Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi 2. Nhịp tim ≥ 100 ckphút 3. Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần 4. Ung thư tiến triển 5. Ho ra máu 6. Triệu chứng lâm sàng củaTiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi 2. Nhịp tim ≥ 100 ckphút 3. Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần 4. Ung thư tiến triển 5. Ho ra máu 6. Triệu chứng lâm sàng củaTiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi 2. Nhịp tim ≥ 100 ckphút 3. Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần 4. Ung thư tiến triển 5. Ho ra máu 6. Triệu chứng lâm sàng củaTiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi 2. Nhịp tim ≥ 100 ckphút 3. Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần 4. Ung thư tiến triển 5. Ho ra máu 6. Triệu chứng lâm sàng của
Trang 2TĐMP cấp: Vì sao gây rối loạn huyết động?
Hoàng Bùi Hải và cs
Trang 3TĐMP cấp: Vì sao gây rối loạn huyết động?
• Quá tải thất phải -> sốc, tử vong
Konstantinides S.V., Torbicki A., et al (2014), European Heart Journal, 35,
3033 - 3080
Trang 4Khi nào nghi ngờ TĐMP cấp?
Clinical characteristics of patients with suspected PE in the emergency department (adapted from Pollack et al (2011)
Triệu chứng TĐMP
(n=1880), %
Không TĐMP (n=528), %
Trang 5THANG ĐIỂM WELLS Điểm
đầy đủ
Điểm đơn giản hóa Các biến số
1 Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi
2 Nhịp tim ≥ 100 ck/phút
3 Phẫu thuật hay bất động trong 4 tuần
4 Ung thư tiến triển
5 Ho ra máu
6 Triệu chứng lâm sàng của HKTM sâu
7 Ít khả năng bệnh lý khác
1,5 1,5 1,5 1 1 3 3
1 1 1 1 1 1 1 Nguy cơ lâm sàng
3 mức độ
áp dụng
2 mức độ Ít có nguy cơ tắc mạch phổi 0 - 4 0 - 1
KHẢ NĂNG TĐMP TRÊN LÂM SÀNG
Trang 6THANG ĐIỂM GENEVA Điểm
đầy đủ
Điểm đơn giản hóa Các biến số
1 Tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hay tắc mạch phổi
2 Nhịp tim
75 – 94 ck/phút
≥ 95 ck/phút
3 Phẫu thuật hay gãy xương trong vòng 1 tháng
4 Ung thư tiến triển
5 Ho ra máu
6 Đau chi dưới một bên
7 Đau khi sờ tĩnh mạch sâu chi dưới và phù một bên
8 Tuổi > 65
3 3 5 2 2 2 3 4 1
1 1 2 1 1 1 1 1 1 1 Nguy cơ lâm sàng
3 mức độ
Thấp 0 – 3 0 – 1
Trung bình 4 – 10 2 – 4
Cao ≥ 11 ≥ 5
2 mức độ Ít có nguy cơ tắc mạch phổi 0 - 5 0 - 2
Có nguy cơ tắc mạch phổi ≥ 6 ≥ 3
KHẢ NĂNG TĐMP TRÊN LÂM SÀNG
Trang 7NGHI NGỜ TĐMP CẤP
Sốc hoặc tụt huyết áp?
