Bảng 2.10 Tỷ lệ thưởng bổ sung theo mức khoánBảng 2.11 Tỷ lệ thưởng bổ sung theo tỷ lệ sửa Bảng 2.12 Bảng tính thưởng sản phẩm Bảng 2.13 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận Bảng 2.14
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân, được thựchiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Đức Hiếu
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trình bày trong luận văn được thuthập trong quá trình nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác trước đây
Hà Nội ngày … tháng … năm 201
Học Viên
Bùi Quang Tuấn
Trang 2và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành đề tài một cách tốt nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phạm Đức Hiếu- Người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn và giúp đỡ tôi tận
tình trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các anh (chị), bạn bè đã tạo điều kiện vàkhích lệ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Bùi Quang Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Kết cấu của luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 7
1.1.1 Sơ lược về sự ra đời và quá trình phát triển của kế toán quản trị chi phí 7
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 8
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 10
1.2.NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.2.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp 11
1.2.2 Lập dự toán trong các doanh nghiệp 15
1.2.3 Thu thập thông tin chi phí và giá thành 19
1.2.4 Phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí cho quản lý và ra quyết định của các nhà quản trị 28
Trang 41.3 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ
GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 31
1.3.1 Mô hình kế toán quản trị chi phí của Mỹ 31
1.3.2 Mô hình kế toán quản trị chi phí của Pháp 33
1.3.3 Mô hình kế toán quản trị chi phí của Nhật Bản 33
1.3.4 Bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 38
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VN 38
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 38
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 40
2.1.3 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 41
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 43
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Laurelton Diamonds VN 45
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 46
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 46
2.2.2 Thực trạng công tác dự toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam 47
2.2.3 Thu thập thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm 57
2.2.4 Phân tích thông tin chi phí, giá thành phục vụ quản lý và ra quyết định .65
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 67
2.3.1 Những kết quả đạt được 67
2.3.2 Những tồn tại 68
Trang 5CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 72
3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 72
3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty 72
3.1.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty 73
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH LAURELTON DIAMONDS VIỆT NAM 73
3.2.1 Hoàn thiện về mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí 73
3.2.2 Hoàn thiện về phân loại chi phí sản xuất tại công ty 74
3.2.3 Hoàn thiện lập dự toán chi phí sản xuất 77
3.2.4 Hoàn thiện thu thập thông tin chi phí và giá thành 78
3.2.5 Hoàn thiện phân tích thông tin cho quản lý và ra quyết định 80
3.3 CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 83
3.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 84
KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Phân loại chi phí theo chức năng
Sơ đồ 1.2 Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc
Sơ đồ 1.3 Xác định chi phí theo công việc
Sơ đồ 1.4 Quá trình tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành theo quy trình sản xuất
Sơ đồ 1.5 Xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Sơ đồ 1.6 Quy trình gia công mài kim cương
Sơ đồ 1.7 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.8 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bảng 2.01 Bảng doanh thu và sản lượng qua các năm
Bảng 2.02 Kế hoạch sản xuất năm 2015
Bảng 2.03 Kế hoạch mua sắm tài sản cố định năm 2015
Bảng 2.04 Kế hoạch Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bộ phận Mài số nhỏ năm
2015Bảng 2.05 Kế hoạch Nhân sự bộ phận mài số nhỏ năm 2015
Bảng 2.06 Kế hoạch chi phí nhân công bộ phận mài số nhỏ 2015
Bảng 2.08 Kế hoạch chi phí sản xuất chung và phân bổ chi phí sản xuất chung
năm 2015
Bảng 2.09 Tổng hợp kế hoạch sản xuất, nhân công và chi phí năm 2015
Trang 8Bảng 2.10 Tỷ lệ thưởng bổ sung theo mức khoán
Bảng 2.11 Tỷ lệ thưởng bổ sung theo tỷ lệ sửa
Bảng 2.12 Bảng tính thưởng sản phẩm
Bảng 2.13 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ theo bộ phận
Bảng 2.14 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các bộ phận
Bảng 2.15 Bảng báo cáo chi phí theo bộ phận
Bảng 3.01 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
với mức độ hoạt độngBảng 3.02 Bảng xác định bộ phận kiểm soát chi phí
Bảng 3.03 Bảng dự toán sản lượng và thưởng sản phẩm
theo số năm kinh nghiệm của lao động trực tiếp
Bảng 3.04 Dự toán chi phí linh hoạt cho bộ phận mài số to
Bảng 3.05 Hệ thống tài khoản chi tiết theo bộ phận
Bảng 3.06 Các tiêu thức phân bổ chi phí chung đối với từng loại chi phíBảng 3.07 Phân tích sự biến động chi phí so với kỳ trước
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay các đơn vị thường đa dạng hóa hoạt động sản xuất kinh doanh củamình nhằm tận dụng tối đa nguồn lực cũng như các tiềm năng kinh tế, các ưu đãicủa chính phủ đồng thời các hoạt động sản xuất có thể hỗ trợ lẫn nhau, sản phẩmcủa khâu này là nguyên liệu cho khâu khác, do đó các doanh nghiệp đã chú trọnghơn đến việc phân loại chi phí và tính toán hiệu quả kinh tế cho từng hoạt động sảnxuất kinh doanh Mặc dù, kế toán quản trị chi phí có vai trò đặc biệt quan trọngtrong việc thiết lập hệ thống thông tin chi tiết phục vụ cho việc điều hành và quản lýnội bộ doanh nghiệp Tuy nhiên do đặc thù về hoàn cảnh ra đời cũng như mục đíchtrong việc cung cấp thông tin mà kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chiphí nói riêng vẫn còn là một vấn đề tương đối mới mẻ trong hầu hết các doanhnghiệp Do đó, nghiên cứu và tính toán được từng loại chi phí, quản lý chặt chẽ hiệuquả từng loại chi phí là vấn đề cấp bách của các doanh nghiệp hiện nay Tuy nhiên,
kế toán quản trị có một số khác biệt so với kế toán tài chính, nó là công cụ đắc lựccho các nhà quản trị, cung cấp thông tin hỗ trợ nhà quản trị trong việc lập kế hoạch,
tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từ đóđưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh Nhưng một thực tế đang tồn tại đó là
kế toán quản trị không bắt buộc phải thực hiện, báo cáo của kế toán quản trị chỉ sửdụng trong phạm vi doanh nghiệp, không công bố ra ngoài Chính vì những yêu cầunhư trên mà công tác tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp vẫn chưađược tổ chức một cách đầy đủ
Qua quá trình tiếp cận và khảo sát thực tế tại công ty TNHH LaureltonDiamonds Việt Nam, tác giả nhận thấy đây là một đơn vị điển hình Công ty cónhiều bộ phận sản xuất khác nhau, mỗi bộ phận thực hiện một hoạt động gia công,chế tác kim cương riêng, sản phẩm của bộ phận này là đầu vào cho bộ phận khác.Tuy nhiên hệ thống kế toán quản trị nói chung cũng như quản trị chi phí nói riêngđang hoạt động chưa hiệu quả, chưa cung cấp cho nhà lãnh đạo những thông tinthiết thực để ra quyết định vì vậy chưa tạo ra những lợi thế cạnh tranh cho công ty
Trang 10với các công ty cùng ngành nghề Từ những bất cập trên tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam”
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Kế toán quản trị chi phí là công cụ cung cấp thông tin phục vụ công tác quảntrị chi phí trong doanh nghiệp Tại các quốc gia trên thế giới, các chuyên gia kế toán
đã quan tâm và nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phínói riêng nhằm giải quyết những bài toán kinh tế khó khăn trong doanh nghiệp Một
số lượng lớn học giả đã và đang xây dựng quan điểm về kế toán quản trị trong phạm
vi chung như các công trình nghiên cứu của Hesford et al (2007), Ittner và Larcker (1998), Otley et al (2007), Scapén và Bromich (2001), Selto và Widener (2004).
