Hoạt động kinh doanh chính tạiđơn vị là khai thác cảng hàng không nhưng đơn vị gặp những vấn đề khó khăn đó là chưa thể xác định được lãi - lỗ cho từng dịch vụ do chưa tập hợp và phân bổ
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng là đơn vị là đơn vị cóquy mô hoạt động lớn với nhiều đơn vị trực thuộc nên việc thiếtlập kế toán quản trị là cần thiết Hoạt động kinh doanh chính tạiđơn vị là khai thác cảng hàng không nhưng đơn vị gặp những vấn
đề khó khăn đó là chưa thể xác định được lãi - lỗ cho từng dịch
vụ do chưa tập hợp và phân bổ được chi phí cho mỗi sản phẩmdịch vụ cung cấp Kế toán quản trị ở đơn vị còn chưa được quantâm đúng mức, chưa thực sự là công cụ cung cấp thông tin giúpcho nhà quản trị xem xét, phân tích, làm cơ sở ra các quyết định.Thực tế cho thấy nếu thông tin kế toán quản trị được cung cấpmột cách đầy đủ và chi tiết sẽ là một trong những cơ sở giúp nhàquản lý đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động của từng bộ phận,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin có chất lượngcao, chính xác, kịp thời, dễ hiểu, dễ sử dụng đồng thời để góp phầnvào việc hoàn thiện công tác KTQT chi phí ở các đơn vị thànhviên thuộc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, tôi chọn đề
tài “Kế toán quản trị chi phí tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận của kế toán quản trị chiphí đối với loại hình kinh doanh dịch vụ trong việc phục vụ côngtác quản trị doanh nghiệp Nghiên cứu thực trạng kế toán quản trịchi phí tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng.Từ đó đề xuất giải
Trang 2pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, nhằm nâng cao hiệu quảcông tác quản trị chi phí tại Công ty.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị chi phí và đánhgiá tình hình thực hiện Phạm vi nghiên cứu các vấn đề thuộc kếtoán quản trị chi phí trong phạm vi Cảng hàng không quốc tế ĐàNẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp để có được cácthông tin liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Côngty
- Phương pháp so sánh được dùng để phân tích sự biếnđộng chi phí sản xuất tại Công ty
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Kế toántrưởng và các nhân viên liên quan để tìm hiểu về công tác xâydựng định mức chi phí, phân loại chi phí, lập dự toán Ngoài ra, tácgiả còn phòng vấn lãnh đạo phòng ban liên quan
5 Những đóng góp của luận văn
- Về lý luận: Hệ thống hoá vấn đề lý luận về kế toán quảntrị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
- Về thực tiễn: Thông qua việc phân tích thực trạng côngtác kế toán quản trị chi phí Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng đềtài đưa ra các giải pháp hoàn thiện, phù hợp với thực tế đơn vị,nhằm mục đích tăng cường hiệu quả công tác quản trị
6 Kết cấu luận văn
- Kết cấu của luận văn: Gồm 3 chương:
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trongdoanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác Kế toán quản trị chi phí tạiCảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1.1.1 Khái niệm về kế toán quản trị
Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cungcấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụthể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra các quyết định liên quanđến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánhgiá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị
1.1.2 Định nghĩa về chi phí và kế toán quản trị chi phí
Chi phí có thể được hiểu là giá trị của một nguồn lực bịtiêu dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạtđược mục đích nào đó Bản chất của chi phí là phải mất đi để đổilấy một kết quả
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quảntrị chuyên thực hiện xử lý và cung cấp các thông tin về chi phínhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng quản trị
1.1.3 Kế toán quản trị chi phí với chức năng quản trị doanh nghiệp
Trang 41.1.3.1 Cung cấp thông tin cho việc xây dựng kế hoạch
Để xây dựng được kế hoạch một cách sát thực, khoa học,
có tính khả thi cao thì các thông tin kế toán quản trị là một nguồnthông tin vô cùng quan trọng
1.1.3.2 Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện
Trong quá trình điều hành sản xuất, nhà quản trị phải nắmchắc tình hình sử dụng các nguồn lực và có các quyết định điềuchỉnh nhằm đạt tới mục tiêu với hiệu quả cao, quá trình này thôngtin kế toán toán quản trị là kênh vô cùng quan trọng và là nhu cầukhông thể thiếu được của các nhà quản trị
1.1.3.3 Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là chức năng quan trọng của công tácquản trị
1.1.3.4 Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định
Một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kếtoán quản trị là phải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng vàchính xác cho nhà quản lý nhằm hoàn thành tốt việc ra quyết định
1.2 NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân loại chi phí
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
a Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được phân loại thành ba
khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung
b Chi phí ngoài sản xuất: Khi tiến hành hoạt động kinh
Trang 5doanh, doanh nghiệp còn phải chịu các chi phí ở ngoài khâu sảnxuất liên quan đến việc quản lý chung và tiêu thụ sản phẩm, hànghóa Các chi phí này gọi là chi phí ngoài sản xuất.