Nguy cơ không cao Nguy cơ cao TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg hoặc tụt ≥ 40 mmHg, trong ít nhất 15 phút, mà không có rối loạn nhịp mới xuất hiện, thiếu dịch hoặc nhiễm trùng
Trang 8ESC: Phác đồ chẩn đoán TĐMP cấp không sốc
8
Nghi ngờ TĐMP
Wells > 4 đ Geneva > 6đ
Wells ≤ 4 đ
Geneva ≤ 6đ
Triệu chứng lâm sàng + Yếu tố nguy cơ
Đánh giá dựa vào thang điểm Wells và Geneva
Âm tính Dương tính Bình thường Dương tính
Trang 9Chẩn đoán TĐMP có RLHĐ: Siêu âm tim (ESC
Siêu âm tim
Quá tải Thất phải
CLVT ĐMP nếu có thể
CLVT ĐMP
(-) (+)
Tìm NN khác Điều trị TTM Tìm NN khác
(-) (+)
Không thể làm thêm các CLS khác, hoặc
BN không ổn định
Trang 10Nghi ngờ TĐMP, huyết động không ổn
định (sốc, tụt huyết áp)
Có khả năng chụp lập tức MDCT ĐM phổi (*)
Loại trừ tắc mạch phổi
Có tắc mạch phổi
Không có Có
Tìm nguyên nhân
khác gây sốc, tụt áp
Điều trị TMP cân nhắc tiêu HK, lấy HK
(*) MDCT cũng được coi là không sẵn sàng nếu tình trạng bệnh nhân không cho phép di chuyển để làm thăm dò.(**) SÂTQ có thể thực hiện tại giường, có thể giúp phát hiện huyết khối (HK) trong ĐMP SA Doppler mạch tại giường giúp chẩn đoán HKTM chi dưới
MDCT sẵn sàng VÀ bệnh nhân ổn định
Tìm nguyên nhân khác
Không có các thăm dò khác (**) HOẶC BN không ổn định
Hội TM Việt Nam: TĐMP ở BN RLHĐ
Trang 11Nghi ngờ TĐMP, huyết động ổn định Đánh giá nguy cơ lâm sàng TMP
Có tắc mạch phổi
Chụp MDCT động mạch phổi
Loại trừ tắc mạch phổi
Có tắc mạch phổi
Siêu âm TM chi dưới (*)
Có HKTM sâu
Không có HKTM sâu
Siêu âm TM chi dưới (*)
Không có HKTM sâu
Có HKTM sâu
Không điều trị Điều trị Không điều trị Điều trị
(*) Siêu âm TM chi dưới là thăm dò dễ thực hiện, giúp quyết định nhanh chóng chỉ định điều trị chống đông, nếu phát hiện HKTM sâu chi dưới Việc chẩn đoán xác định TĐMP sẽ được tiến hành sau đó nếu như có điều kiện thực hiện MDCT động mạch phổi
Hội TM Việt Nam: TĐMP ở BN ổn định
Trang 12Severity Embolism size Cardiopulmonary Status
Infliction Point
Trang 13Dấu hiệu PESI kinh điển
(PESI)
PESI rút gọn (sPESI) Tuổi > 80 Tuổi (năm) 1 (nếu > 80)
-Bão hoà oxy < 90% +20 1
THANG ĐIỂM TIÊN LƢỢNG MỨC ĐỘ NẶNG PESI/sPESI
CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ NẶNG
Trang 14Phân loại nguy cơ tử vong PESI kinh điển
(PESI)
PESI rút gọn (sPESI)
Trang 15ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TỬ VONG SỚM
Trang 16Nguy cơ
tử vong sớm
Lâm sàng và cận lâm sàng
Sốc hoặc tụt huyết áp
PESI III – IV, hoặc sPESI ≥
1
Rối loạn chức năng thất phải
Thấp - - Nếu có lượng giá, cả 2 (-)
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TỬ VONG SỚM
Trang 17SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP CẤP
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 18- THUỐC CHỐNG ĐÔNG
Trang 19THUỐC CHỐNG ĐÔNG HEPARIN KHÔNG PHÂN ĐOẠN
Heparin không phân đoạn: Đƣợc khuyến cáo (IA)
cho bệnh nhân tắc ĐMP cấp có:
• Huyết động không ổn định, hoặc
• Có chỉ định tái tưới máu cấp, hoặc
• Nguy cơ chảy máu cao, hoặc
• Suy thận nặng (MLCT < 30 ml/ph),hoặc
• Béo phì (BMI > 30)
Trang 20Chỉnh liều Heparin không phân đoạn
APTT (b/c) Thay đổi liều
<1,2 Bolus 80 UI/Kg, sau đó tăng 4 UI/Kg/h
1,2-1,5 Bolus 40 UI/Kg, sau đó tăng 2 UI/Kg/h
1,5-2,3 KHÔNG THAY ĐỔI
2,3-3 Giảm tốc độ truyền 2 UI/Kg/h
>3 Dừng truyền 1 giờ, sau đó giảm tốc độ đi 3
UI/ Kg/h
ESC guideline 2008
Trang 21THUỐC CHỐNG ĐÔNG
HEPARIN TRỌNG LƢỢNG PHÂN TỬ THẤP VÀ FONDAPARINUX TDD
1 Heparin TLPTT: Đƣợc khuyến cáo (IA) cho bệnh
nhân tắc ĐMP cấp có huyết động ổn định
2 Fondaparinux: Có thể chỉ định thay thế cho heparin TLPT
thấp ở bệnh nhân tắc ĐMP cấp có huyết động ổn định
Trang 2250-10mg/kg ( P: >100kg)
1 lần/ ngày
ESC guideline 2008
Trang 23THUỐC CHỐNG ĐÔNG KHÁNG VITAMIN K
Kháng vitamin K: Được khuyến cáo sử dụng từ ngày đầu tiên ngay sau khi dùng các thuốc chống đông
đường tiêm (IB) Liều kháng vitamin K được điều chỉnh
theo INR đích từ 2 – 3
Trang 24THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG MỚI
Thuốc chống đông thế hệ mới:
• Nhóm ức chế yếu tố Xa (rivaroxaban, apixaban,
edoxaban)
• Ức chế trực tiếp thrombin (dabigatran)
-> khuyến cáo sử dụng điều trị cho bệnh nhân tắc ĐMP cấp có huyết động ổn định, thay cho điều trị kinh
điển bằng heparin TLPT thấp và kháng vitamin K (IB) CHỐNG CHỈ ĐỊNH VỚI SUY THẬN NẶNG!
