều hành, thực thi nhiệm vụ ở phânxưởng, phòng ban đạt mục tiêu tối ưu.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp mang tính chủ quan của nhàquản lý, nội dung của kế toán quản trị chi phí tùy thuộc quan điểm và nhu cầu thôngtin của nhà quản trị, mọi vấn đề liên quan đến kế toán quản trị đều không được luậthóa một cách cụ thể Do vậy, việc phát huy được tối đa khả năng của kế toán quảntrị chi phí thì không phải doanh nghiệp nào cũng giống nhau, mà chịu tác động bởicác nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Sự ảnh hưởng của từng nhân tốảnh hưởng sẽ là tiền đề định hướng cho việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phítrong doanh nghiệp sản xuất
1.1.4.1 Nhân tố bên trong
Nhân tố bên trong là những nhân tố nội tại trong doanh nghiệp chi phối đến
kế toán quản trị chi phí, gồm các nhân tố sau:
Thứ nhất, nhân tố loại hình kinh doanh, quy mô hoạt động của doanh nghiệp:
Là một nhân tố quan trọng được cho là có sự tác động đến cả cấu trúc lẫn cách thức
tổ chức, sắp xếp các phần công việc trong bộ máy kế toán quản trị chi phí Doanhnghiệp có quy mô càng lớn thì nhu cầu và xu thế quản trị càng cao, nên việclựa chọn kế toán quản trị chi phí như là phương tiện quản lý và có xu hướng tuyểndụng nhân viên kế toán với trình độ chuyên môn cao, có khả năng sâu sắc về kếtoán quản trị để kết hợp vận dụng kế toán quản trị tốt hơn
Thứ hai, nhân tố ngành nghề kinh doanh, kỹ thuật sản xuất hiện đại: Đây lànhân tố quan trọng tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí Ví dụ, một
số ngành nghề kinh doanh như: y, dược, hóa chất… giá nhập nguyên vật liệu đầuvào cao, quy trình sản xuất phức tạp, phải liên tục chuyển giao sản phẩm giữa các
bộ phận trong doanh nghiệp, kỹ thuật sản xuất hiện đại nên phải sử dụng nhiều tới
Trang 26công cụ kế toán quản trị chi phí hơn.
Thứ ba, nhân tố chiến lược kinh doanh: Là nhân tố khả thi của việc vận dụng
kế toán quản trị chi phí theo hướng nếu theo đuổi cạnh tranh thì doanh nghiệp phải
ưu tiên cho những chiến lược kinh doanh đặc biệt, tức là: nếu doanh nghiệp đangvận dụng một trong các chiến lược như: sản xuất hàng hóa, dịch vụ chuyên biệt theoyêu cầu của khách hàng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng hay luôn tạo sựnhanh chóng thay đổi sản lượng sản xuất thì khả năng thành công cao hơn
Thứ tư, nhân tố trình độ của nhà quản trị doanh nghiệp và sự quan tâm đốivới kế toán quản trị chi phí: Đây là nhân tố cũng rất quan trọng, nếu một nhà quảntrị có trình độ hiểu biết và năng lực quản lý cao thường yêu cầu về thông tin quản trịchi phí một cách khoa học và kịp thời trong khi với những nhà quản trị có trình độ
và năng lực thấp thường ít quan tâm đến kế toán quản trị chi phí, muốn giữ lại sựkiểm soát của mình đối với doanh nghiệp hay có sự ngờ vực về thông tin kế toánquản trị chi phí thì sẽ ngần ngại khi bỏ chi phí đầu tư cho việc vận dụng kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp
Thứ năm, nhân tố trình độ nhân viên kế toán: Đây là nhân tố lòng cốt choviệc triển khai xây dựng kế toán quản trị chi phí Nhân viên kế toán quản trị sử dụngkiến thức chuyên môn và kỹ năng để giúp nhà quản trị trong việc lập kế hoạch,kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh Nếu trình độ chuyên môn không đápứng được yêu cầu thì sẽ không thực hiện được hoặc thực hiện không hiệu quả Trình
độ chuyên môn của nhân viên kế toán được thể hiện qua bằng cấp, kinh nghiệm vàkhả năng vận dụng các công cụ kỹ thuật kế toán quản trị để hoàn thiện hơn kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp
1.1.4.2 Nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các nhân tố sau:
- Nhân tố chính sách, pháp luật của Nhà nước, ngành
Mỗi chính sách cơ chế quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, ngành đềugián tiếp ảnh hưởng tới công tác kế toán nói chung và kế toán quản trị chi phí nói
Trang 27riêng tại doanh nghiệp Luật kế toán là một trong các nhân tố khách quan ảnh hưởngtới kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, tuy nhiên hiện nay chỉ có thông tư53/2006/TT-BTC định hướng chung cho kế toán quản trị trong doanh nghiệp Kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp cần tạo ra cơ sở pháp lý nhằm cung cấpthông tin kế toán quản trị một cách có hệ thống phục vụ lợi ích cho nhà quản trịdoanh nghiệp Việc xây dựng cơ sở pháp lý là cần thiết vì nó giúp doanh nghiệp cóđịnh hướng phù hợp trong quá trình xây dựng và tổ chức bộ máy kế toán quản trịchi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
