1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương triết cao học

17 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC NỘI DUNG: 1. Trình bày tư tưởng triết học Phật giáo và ảnh hưởng đến tư tưởng triết học Việt Nam 2. Trình bày tư tưởng triết học Democrit 3. Trình bày nhận thức luận và vấn đề phương pháp trong triết học của F. Bê cơn 4. Tại sao nói phép biện chứng duy vật là đỉnh cao nhất trong sự phát triển của phép biện chứng 5. Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao lại nói kinh tế xã hội là tất yếu khách quan 6. Điều kiện, tiền đề ra đời triết học Mác

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TRIẾT HỌC

NỘI DUNG:

1 Trình bày tư tưởng triết học Phật giáo và ảnh hưởng đến tư tưởng triết học Việt Nam

2 Trình bày tư tưởng triết học Democrit

3 Trình bày nhận thức luận và vấn đề phương pháp trong triết học của F Bê cơn

4 Tại sao nói phép biện chứng duy vật là đỉnh cao nhất trong sự phát triển của phép biện chứng

5 Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao lại nói kinh tế xã hội là tất yếu khách quan

6 Điều kiện, tiền đề ra đời triết học Mác

Chú ý:

Câu 3: Tính chất của P.B.C: Đối lập với phương pháp tư duy siêu hình, biện chứng, BĐ và phát triển

Câu 4: Nội dung của pp biện chứng duy vật: 2 nguyên lý – phải trình bày cụ thể 3 quy luật cơ bản – phải trình bày cụ thể, 6 cặp phạm trù cơ bản cần trình bày cụ thể

Câu 5: PPBC Duy vật là sự tổng hợp giữa chủ nghĩa duy vật khoa học và phép biện chứng là sự tổng hợp giữa thể giới quan và phương pháp luận

Câu 6: Phép biện chứng duy vật không chỉ giải thích thế giới mà còn là công cụ cải tạo thế giới

Trang 2

Câu 1: Tư tưởng triết học trong Phật giáo nguyên thủy và ảnh hưởng của nó tới tư tưởng triết học Việt Nam

I Triết học Ấn Độ và sự ra đời của Phật giáo nguyên thủy

1 Điều điện lịch sử ảnh hưởng đến sự ra đời của Triết học Ấn Độ cổ đại

Ấn Độ là một bán đảo thuộc Nam Á Lịch sử Ấn Độ cổ đại có thể chia thành 3 thời kỳ:

Thời kỳ văn minh sông Ấn: Khoảng 2.500 năm tr.CN, nền văn minh có nhà nước, có chữ viết

và là nền văn minh thành thị

Thời kỳ Veda: Khoảng 1.500 năm tr.CN xuất hiện bộ kinh Veda ghi lại toàn bộ đời sống vật

chất, tinh thần của người Ấn

Thế kỷ VI – IV tr.CN đây là thời kỳ phát triển sôi động nhất cả về kinh tế, khoa học, xuất

hiện các tư tưởng, hệ phái triết học khác nhau, nơi nảy sinh những hệ phái triết học đồ sộ

2 Hệ thống Triết học Ấn Độ cổ đại

Căn cứ vào kinh Veda có thể chia hệ thống triết học ở Ấn Độ cổ đại thành 2 trường phái:

- Chính thống: Tuân thủ kinh Veda gồm Mimànsà, Vedànta, Sàmkhuya, Yoga, Nyàya, Vaisesika

- Phi chính thống (tà giáo): phát triển kinh Veda gồm Lokayata, Jaina, Phật giáo (phật giáo

là một tà giáo, nhưng vẫn chữa nhưng học thuyết truyết học sâu sắc)

3.Nội dung tư tưởng triết học Phật giáo nguyên thủy

a) Thế giới quan

Quan điểm Phập giáo về thế giới có tính chất duy vật vô thần và biện chứng sơ khai

Duy vật vô thần ở chỗ Phật giáo quan niệm thế giới là thế giới vật chất tồn tại vô số các sự vật, hiện tượng mà sách Phật gọi là các pháp, vũ trụ là vô số các pháp, bản thể là hạt vật chất nhỏ bé cấu tạo nên các pháp Thế giới không phải da thần linh tạo ra