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Đây là cách phân loại chi phí phổ biến nhất trong kế toánquản trị Theo cách phân loại này, chi phí trong kỳ kế toán baogồm:
- Biến phí: Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ
lệ theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp nhưng không thay đổikhi tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động
- Định phí: Định phí là những chi phí không thay đổi về
tổng số trong một phạm vi phù hợp các mức độ hoạt động củadoanh nghiệp nhưng lại biến động ngược chiều với mức độ hoạtđộng khi tính bình quân cho một đơn vị mức độ hoạt động
- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những chi phí màcấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố biến phí và định phí
1.2.1.3 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định
a Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp là những chi phí khi phát sinh được tínhtrực tiếp vào các đối tượng sử dụng như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, nhân công trực tiếp
- Chi phí gián tiếp là những chi phí khi phát sinh khôngthể tính trực tiếp cho một đối tượng nào đó mà cần phải tiến hànhphân bổ theo một tiêu thức phù hợp
b Chi phí chênh lệch: Có những khoản chi phí hiện diện
trong phương án này nhưng lại không hiện diện hoặc chỉ hiện diệnmột phần trong phương án khác Những chi phí này được gọi là
Trang 6e) Chi phí chìm:Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh
do quyết định trong quá khứ
1.2.2 Lập dự toán chi phí
1.2.2.1 Định mức chi phí
Định mức là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán hoạt động
vì muốn lập dự toán chi phí nguyên vật liệu phải có định mứcnguyên vật liệu, chi phí nhân công phải có định mức số giờ công
1.2.2.2 Dự toán chi phí dịch vụ
- Dự toán chi phí SXKD: Là căn cứ để đánh giá tình hình
thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến, tìm ra những nguyên nhân, nhân
tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện các chỉ tiêu đó trên cơ sở đó
có biện pháp nâng cao hiệu quả SXKD trong thời kỳ tiếp theo
- Dự toán chi phí bán hàng: Dự toán chi phí bán hàng
phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dự tínhcủa kỳ sau Dự toán chi phí bán hàng gồm dự toán biến phí bánhàng, định phí bán hàng
- Dự toán chi phí QLDN: Việc lập dự toán biến phí QLDN
thường dựa vào biến phí quản lý đơn vị nhân với sản lượng tiêuthụ dự kiến
- Dự toán chi phí tài chính: Dự toán này thường cố định,
nó chỉ biến động hàng năm theo mức vay vốn của DN, dự toán nàyquan tâm đến chi phí lãi vay dựa vào tỷ suất lãi vay và số tiền vay
Trang 71.2.3 Tập hợp chi phí và tính giá thành
1.2.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi được xác định trước
để tập hợp chi phí
1.2.3.2 Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm, công việc, dịch
vụ hoàn thành trong kỳ cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.2.3.3 Tập hợp chi phí
Bao gồm: Tập hợp chi phí NVL trực tiếp, tập hợp chi phínhân công trực tiếp, tập hợp chi phí SXC
1.2.3.4 Tính giá thành
a Giá thành dịch vụ theo phương pháp tính giá trực tiếp
Phương pháp tính giá trực tiếp là phương pháp mà các chi
phí biến đổi liên quan đến SX dịch vụ được tính vào giá thành dịch
cơ sở đó để lập báo cáo giá thành dịch vụ theo khoản mục:
Giá thành đơn
vị dịch vụ =
Tổng biến phí dịch vụSản lượng tương đương hoàn thành trong kỳ
b Giá thành dịch vụ theo phương pháp tính giá toàn bộ
Giá thành dịch vụ theo phương pháp này thì dựa trên toàn
bộ các chi phí liên quan đến khối lượng dịch vụ hoàn thành trongkỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng giá thành sản phẩm