Trang 25TÁI TƯỚI MÁU PHỔI
- Một thuật ngữ mới xuất hiện
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 26Huyết động không ổn định (tụt HA, sốc)
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 27Huyết động ổn định
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 28Các thuốc tiêu sợi huyết
Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary embolism (2008)
streptokinase Phác đồ: nạp 250 000UI trong 30 phút, sau đó 100 000 UI/giờ
trong 12- 24 giờ hoặc phác đồ nhanh: 1,5 triệu UI trong 2 giờ
urokinase Phác đồ: nạp 4400 UI/kg trong 10 phút, sau duy trì 4400
UI/kg/giờ trong 12- 24 giờ hoặc phác đồ nhanh: 3 triệu UI trong 2 giờ
rtPA
(vd: Alteplase)
Phác đồ: 100mg truyền TM trong 2 giờ hoặc phác đồ nhanh liều thấp: 0,6mg/kg trong 15 phút (tối đa 50mg)
Trang 29FDA CÔNG NHẬN
Truyền liên tục:
● tPA – 100 mg trong vòng 2 giờ
●Streptokinase – 250,000 đơn vị truyền trong 30 phút, sau đó 100,000 ui/h trong 24 h
●Urokinase – 4400 ui/kg truyền trong 10 phút, sau đó 4400 ui/kg trong 12 h.
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 30- Không có chảy máu lớn
Levine M, Hirsh J, Weitz J, et al A randomized trial of a single bolus dosage regimen of recombinant tissue plasminogen activator in patients with acute pulmonary embolism Chest 1990; 98:1473
Goldhaber SZ, Agnelli G, Levine MN Reduced dose bolus alteplase vs conven- tional alteplase infusion for pulmonary embolism thrombolysis An international multicenter randomized trial The Bolus Alteplase Pulmonary Embolism Group Chest 1994;106:718 – 724
Trang 31rtPA 2h, 100mg vs 0.6mg/kg truyền 15’
rtPA 2h, 100mg xu hướng:
- Ly giải huyết khối nhanh hơn
- Tỷ lệ chảy máu lớn hơn
Sors H, Pacouret G, Azarian R, Meyer G, Charbonnier B, Simonneau G Hemo- dynamic effects of bolus vs 2-h infusion
of alteplase in acute massive pulmonary embolism A randomized controlled multicenter trial Chest 1994;106:712 – 717 Goldhaber SZ, Agnelli G, Levine MN Reduced dose bolus alteplase vs conven- tional alteplase infusion for pulmonary embolism thrombolysis An international multicenter randomized trial The Bolus Alteplase Pulmonary Embolism Group Chest 1994;106:718 – 724
ĐỢI FDA (2)
Trang 32Thời gian có phải là “VÀNG”?