- Nhân tố môi trường kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế
Môi trường kinh doanh có tác động không nhỏ đến kế toán quản trị chi phítrong doanh nghiệp Cụ thể, với môi trường kinh doanh minh bạch, ít có sự biếnđộng thì kế toán quản trị chi phí thường tập trung vào việc cải tiến giám sát chi phícác yếu tố đầu vào Nhưng với môi trường kinh doanh không minh bạch, có nhiềubiến động, mức độ cạnh tranh cao thì doanh nghiệp càng phải vận dụng các công cụ
kỹ thuật kế toán quản trị chi phí để dự báo, tập hợp thông tin, từ đó có quyết địnhkinh doanh, lựa chọn hướng đầu tư sản xuất sản phẩm phù hợp nhằm giảm thiểu rủi
ro trong kinh doanh Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội để kế toán quản trịchi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tiếp cận với nền kế toán quản trị chi phí hiệnđại, nó có ảnh hưởng lớn tới cơ chế quản lý và sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng
và giá cả đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải chủ động, linh hoạtnắm bắt nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý chi phí và xácđịnh giá bán hợp lý Do đó, kế toán quản trị chi phí là công cụ quan trọng cung cấpcác thông tin về chi phí để giúp nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí cũng nhưnâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp
Như vậy, nghiên cứu các nhân tố bên trong hay bên ngoài ảnh hưởng đến kếtoán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất sẽ là tiền đề cho việc hoànthiện kế toán quản trị chi phí một cách phù hợp, đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời vàhiệu quả cho doanh nghiệp Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm đáp ứng đượcnhu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị để kiểm soát chi phí và đưa ra các
Trang 28quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5 Các mô hình kế toán quản trị chi phí
Mô hình kế toán quản trị chi phí của doanh nghiệp được xác định phù hợpvới đặc điểm hoạt động, quy mô đầu tư và địa bàn tổ chức sản xuất, kinh doanh phùhợp với mức độ phân cấp quản trị Mô hình kế toán truyền thống về kế toán quản trịchi phí sản xuất trong doanh nghiệp gồm có: Mô hình kế toán quản trị chi phí theochi phí thực tế, mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế kết hợp ước tính
và mô hình kế toán quản trị chi phí theo định mức làm cơ sở tính giá sản phẩm hoànthành, cụ thể như sau:
(1) Mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế:
Theo mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế, các yếu tố đầu vàocủa chi phí sản xuất được tính và hạch toán ngay từ đầu theo chi phí phát sinhthực tế
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được tập hợptrực tiếp cho các đối tượng chịu chi phí từ các chứng từ nội bộ công ty cung cấp,như các phiếu xuất kho nguyên vật liệu, lệnh sản xuất
Chi phí sản xuất chung thực tế thường cuối kỳ mới xác định được đầy đủ.Chi phí sản xuất chung được tập hợp và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu thức phân bổ phù hợp Chi phí sản xuất chung phụ thuộc chủ yếu vào các chứng
từ bên ngoài như: hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, chất đốt Các hóa đơn này đếncuối kỳ hoặc đầu kỳ sau các nhà cung cấp mới tính và gửi cho doanh nghiệp
Những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí cần tập hợpthành từng nhóm và kế toán phải chọn tiêu thức để phân bổ cho từng đối tượng chịuchi phí
Thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế doanh nghiệpchỉ có được thông tin về giá thành sản phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất, giáthành sản phẩm thể hiện chi phí sản xuất trong quá khứ, rất phù hợp với thông tintheo yêu cầu của kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán chung khi lập vàtrình bày báo cáo tài chính Vì vậy, thông tin chi phí thường chậm trễ và đôi khikhông còn tác dụng cho các quyết định sản xuất kinh doanh trong kỳ Điều này làmcho thông tin chi phí chỉ phục vụ được cho hai mục tiêu chủ yếu là định giá và kiểm
Trang 29soát chi phí sau khi thực hiện.