Nhìn chung những nghiên cứu đưa ra quan điểm tổng quát về kế toán quản trị Cụthế với nội dung kế toán quản trị chi phí đã có nhiều nhà nghiên cứu tại các nước
châu Á và châu Mỹ như John Blake, Oriol Amat & Philip Wraith (2008) Các
nghiên cứu của các nhà khoa học nước ngoài chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu và trìnhbày các phương pháp và mô hình kế toán quản trị hiện đại nhằm phục vụ thông tincho quản trị chi phí
Tại Việt Nam, một số doanh nghiệp đã bước đầu vận dụng và xây dựng một
bộ máy kế toán quản trị riêng biệt và cũng đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đềnày Điển hình là công trình nghiên cứu của Phạm Văn Dược (1997) “Phươnghướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanhnghiệp Việt Nam”, tác giả đã trình bày phương hướng và giải pháp xây dựng hệthống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam, tuy nhiên nghiên cứu nàycòn mang tính chất chung cho tất cả các loại hình doanh nghiệp trong khi tính linhhoạt của kế toán quản trị lại rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng ngành, từng doanh nghiệp
Trong thời gian gần đây, việc nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí trong cácdoanh nghiệp đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Điển hình là các côngtrình nghiên cứu: “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanhnghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam” của Phạm Thị Thuỷ (2007), “Kế toán quảntrị chi phí trong các doanh nghiệp Dệt ở Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp hoànthiện” của tác giả Đoàn Thị Lành (2008), “Tổ chức báo cáo kế toán quản trị trong
Trang 11doanh nghiệp sản xuất” của tác giả Nguyễn Thị Tố Vy (2010) Tất cả các nghiêncứu này đã khái quát được các vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị chi phí, thấyđược tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí trong việc cung cấp thông tin vềchi phí cho quản trị doanh nghiệp Mặc dù vậy, các công trình nghiên cứu về kếtoán quản trị chi phí đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trịchi phí áp dụng cho từng Công ty cụ thể trong từng ngành, phù hợp với đặc điểmkinh doanh của từng Công ty.
Từ năm 2010 đến nay, có nhiều tác giả đã đi vào nghiên cứu kế toán quản trịchi phí áp dụng cho từng Công ty
-Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phầnphân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định” của Nguyễn Văn Công (2012)- TrườngĐại học Đà Nẵng Luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lýthuyết kế toán quản trị chi phí đối với đơn vị sản xuất Luận văn nghiên cứu và đánhgiá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty kết hợp với cơ sở lý luận, tác giảđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại Công
ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp Bình Định: Hoàn thiện cách phân loại chiphí; Hoàn thiện xây dựng định mức và công tác lập dự toán chi phí; Hoàn thiện báocáo phân tích phục vụ kiểm soát biến động chi phí; Tổ chức mô hình kế toán phục
vụ kế toán quản trị chi phí
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công tyTNHHMTV cao su Chư- Sê” của Tạ Thị Ngọc Thạch (2013)- Trường Đại học Đà Nẵng.Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận của kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệpsản xuất, khái quát được tổng quát về đặc điểm hoạt động kinh doanh, về cơ cấu tổchức quản lý, thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty Luận văn đãnêu ra một số tồn tại mà các nhà quản lý cần quan tâm, đã chỉ ra sự cần thiết phảihoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty.Đề xuất một số giải pháp nhằm hoànthiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH MTV cao su Chư-Sê: Phân loại chiphí sản xuất theo cách ứng xử chi phí; Hoàn thiện việc xác định giá thành sản phẩm;Hoàn thiện việc xác định giá bán sản phẩm; Lập các báo cáo để kiểm soát chi phísản xuất; Phân tích chi phí phục vụ quá trình ra quyết định ngắn hạn; Tổ chức môhình kế toán
Trang 12- Luận văn thạc sỹ “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tạiCông ty Cổphần xi măng Bỉm Sơn” của Lê Thị Hồng Hà (2014) - Trường Đại học ThươngMại Trên cơ sở phân tích thực trạng kế toán quản trị doanh nghiệp, kết hợp với cơ
sở lý luận về kế toán quản trị chi phí tác giả đã tập trung hoàn thiện các nội dungnhư: Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí, hoàn thiện tổ chức phânloại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, hoàn thiện hệ thống định mức và dự toánngân sách, phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyếtđịnh kinh doanh
Nhìn chung các đề tài này đã góp phần rất lớn cho các Công ty trong việc xâydựng và vận hành một hệ thống kế toán quản trị chi phí để cung cấp các thông tinphù hợp, tin cậy, kịp thời cho các nhà quản trị để ra các quyết định tối ưu Nhữngnghiên cứu trên đã khái quát hoá cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí Tuy kếtoán quản trị chi phí có một hệ thống cơ sở lý luận thống nhất nhưng kế toán quảntrị chi phí ra đời và phát triển phụ thuộc rất lớn vào nhà quản trị và đặc điểm ngànhnghề kinh doanh cũng như phải phù hợp với định hướng phát triển của từng doanhnghiệp Chính vì có sự khác nhau trong cách vận dụng cơ sở lý luận của kế toánquản trị chi phí vào thực tiễn từng doanh nghiệp mà những giải pháp hoàn thiệnđược các tác giả đưa ra cũng khác nhau đối với từng doanh nghiệp Tại công tyTNHH Laurelton Diamonds Việt Nam vẫn chưa có công trình nghiên cứu nàonghiên cứu về tình hình áp dụng kế toán quản trị chi phí tại công ty Qua phân tíchthực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds ViệtNam, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trịchi phí tại Công ty
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu lý luận: Hệ thống hóa các lý luận chung về kế toán
quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ
- Mục tiêu thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí
sản xuất tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam Trên cơ sở lý luận vàthực trạng đã nghiên cứu, đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sảnxuất tại công ty theo hướng hệ thống quản trị chi phí hiện đại, nâng cao hiệu quảcông tác quản trị, tăng cường năng lực cạnh tranh của công ty
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lí luận và thực trạng
Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ
yếu trong năm tài chính 2015
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam
+ Về nội dung nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung
nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty TNHH LaureltonDiamonds Việt Nam Chi phí ngoài sản xuất, chi phí tài chính và chi phí kháckhông thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có đượcnhững dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan và đa chiều về vấn đềnghiên cứu “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds ViệtNam” cụ thể là:
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
5.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Đọc, tìm hiểu các tài liệu và quy định về kế toán quản trị chi phí Các tài liệunghiên cứu tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam: Tài liệu về cơ cấu tổchức bộ máy quản lý công ty, bộ máy kế toán Các quy định về tổ chức công tác kếtoán, quy trình hạch toán, các tài liệu của các doanh nghiệp trong các năm chủ yếu
là các tài liệu liên quan đến kế toán chi phí
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo 1 số bài nghiên cứu về vấn đề kế toán quản trịchi phí tại các doanh nghiệp sản xuất để hỗ trợ cho nghiên cứu của mình
5.1.2 Phương pháp điều tra
Tác giả sử dụng phương pháp này thông qua việc phỏng vấn với giám đốc tàichính-kế toán trưởng -người lập kế hoạch, các nhân viên kế toán phụ trách về đầu tưTSCĐ, kế toán tổng hợp, kế toán hạch toán kho vật tư của công ty Trước khi phỏngvấn, tác giả hẹn trước để xác định thời gian, nơi chốn và khoảng thời gian ước tính
Trang 14của cuộc phỏng vấn với người được phỏng vấn Nội dung của các cuộc phỏng vấnkhông hoàn toàn giống nhau, xoay quanh nội dung chính của kế toán chi phí sảnxuất Ngoài ra trong quá trình thực hiện luận văn, nếu phát sinh những thắc mắcngoài các nội dung đã được phỏng vấn tác giả thực hiện phỏng vấn bổ sung quađiện thoại để hoàn thiện quá trình nghiên cứu
5.1.3 Phương pháp quan sát thực tế
Tác giả tiến hành thực hiện phương pháp quan sát trực tiếp công tác kế toánchi phí tại công ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam Mục đích của phươngpháp này là thông qua việc quan sát trực tiếp thực trạng kế toán quản trị chi phí tạicông ty TNHH Laurelton Diamonds Việt Nam để so sánh, đối chiếu với kết quả thuđược qua nghiên cứu tài liệu
5.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
- Tổng hợp và xử lý dữ liệu: Các tài liệu thu thập được qua nghiên cứu đượcsắp xếp, phân loại thành các nhóm dữ liệu: nhóm dữ liệu thông tin về doanh nghiệp,nhóm dữ liệu thông tin về kế toán quản trị chi phí, nhóm dữ liệu thông tin về chínhsách, chuẩn mực
- So sánh: trên cơ sở đã phân nhóm các dữ liệu, tác giả tiến hành so sánh giữa
cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế toán với việc thực hiện trên thực
tế tại doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá: Căn cứ vào những dữ liệu thu thập được, tác giả tiếnhành phân tích, đánh giá và đưa ra các nhận xét về vấn đề nghiên cứu
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nộidung luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Laurelton
Diamonds Việt Nam
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHHLaurelton Diamonds Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1.1 Sơ lược về sự ra đời và quá trình phát triển của kế toán quản trị chi phí
Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu vềquá trình tính toán giá phí sản xuất sản phẩm như giá phí nguyên vật liệu, giá phísản xuất nhằm đề ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị tồn kho và kết quảkinh doanh theo từng hoạt động Cho đến nay, khi bàn về kế toán quản trị có nhiềuquan điểm khác nhau như:
Theo Ronald W.Hilton, trường Đai học Cornell – Mỹ thì: “Kế toán quản trị là
một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong tổ chức mà nhà quản trị dựa vào
để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức” (Giáo trình Kế toán quản trị,Đại học Thương Mại, 2006)
Ray H.Garrison viết trong cuốn Managerial Accounting của nhà xuất bản McGraw-Hill năm 2008: “Kế toán quản trị cung cấp tài liệu cho các nhà quản lý là
những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành vàkiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó” (Giáo trình Kế toán quản trị, Đại họcThương Mại, 2006)
Theo các tác giả Jack L.Smith; Robert M.Keith và William L.Stephens ở Đại
học South Florida thì: “Kế toán quản trị là một hệ thống kế toán cung cấp cho cácnhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để hoạch định và kiểm soát”(Giáo trình Kế toán quản trị, Đại học Thương Mại, 2006)
Luật kế toán Việt Nam, khoản 3, điều 4“ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử
lý, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị vàquyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”
Tóm lại, từ những định nghĩa trên có thể hiểu: Kế toán quản trị là quá trình thuthập, xử lý và lập các báo cáo nội bộ nhằm cung cấp thông tin phục vụ chủ yếu chonhững nhà quản trị bên trong doanh nghiệp, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế
và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh
Trang 16Như vậy, kế toán quản trị hình thành do nhu cầu tự nhiên của doanh nghiệpchứ không có tính bắt buộc về mặt pháp luật Mặt khác, hệ thống kế toán này khônghoàn toàn đồng nhất giữa các doanh nghiệp vì nó được thiết lập tuỳ thuộc đặcđiểm hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thậm chí trong một doanhnghiệp, ở những thời kỳ khác nhau cũng có thể có sự điều chỉnh trong hệ thống kếtoán quản trị để đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu quản trị cũng như đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp ở từng thời kỳ Đó là lý do để coi hệ thống kế toán quản trị
là hệ thống “mềm” đối với doanh nghiệp
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí chính là một bộ phận của kế toán quản trị Theo tácgiả Đào Thị Minh Tâm trong bài “Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của kế toánquản trị chi phí vào các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam” (Tạp chí Nghiên
cứu tài chính- kế toán số 03/2009) thì: “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của
kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định”.