Biện chứng sơ khai ở chỗ chỉ ra các quy luật vận động của thế giới Thế giới các pháp luôn vận động biến đổi tuân theo các quy luật nhất định:

- Quy luật vô thường vô ngã

Thế giới sự vật hiện tượng luôn luôn vận động không ngừng, biến đổi, không đứng im, không dừng lại, không có bắt đầu, không có kết thúc theo chu trình: sinh, trụ, dị, diệt tức sinh

ra, tồn tại, phát triển, mất đi Không phải cứ sinh ra mới gọi là sinh, mất đi là diệt mà trong sinh có diệt, trong diệt có sinh, sinh và diệt là hai quá trình xảy ra đồng thời trong một sự vật, hiện tượng cũng như toàn vũ trụ Sự sinh ra của pháp này là hư hoại của pháp khác

- Quy luật nhân quả

Thế giới sự vật, hiện tượng biến thiên theo chu trình sinh trụ dị diệt theo quy luật nhân quả Giữa nhân và quả phải có duyên, nhân duyên hòa hợp thì vạn vật sinh ra, nhân duyên không hòa hợp thì vạn vật tan rã

- Quy luật sắc không

Sắc là danh từ Phật học chỉ sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng có hình tướng Không là những sự vật hiện tượng không có hình tướng nhưng vẫn tồn tại Sắc tức thị không, không tức thị sắc Sắc tức là không, không tức là sắc Sắc bất dị không, không bất dị sắc Sắc không khác không, không không khác sắc Bản chất sự tồn tại thế giới là một dòng chuyển liên tục

Trang 3

(Vô thường), không thể tìm ra nguyên nhân đầu tiên, không có ai sáng tạo ra thế giới, không

có cái gì là vĩnh hằng Có mà như không, không mà lại như có

b) Nhân sinh quan

Quan điểm Phật giáo về con người cũng có tính duy vật vô thần và biện chứng sơ khai

Con người là một pháp đặc biệt của vũ trụ là sự thống nhất giữa 2 mặt tâm lý và sinh lý Con người sinh ra và mất đi luân hồi do nghiệp chi phối theo quy luật nhân quả

Mục đích cuối cùng của Phật ra tìm ra con đường thoát khổ, đưa chúng sinh ra khỏi vòng luân hồi bất tận Để đi tới giải thoát, Phật đưa ra tứ diệu đế:

1.Khổ đế: đời là bể khổ “ Bát khổ” sinh, lão, bệnh, tử khổ, thụ biệt ly khổ, oán tăng hội khổ,

ngũ thụ uẩn khổ, sở cầu bất đắc khổ

2.Nhân đế: mọi nỗi khổ đều có nguyên nhân “ Thập nhị nhân duyên”:

- Vô minh: là trạng thái mê hoặc, tối tăm, nhẫm lẫn, ngu dốt, không minh mẫn, sáng suốt đúng đắn Không nhận thức được thế giới là ảo, là giả mà cứ cho là thực Đề cao cái tôi Mọi vật do các duyên hòa hợp mà thành

- Hành: hoạt động của ý thức, dao động của tâm của khuynh hướng, đã có manh nha của nghiệp

- Thức: tâm từ chỗ trong sáng, cân bằng (minh) trở nên ô nhiễm, mất cân bằng Cái tâm thức

đó tùy theo nghiệp lực tìm ra các nhân duyên khác nhau để hiện hình

- Danh – sắc: Sự hội họp của các yếu tố vật chất và tinh thần Đối với loài hữu hình thì sinh

ra Lục căn (mắt, mũi, tai, lưỡi, thân thể và ý thức)

- Lục nhập: là quá trình tiếp xúc với thế giới xung quanh Lục căn tiếp xúc với Lục trần (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp)

- Xúc: Sự tiếp xúc, phối hợp giữa Lục căn, Lục trần với Thức

- Thụ: Là cảm giác, do tiếp xúc mà nảy sinh ra yêu, ghét, buồn, vui

- Ái: là yêu thích chỉ sự nảy sinh dục vọng

- Thủ: có yêu thích thì muốn giữ lấy, muốn sở hữu

- Hữu: xác định chủ thể chiếm hữu (cái ta) thì phải tồn tại (hữu) tức đã có hành động tạo nghiệp

- Sinh: đã có tạo nghiệp (hữu) tức là có nghiệp nhân thì ắt có nghiệp quả, tức là phải sinh ra ta

- Lão-tử: đã có sinh tất có già và chết đi

12 nguyên nhân này có liên quan đến nhau suy cho cùng thì đều do “vô minh” mà ra

3.Diệt đế Khẳng định cái khổ có thể tiêu diệt được, loại trừ được luân hồi.