Số lượng sản phẩm sản xuất
Trang 8Trường hợp sản phẩm trong từng đơn hàng có nhiều kích
cỡ khác nhau thì có thể quy đổi các loại sản phẩm trong đơn hàngthành sản phẩm chuẩn để tính giá Khi đó:
1.2.4 Kiểm soát chi phí
1.2.4.1 Kiểm soát chi phí sản xuất
a) Kiểm soát biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kiểm soát biến động chi phí NVL trực tiếp gắn liền vớicác nhân tố giá và lượng liên quan
c) Kiểm soát biến động chi phí sản xuất chung
Chi phí SXC biến động là do sự biến động của định phí vàbiến phí SXC: Biến động chi phí SXC = Biến động định phí SXC+ Biến động biến phí SXC
Khi phân tích định phí SXC người ta xem xét định phí tùy
ý, định phí bắt buộc, định phí kiểm soát và không kiểm soát được
để biết rõ nguyên nhân
Trang 91.2.4.2 Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tương tự kiểm soát chi phí sản xuất chung, biến động củachi phí bán hàng và chi phí quản lý là do biến động của cả biến phí
và định phí
1.2.4.3 Kiểm soát chi phí tài chính
Các nhân tố ảnh hưởng đến biến phí tài chính và định phítài chính sẽ là cơ sở cho việc hoạch định các chính sách tài chínhcung như điều chỉnh trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.2.5 Thông tin kế toán quản trị chi phí với việc ra quyết định
Các doanh nghiệp dịch vụ hàng không cần phải có hệthống thông tin tin cậy, liên tục, phản ánh đầy đủ, chân xác tìnhhình sử dụng chi phí cho sản xuất dịch vụ tại các bộ phận, cáccông đoạn, chi tiết cho từng nhóm, loại, từng phương tiện dướidạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kếtoán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chứcthực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực cho các hoạt động,nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra cácquyết định hợp lý
Chương này, luận văn đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận của
kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ, vai trò của thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ các quyết
Trang 10định quản trị chi phí trong ngắn hạn của doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG
2.1.2 Tổ chức hoạt động tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Chức năng hoạt động chủ yếu của Cảng hàng không quốc
tế Đà Nẵng là cung ứng các dịch vụ hàng không cho hoạt động vậntải hàng không của các hãng hàng không, đảm bảo phục vụ chohoạt động bay của các hãng hàng không được an toàn và hiệu quả.Bên cạnh đó, Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng còn được quyềnkhai thác các cơ sở hạ tầng trong phạm vi sân bay vào hoạt độngkinh doanh hoặc giao nhượng quyền sử dụng khai thác cho cácđơn vị khác
Trang 112.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Cảng hàng không quốc tế
Đà Nẵng
- Ban lãnh đạo: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc
- Khối phòng chức năng tham mưu giúp việc: có chứcnăng tham mưu, giúp việc trong quản lý điều hành của đơn
- Khối các Trung tâm: là đơn vị không có vốn và tài sảnriêng Toàn bộ vốn, tài sản của Trung tâm thuộc sở hữu của Công
ty và hạch toán tập trung tại Công ty, có bộ máy tổ chức riêng,thực hiện quyền và nghĩa vụ về tài chính theo phân cấp của Côngty
2.1.4 Bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
- Kế toán trưởng : Là người điều hành, chỉ đạo toàn bộcông việc của Phòng Tài chính kế toán, giám sát hoạt động tàichính của đơn vị, tham mưu cho Giám đốc việc tổ chức công tác
kế toán, cung cấp thông tin tài chính cho Giám đốc và lập báo cáotài chính theo quy định và theo yêu cầu