Theo Viện kế toán viên quản trị của Mỹ, kế toán chi phí là: “Kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự án, một quá trình hoặc một sản phẩm…Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý, hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý” Theo định nghĩa này, kế toán chi
phí không phải là một bộ phận độc lập, mà kế toán chi phí vừa là bộ phận của kếtoán tài chính và vừa là một bộ phận của kế toán quản trị Bộ phận kế toán chi phí
có trong kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí
Vậy có thể hiểu: “Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị nhằm thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sử dụng chi phí và lập
kế hoạch dự toán chi phí cho doanh nghiệp”.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là nghiên cứu chi phí sản xuất và chiphí ngoài sản xuất trong mối quan hệ với việc ra quyết định kinh doanh
Trang 17Kế toán quản trị chi phí sản xuất nghiên cứu sâu về chi phí sản xuất của doanhnghiệp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung Xây dựng các định mức về dự toán chi phí sản xuất, định mức chi phísản xuất, kế hoạch sản xuất Từ đó giúp cho doanh nghiệp kiểm soát, quản lý chặtchẽ về chi phí sản xuất.
Kế toán quản trị chi phí ngoài sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí khác
Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị để nắm rõ hơn về từngthành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm,từng loại công trình dịch vụ Xây dựng các dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạtđộng Kiểm soát thực hiện và giải trình nguyên nhân các chênh lệch giữa chi phí dựtoán và thực tế hay giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế Và sử dụng cácthông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý
Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí
Việc tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí không bắt buộc phảituân thủ đầy đủ các nguyên tắc kế toán và có thể được thực hiện theo những quyđịnh nội bộ của doanh nghiệp nhằm tạo lập hệ thống thông tin quản lý thích hợptheo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp Do đó nhiệm vụ của kế toánquản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:
Lập các bảng dự toán chi phí sản xuất của sản phẩm để doanh nghiệp tiếnhành sản xuất sản phẩm theo đúng kế hoạch sản xuất và dựa theo các bảng dự toán.Ghi chép các thông tin về các chi phí sản xuất phát sinh một cách kịp thờichính xác, phân loại và tập hợp chi phí sản xuất theo từng chỉ tiêu như chi phínguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung
Lập các báo cáo về chi phí sản xuất, báo cáo tình hình thực hiện các định mức,
để các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất phù hợp
Các nhà quản lý đặc biệt quan tâm tới kiểm soát chi phí sản xuất vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy kế toán quảntrị chi phí phải tiến hành công việc lập dự toán, báo cáo chính xác, kịp thời
Trang 181.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng có vai trò rấtquan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí là công
cụ quản lý, một công cụ rất quan trọng trong quá trình hoạch định và kiểm soát chiphí, thu thập, tính toán hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra cácquyết định quản trị đúng đắn Có thể khẳng định vai trò quan trọng của kế toán quảntrị chi phí trong doanh nghiệp như sau:
Kế toán quản trị chi phí tham gia vào quá trình lập kế hoạch, hoạch định cácchiến lược phát triển doanh nghiệp bao gồm cả dự toán nguồn kinh phí để thực hiện
kế họach; Giúp cho doanh nghiệp chủ động hơn trong tìm kiếm nguồn lực, huyđộng tối đa năng lực hiện có của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát chi phítrong đơn vị Thông qua các báo cáo kế toán quản trị về chi phí ở từng bộ phận,từng khâu có sự so sánh giữa kế hoạch và định mức xác định được mức độ chênhlệch từ đó phân tích đưa ra nguyên nhân dẫn đến chênh lệch chi phí và có biện phápcan thiệp kịp thời
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình ra quyếtđịnh của chủ doanh nghiệp Thông qua các thông tin về chi phí mà kế toán quản trịcung cấp cho chủ doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định liên quan: lựa chọn cơcấu sản xuất sản phẩm; quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh, địnhgiá bán sản phẩm
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cần thiết cho chủ doanh nghiệp đánhgiá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị như tình hình thựchiện kế hoạch giá thành, tình hình thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp
Thông qua vai trò của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp có thểkhẳng định để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp,các đơn vị kinh doanh cần thiết xây dựng hệ thống kế toán này Kế toán quản trị chiphí với việc thực hiện chức năng tư vấn trong quá trình hoạch định kế hoạch, chiếnlược và kiểm tra, giám sát, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sẽ là cầnthiết để các doanh nghiệp có thể phát triển ổn định ở hiện tại và trong tương lai
Trang 191.2.NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ Chi phí trong các doanhnghiệp sản xuất đa dạng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Mỗi cáchphân loại chi phí hình thành một kết cấu chi phí khác nhau để phục vụ mục tiêukiểm soát chi phí của nhà quản trị trong doanh nghiệp Với mục tiêu nhằm cung cấpthông tin cho quá trình ra quyết định trong doanh nghiệp, có các phương pháp phânloại chi phí như sau:
1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Theo tiêu thức phân loại này, toàn bộ chi phí được chia thành 2 loại là chi phísản xuất và chi phí ngoài sản xuất Trong đó phí sản xuất là toàn bộ chi phí liên quanđến sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong một thời kỳ nhất định và tùythuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của từng hoạt động, chi phí sản xuất được sắpxếp thành những khoản mục có nội dung kinh tế khác nhau Đối với doanh nghiệpsản xuất chi phí sản xuất được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là biểu hiện bằng tiền những nguyên vật liệu
chủ yếu tạo thành thực thể vật chất của sản phẩm và nguyên liệu có tác dụng phụthuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm, hoặc rút ngắnchu kỳ sản xuất sản phẩm…Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trựctiếp vào đối tượng chịu chi phí
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương chính, lương phụ, các khoản trích theo
lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp vàcác khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếpđược hạch toán trực tiếp vào các đối tượng chịu chi phí
Chi phí sản xuất chung là những chi phí để sản xuất ra sản phẩm nhưng không
kể chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuấtchung bao gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi
Trang 20phí khấu hao tài sản cố định sử dụng trong sản xuất và quản lý sản xuất, chi phí sửachữa bảo trì, chi phí quản lý phân xưởng
(Nguồn: Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học Thương mại,2006, tr38)
Sơ đồ 1.1: Phân loại chi phí theo chức năng
1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành 2 loại là chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ Đây là cách phân loại chi phí có tác dụng đánh giá mối quan hệ củachi phí với báo cáo tài chính Cách phân loại này cho thấy không phải tất cả các chiphí phát sinh là ảnh hưởng đến lãi lỗ của kỳ phát sinh chi phí Cách phân loại nàycho phép đánh giá tổng quát về giá trị tài sản và tình hình hoạt động SXKD của
doanh nghiệp trong một kỳ, đánh giá kết quả SXKD ở các kỳ tương lai Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua
hàng hóa
Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phíkhác
CP ngoàiSX
CPQLDN
CP bánhàng
CPNCTT
CPNVLTT
CPSX
Trang 21Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóakhi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hànghóa tồn kho chờ bán và khi sản phầm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới trở thành phítổn để xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, chi phí sản phẩm có đặc điểm là thời kỳphát sinh chi phí sản phẩm và thời kỳ ghi nhận chi phí sản phẩm trên báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh thường khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ giữa sảnlượng sản xuất với sản lượng tiêu thụ trong từng thời kỳ.