4 Đạo đế: “Bát chính đạo” con đường tiêu diệt vô minh:

Chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh, chính tinh tiến, chính niệm, chính định

Theo con đường “ Bát chính đạo” con người có thể diệt trừ được “vô minh”, giải thoát và nhập vào niết bàn

Kết luận: Mặc dù có những đóng góp tích cực về mặt tu dưỡng đạo đức của con người, Phật

giáo không tránh khỏi các mặt hạn chế như thủ tiêu tính đấu tranh, chí tiến thủ của con người, xa rời thực tế Các lĩnh vực làm kinh doanh, buôn bán sinh lợi nhuận đi ngược với

Trang 4

giáo lý nhà Phật Tôn giáo là công cụ cho một số kẻ lợi dụng cho các hoạt động mê tín, bói toán, xem tướng, giải hạn…

II Ảnh hưởng của Phật giáo nguyên thủy đến triết học Việt Nam

1 Quá trình du nhập Phật giáo vào Việt Nam

- Phật giáo du nhập vào Việt Nam theo 2 con đường:

+ Tự phát: theo con đường tơ lụa (buôn bán), Phật giáo du nhập vào Trung Quốc sau đó sang Việt Nam

+ Chính thống: ở thế kỉ III TrCN, vua Ấn Asoka phái nhiều tăng đoàn truyền bá đạo Phật ra nước ngoài (sang TQ sau đó vào Việt Nam)

2 Ảnh hưởng của Phật giáo tới triết học Việt Nam

- Đạo Phật du nhập vào Việt Nam từ rất sớm, tồn tại, phát triển và chan hòa với dân tộc cho tới ngày nay

- Đạo phật do sự tác động của các yếu tố phong tục tập quán, tín ngưỡng dân tộc mà dung hòa tạo thành Phật giáo Việt Nam và có ảnh hưởng lớn tới việc hình thành nhân sinh quan của người Việt

- Đạo phật cùng với giáo lý từ bi, tinh thần hiếu hòa, hiếu sinh đã ảnh hưởng và thấm nhuần sâu sắc trong tâm hồn người Việt Ngoài đạo lý từ bi, người Việt cũng chịu ảnh hưởng một đạo lý khác của đạo Phật là đạo lý Tứ ân gồm ân cha mẹ, ân sư trưởng, ân quốc gia và ân chúng sinh

- Đạo Phật ảnh hưởng rõ nét đến đời sống của hầu hết các tầng lớp trong xã hội, thể hiện qua: ngôn ngữ hàng ngày, trong ca dao, trong tác phẩm thơ ca, văn học và các loại hình văn hóa nghệ thuật khác như điêu khắc, hội họa và kiến trúc…

- Trong phong tục tập quán người Việt cũng bị ảnh hưởng sâu đậm thể hiện qua: ăn chay, thờ phật, phóng sinh, bố thí… Thể hiện rõ qua tập tục đi lễ chùa, cúng ngày rằm mùng một, qua

lễ nghi ma chay, cưới hỏi…

- Khi vào Việt Nam, đạo Phật bị khúc xạ thể hiện qua: các nhà chùa Việt Nam có ruộng có vườn, nhập thế cùng thế gian làm việc; tư tưởng Phật giáo Việt Nam là gắn con người với trời đất, thần thánh đạo giáo để giáo dục đạo đức xã hội, ổn định gia đình, gắn gia đình với cộng đồng…

Tóm lại: Phật giáo nguyên thủy đã tính đến việc hình thành nhân sinh quan của người Việt.

