Tái thông mạch máu được chỉ định ở những bệnh nhân có triệu chứng Khi tái thông mạch máu được chỉ định, chiến lược can thiệp nội mạch ban đầu được khuyến cáo cho bệnh
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRI BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN
Từ viết tắt: PAD (peripheral artery diseases): bệnh ĐM ngoại biên LEAD (lower extremity artery disease): bệnh ĐM chi dưới UEAD upper extremity artery disease): bệnh ĐM chi trên CTA (computed tomography angiography): chụp cắt lớp vi tính mạch máu DUS (duplex ultrasonography): siêu âm Doppler mạch máu MRA(magnetic resonance angiography): chụp cộng hưởng từ mạch máu DSA (digital subtraction
angiography): chụp mạch máu xóa nền ABI ( ankle-brachial index): chỉ số cổ chân/cánh tay CLI (critical limb ischaemia): thiếu máu cục bộ chi nghiêm trọng ALI (acute limb ischemia) thiếu máu cục bộ chi cấp tính.
Bảng1 Khuyến cáo cho bệnh nhân PAD: điều trị cơ bản
Tất cả bệnh nhân PAD nên kiểm soát LDL <2.5mmol/l, tối ưu <
1.8mmol/l, hoặc giảm ≥ 50% khi chưa đạt được mục tiêu
Thuốc chẹn beta không có chống chỉ định ở bệnh nhân LEAD ạch
máu chi dưới và cần được xem xét nếu có bệnh mạch vành va
̀/hoặc suy tim kèm theo
Kháng kết tập tiểu cầu được khuyến cáo cho những bệnh nhân
PAD có triệu chứng
Cần tiếp cận đa chuyên khoa để xác định chiến lược xử trí cho
bệnh nhân PAD
Bảng 2 Các khuyến nghị cho xử trí UEAD
Trang 2Tái thông mạch máu được chỉ định ở những bệnh nhân có
triệu chứng
Khi tái thông mạch máu được chỉ định, chiến lược can thiệp
nội mạch ban đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân có tổn
thương xơ vữa động mạch của chi trên
Phẫu thuật được xem xét sau khi can thiệp nội mạch thất bại
Tái thông mạch máu có thể được xem xét ở những bệnh nhân
không có triệu chứng với quá khứ hay tương lai bắc cầu
vú-vành hoặc để theo dõi huyết áp trong trường hợp tắc chi trên
2 bên
Bảng 3 Các khuyến nghị trong chẩn đoán thiếu máu mạc treo mãn tính có triệu
chứng
DUS được chỉ định như test chẩn đoán đầu tiên ở những
bệnh nhân bị nghi ngờ bệnh động mạch mạc treo tràng trên
Khi DUS không kết luận được, CTA hoặc MRA tăng cường
gadolinium được chỉ định
Chụp mạch qua ống thông chỉ được chỉ định trong quá trình
điều trị can thiệp nội mạch
Bảng 4 Các khuyến nghị trong xử trí bệnh động mạch mạc treo
Tái thông mạch máu mạc treo tràng trên cần được xem xét ở
những bệnh nhân có bệnh động mạch mạc treo tràng trên có
triệu chứng
Trong những trường hợp tái thông mạch máu,can thiệp nội IIa C
Trang 3mạch nên được xem xét là chiến lược đầu tiên
Bảng 5 Các tình huống lâm sàng cần được xem xét chẩn đoán hẹp động
mạch thận
Biểu hiện lâm sàng Khởi phát tăng huyết áp trước 30 tuổi và sau 55 tuổi
Tăng huyết áp với giảm kali máu, đặc biệt khi sử dụng thuốc lợi tiểu
Thiazide
Tăng huyết áp và có tiếng thổi ở bụng
Tăng huyết áp tiến triển nhanh (xấu đi đột ngột và dai dẳng của tăng huyết áp được kiểm soát trước đó)
Tăng huyết áp kháng trị (thất bại của kiểm soát huyết áp mặc dù liều đầy đủ các phác đồ ba thuốc thích hợp bao gồm một thuốc lợi tiểu)