1.2.1.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Chi phí của doanh nghiệp khi phân loại theo cách ứng xử của chi phí gồm:
Biến phí là chi phí mà tổng số của nó sẽ biến động khi mức độ hoạt động thay
đổi trong phạm vi phù hợp Thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thìkhông đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí là cáckhoản chi phí gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp hay thực hiện dịch vụ, giá vốncủa hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì, hoa hồng bán hàng…
Phương trình biểu diễn biến phí:
Y = bx
Trong đó Y: Biến phí;
x: Mức hoạt động;
b: Biến phí tính cho một đơn vị hoạt động
Theo cách ứng xử của chi phí biến phí được chia thành 2 loại:
- Biến phí tỷ lệ (Biến phí thực thụ) là những biến phí có sự biến động cùng tỷ
lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Biến phí cấp bậc: là những biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thayđổi đến một phạm vi giới hạn nào đó
Định phí là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi hoặc ít thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi trong một phạm vi phù hợp Định phí nói chung lànhững khoản chi phí đầu tư cho cấu trúc cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp như tiềnlương cho đội ngũ cán bộ khung, khấu hao nhà xưởng, văn phòng, thiết bị máymóc, các khoản bảo hiểm…
Định phí có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
Trang 22y = a; Trong đó y: định phí
a: hằng sốĐịnh phí gồm:
Định phí bắt buộc là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị, nhàxưởng, cơ sở hạ tầng, quản lý…Những định phí này có đặc điểm là: có bản chất lâudài (giả sử khi một quyết định mua sắm hoặc xây dựng các loại tài sản cố định đượcthực hiện thì nó sẽ liên quan đến việc kinh doanh của đơn vị trong nhiều năm); vàkhông thể cắt giảm đến bằng không (=0) cho dù mức độ hoạt động giảm xuốnghoặc khi hoạt động sản xuất bị gián đoạn
Thuộc loại định phí này thường có chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền lươngnhân viên quản lý, chi phí thuê máy móc thiết bị hay nhà xưởng theo hợp đồng dài hạn…Định phí tùy ý (định phí không bắt buộc) là những chi phí có thể thay đổitrong từng kỳ kế hoạch do nhà quản trị quyết định Vì vậy, định phí này còn gọi làđịnh phí quản trị Những định phí này có đặc điểm là: có bản chất ngắn hạn và trongnhững trưởng hợp cần thiết có thể cắt giảm chúng đi Thuộc loại này có chi phíquảng cáo, chi phí đào tạo, nghiên cứu…
Chi phí hỗn hợp là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố bất biến
và yếu tố khả biến Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường thể hiệncác đặc điểm của định phí, ở mức độ hoạt động vượt quá mức căn bản nó thể hiệnđặc điểm của biến phí
Phương trình tuyến tính dùng dự đoán chi phí hỗn hợp có dạng như sau:
Y = a + bx
Trong đó Y: chi phí hỗn hợp cần phân tích
a: tổng định phí cho mức độ hoạt động trong kỳ
b: biến phí cho một đơn vị hoạt động
x: số lượng đơn vị hoạt động
Trong thực tế, chi phí hỗn hợp tồn tại theo hai phạm vi: phạm vi chỉ tồn tạiđinh phí và phạm vi tồn tại cả định phí và biến phí Vì vậy, cần phải phân tích chiphí hỗn hợp, nhằm lượng hóa, tách riêng yếu tố định phí, biến phí trong chi phí hỗnhợp sau đó đưa về dạng công thức để thuận tiện cho việc sử dụng chúng trong việcghi nhận, hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản trị
Trang 231.2.1.4 Phân loại chi phí trong việc kiểm tra và ra quyết định
Để phục vụ thông tin cho quá trình ra quyết định của các cấp quản trị trongdoanh nghiệp, chi phí còn được tính toán đến các loại chi phí khác như chi phíchênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm Đây là những loại chi phí có ảnh hưởngđến những quyết định kinh doanh của doanh nghiệp, các cấp quản trị cân nhắc khilựa chọn các phương án kinh doanh
- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phương án này nhưng không có
hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Xác định chi phí chênh lệch giữa cácphương án là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp lựa chọn phương án đầu tư hayphương án sản xuất kinh doanh
-Chi phí chìm: là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu và sẽ vẫn phải chịu
cho dù doanh nghiệp chọn phương án hay hành động nào Chi phí chìm không baogiờ thích hợp cho việc ra quyết định vì chúng không có tính chênh lệnh
-Chi phí cơ hội: có thể được hiểu là một lợi ích tiềm tàng bị mất hoặc phải hy
sinh khi lựa chọn một hành động này để thay thế một hành động khác Chi phí cơhội không được phản ánh trên sổ kế toán nhưng lại rất quan trọng cần phải đượcxem xét cân nhắc mỗi khi lựa chọn quyết định kinh doanh
1.2.2 Lập dự toán trong các doanh nghiệp
Dự toán ngân sách là quá trình tính toán chi tiết nhằm chỉ rõ cách huy động và
sử dụng vốn và các nguồn lực khác theo từng kỳ và được biểu diễn một cách có hệthống dưới dạng số lượng và giá trị Dự toán có thể tính toán cho toàn bộ tổ chứchay từng bộ phận riêng lẻ
Dự toán chi phí của doanh nghiệp trong một thời kỳ chiếm khối lượng côngviệc không nhỏ trong dự toán tổng thể doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp sử dụngchi phí một cách hiệu quả, chủ thể huy động các nguồn lực để bù đắp chi phí, kiểmtra, kiểm soát quá trình thực hiện và đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí
Để xác định dự toán chi phí cần dựa vào định mức chi phí hay nói cách khác địnhmức chi phí được coi như là thước đo trong hệ thống dự toán của doanh nghiệp
1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm:
Trang 24+ Định mức số lượng nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở công nghệ sản xuất,
tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, quy cách nguyên vật liệu, lượnghao hụt, hư hỏng nguyên vật liệu…để xác định số lượng nguyên vật liệu trực tiếptiêu hao để sản xuất một sản phẩm cụ thể
+ Định mức đơn giá mua nguyên vật liệu trực tiếp ước tính yếu tố của giánguyên vật liệu trực tiếp cụ thể cần mua, là giá mua thấp nhất với chất lượng phùhợp yêu cầu, mua của nhà cung cấp gần nhất có tính đến ảnh hưởng của các điềukiện biến động giá trên thị trường, thay đổi số lượng mua, thay đổi nhà cung cấp…Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp định
mức một sản phẩm
=
Số lượng nguyên vậtliệu trực tiếp định mức
- Định mức chi phí nhân công trực tiếp
+ Định mức số lượng thời gian lao động trực tiếp xác định số lượng thời gian
lao động trực tiếp để sản xuất một sản phẩm dựa trên công suất máy móc, tiêuchuẩn kỹ thuật, tình trạng của máy móc, trình độ và kinh nghiệm của công nhân…
+Định mức đơn giá lao động trực tiếp ước tính một giờ lao động trực tiếp, tùy
theo chính sách tiền lương của doanh nghiệp, căn cứ theo hợp đồng lao động vớingười lao động, loại công việc, trình độ tay nghề…
Chi phí nhân công
x Đơn giá định mức của
lao động trực tiếp
- Định mức chi phí sản xuất chung gồm
Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí khácnhau Định mức chi phí sản xuất chung xét theo mô hình ứng xử của chi phí đượcchia thành định mức biến phí và định mức định phí
+ Định mức biến phí sản xuất chung:
Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trựctiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ biến phísản xuất chung so với chi phí trực tiếp:
Định mức biến phí = Định mức chi phí x Tỷ lệ biến phí SXC so với
Trang 25SXC trực tiếp chi phí trực tiếp
Trường hợp doanh nghiệp xác định được các chỉ tiêu phân bổ chi phí sản xuấtchung hợp lý và xây dựng được định mức của tiêu chuẩn phân bổ:
Đơn giá phân bổ biến phí
Tổng biến phí SXC ước tínhTổng tiêu chuẩn phân bổĐịnh mức biến phí
Định mức định phí sản xuất chung là định phí sản xuất chung để sản xuất mộtsản phẩm Định mức định phí sản xuất chung thường không thay đổi khi khối lượnghoạt động thay đổi
Dự toán chi phí nguyên liệu trực tiếp: Căn cứ vào nhu cầu sản xuất trong kỳ
để tính nhu cầu nguyên liệu trực tiếp kế hoạch
hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹ thuật xác định hoặc căn cứ vào mức hao phí
Trang 26nguyên vật liệu trực tiếp tính trung bình cho một đơn vị sản phẩm của những kỳ trước
mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năng bình thường
Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn của người bán màcòn bao gồm cả các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Bộ phận mua hàng cầnlựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu có chất lượng cao với mức giá hợp lý nhất