Người Việt chỉ tiếp thu những gì phù hợp với đạo lý có sẵn ở Việt Nam và những học thuyết, tôn giáo ở nước ngoài được khai thác vận dụng kết hợp với lương tri nhân dân để trở thành triết lý đạo đức dân gian

Câu 2: Triết học duy vật của Democrit

I Điều kiện hình thành và đặc điểm

1 Triết học Hy Lạp cổ đại:

- Xuất hiện khoảng thế kỷ VII đến đầu thế kỷ VI TCN cùng với sự ra đời xã hội có giai cấp

đầu tiên trong lịch sử - chế độ chiếm hữu nô lệ

Trang 5

- Sự phát triển kinh tế và khoa học cùng với sự phân công lao động diễn ra mạnh mẽ đã

thúc đẩy sự phát triển của TH Hy Lạp cổ đại

- Cuộc đấu tranh giữa chủ nô dân chủ và chủ nô quý tộc tạo điều kiện chính trị cho cuộc

đấu tranh giữa Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong TH Hy Lạp cổ đại

2 Đêmôcrít (460-370 tr.CN)

- Sinh trưởng trong một gia đình chủ nô dân chủ ở Ápđerơ (Hy Lạp) Ông am hiểu toán học,

vật lý học, sinh vật học cũng như mỹ học, ngôn ngữ học và âm nhạc v.v

- Đemôcrit là đại biểu xuất sắc nhất của chủ nghĩa duy vật cổ đại.

- Bằng học thuyết nguyên tử, Democrit đã có sự đóng góp quý giá về lý luận nhận thức.

Triết học của ông thể hiện tinh thần của giới chủ nô dân chủ có tư tưởng cấp tiến trong triết học Hy Lạp cổ đại

II Nội dung triết học Đêmôcrit

1 Bản thể luận:

- Đêmôcrít đã kế thừa và phát triển học thuyết của Lơxip, phát triển thành học thuyết nguyên tử luận Theo ông khởi nguyên của thế giới là các nguyên tử, mọi sự vật trong thế giới chúng ta đều được tạo thành từ các nguyên tử và khoảng không Sự xuất hiện hay mất đi của vật này hay vật khác là kết quả việc kết hợp hay phân tán của các nguyên tử Mọi biến đổi của sự vật thực chất là sự thay đổi trình tự sắp xếp của các nguyên tử tạo nên chúng Còn bản thân mỗi nguyên tử thì không thay đổi gì cả

- Theo ông:

+ Nguyên tử (atoma) là hạt vật chất nhỏ nhất, tới mức không thể phân chia được, không nhìn thấy được, không màu, không mùi, không vị, không âm thanh và tồn tại vĩnh viễn

+ Nguyên tử đồng nhất về chất, chỉ khác nhau về lượng, hình thức (cấu tạo), về tư thế (xoay trở) và về trật tự (kế tiếp)

+ Các nguyên tử có nhiều hình dạng khác nhau như hình cầu, hình tam giác, hình cong, hình lõm,

+ Nguyên tử luôn luôn vận động, tự thân vận động, không tự nhiên sinh ra cũng không tự nhiên mất đi Vận động là bản chất của các nguyên tử, diễn ra do sự va chạm giữa các nguyên tử trong khoảng không Ông cho rằng còn khoảng chân không là điều kiện vận động của nguyên tử

- Vũ trụ được cấu tạo từ các nguyên tử đồng chất, Đêmôcrit không thừa nhận có sự khác

biệt về chất giữa các nguyên tử

- Nhìn chung ông có quan điểm duy vật khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, theo

trường phái vô thần

Quan điểm của Democrit về không gian – thời gian

- Tuy Đêmôcrít chưa tìm ra nguyên nhân của sự vận động và ông còn tách không gian (“không tồn tại”) ra khỏi sự vật, nhưng ông đã cố gắng giải thích sự vận động gắn với vật chất, vận động có động cơ tự thân của nguyên tử, còn không gian là điều kiện của vận động

Trang 6

- Dựa trên sự vận động của nguyên tử, Democrit đã lý giải về sự hình thành vũ trụ và quan niệm về thời gian, không gian: Cũng do sự vận động của các nguyên tử trong chân không, tuân theo quy luật khách quan, định hình nên một vũ trụ sinh động và biến hóa

- Kết luận của ông cho rằng thế giới là sự thống nhất giữa tồn tại của nguyên tử với không tồn tại (không gian) là một kết luận duy vật

- Nhược điểm của ông là phủ nhận tính ngẫu nhiên Theo ông mọi cái đều là tất yếu, đều được quyết định sẵn theo nguyên nhân của nó Đó là bản chất quyết định luận mang màu sắc