(2)Mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế kết hợp ước tính:
Kế toán quản trị chi phí theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính là
mô hình trong đó hai yếu tố đầu vào nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp phải tính và hạch toán ngay từ đầu theo chi phí phát sinh thực tế, còn chiphí sản xuất chung được ước tính phân bổ để tính giá thành sản phẩm kịp thời, cuối
kỳ điều chỉnh lại khi tập hợp đầy đủ chi phí sản xuất chung thực tế
Ưu điểm của cách tính này là cung cấp nhanh giá thành đơn vị sản phẩm ứngvới nhiều mức độ sản xuất khác nhau tương đối gần đúng với giá thành thực tế tạibất kỳ thời điểm nào mà không cần đợi đến cuối kỳ, giúp nhà quản trị có quyết địnhkịp thời trong kinh doanh, đáp ứng được nhu cầu thông tin trong quản trị chi phí
(3)Mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí định mức:
Mô hình kế toán quản trị chi phí theo chi phí định mức là quá trình tập hợpchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuấtchung trên cơ sở định mức tiêu hao để sản xuất ra một sản phẩm
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách chất lượng nguyên vật liệu, tìnhtrạng kỹ thuật của máy móc thiết bị, trình độ công nhân doanh nghiệp tiến hành xâydựng hệ thống các định mức chi phí theo quá trình sản xuất Căn cứ vào mục tiêuquản trị chi phí doanh nghiệp sẽ phân loại chi phí thực tế trong kỳ theo từng đốitượng tập hợp chi phí Tổng hợp chi phí định mức để xác định giá thành sản phẩmtheo chi phí định mức Cuối kỳ, trên cơ sở tổng hợp chi phí thực tế đối chiếu với chiphí định mức từ đó xác định chênh lệch chi phí và phân bổ Theo mục tiêu quản trịchi phí doanh nghiệp tiến hành phân tích biến động chi phí
Mô hình này giúp doanh nghiệp chủ động trong cách tính giá thành, định giábán sản phẩm nhanh chóng kịp thời, nhưng cách tính này độ chính xác thấp do thịtrường thường xuyên biến động và giá nguyên vật liệu thay đổi liên tục
1.1.6 Tổ chức bộ máy thực hiện kế toán quản trị chi phí
Để thực hiện hiệu quả công việc của kế toán quản trị chi phí, doanh nghiệpcần tổ chức bộ máy nguồn nhân lực và điều kiện trang thiết bị hiện có của đơn vị
Trang 30Hiện nay, có ba loại mô hình tổ chức bộ máy để thực hiện kế toán quản trị chi phínói riêng để các doanh nghiệp có thể lựa chọn vận dụng một trong các mô hình sau:
Mô hình 1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị dạng kết hợp
Đây là mô hình kết hợp hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kế toán tàichính trong cùng một bộ máy kế toán của đơn vị (phụ lục 1.01)
Theo mô hình này, bộ máy kế toán được tổ chức như sau: Kế toán quản trị và
kế toán tài chính được tổ chức thành một hệ thống thống nhất, không phân chiathành bộ phận kế toán quản trị và bộ phận kế toán tài chính mà chỉ phân chia thànhcác bộ phận kế toán thực hiện từng phần hành công việc kế toán theo chức trách,nhiệm vụ được phân công Các bộ phận này vừa làm nhiệm vụ kế toán quản trị, vừalàm nhiệm vụ kế toán tài chính Với kế toán đảm nhiệm phần hành kế toán chi phítheo dõi chi phí phát sinh để hoàn thành hệ thống thông tin chi phí trên báo cáo tàichính đồng thời theo dõi chi tiết thông tin chi phí theo yêu cầu quản trị doanhnghiệp, xây dựng định mức chi phí, lập dự toán chi phí, phân tích chênh lệch chi phíthực tế so với chi phí định mức
Theo cách tổ chức bộ máy kế toán này thì kế toán tài chính sử dụng các tàikhoản kế toán tổng hợp, còn kế toán quản trị sử dụng các tài khoản kế toán chi tiết