- 36h đầu: 90% cải thiện tốt trên lâm sàng, siêu âm sau tiêu sợi huyết
- Thời điểm tiêu sợi huyết, 48h đầu từ lúc biểu hiện triệu chứng: hiệu quả tốt nhất
tiên 6 – 14 ngày
ESC Guidelines on the diagnosis and management of acute pulmonary European Heart Journal doi:10.1093/eurheartj/ehu283- 2014
Trang 33Antithrombotic Therapy for VTE Disease:
CHEST Guideline and Expert Panel Report, February 2016, Vol 149, No 2
Trang 34ACCP -2012
TĐMP cấp tụt huyết áp, có thể mổ lấy huyết khối hơn là không làm can thiệp gì, nếu bệnh nhân có:
1 Chống chỉ định với thuốc tiêu sợi huyết
2 Thất bại với thuốc tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối qua catheter
3 Sốc có thể gây tử vong trước khi thuốc tiêu sợi huyết
có tác dụng (thường vài giờ),
Nơi có phẫu thuật viên giàu kinh nghiệm và trang thiết bị
Trang 35Tình hình dùng tiêu sợi huyết liều thấp (0.6 mg/kg alteplase) cho
bệnh nhân Tắc động mạch phổi cấp ở Việt Nam (38 ca)
Trang 36Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Hoàng Bùi Hải, Đỗ Giang Phúc (2016), Alteplase liều thấp trong điều trị tắc động mạch phổi
cấp, Y học Việt Nam, Tập 444-tháng 7, số 1, tr100-4
Trang 38ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Tiêu chuẩn chọn BN
Tất cả các BN được chẩn đoán TĐMP cấp có chỉ định dùng thuốc tiêu sợi huyết
2 Tiêu chuẩn loại trừ
• BN không đồng ý tham gia nghiên cứu
• BN có chống chỉ định của dùng thuốc TSH
Trang 39ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu đa trung tâm, theo dõi dọc, tự đối chứng trước – sau can thiệp
Địa điểm nghiên cứu: BV Đại học Y Hà Nội, BV Bạch Mai,
BV Tim Hà Nội, BV tỉnh Ninh Bình, BV Saint-Paul
Thời gian nghiên cứu: T6/2010 – T4/2016
Hoàng Bùi Hải, Đỗ Giang Phúc (2016), Alteplase liều thấp trong điều trị tắc động mạch phổi
cấp, Y học Việt Nam, Tập 444-tháng 7, số 1, tr100-4
Trang 40QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xem xét các chỉ định khác:
- Điểm độ nặng CLVT ≥ 50%
- Rối loạn chức năng thất phải
- Có huyết khối buồng tim P
- Tăng Trop T, proBNP
Có Dùng TSH với liều
0.6 mg/kg cân nặng
trong 15 phút
(không bolus)
Tiếp tục phác đồ chống đông Đánh giá lâm sàng (huyết động, chảy máu) sau TSH
CLVT động mạch phổi, siêu âm tim sau 7 – 10 ngày, 1 tháng, 3 tháng
Có
Không Loại khỏi NC, điều trị khác
Trang 41KẾT QUẢ
- Có 28/102 (27%) bệnh nhân TĐMP đƣợc dùng thuốc TSH
- Tỉ lệ nữ: 18/28 (64.3 %)
- Tuổi trung bình 61.1 ± 21 (22-95)
- Thời gian nằm viện trung bình: 11.1 ± 6 ngày (4-26)
Trang 45BIẾN CỐ CHẢY MÁU
- Không có bệnh nhân nào bị biến cố chảy máu lớn (chảy máu não, chảy máu vết mổ)
- 2 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa nhẹ, tự cầm (7.1%)
- 3 bệnh nhân chảy máu đường tiết niệu, hết sau rửa BQ liên tục 1 – 2 ngày (10.7%)
- Không có bệnh nhân nào phải truyền máu do nguyên nhân chảy máu
- Có 2 BN phải truyền máu nhưng do nguyên nhân sốc nhiễm trùng nặng phải lọc máu, suy kiệt, thiếu máu sau khi phẫu thuật cần truyền máu để hỗ trợ
Trang 46TỶ LỆ SỐNG
• Có 27/28 BN ra viện an toàn
• Có 1 BN tử vong sau TSH 1 ngày do bệnh
lí phức tạp
Trang 47THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ TẮC ĐMP CẤP
Trang 49TÓM LẠI
mạch phổi + Siêu âm tim + Marker tim
Phân tầng nguy cơ tử vong của TĐMP
bằng thuốc tiêu sợi huyết (alt 0,6mg/kg), lấy huyết khối qua catheter, phẫu thuật…Nguy cơ tử vong trung bình-cao: tái tưới máu cứu vãn khi có xu hướng rối loạn huyết động
Dùng chống đông là cơ bản: heparin cho bệnh nhân huyết động rối loạn, heaprin TLPTT, NOAC cho huyết động ổn
định
khối - chảy máu
Trang 50XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!