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp: Dự toán này cũng được lập căn cứ trên
dự toán sản xuất Nhu cầu lao động trực tiếp được tính căn cứ trên nhu cấu sản xuất
và định mức thời gian hao phí về lao động trực tiếp để hoàn thành một đơn vị sảnphẩm Sau khi xác định nhu cầu lao động trực tiếp, căn cứ trên định mức giá củamột giờ lao động trực tiếp, lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
x
Định mức thờigian lao động/1sản phẩm
x
Đơn giá tiềnlương/ giờ laođộng
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp có tác dụng giúp doanh nghiệp chủ động
về lao động, không bị tình trạng thừa hoặc thiếu lao động, đồng thời sử dụng laođộng hiệu quả nhất
Dự toán chi phí sản xuất chung: Được xây dựng theo hai yếu tố biến phí và
định phí sản xuất chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ kế hoạch chi phí sản xuấtchung và mức hoạt động kế hoạch
Dự toán biến phí sản xuất chung: Trường hợp biến phí sản xuất chung đượcxây dựng theo từng yếu tố chi phí theo mỗi đơn vị hoạt động thì dự toán biến phísản xuất chung, căn cứ trên đơn vị hoạt động thì dự toán biến phí sản xuất chungthực hiện tương tự như dự toán nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.Trường hợp biến phí sản xuất chung được xác định bằng một tỷ lệ trên biến phí trựctiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sản xuất chung để dự toánbiến phí sản xuất chung
Dự toán định phí sản xuất chung: đối với các định phí sản xuất chung bắtbuộc, căn cứ vào định phí sản xuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác địnhđịnh phí sản xuất chung cho từng quý
Trang 27Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Tương tự chi phí
sản xuất chung, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp có thể phân chia thànhchi phí biến đổi và chi phí cố định Các khoản mục như hoa hồng bán hàng, chi phívận chuyển là các khoản chi phí biến đổi Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng, chiphí quảng cáo, lương nhân viên marketing là các chi phí cố định Chi phí bán hàng
và quản lý doanh nghiệp sẽ được dự toán bằng định phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp cộng với biến phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
1.2.3 Thu thập thông tin chi phí và giá thành
Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra cho những sản phẩm đã hoànthành được gọi là giá thành sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất cho một đơn vị sảnphẩm hoàn thành là giá thành đơn vị sản phẩm hay chi phí đơn vị sản phẩm Quátrình sản xuất không giống nhau ở mỗi doanh nghiệp, cũng như giữa các bộ phậnkhác nhau trong một doanh nghiệp Các chi phí sản xuất cũng bao gồm nhiều loại,
có tính chất biến động khác nhau trong quá trình sản xuất Một số khoản phát sinhđều đặn từ tháng này qua tháng khác, một số khoản chi phí khác thay đổi theo mức
độ sản xuất
Xác định chi phí trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với các nhàquản trị trong việc đưa ra các quyết định kinh doanh Mục đích xác định chi phínhằm cung cấp thông tin về giá thành đơn vị sản phẩm, dịch vụ cần thiết cho nhàquản trị để điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh như: định giá bán sảnphẩm, định giá hàng tồn kho cuối kỳ có căn cứ để lập kế hoạch thu mua hàng tồnkho cho phù hợp, ứng xử các tình huống và đưa ra các quyết định hàng ngày, xácđịnh kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và kết quả kinh doanh trong các bộ phận vàtoàn doanh nghiệp
Xác định chi phí sản xuất sản phẩm truyền thống
Phương pháp xác định chi phí theo công việc:
Phương pháp xác định chi phí theo công việc được áp dụng trong các doanhnghiệp sản xuất các sản phẩm đơn chiếc hoặc theo từng đợt hàng riêng biệt, khácnhau về quy cách, nguyên liệu hoặc kỹ thuật dùng để sản xuất Trong thực tế, các
Trang 28doanh nghiệp này thường tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Mỗiđơn đặt hàng có thể là một sản phẩm, một loạt sản phẩm, từng công trình, hạng mụccông trình hoặc từng loại công việc (lắp ráp sửa chữa…) khác nhau.
Do đặc điểm trên, phương pháp xác định chi phí theo công việc thường được
áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng, công nghiệp (đóng tàu, cơ khí chế tạo,
cơ khí sửa chữa, sản xuất đồ gỗ…) Để áp dụng phương pháp chi phí theo côngviệc, các sản phẩm của DN phải có ít nhất một trong các đặc điểm sau:
Đơn chiếc, sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng
Quá trình xử lý đơn hàng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmđược thực hiện theo trình tự sau
(Nguồn:Giáo trình kế toán quản trị, Trường Đại học Thương Mại, 2006, tr59)
Sơ đồ 1.2: Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc
Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng về đơn đặt hàng cho doanh nghiệp thôngqua các đặc điểm chi tiết của sản phẩm, dịch vụ Từ đó doanh nghiệp mới dự toántài chính cho đơn đặt hàng và đưa ra quyết định giá bán cho phù hợp Thôngthường, mỗi sản phẩm gồm ba khoản mục chi phí sản xuất chủ yếu: Chi phí nguyên
Trang 29vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung hay còn gọi
là chi phí phân xưởng, đội sản xuất
(Nguồn: Kế toán quản trị, NXB ĐH Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 2010,
tr173)
Sơ đồ 1.3: Xác định chi phí theo công việc
Theo phương pháp tập hợp chi phí theo công việc, đối tượng tập hợp chi phí làsản phẩm hay đơn đặt hàng của khách Đối tượng tính giá thành là từng công việc
đã hoàn thành (tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng, từngcông việc và giá thành một đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng Kế toán lậpcho mỗi công việc một phiếu gọi là Phiếu chi phí theo công việc (theo đơn đặt
hàng) hoặc Phiếu tính giá thành theo công việc theo đơn đặt hàng (phụ lục 1.01).
Theo phương pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân côngtrực tiếp thường là những chi phí trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợpchi phí nên sẽ được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng trên các phiếu chi phítheo công việc mở cho từng đơn đặt hàng Căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu xuất khovật liệu, phiếu theo dõi lao động trực tiếp) để nhập số liệu chi phí vào phiếu chi phítheo công việc Trường hợp một phân xưởng (bộ phận sản xuất) trong kỳ đảmnhiệm sản xuất nhiều đơn đặt hàng, các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp trước hết được tập hợp theo từng khoản mục cho từng phân xưởng (bộphận sản xuất) sẽ chi tiết cho từng đơn đặt hàng
Đối với chi phí sản xuất chung: Trường hợp mỗi phân xưởng (bộ phận sảnxuất) chỉ tiến hành sản xuất một đơn đặt hàng, chi phí sản xuất chung cũng là chi
Công việc 3 Công việc 2
Công việc 1
Giá vốn hàng bán
Thành phẩm
Sản phẩm dở dang
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Trang 30phí trực tiếp nên cũng được tập hợp trực tiếp cho từng đơn đặt hàng tương tự đốivới chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Hoặc trườnghợp một phân xưởng (bộ phận sản xuất) sản xuất nhiều đơn đặt hàng, chi phí sảnxuất chung sẽ được tâp hợp riêng, sau đó tiến hành phân bổ cho từng đơn đặt hàngtheo những tiêu thức phù hợp Có 2 cách phân bổ chi phí sản xuất chung:
Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ, cuối kỳ tiến hànhphân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng theo mức thực tế
Tổng đại lượng tiêu thức phân
bổ của các đơn đặt hàng có liên
quanƯớc tính tổng chi phí sản xuất chung của từng phân xưởng (bộ phận sản xuất)ngay từ đầu kỳ để xác định đơn giá chi phí sản xuất chung ước tính cho một đơn vịtiêu thức phân bổ
Chi phí SXC ước tính cho
một đơn vị tiêu thức phân bổ =
Tổng chi phí SXC ước tínhTổng đại lượng tiêu thức phân bổ của cácđươn đặt hàng (theo kế hoạch)
Để tập hợp và xác định chi phí sản xuất theo công việc, kế toán sử dụng các tàikhoản sau đây để phản ánh chi phí sản xuất từ khi phát sinh cho đến khi hoàn thành:Tài khoản chi phí NVLTT; tài khoản chi phí NCTT; tài khoản chi phí SXC; tàikhoản chi phí SXKD dở dang; tài khoản thành phẩm để phản ánh giá trị hoàn thành;tài khoản giá vốn hàng bán để phản ánh giá vốn của thành phẩm tiêu thụ ngay.Trình tự kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việc theo phương
pháp KKTX được khái quát trong phụ lục 1.02.