và các phương pháp khác như: thống kê, toán… để hệ thống hoá, xử lý và cung cấpthông tin cho nhà quản trị
Từ các tài khoản kế toán sử dụng trên thì kế toán tài chính ghi sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết, còn kế toán quản trị căn cứ vào yêu cầu quản trị cụthể đối với từng chỉ tiêu để mở sổ kế toán quản trị nhằm thu nhận được các thôngtin phục vụ nhà quản trị
Tổ chức bộ máy kế toán như trên có thể kết hợp giữa quản lý tổng hợp vàquản lý chi tiết từng chỉ tiêu, dễ phân công công việc, chuyên môn hóa sâu và cóđiều kiện quản lý chặt chẽ khối lượng công việc của nhân viên kế toán, thuận lợicho việc áp dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ công việc kế toán, tạo điều kiệntiết kiệm thời gian và chi phí công việc trong công việc kế toán tài chính củadoanh nghiệp
Tuy nhiên cách tổ chức này đòi hỏi người tổ chức phân công công việc phải
Trang 31hiểu được trình độ năng lực cụ thể của nhân viên kế toán và phải xác định rõ côngviệc của kế toán tài chính và kế toán quản trị trong từng phần hành Ngược lại, cũngyêu cầu nhân viên kế toán cần phải hiểu rõ công việc của kế toán tài chính và kếtoán quản trị Thông tin không chuyên môn hóa, việc cung cấp thông tin chưa đảmbảo tính kịp thời.
Mô hình 2: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị dạng tách biệt
Theo mô hình này thì tổ chức bộ máy kế toán quản trị và kế toán tài chínhđược tổ chức thành hai hệ thống riêng biệt Tuỳ vào điều kiện và nhu cầu của từngdoanh nghiệp mà tổ chức nên các phần hành kế toán quản trị sao cho phù hợp nhất
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp theo mô hình này sẽ gồm hai bộ phận chính là
bộ phận kế toán tài chính và kế toán quản trị Hai bộ phận này có thể ở trong cùngmột phòng và cũng có thể thành hai phòng chức năng (phụ lục 1.02)
Trong đó:
Bộ phận kế toán tài chính: Kế toán tài chính căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tếphát sinh phản ánh trên các chứng từ kế toán theo mẫu quy định kế toán ghi vào cáctài khoản, sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết theo quy định của từng phần hành
kế toán đảm nhiệm sau đó tổng hợp để lập báo cáo tài chính theo quy định của chế
độ kế toán Thông tin do kế toán tài chính cung cấp chủ yếu phục vụ cho các đốitượng bên ngoài doanh nghiệp như các cơ quan chức năng của Nhà nước, các nhàđầu tư
Bộ phận kế toán quản trị chi phí: Kế toán quản trị chi phí sử dụng hệ thống
kế toán riêng, tách rời hoàn toàn với kế toán tài chính Hệ thống kế toán quản trị chiphí được tổ chức thành bộ máy riêng (phòng kế toán quản trị hay bộ phận kế toánquản trị chi phí) sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toánnội bộ tách rời với kế toán tài chính Kế toán quản trị chi phí được coi là công việcriêng của doanh nghiệp, các doanh nghiệp tự xây dựng hệ thống hoá thông tin mộtcách chi tiết nhằm cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý và tổ chức hệ thống sổsách, báo cáo phục vụ cho mục tiêu quản trị doanh nghiệp, cụ thể:
Về chứng từ kế toán: Kế toán quản trị chi phí ngoài việc sử dụng hệ thốngchứng từ chung, còn sử dụng rộng rãi hệ thống chứng từ nội bộ trong doanh nghiệp
Về tài khoản kế toán: Các tài khoản kế toán quản trị chi phí được xây dựng
Trang 32thành hệ thống riêng, có ký hiệu riêng, nội dung ghi chép cũng có những đặc điểmkhác với kế toán tài chính.