“định mệnh” của ông

2 Về nhận thức luận: Lý luận của Đêmôcrit được xây dựng trên nền tảng của học thuyết

nguyên tử luận

2.1 Đối tượng, mục tiêu của nhận thức

- Đêmôcrít: Đối tượng nhận thức là giới tự nhiên Mục tiêu của nhận thức là đạt tới bản chất

của sự vật

2.2 Mối quan hệ giữa hai giai đoạn của quá trình nhận thức (cảm tính và lý tính)

Ông chia nhận thực thành 2 giai đoạn: mờ tối và chân lý

+ Nhận thức mờ tối, nhận thức thông qua cảm giác Nhờ sự vật tác động vào các giác quan

mà ta có cảm giác về chúng Những cảm giác này có nội dung chân thật, nhưng không đầy

đủ, không sâu sắc, nó chỉ là sự phản ánh cái vỏ bên ngoài của sự vật, chưa phản ảnh được bản chất của sự vật Bởi vì, nó chỉ phản ánh được vẻ bề ngoài của sự vật (mùi vị, âm thanh, mầu sắc, hình dáng,…), mà không phản ánh được bản chất của sự vật

+ Nhận thức chân lý thông qua phán đoán đem lại tri thức Theo ông, muốn nhận thức được bản chất của sự vật, con người ta không được dừng lại ở cảm giác, mà phải biết quy nạp, so sánh, phán đoán, tức là phải đẩy tới nhận thức lý tính => nhận thức được bản chất của sự vật Theo ông, hai giai đoạn nhận thức có mối quan hệ biện chứng với nhau trong đó, nhận thức chân lý chỉ hình thành trên cơ sở nhận thức mờ tối (Kim: có thể chuyển đoạn viết này thành:

Ông coi 2 dạng nhận thức như 2 con người tranh luận với nhau Sự vật từ bên ngoài, có trước, tạo cho con người cảm giác (nhận thức cảm tính) Mọi chân lý đều xuất phát từ cảm giác của con người Nguồn gốc của chân lý (nhận thức lý tính) là lý thuyết hình ảnh, từ Idolơ (hình ảnh bề ngoài của sự vật) đọng vào đáy mắt, hình thành nên biểu tượng về sự vật Nhận thức cảm tính là giai đoạn 1, nhận thức lý tính là giai đoạn 2 Giai đoạn 2 có thể khác nhau tùy vào mỗi cá thể, sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp, so sánh, phán đoán… khái quát hóa hình thành nhận thức lý tính Nhận thức ở gđ 2 là chủ yếu và đáng tin cậy hơn.)

4 Về lôgic học:

Từ chỗ coi trọng vai trò của nhận thức lý tính, Đêmôcrít đã có một công lao to lớn nữa đối với triết học, đó là lôgíc học Theo đó thì ông đã nêu ra nhiều vấn đề về lôgíc học như định nghĩa khái niệm, phương pháp so sánh, quy nạp, giả thiết…,trong đó phương pháp quy nạp

có vị trí nổi bật Ông coi lôgic là công cụ của nhận thức, nhấn mạnh phương pháp quy nạp

nhằm vạch ra bản chất của giới tự nhiên

Trang 7

5 Trong quan niệm về sự sống và con người:

- Sự sống và con người, theo ông, là kết quả tất yếu của tự nhiên phát triển từ thấp đến cao:

từ sự vật tới sinh vật, từ sinh vật tới con người

- Cấu tạo linh hồn từ những nguyên tử hình cầu, mất đi cùng với sự chết đi của con người

- Như vậy ông đã bác bỏ thuyết linh hồn bất tử của tôn giáo, chủ nghĩa duy tâm khách quan của Platôn

6 Về chính trị - xã hội và đạo đức

6.1 Về chính trị - xã hội

- Ông là nhà triết học bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ, nhưng đứng trên lập trường của chủ nô dân chủ, có tiến bộ

- Nhà nước, theo ông:

+ Đóng vai trò duy trì trật tự và điều hành hoạt động của xã hội

+ Nhà nước vì con người, nhà nước là trụ cột của xã hội, cần phải xử lý nghiêm khắc những

kẻ vi phạm pháp luật hay các chuẩn mực đạo đức

+ Đòi hỏi có luật thành văn để quản lý xã hội, kêu gọi đối xử tốt với nô lệ + Đêmôcrit đứng trên lập trường của chủ nô dân chủ, bảo vệ nền dân chủ Aten chống lại chế độ chuyên chính + Thà nghèo còn hơn là giàu nhưng mất dân chủ và tự do