Về nguyên tắc, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàmức phân bổ chi phí sản xuất chung được hạch toán trực tiếp vào tài khoản: sảnphẩm dở dang Đồng thời các khoản chi phí này cũng được phản ánh vào các phiếuchi phí công việc tương ứng
Trang 31Bên Nợ TK chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí thực tế phát sinh gồm chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, dịch vụ mua ngoài…dùng trong phân xưởng.
Bên Có TK chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất chung được phân
bổ trong kỳ theo chi phí ước tính Mức phân bổ là mức ước tính dựa trên tổng chiphí sản xuất chung với mức hoạt động của đối tượng cần phân bổ
Do bên Nợ là số thực tế, bên Có là số phân bổ ước tính, nên bên Nợ và Có củatài khoản chi phí sản xuất chung thường có chênh lệch vào lúc kết chuyển cuối kỳ.Nếu hai bên Nợ, Có của TK chi phí sản xuất chung bằng nhau thì chỉ là trường hợpngẫu nhiên
Nếu bên Nợ > bên Có, chi phí sản xuất chung thực tế nhiều hơn chi phí sảnxuất chung ước tính phân bổ, DN có số dư Nợ là mức phân bổ thiếu Ngược lại, nếubên Có> bên Nợ thì chi phí sản xuất chung trong kỳ đã bị phân bổ thừa ta có số dưphân bổ thừa Cách giải quyết các mức phân bổ thừa và thiếu của chi phí sản xuấtchung là:
Nếu chênh lệch nhỏ, phân bổ cả mức chênh lệch đó vào số dư của tài khoảnGiá vốn hàng bán của kỳ đó
Nếu chênh lệch lớn và doanh nghiệp đặt nặng yêu cầu về tính chính xác thìphân bổ chênh lệch về các số dư của tài khoản “Sản phẩm dở dang” và “Giá vốnhàng bán” theo tỷ lệ kết cấu của các số dư đó hoặc các tiêu thức thích hợp
Khi công việc hoàn thành, thành phẩm từ khâu sản xuất được chuyển qua khochứa thành phẩm Khi thành phẩm đem giao cho khách hàng, giá trị của thành phẩmđược chuyển từ khâu thành phẩm qua khâu tiêu thụ
Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất:
Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất được áp dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất hàng loạt lớn một loại sản phẩm, quá trình sản xuất trải quanhiều công đoạn khác nhau, sản phẩm hoàn thành ở bước này sẽ là đối tượng đượctiếp tục chế biến ở bước sau Sản phẩm được tập hợp chi phí và tính giá thành theoquá trình sản xuất thường có đặc điểm sau:
Đồng nhất
Giá trị đơn vị không cao
Trang 32Được khách hàng đặt mua sau khi hoặc trong khi sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất theo quá trình (phụ lục 1.03) Đặc trưng của phương
pháp này là các chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung) gắn với các phân xưởng (công đoạn) sản xuất chứ khôngphải với từng công việc riêng biệt Do vậy trong phương pháp xác định chi phí theoquá trình sản xuất, các chi phí sản xuất hầu hết được tập hợp trực tiếp theo từngphân xưởng (công đoạn) sản xuất, hoặc nếu phát sinh những khoản chi phí chungthì cũng chỉ phải phân bổ cho một số ít phân xưởng sản xuất thay vì phải phân bổcho rất nhiều công việc khác nhau như trong phương pháp xác định chi phí theocông việc Điều đó cũng có nghĩa là các chi phí sản xuất có thể tập hợp trong cả kỳhạch toán và chỉ phải phân bổ vào thời điểm cuối kỳ
Trình tự thực hiện quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theoquy tình sản xuất có thể khái quát qua sơ đồ 1.4
(Nguồn: Giáo trình kế toán quản trị, Đại học Thương Mại, 2006, tr71)
Sơ đồ 1.4: Quá trình tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành theo quy trình sản xuất.
Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất liên tục, sản phẩm từphân xưởng này qua phân xưởng khác và cho tới phân xưởng cuối cùng mới tạo ra
Trang 33thành phẩm Mỗi phân xưởng sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp phát sinhtại phân xưởng còn phải chịu các chi phí sản xuất được chuyển sang từ phân xưởngđứng trước Kết thúc quá trình tập hợp chi phí sản xuất tại các phân xưởng kế toánphải lập các báo cáo sản xuất để kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuấtcủa từng phân xưởng.
(Nguồn: Kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân, 2011, tr 79)
Sơ đồ 1.5: Xác định chi phí theo quá trình sản xuất
Mỗi phân xưởng sản xuất có một tài khoản “Chi phí sản xuất sản phẩm dởdang” riêng để tập hợp chi phí sản xuất của phân xưởng, trên cơ sở đó xác định chiphí đơn vị của sản phẩm thuộc phân xưởng đó Tất cả được tổng hợp và trình bàytrên báo cáo sản xuất của từng phân xưởng
Hoạt động sản xuất diễn ra ở các phân xưởng, nguyên vật liệu chính đầu vàocủa phân xưởng đầu tiên, sau đó chuyển sang phân xưởng 2 và cứ thế cho tới phânxưởng cuối cùng tạo ra thành phẩm kết quả của quá trình sản xuất Các khoản mụcchi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và sản xuất chung)được phân bổ trực tiếp vào bất kỳ phân xưởng nào mà chúng phát sinh, không nhấtthiết phải theo trình tự bắt đầu từ phân xưởng đầu tiên Ở một phân xưởng bất kỳ,chi phí sản xuất có thể bao gồm các khoản mục chi phí trực tiếp phát sinh tại phânxưởng cộng với chi phí sản xuất của bán thành phẩm từ phân xưởng đứng trướcchuyển sang
Báo cáo sản xuất
Báo cáo sản xuất
Giá vốn hàng bán
Thành phẩm
SP dở dang phân xưởng B
SP dở dang phân xưởng A
CPNVLTT
CPNCTT
CPSXC
Trang 34Khi chuyển bán thành phẩm từ phân xưởng trước sang phân xưởng sau để tiếptục sản xuất, kế toán ghi Nợ TK 154 (hoặc TK 631) chi tiết theo bộ phận sản xuất
và ghi Có TK 154 (hoặc TK 631) chi tiết theo bộ phận sản xuất hoặc TK 155 nếuphân xưởng nhập kho nửa thành phẩm Bán thành phẩm của phân xưởng đứng trước trởthành đối tượng chế biến của phân xưởng đứng sau và cứ thế sản phẩm vận động qua cácphân xưởng sản xuất để tạo ra thành phẩm Khi thành phầm được chuyển từ phân xưởngnày qua phân xưởng khác, chúng sẽ mang theo chi phí cơ bản và tại đây chúng lại tiếptục kết tinh thêm chi phí chế biến để hoàn tất công việc của phân xưởng đó, rồi lại tiếptục chuyển qua phân xưởng tiếp theo cho đến khi hoàn tất chuyển vào kho Thành phẩmcủa phân xưởng cuối cùng là thành phẩm của doanh nghiệp, được đưa vào kho chờ tiêu
thụ(Phụ lục 1.04)
Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất cũng sử dụng các tài khoảnChi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để phản ánhchi phí sản xuất Ngoài ra, từng phân xưởng sản xuất hoặc công đoạn sản xuất có một tàikhoản Sản phẩm dở dang riêng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmhoàn thành của phân xưởng đó Thành phẩm hoàn thành của phân xưởng cuối cùng,chuyển vào kho thành phẩm chờ tiêu thụ, sẽ được phản ánh qua tài khoản Thành phẩm.Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ được phản ánh vào tài khoản giá vốn hàng bán
Phương pháp kế toán đơn giản nhất đối với chi phí sản xuất chung xác định chi phítheo quá trình sản xuất là hạch toán theo chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh Do đóchi phí sản xuất chung được hạch toán ngay vào tài khoản sản phẩm dở dang của cácphân xưởng sản xuất khi chúng phát sinh nên tài khoản chi phí sản xuất chung không có
số dư Tuy nhiên, cách làm này được thực hiện khi sản lượng sản phẩm sản xuất ổn định
từ kỳ này qua kỳ khác và chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh đều đặn không có biếnđộng giữa các kỳ