Tăng huyết áp ác tính (tăng huyết áp với tổn thương đa cơ quan: suy thận cấp tính, phù phổi, suy thất trái do tăng huyết áp, bóc tách động mạch chủ, rối loạn thị giác hoặc thần kinh mới và / hoặc bệnh võng mạc tiến tiến) Tăng ure huyết mới hoặc chức năng thận xấu đi sau khi dùng thuốc ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể
Giảm tưới máu thận không rõ nguyên nhân
Suy thận không rõ nguyên nhân
Bảng 6 Khuyến nghị cho chiến lược chẩn đoán hẹp động mạch thận
DUS được khuyến nghị như một test hình ảnh đầu tiên để
thiết lập chẩn đoán hẹp động mạch thận
CTA (cho bệnh nhận có CrCl > 60ml/phút) được khuyến
cáo để thiết lập chẩn đoán hẹp động mạch thận
Chụp MRA ( cho bệnh nhận có CrCl > 30ml/phút) được
khuyến cáo để thiết lập chẩn đoán hẹp động mạch thận
Khi các chỉ số lâm sàng nghi ngờ là cao và kết quả của
các xét nghiệm không xâm lấn là chưa kết luận được,
chụp mach DSA được khuyến cáo như là một test chẩn
Trang 4đoán (chuẩn bị cho can thiệp) để thiết lập chẩn đoán hẹp
động mạch thận
Xạ hình captopril thận, đo renin tĩnh mạch thận chọn lọc,
hoạt tính renin huyết tương, và việc test captopril không
được khuyến cáo như là xét nghiệm sàng lọc hữu ích để
thiết lập chẩn đoán hẹp động mạch thận
Bảng 7 Khuyến nghị các chiến lược điều trị hẹp động mạch thận.
Điều trị nội khoa
Thuốc ức chế men chuyển,ức chế thụ thể angitensin II,ức
chế kênh calci là những thuốc có hiệu quả cho điều trị
tăng huyết áp liên quan với hẹp động mạch thận một bên
I
B
Thuốc ức chế men chuyển, ức chế thụ thể angitensin II là
chống chỉ định trong hẹp nặng động mạch thận 2 bên và
những trường hợp thận độc nhất
Điều trị nội mạch
Tạo hình mạch với ưu tiên đặt stent có thể được xem xét
trong trường hợp hẹp động mạch thận > 60% do xơ vữa
động mạch
Trong trường hợp chỉ định tạo hình mạch , đặt stent được
khuyến cáo trong hẹp động mạch thận lỗ vào do xơ vữa
Can thiệp nội mạch của hẹp động mạch thận có thể được
xem xét ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Điều trị hẹp động mạch thận bằng nong bóng có hoặc
không đặt stent có thể được xem xét cho bệnh nhân với
hẹp động mạch thận với suy tim sung huyết hoặc phù phổi
đột ngột và chức năng tâm thu thất trái bảo tồn tái đi tái
tái lại, không giải thích được
Trang 5Điều trị ngoại khoa
Phẫu thuật tái thông mạch máu được xem xét cho những
bệnh nhân đã phẩu thuật sữa chữa động mạch chủ,những
bệnh nhân với giải phẫu động mạch thận phức tạp hoặc
sau thất bại can thiệp nội mạch
Bảng 8 Phân loại giai đoạn lâm sàng LEAD
Bảng 9 Các khuyến nghị cho việc đo chỉ số mắt cá chân-cánh tay(ABI)
Đo chỉ số ABI được chỉ định như là một test không xâm lấn
đầu tiên để sàng lọc và chẩn đoán LEAD
Trong trường hợp động mạch mắt cá chân không bắt được
hoặc ABI> 1,4 phương pháp thay thế như các chỉ số ngón
chân/ cánh tay, phân tích dạng sóng doppler hoặc ghi nhận
thể tích doppler xung nên được sử dụng
Trang 6Đo ABI: HA tâm thu mắt cá chân/ HA tâm thu khuỷu tay
Bảng 10 Khuyến cáo cho NPGS thảm lăn cho bệnh nhân LEAD
NPGS thảm lăn được xem xét để đánh giá hiệu quả
điều trị trong việc cải thiện các triệu chứng khập
khiễng cách hồi
Trong trường hợp các triệu chứng điển hình hoặc
không điển hình gợi ý LEAD, NPGS thảm lăn nên