- Phó phòng giúp Kế toán trưởng điều hành đơn vị theo
phân công và ủy quyền của Kế toán trưởng; chịu trách nhiệm trước
Kế toán trưởng về công việc được phân công
- Tổ Kế toán : Có nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, theo dõi
ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, theo dõi, kiểmtra về phần chi tại Văn phòng và các Trung tâm Tổng hợp số liệu
từ các phần hành kế toán và lập báo cáo quyết toán tài chính
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG
2.2.1 Chi phí và phân loại chi phí tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
Trang 12Phân loại chi phí tại Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng
được phân loại theo khoản mục chi phí và nội dung kinh tế
Nội dung chi phí hoạt động bao gồm: Lương và thưởng an
toàn; BHXH, BHYT, KPCĐ; Chi nhiên liệu điện nước; Chi SCL
TSCĐ; Chi SCTX TSCĐ; Chi đảm bảo HĐ bao gồm: Chi bồi
dưỡng độc hại, chi trang phục ngành, chi bảo hộ lao động, chi
công tác phí, chi phí văn phòng nghiệp vụ, chi phí báo chí tài liệu,
chi điện thoại điện báo, chi lễ tân tiếp khách, chi y tế vệ sinh
phòng dịch …; Trích KH TSCĐ; Chi CCDC; Chi đào tạo áp dụng
KHKT; Chi bảo hiểm sân bay; Chi nộp thuế đất sân bay; …
2.2.2.Xây dựng dự toán tại Cảng quốc tế hàng không Đà
Nẵng
2.2.2.1 Nguyên tắc chung của lập dự toán
- Tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cao hơn so với nămtrước, đảm bảo cho Công ty phát triển bền vững
- Xây dựng dự toán chi phí ở mức thấp nhất nhưng phảiđảm bảo mục tiêu an toàn, hiệu quả
2.2.2.2 Yêu cầu khi xây dựng dự toán
Các đơn vị khi xây dựng dự toán phải căn cứ vào: những
qui định của Nhà nước cũng như của Công ty; nguồn lực của đơn
vị, tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm và định hướng phát
triển trong năm của Công ty
2.2.2.3 Quy trình lập dự toán
Công ty có văn bản yêu cầu các trung tâm, phòng ban xây
dựng dự toán năm Các đơn vị này sẽ tiến hành lập dự toán năm
Lãnh đạo Công ty sẽ cùng với các đơn vị liên quan tiến hành thẩm
định dự toán văn phòng và các đơn vị trực thuộc Các đơn vị sẽ
Trang 13điều chỉnh theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định Sau khi đượcđiều chỉnh sẽ tổng hợp và báo cáo Giám đốc trên cơ sở đó Giámđốc phê duyệt dự toán.
2.2.2.4 Cơ sở lập dự toán chi phí
* Cơ sở lập kế hoạch sản lượng
Dựa trên kết quả thực hiện của năm trước, kết hợp cùngvới phân tích dự báo nhu cầu năm tới, các chuyên gia kế hoạch sẽtính được mức tăng trưởng dự báo cho năm nay Các dự báo nhucầu chủ yếu được tính dựa trên dự báo tăng trưởng sản lượng vậnchuyển hành khách của các Hãng hàng không, kế hoạch mở cácđường bay mới của các cảng hàng không Từ mức tăng trưởng dựbáo sẽ xác định được mức kế hoạch sản lượng cho năm kế hoạchsân bay và các trung tâm Sản lượng chi tiết sẽ được cung cấp cho
các đơn vị trực thuộc làm cơ sở để lập kế hoạch tài chính.
*Cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất:
Chi phí năm kế hoạch được tính căn cứ vào định mức chotừng khoản mục chi phí Các khoản mục chi phí không có địnhmức sẽ được tính toán căn cứ mức chi phí của năm trước và mức
độ tăng trưởng doanh thu trong năm kế hoạch
- Chi phí nhân viên: Căn cứ vào số lượng nhân viên và
đơn giá lương dự tính, bao gồm:
Chi phí lương, phụ cấp: Căn cứ vào đơn giá tiền lương theodoanh thu để tính tổng chi phí tiền lương
Chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN được tính trên cơ
sở mức lương cơ bản người lao động được hưởng
Chi phí tiền làm thêm, làm đêm: Dự báo số giờ làm thêm,
số nhân công và đơn giá tiền lương làm thêm