Về sổ kế toán: Kế toán quản trị xây dựng hệ thống sổ kế toán chi phí riêngphục vụ cho việc ghi chép các nghiệp vụ thuộc kế toán quản trị
Về báo cáo kế toán: Các báo cáo kế toán quản trị được lập riêng dưới dạngbáo cáo dự toán sản xuất, báo cáo lỗ lãi từng bộ phận… Ngoài các chỉ tiêu quá khứ,các chỉ tiêu thực hiện kế toán quản trị còn thiết lập các cân đối dự toán, kế hoạch
Mô hình này tạo điều kiện cho việc chuyên môn hóa giữa kế toán tài chính và
kế toán quản trị nên việc lập các báo cáo kế toán sẽ dễ dàng hơn và việc cung cấpthông tin sẽ nhanh chóng hơn
Tuy nhiên nhà quản trị sẽ không có cái nhìn tổng quát về tình hình doanhnghiệp nếu chỉ đưa vào những thông tin mà kế toán quản trị cung cấp Mặt khác,cách tổ chức theo mô hình này sẽ làm tăng qui mô của bộ máy kế toán, gây tốn kémchi phí cho doanh nghiệp
Mô hình 3:Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị dạng hỗn hợp
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí dạng hỗn hợp là sự kết hợpcách thức tổ chức của hai mô hình kết hợp và mô hình tách biệt Với mô hình nàythì một số bộ phận kế toán quản trị được tổ chức tách biệt với kế toán tài chính,trong khi một số bộ phận khác lại tổ chức kết hợp Trong đó, kế toán quản trị chi phíthường là bộ phận được tổ chức một cách linh hoạt Việc tổ chức chứng từ, tàikhoản, sổ và báo cáo kế toán được thực hiện linh hoạt theo đặc thù và qui mô hoạtđộng của từng doanh nghiệp Mô hình này có ưu điểm là làm bước đệm cho cácdoanh nghiệp chưa thực hiện kế toán quản trị tiến thẳng lên mô hình kế toán táchbiệt vì trình độ quản lý cũng như quy mô chưa đủ để tổ chức ngay bộ máy kế toánquản trị tách biệt
1.2 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Nội dung của kế toán quản trị chi phí là tổng hợp các mặt, các yếu tố cấuthành nên kế toán quản trị chi phí Xác định nội dung kế toán quản trị chi phí làđiểm mấu chốt cho quá trình thực hiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp
Trang 33Đã có nhiều quan điểm khác nhau khi nhận định nội dung kế toán quản trị chi phí:
Theo Horngen và cộng sự (2008), nội dung kế toán quản trị chi phí bao gồm:
Dự toán chi phí; quá trình tập hợp chi phí; phân tích mối quan hệ chi phí - khốilượng - lợi nhuận; ra quyết định quản lý
Theo Nguyễn Hoản (2011) nội dung kế toán quản trị chi phí được đề cậptheo chu trình thông tin kế toán quản trị chi phí, bao gồm: Tổ chức thu nhận thôngtin ban đầu kế toán quản trị chi phí; Tổ chức phân tích, xử lý và cung cấp thông tin
kế toán quản trị chi phí Quan điểm này, đã tách biệt quy trình thu nhận thông tinban đầu thông qua chứng từ kế toán với quy trình phân tích, xử lý và cung cấp thông tin
Ngoài ra,Vũ Thị Kim Anh (2012) xác định nội dung kế toán quản trị chi phíxuất phát từ nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí nhằm phục vụ cho quản trịdoanh nghiệp trên cơ sở thực hiện các chức năng của kế toán quản trị chi phí baogồm 8 nội dung: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu quản trị chi phí; xác định các trung tâmchi phí; phân loại chi phí; dự toán chi phí; xác định chi phí và giá thành, phân tíchbiến động chi phí nhằm kiểm soát chi phí; phân tích chi phí để phục vụ cho quản trịdoanh nghiệp; báo cáo kế toán quản trị chi phí; đánh giá hiệu quả kiểm soát chi phí
và mô hình tổ chức bộ máy kế toán quản trị
Từ những quan điểm trên, có thể thấy nội dung của kế toán quản trị chi phíbao gồm: nhận diện và phân loại chi phí; lập dự toán chi phí; thu thập thông tin chiphí; phân tích thông tin chi phí phục vụ cho quản trị doanh nghiệp; cung cấp thôngtin chi phí Trong đó, nội dung nhận diện chi phí là tiền đề cho việc thực hiện cácnội dung còn lại, nội dung cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí là kết quả củaquy trình thực hiện kế toán quản trị chi phí
1.2.1 Nhận diện và phân loại chi phí
Mục đích của kế toán quản trị chi phí là cung cấp thông tin thích hợp về chiphí, kịp thời cho việc ra quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đốivới kế toán quản trị chi phí không đơn thuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính
mà chi phí còn được nhận thức theo các khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụcho việc ra quyết định kinh doanh Nhận diện chi phí là nội dung quan trọng trong
Trang 34việc hoạch định và kiểm soát tốt các khoản chi phí Chi phí được xem xét dướinhiều góc độ khác nhau, mỗi tiêu thức nhận diện đều có ý nghĩa nhất định đối vớicác nhà quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí thường chú trọng đến cáctiêu thức nhận diện và cách phân loại chi phí sau:
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp nhà quản lý có thể dễ dàngkiểm soát chi phí phát sinh ở các giai đoạn sản xuất khác nhau trong đơn vị với từngđịa điểm phát sinh Đồng thời, giúp kế toán có thể xây dựng định mức chi phí để sảnxuất một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm theo dự toán tiêu thụ được xâydựng Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại: chi phí sảnxuất và chi phí ngoài sản xuất
a) Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là các khoản chi phí liên quan đến việc sản xuất và chế tạo
ra sản phẩm của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định Chi phí sản xuất baogồm ba khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu
được sử dụng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên vật liệuchính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác
có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chấtlượng và hình dáng.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đếnmột hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quanđến nhiều đối tượng tập hợp chi phí cần phải phân bổ cho các đối tượng tập hợp chiphí theo những tiêu thức phù hợp
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương và các
khoản phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, các khoảntrích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập
Trang 35hợp chi phí cần phải phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí theo những tiêu thứcphù hợp, được tập hợp và phân bổ theo những tiêu thức phù hợp.
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân
xưởng để phục vụ hoặc quản lý quá trình sản xuất sản phẩm Khoản mục chi phí nàybao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phíkhấu hao TSCĐ, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụmua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng
b) Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sảnphẩm liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lýchung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có các khoản mục chi phí:Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác
Chi phí bán hàng: Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh
phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vậnchuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao cácphương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phítiếp thị quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất
cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinhdoanh nói chung trên giác độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chiphí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viênquản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp, các chi phí dịch
vụ mua ngoài khác
Chi phí tài chính: Là các chi phí liên quan đến hoạt động tài chính trong kỳ
của doanh nghiệp được tổng hợp theo các khoản mục của chi phí tài chính, bao gồmcác chi phí như: chi phí nợ gốc và các khoản lãi vay theo từng mục đích vay: lãi vayvốn sản xuất, lãi vay vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 36Chi phí khác: Là các chi phí liên quan đến các hoạt động khác trong kỳ của
doanh nghiệp, bao gồm: chi thanh lý TSCĐ, chi các hoạt động khác
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của sản xuất
Nếu xét theo yếu tố đầu vào của sản xuất thì toàn bộ chi phí được chia thànhchi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
Chi phí ban đầu: Là các chi phí doanh nghiệp phải chuẩn bị từ đầu để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầu phát sinh trong mối quan
hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài Chi phí ban đầu để chỉ sựkết hợp của: Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và chi phí đào tạonhân công
Chi phí chuyển đổi: Chi phí chuyển đổi phát sinh là do có sự kết hợp các
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Sự kết hợp giữa lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Vì vậy, chi phí chuyển đổi là các chi phí tổnghợp, được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí đơn nhất ban đầu Chi phí chuyển đổibao gồm: Chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị doanhnghiệp trong quản lý vĩ mô
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế xây dựng môhình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểmhòa vốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác việc phânbiệt này còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng
để nâng cao hiệu quả của chi phí và xây dựng dự toán chi phí hợp lý Theo cáchphân loại này chi phí được chia thành:
Chi phí biến đổi (Biến phí): Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự
thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sảnphẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bánhàng thực hiện Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt
Trang 37động, nhưng nếu xét trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể làhằng số đối với mọi mức hoạt động Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồntại khá phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí năng lượng Những chi phí này, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp giatăng thì chúng cũng gia tăng tỉ lệ thuận và ngược lại.