Nếu sản lượng sản xuất không ổn định và chi phí sản xuất chung biến động giữacác kỳ thì ta có thể phân bổ chi phí sản xuất chung như ở phương pháp xác định đơn giáphân bổ chi phí sản xuất chung là mỗi phân xưởng sản xuất phải xác định đơn giá phân
bổ chi phí sản xuất chung riêng để phân bổ cho sản phẩm của phân xưởng
Kế toán xác định chi phí sản xuất sản phẩm hiện đại
a, Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo mô hình chi phí mục tiêu
Trang 35Phương pháp xác định chi phí mục tiêu bao gồm các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Xác định chi phí mục tiêu theo các bộ phận sản phẩm sản xuất.Việc xác định chi phí cho các bộ phận này phải dựa vào mức độ quan trọng khácnhau về vai trò của các bộ phận đối với sản phẩm Từ đó xác định tỷ lệ chi phí củatừng bộ phận trong tổng chi phí cấu thành sản phẩm
Giai đoạn 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định Quá trìnhthực hiện chi phí sản xuất cần phải phát hiện những thành phần của sản phẩm có chiphí quá cao so với tầm quan trọng đã xác định ở giai đoạn trước Từ đó phải cóphương pháp điều chỉnh, quản lý chặt chẽ để hạ thấp chi phí sản xuất Bên cạnh đógiai đoạn này cũng cần phát hiện các sản phẩm có chi phí quá thấp so với tầm quantrọng của nó Việc sản xuất các thành phần này cũng phải được điều chỉnh cho phùhợp với tầm quan trọng của nó có trong sản phẩm sản xuất
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả, nếu chi phí sản xuất đã đạt đến chi phí trần, cầnphải dừng lại các hoạt động ở giai đoạn 2 vì sản phẩm sản xuất không mang lại lợinhuận Nếu chi phí sản xuất chưa đạt đến chi phí trần nhưng đạt đến chi phí mụctiêu: cần xem xét lại giai đoạn 1 và 2, phải xem xét giai đoạn thiết kế đã hợp lý chưahoặc xem lại các bước trong giai đoạn sản xuất để giảm chi phí sản xuất
b, Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm dựa trên hoạt động (môhình ABC)
Các bước thực hiện mô hình ABC
Bước 1: Nhận diện các chi phí trực tiếp Chi phí trực tiếp trong các đơn vị sảnxuất thường bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, trong mỗi đốitượng chịu chi phí các khoản chi phí này thường dễ nhận diện và tập hợp thẳng vàođối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản xuất sản phẩm
Bước 2: Nhận diện các hoạt động Nhận diện các hoạt động tạo ra chi phí giántiếp là vấn đề cơ bản của phương pháp ABC Theo phương pháp này mỗi hoạt độngthường bao gồm các khoản chi phí có cùng nguồn gốc phát sinh Do vậy phụ thuộcvào đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ mà mỗi doanh nghiệp cócác hoạt động tạo ra chi phí gián tiếp khác nhau Các hoạt động đó thường xuất phát
từ khâu đầu tiên của quá trình sản xuất, vận hành máy, kiểm tra sản phẩm và
Trang 36nghiệm thu…Do vậy, mỗi một hoạt động cần tập hợp chi phí riêng, sau đó chọn tiêuthức khoa học phân bổ chi phí vào các đối tượng tính giá thành.
Bước 3: Chọn tiêu thức phân bổ chi phí của các hoạt động Sau khi các chi phígián tiếp được tập hợp cho các đối tượng tính giá theo các tiêu thức khoa học Dovậy cần chọn tiêu thức đảm bảo tính đại diện của chi phí, tiêu thức dễ tính toán, phùhợp với các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán Việt Nam Tiêu thức phân bổ sẽ tácđộng tới độ chính xác của chỉ tiêu giá thành sản xuất của sản phẩm Do vậy nângcao độ chính xác khi chọn tiêu thức phân bổ, các chuyên gia kế toán quản trị thườngtiến hành các cuộc điều tra, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phân xưởng có liênquan đến các khoản chi phí của từng hoạt động
Bước 4: Tính toán mức phân bổ Dựa trên chi phí của từng nhóm hoạt động,
kế toán quản trị chọn các tiêu thức khoa học phân bổ cho từng sản phẩm, dịch vụ.Nếu hoạt động chỉ liên quan đến một loại sản phẩm thì kế toán kết chuyển toàn bộchi phí đó cho đối tượng tính giá thành Nếu hoạt động liên quan tới 2 loại sản phẩmtrở lên thì phải tính toán hệ số phân bổ, sau đó xác định mức độ phân bổ chi phí củatừng hoạt động cho từng loại sản phẩm cụ thể
1.2.4 Phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí cho quản lý và ra quyết định của các nhà quản trị.
1.2.4.1 Phân tích mối quan hệ Chi phí-Khối lượng-Lợi nhuận
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận là cơ sở đưa racác quyết định kinh doanh như: định giá bán đơn vị sản phẩm để phù hợp với thịhiếu của khách hàng, nhu cầu thị trường và đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận; Xác địnhkết cấu chi phí hợp lý để nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời vận dụng đượcđòn bẩy kinh doanh trong doanh nghiệp; Xác định cơ cấu và sản lượng sản phẩmtiêu thụ để tận dụng triệt để năng lực sản xuất của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầuthị trường Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận là phântích mối quan hệ biện chứng giữa các chỉ tiêu như giá bán, biến phí, định phí, sảnlượng và lợi nhuận của doanh nghiệp để từ đó có thể đưa ra các quyết định kinhdoanh phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.4.2.Phân tích thông tin chi phí thích hợp để ra các quyết định kinh doanh
Trang 37Chức năng quan trọng nhất của nhà quản trị trong quá trình điều khiển hoạtđộng kinh doanh là ra quyết định Để đảm bảo hiệu quả của các quyết định đưa ranhà quản trị doanh nghiệp thường phải cân nhắc kỹ để chọn lựa một phương án tối
ưu từ nhiều phương án khác nhau Mỗi phương án hành động là một tình huống, có
số loại, số lượng các khoản mục chi phí khác nhau và chỉ có chung một đặc điểm làđều gắn liền với thông tin kế toán
Các quyết định ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:
Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng:
Trong thực tế các DN hay phải đối mặt với các quyết định chấp nhận hay từchối một đơn đặt hàng đặc biệt có mức giá thấp hơn so với giá thông thường Trongtrường hợp này nhà quản trị cần sử dụng những thông tin thích hợp trong việc raquyết định, như khi đơn đặt hàng vẫn nằm trong năng lực sản xuất bình thường của
DN thì cần thông tin chi phí thích hợp cho loại quyết định này là chi phí biến đổi đểthực hiện đơn đặt hàng đó, còn chi phí cố định bình quân chia cho các sản phẩm làthông tin không thích hợp trong trường hợp này vì chi phí cố định không thay đổicho dù DN có chấp nhận đơn đặt hàng hay không Nhưng ngược lại, nếu đơn đặthàng vượt quá năng lực sản xuất hiện thời của DN thì thông tin chi phí thích hợptrong trường hợp này lại là chi phí cơ hội của việc sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp cho đơn đạt hàng
Quyết định kinh doanh trong điều kiện nguồn lực hạn chế:
Thực tế cho thấy các DN đề có nguồn lực hạn chế Khi nguồn lực trong DN bịhạn chế, các nhà quản lý thường cần phải cân nhắc lựa chọ các đơn đặt hàng manglại lợi nhuận cao nhất cho DN, đó là các đơn đặt hàng mang lại lợi nhuận gộp nhiềuhơn trong cùng một nguồn lực giới hạn đó Khi quyết định kinh doanh mà DN cónhiều nguồn lực đồng thời vị hạn chế sẽ khó khan hơn trong trường hợp chỉ có mộtnguồn lực bị hạn chế Trong trường hợp này cần sử dụng công cụ toán học để giảiquyết vấn đề tối đa hóa lợi nhuận cho DN Mỗi nguồn lực bị giới hạn được thiết lậpmột hàm mục tiêu và mỗi hàm mục tiêu được biểu diễn là một đường thẳng trêncùng một đồ thị Căn cứ vào các vùng giao nhau của các đường thẳng để xác địnhvùng tối ưu, phương án tốt nhất sẽ được chọn là phương án có lợi nhuận gộp caonhất nằm trong vòng tối ưu đó