được xem xét để xác nhận chẩn đoán và / hoặc để định
lượng mức độ rối loạn chức năng ban đầu
Bảng 11 Các khuyến nghị test chẩn đoán cho bệnh nhân LEAD
Phương pháp đánh giá không xâm lấn như đo áp lực
phân đoạn tâm thu và ghi thể tích xung, phép ghi biến
đổi thể tích, lưu lượng kế Doppler và DUS được chỉ
định như một test đầu tiên để xác định và định vị tổn
thương trong LEAD
Trang 7định vị trí tổn thương động mạch chi dưới và xem xét
lựa chọn tái thông mạch máu
Các dữ liệu từ các test chẩn đoán hình ảnh giải phẫu
nên luôn được phân tích kết hợp với các test về huyết
động trước khi có quyết định điều trị
Bảng 11 Phân loại tổn thương theo TASC II trong xử trí PAD
Tổn thương động mạch chủ-chậu
-Hẹp ≤ 3cm một hoặc 2 bên động mạch chậu ngoài
-Tắc 1 bên động mạch chậu chung -Hẹp 1 hoặc nhiều tổng cộng 3-10cm liên quan đến động mạch chậu ngoài, không lan tới động mạch đùi chung -Tắc động mạch chậu ngoài 1 bên không liên quan đến động mạch chậu trong hoặc động mạch đùi chung
-Hẹp động mạch chậu ngoài 2 bên 3-10cm không lan tới động mạch đuì chung
-Hẹp động mạch chậu ngoài 2 bên lan tới động mạch chậu chung
-Tắc động mạch chậu ngoài 1 bên liên quan đến gốc động mạch chậu và/hoặc động mạch đùi chung
-Tắc 1 bên động mạch chậu ngoài do canxi hóa nặng có hoặc không có liên quan đến gốc động mạch chậu và/hoặc động mạch đùi chung
-Bệnh lan tỏa liên quan đến động mạch chủ và cả hai động
Trang 8mạch chậu cần điều trị
-Hẹp lan tỏa nhiều liên quan đến 1 bên động mạch chậu chung, động mạch chậu ngoài và động mạch đùi chung -Tắc 1 bên cả động mạch chậu chung và động mạch chậu ngoài
-Tắc 2 bên của động mạch chậu ngoài -Hẹp động mạch chậu ở những bệnh nhân phình động mạch chủ bụng cần điều trị mà không thuận lợi để can thiệp nội mạch vị trí hoặc các tổn thương khác đòi hỏi phải phẫu thuật mở động mạch chủ hoặc chậu
Tổn thương động mạch đùi khoeo
-Tắc 1 chỗ chiều dài ≤ 5cm
- Hẹp hoặc tắc 1 chỗ ≤ 15cm không liên quan đến động mạch khoeo dưới gối
- Một hoặc nhiều tổn thương trong trường hợp không có mạch chày sau liên tục để cải thiện lưu lượng cho cầu nối đoạn xa
- Vôi hóa nặng tắc 1 đoạn ≤ 5cm
- Hẹp đơn độc động mạch khoeo
có canxi hóa nặng
- Hẹp tái phát hoặc tắc mà cần điều trị sau khi can thiệp 2 lần
động mạch đùi nông (> 20cm,liên quan đến động mạch khoeo)
Trang 9- Tắc mạn tính tổng cộng của động mạch khoeo và gần chỗ mạch máu chia ba
TASC (TransAtlantic Inter-Society Consensus for the Management of Peripheral Arterial Disease): Đồng giữa các hiệp hội xuyên Đại Tây Dương trong xử trí PAD
Bảng 12 Các khuyến nghị cho tái thông mạch máu ở bệnh nhân có tổn thương động mạch chủ-chậu
Khi tái thông mạch máu được chỉ định, chiến lược can thiệp
nội mạch được khuyến nghị trước tiên cho những tổn
thương động mạch chậu type A-C
Tiếp cận can thiệp nội mạch thì đầu có thể được xem xét
trong những tổn thương động mạch chậu type D ở những
bệnh nhân có bệnh nặng đi kèm nếu được thực hiện bởi 1
đội ngũ giàu kinh nghiệm
Đặt stent thì đầu chứ không phải là stent tạm thời được xem
xét cho những bệnh nhân tổn thương động mạch chủ-chậu
Bảng 13 Các khuyến nghị cho tái thông mạch máu có tổn thương động
mạch đùi khoeo.