Chi phí cố định (Định phí): Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi
khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phíkhông thay đổi Ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt độngthì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động Vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động haykhông thì vẫn tồn tại định phí và khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thìđịnh phí trên một đơn vị hoạt động sẽ giảm dần
Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định
phí và biến phí
Tác dụng của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng mô hình chi phítrong mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận Mặc khác phân loại theo cáchnày còn để xem xét, xác định điểm hòa vốn và xem xét các quyết định trong sảnxuất kinh doanh
1.2.1.4 Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại: Chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí cho từng loại sản phẩm, từng loại hoạt động được quy nạptrực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Chi phí trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷtrọng rất lớn trong tổng chi phí, thuận lợi cho việc kiểm soát chi phí và dễ dàng trongviệc xác định nguyên nhân gây ra chi phí
Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán
tập hợp chi phí khác nhau mà không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí như: chi phí vật liệu phụ, chi phí nhân công phục vụ sản xuất, chi phí
Trang 38quảng cáo Các chi phí này phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí và quy nạpcho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
Cách phân loại chi phí này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật quy nạp chi phí vàođối tượng tập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí này,các nhân viên kế toán quản trị có thể tư vấn để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra
và thực hiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chiphí có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí Từ đó giúp cho việckiểm soát chi phí được thuận lợi hơn
1.2.1.5 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Để kiểm soát chi phí có hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập báocáo kế toán QTCP, các doanh nghiệp có sự phân cấp quản lý chi phí trong các bộphận Vì vậy theo thẩm quyền ra quyết định thì chi phí được phân chia thành: Chiphí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp
quản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về
sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này
Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí phát sinh mà các nhà quản
trị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó vàkhông có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó
1.2.1.6 Nhận diện chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
Theo cách phân loại này thì chi phí gồm: Chi phí chìm, chi phí chênh lệch vàchi phí cơ hội
Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, có trong tất cả các phương án
sản xuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn Đây là những chi phí mà cácnhà quản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn Chi phí chìm luôn là thông tinkhông thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu
Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh
doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanhkhác Chi phí chênh lệch là thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương
án tối ưu
Chi phí cơ hội: Là lợi ích mất đi do chọn phương án sản xuất kinh doanh
Trang 39này thay vì chọn phương án sản xuất kinh doanh khác Chi phí cơ hội luôn luôn làthông tin thích hợp cho xem xét, lựa chọn phương án tối ưu.
Cách phân loại này nhằm phục vụ cho việc phân tích, lựa chọn phương ánkinh doanh phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí có vai trò quan trọng đối với nhà quản trị và góp phần quantrọng trong việc kiểm soát chi phí Định mức chi phí là chi phí dự tính để sản xuất
ra một sản phẩm hoặc thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Định mức chi phí là
cơ sở cho việc lập dự toán sản xuất kinh doanh, giúp các nhà quản lý kiểm soát hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Định mức chi phí được chia thành hai loại: Định mức lý tưởng và định mứcthực tế (định mức có thể đạt được)
Định mức lý tưởng là định mức được xây dựng trong điều kiện sản xuất kinhdoanh tiên tiến, máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc hiện đại và trình độ taynghề của người lao động cao, quá trình sản xuất kinh doanh liên tục không bị ảnhhưởng bởi các yếu tố khách quan và chủ quan làm ngừng sản xuất như sự cố vềđiện, về quá trình cung cấp vật liệu và an toàn lao động
Định mức thực tế là định mức được xây dựng phù hợp với điều kiện và khảnăng sản xuất kinh doanh bình thường của đơn vị, nó cũng mang tính tiên tiến
Trang 40nhưng ở mức thấp hơn nhằm khuyến khích sự phấn đấu của đơn vị để đạt được địnhmức đã được phê duyệt Định mức thực tế là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện các định mức kinh tế, kỹ thuật, làm căn cứ để lập dựtoán chi phí.
Xây dựng các định mức chi phí sản xuất kinh doanh là công việc phức tạp vàkhó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải chú ý đến đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản phẩm, dịch vụ, loại vật liệu sửdụng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ, địa điểm kinh doanh, nguồn hàng cung cấp,đơn giá vật tư, đơn giá lao động Hệ thống định mức chi phí trong quá trình sản xuấtkinh doanh bao gồm:
- Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Định mức chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp Để xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu cần xem xét hai yếu tố
là số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và đơn giá vốnthực tế của nguyên vật liệu đó
Định mức chi phí NVL
trực tiếp cho 1 ĐVSP =
Định mức lượng NVLtrực tiếp cho1 ĐVSP X
Định mức giáNVL trực tiếpTrong đó:
1 ĐVSP
+
Số lượng NVLhao hụt trong
- Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào thời gian lao độngtrựctiếp cần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm và đơn giá của thời gian lao động đó
Về lý luận cũng như thực tế, định mức thời gian lao động trực tiếp được thực hiệnbằng một trong hai phương pháp sau đây:
- Bấm giờ để xác định thời gian cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm;
- Chia công việc hoàn thành theo từng thao tác kỹ thuật, xác định thời gian