Trang 38Quyết định mua ngoài hay tự sản xuất:
Mục tiêu của các DN là luôn luôn muốn cắt giảm chi phí và tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên thi trường, vì vậy họ thường cân nhắc nên tự sản xuấtmột số bộ phận của sản phẩm hay ký hợp đồng với bên ngoài để họ cung cấp các bộphận đó cho DN Để có quyết định đúng đắn nhà quản lý cần có thông tin về chi phíthích hợp Với quyết định này nhà quản lý cần quan tâm tới chi phí có thể tránhđược hoặc không thể tránh được Chi phí có thể tránh được là những chi phí DNkhông phải gánh chịu khi ngừng sản xuất một bộ phận một sản phẩm hay một đơn
vị kinh doanh.Nếu quyết định ngừng sản xuất một bộ phận thì DN sẽ tiết kiệm đượcchi phí biến đổi liên quan tới bộ phân sản xuất đó Tuy nhiên đối với chi phí cố địnhcần phân tích kỹ lưỡng, vì có thể không phải tất cả chi phí cố định liên quan tới bộphận đều có thể tránh được.Khi tổng chi phí tiết kiệm được khi ngừng sản xuất lớnhơn so với giá mua ngoài thì DN sẽ quyết định mua ngoài
Quyết định loại bỏ một số sản phẩm, bộ phận kinh doanh:
Khi DN có một loại sản phẩm hay bộ phận kinh doanh nào đó có kết quả kinhdoanh không tốt thì các nhà quản lý sẽ cân nhắc nên tiếp tục sản xuất sản phẩm đókhông, nên duy trì bộ phận kinh doanh đó không? Trong trường hợp này KTQTcũng cần cung cấp thông tin thích hợp với việc ra quyết định đó là nếu bộ phận kinhdoanh đó không duy trì nữa thì DN sẽ tránh được khoản chi phí nào, việc loại bỏ nó
có ảnh hưởng gì đến kết quả hoạt động kinh doanh toàn doanh nghiệp không
Quyết định bán ngay hay tiếp tục chế biến:
Trong các DN sản xuất sản phẩm trải qua nhiều bước công nghệ (chế biến)thường phát sinh loại quyết định nên chế biến sản phẩm đến bước cuối cùng haybán ngay lại tại các bước chế biến ban đầu Với quyết định này cũng cần phải nhậnbiết đâu là thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp, thông tin thích hợp ởđây chỉ là phần doanh thu và chi phí chênh lệch giữa hai phương án, đó chính làdoanh thu và chi phí tăng thêm nếu tiếp tục chế biến sản phẩm ở các bước sau.Thông tin thích hợp là những thông tin giúp cho việc lựa chọn được mộtphương án sản xuất trong nhiều phương án Nhưng để có được thông tin thích hợp,
kế toán quản trị phải phân tích các loại thông tin nhằm loại bỏ những thông tinkhông thích hợp, lựa chọn những thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định
Trang 39sản xuất Quá trình phân tích thông tin khi ra quyết định của nhà quản trị được tiếnhành chung qua các bước:
Bước 1: Tập hợp tất cả thông tin về các khoản thu nhập, chi phí có liên quanvới những phương án đang được xem xét
Bước 2: Loại bỏ các thông tin không thích hợp, đó là các khoản chi phí chìm,các khoản thu nhập, chi phí không chênh lệch ở các phương án kinh doanh
Bước 3:Những khoản thu nhập và chi phí còn lại là những thông tin thích hợp
để xem xét, lựa chọn quyết định kinh doanh Thực chất đây chính là những thôngtin chênh lệch, khác biệt giữa các phương án kinh doanh cần xem xét và lựa chọn
1.3 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Tại các nước phát triển trên thế giới, khoa học kế toán quản trị chi phí đã pháttriển và trở thành công cụ không thể thiếu để quản trị nội bộ trong các doanh nghiệpđặc biệt là các tập đoàn lớn ở các quốc gia phát triển kinh tế như: Nhật, Mỹ, Pháp…Tại mỗi doanh nghiệp có sự đầu tư trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu về kế toánquản trị chi phí để từ đó vận dụng trong doanh nghiệp, phát triển các giải pháp quản
lý đem lại hiệu quả kinh tế Đó chính là những bài học thực tiễn sống động để cácdoanh nghiệp Việt Nam tiếp cận và vận dụng phù hợp với điều kiện cá biệt của từngdoanh nghiệp, từng ngành nghề
1.3.1 Mô hình kế toán quản trị chi phí của Mỹ
Nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh đã xuất hiện rất lâu ở Mỹ vì vậy kếtoán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng được phát triển cả về lýluận và thực tiễn Những doanh nghiệp áp dụng kế toán QTCP đầu tiên tại Bắc Mỹ:Công ty dệt Lynam Mills nhằm theo dõi vật tư, nhân công và các chi phí phát sinhhàng ngày để đánh giá hiệu quả từng bộ phận, xuất hiện thuật ngữ chi phí trực tiếp
và chi phí chung Công ty Louisville & Nashville trong ngành đường sắt đã áp dụng
kế toán quản trị trong lĩnh vực thu – chi của từng khu vực trên địa bàn hoạt động vàtính toán chi phí cho 1 tấn/km vận chuyển; Những năm đầu thế kỳ 20 sự ra đời vàphát triển của loại hình công ty cổ phần đã dẫn đến xu hướng tách biệt giữa chủ sởhữu và nhà quản trị doanh nghiệp với sự phân cấp quản lý mạnh mẽ đã xuất hiệncác doanh nghiệp lớn và tập đoàn như công ty Du Pont, General Motor Vì vậy để
Trang 40đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán chi phí đã phát triển thành kế toán quản trị: Hệthống kế toán trách nhiệm của công ty Du Pont nhằm cung cấp thông tin về cáctrung tâm trách nhiệm phục vụ nhà quản trị cấp cao, hệ thống kiểm soát tập trungđối với các trung tâp trách nhiệm của công ty General Motor.
Từ những năm 1950, kế toán QTCP tại Mỹ đã hướng đến tính chiến lược, kếhoạch tương lai và ra quyết định kinh doanh Trong đó thông tin đóng vai trò quantrọng trong việc ra quyết định, không chỉ thông tin tài chính mà có các thông tin liênquan đến môi trường kinh doanh đều được nhà quản trị thu thập cho mục đích lập
dự toán và ra quyết định Các doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ hầu hết đều áp dụng môhình kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính hoặc mô hình phối hợp với
hệ thống KTQT được tách riêng Kế toán tài chính và kế toán quản trị được tổ chứcthành một bộ máy thống nhất trong cùng một bộ máy kế toán Kế toán tài chính sửdụng các tài khoản kế toán tổng hợp còn kế toán quản trị sử dụng các tài khoản chitiết, sổ kế toán chi tiết phù hợp, báo cáo kế toán nội bộ và còn sử dụng thêm cácphương pháp khác như phương pháp thống kê, phương pháp toán để hệ thống hóa
và xử lý thông tin Trọng tâm của kế toán quản trị Mỹ là kế toán QTCP trong đó chiphí được chia thành chi phí biến đổi và chi phí cố định, xây dựng định mức chi phí,phân tích báo cáo bộ phận và phân tích chi phí chung cho việc lập kế hoạch và racác quyết định kinh doanh Xu hướng tập trung vào phương pháp định lượng trong
kế toán QTCP truyền thống đã dần chuyển sang phương pháp định tính, tăng cườngtính kiểm soát thông tin Các nhà kế toán quả trị ở Mỹ đã phát triển khái niệm tối đahóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí thành mô hình chi phí – khối lượng – lợi nhuận(CVP) thông qua phương trình trình đồ thị tuyến tính trong điều kiện sản xuất nhiềumặt hàng khác nhau với nhiều mức giá khác nhau Phương pháp chi phí thôngthường được áp dụng khá phổ biến trong khi phương pháp ABC thời kỳ đầu chưađược áp dụng nhiều Như vậy các doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ vẫn đang áp dụngđồng thời cả phương pháp chi phí truyền thống và phương pháp chi phí hiện đại.Với quan điểm đề cao vai trò của nhà quản trị cấp cao, kế toán QTCP ở Mỹ cókhuynh hướng tập trung phân tích thông tin (định lượng) hữu ích phục vụ cho cácquyết định quản trị mà chưa đề cao kiểm soát thông tin, sử dụng thông tin định tính