Khi tái thông mạch máu được chỉ định, chiến lược can
thiệp nội mạch trước tiên được khuyến nghị cho những
tổn thương động mạch đùi-khoeo TASC A-C
Đặt stent thì đầu nên được xem xét với những tổn thương
động mạch đùi-khoeo type B
Tiếp cận can thiệp nội mạch thì đầu có thể được xem xét IIb C
Trang 10trong những tổn thương động mạch đùi-khoeo type D ở
những bệnh nhân có bệnh nặng đi kèm và được thực hiện
bởi 1 ê kíp can thiệp giàu kinh nghiệm
Bảng 14 Các khuyến nghị cho tái thông mạch máu có tổn thương động
mạch khoeo
Khi tái thông mạch máu trong phân khúc động mạch khoeo
được chỉ định,can thiệp nội mạch là chiến lược đầu tiên nên
được xem xét
Với tổn thương động mạch khoeo, nong mạch là kỹ thuật
được chọn, đặt stent nên chỉ được xem xét trong những
trường hợp nong mạch qua da (PTA) chưa đủ hiệu quả
PTA (Percutaneous Transluminal Angioplasty) : nong mạch qua da
Bảng 15 Khuyến nghị cho phẫu thuật tái thông mạch máu cho LEAD
Khi phẫu thuật được chỉ định để tái thông những tổn
thương dưới động mạch chậu, ghép tĩnh mạch hiển tự
thân là cầu nối được lựa chọn
Bảng 16 Khuyến nghị điều trị chống tiểu cầu và chống đông sau tái thông mạch
máu
Điều trị kháng tiểu cầu với aspirin được khuyến cáo
trong tất cả các bệnh nhân với tạo hình mạch trong PAD
để giảm nguy cơ biến cố mạch máu toàn thân
Trang 11Điều trị kháng tiểu cầu kép với aspirin và một thuốc ức
chế P2Y12 cho ít nhất một tháng được khuyến cáo sau
đặt stent BMS động mạch dưới bẹn
Điều trị kháng tiểu cầu hoặc kết hợp aspirin và
dypyridamol được khuyến cáo sau phẫu thuật bắc cầu
động mạch dưới bẹn
Điều trị thuốc chống đông với thuốc đối kháng vitamin K
có thể được xem xét sau khi phẫu thuật bắc cầu động
mạch dưới bẹn bằng ghép tĩnh mạch tự thân
Điều trị kháng tiểu cầu kép với aspirin và clopidogrel có
thể được xem xét trong trường hợp bắc cầu động mạch
dưới gối với một mảnh ghép nhân tạo
Trang 12Sơ đồ 3 Xử trí đau khập khiểng cách hồi
Trang 13Bảng 17 Các khuyến nghị đối với bệnh nhân đau khập khiểng cách hồi
Liệu pháp tập thể dục không giám sát được chỉ định khi
không khả thi hoặc không thể
Những bệnh nhân với đau khập khiểng cách hồi có triệu
chứng ảnh hưởng đến hoạt động sống hằng ngày thì liệu
pháp dùng thuốc được xem xét
Những bệnh nhân đau khập khiểng cách hồi cải thiện ít
sau khi điều trị bảo tồn thì tái thông mạch máu nên được
xem xét
Ở bệnh nhân đau khập khiểng cách hồi nặng ảnh hưởng
đến sinh hoạt hàng ngày với các tổn thương thủ phạm
nằm ở động mạch chủ / động mạch chậu, tái thông mạch
máu (can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật) cần được xem
xét là lựa chọn điều trị đầu tiên cùng với xử trí các yếu tố
nguy cơ
Bảng 18 Bệnh cảnh thiếu máu cục bộ chi nghiêm trọng (CLI)
Đánh
giá
CLI
Nhận xét
Trang 14Tiền sử Thời gian
xuất hiện
các triệu
chứng và
dấu hiệu
lâm sàng
của CLI
soát đau
Triệu
chứng
Đau khi
nghỉ
ngón chân, bàn chân trước
đặc biệt là khi nâng chân (trong giấc ngủ ban đêm) , đau / chuột rút bắp chân không phải là biểu hiện lâm sàng của CLI
Tổn thương
thiếu máu
cục bộ
Quanh móng, ngón chân, gót chân, xương nhô Nhiễm
trùng
Biến chứng thứ phát: viêm và nhiễm trùng
Thăm dò
kiểm tra
xương
Xét nghiệm dương tính xác định viêm tủy xương với độ đặc hiệu và độ nhạy cao
Huyết
động
Áp lực mắt
cá chân
tuyệt đối
<50mmHg hoặc
<70mmHg
Cộng với đau khi nghỉ Cộng với thiếu máu cụ bộ
Áp lực ngón
cái tuyệt đối
của calcinosis trung gian (không đè ép hoặc tăng áp lực giả tạo mắt cá chân, ABI> 1,4)
Trang 15Áp lực oxy
qua da
thương, dao động đáng kể
Bảng 19 Các khuyến nghị xử trí CLI
Để cứu chi, tái thông mạch máu được chỉ định bất cứ khi
nào có tính khả thi về mặt kỹ thuật
Khi khả thi về mặt kỹ thuật,can thiệp nội mạch nên được
xem xét lựa chọn đầu tiên
Nếu tái thông mạch máu không khả thi, Prostanoids nên
được xem xét
Trang 16Xử trí CLI
Đau khi nghỉ Thiếu máu cục bộ,hoại tử
Kiểm soát đau (morphine) Kiểm soát đau (morphine),
Chăm sóc vết thương,điều trị nhiễm trùng(kháng sinh)
Tái thông mạch máu khẩn
Tái thông mạch máu
nội mạch
Lâm sàng và không xâm lấn
đánh giá kết quả huyết động
Kiểm soát các yếu tố
nguy cơ tim mạch,kiểm soát đau (morphine), chăm sóc vết thương.
Prostaglandin, xem xét kích thích tủy sống
Phẫu thuật tái thông mạch máu
Thất bại kỹ thuật,can thiệp nội mạch không phù hợp
Đoạn chi Phục hồi chức năng
Kiểm soát các yếu tố nguy
cơ tim mạch,cắt lọc,giày
thích ứng(loại bỏ trọng
lượng đè lên tổn
thương),theo dõi
Thuận lợi
Không thuận lợi
Trang 17Bảng 20 Bảng phân loại lâm sàng thiếu máu cục bộ chi cấp tính (ALI)
giác
Vận động kém
Tiên lượng
động
hoặc tối thiểu (ngón chân)
trị kịp thời
ngón chân
nhẹ / vừa phải
Cứu được nếu được tái thông mạch máu kịp thời
đảo ngược
Sâu, mất cảm giác
Sâu, liệt,
co cứng
mất mô lớn đoạn chi,tổn thương thần kinh vĩnh viễn không thể tránh khỏi