Tóm lại, những tư tưởng của ông về chính trị - xã hội là tiến bộ, duy vật so với các nhà tư tưởng đương thời Nhìn chung triết học của ông đã góp phần không nhỏ vào cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo

6.2 Về đạo đức học

- Hướng đạo đức vào đời sống hiện thực

- Hạt nhân của nó là lương tâm trong sáng, tinh thần lành mạnh của từng cá nhân Tư tưởng

về đời sống kinh tế - xã hội là cơ sở của đời sống đạo đức Đây là những tư tưởng có giá trị của ông Một người có đạo đức, theo ông, là một người sống đúng mực, không gây hại cho người khác

- Đề cao vai trò của giáo dục, học vấn trong việc hình thành đức hạnh Giáo dục tốt nhất trong môi trường gia đình, mà người cha là tấm gương Giáo dục thống nhất với học vấn

Trình độ học vấn là thứ trang sức cho người hạnh phúc, là chốn nương thân của kẻ bất hạnh

Câu 3: Nhận thức luận và phương pháp luận trong Triết học Bacơn:

Phranxi Bêcơn (Francis Bacon, 1561-1626) được C.Mác coi là người đặt nền móng cho chủ nghĩa duy vật biện chứng và khoa học thực nghiệm Anh Ông đã có đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển khoa học và triết học của thời kỳ cận đại nói riêng, của nhân

Trang 8

loại nói chung

1 Quan điểm của Becon về nhận thức luận:

Mặc dù không phải là người sáng lập ra ngành khoa học cụ thể nào, không phát minh ra một quy luật mới nào của thế giới tự nhiên, nhưng những tư tưởng tiến bộ của Ph.Bêcơn, nhất là học thuyết về phương pháp luận cải tiến của ông nhằm chống lại phương pháp của triết học kinh viện, giáo điều, cho đến nay vẫn giữ nguyên ý nghĩa và tính thời sự cấp bách

- Ông là người nhiệt tình ủng hộ sự phát triển của khoa học Ông chỉ ra những hạn chế

trong khả năng nhận thức của con người, đó là những sai lầm nghiêm trọng, không tránh khỏi Ông gọi đó là những ngẫu tượng (hình ảnh bị xuyên tạc) Vì vậy quá trình con người đấu tranh khắc phục những hạn chế khách quan đó cũng là quá trình con người hoàn thiện bản thân mình

2 Quan điểm của Becon về phương pháp luận

- Ông chia các ngẫu tượng thành các dạng sau:

+ Ngẫu tượng loài: Sinh ra do sự nhầm lẫn bản chất trí tuệ của con người với bản chất khách quan của sự vật

+ Ngẫu tượng hang động: Thực chất là ngẫu tượng loài, nhưng biểu hiện ở mỗi người cụ thể, ở những mức độ và hình thức khác nhau

+ Ngẫu tượng thị trường: xuất hiện do mọi người thường hay sung bái, chạy theo quan điểm của ai đó có uy tín, hoặc ủng hộ những quan điểm phổ biến, giáo điều những tập quán truyền thống

+ Ngẫu tượng nhà hát: Đề cập đến ảnh hưởng có hại của nhiều học thuyết, quan điểm thống trị làm cản trở quá trình nhận thức chân lý

- Ý nghĩa:

+ Nhìn chung, trong việc xác định bản chất và nguyên nhân của các ngẫu tượng, Bêcơn còn mang nặng tính trực quan, song công lao của ông trong học thuyết về ngẫu tượng là ở chỗ, nó đặt vấn đề về cơ sở xã hội của quá trình nhận thức

+ Mục đích xuyên suốt học thuyết ngẫu tượng của ông là khẳng định nhận thức sự vật phải hoàn toàn khách quan, xem xét mọi cái trên tinh thần phê phán và cách mạng Những

tư tưởng đó có ý nghĩa to lớn cho đến tận ngày nay

- Nhận thức luận và phương pháp luận của ông không dừng lại ở học thuyết về các ngẫu

tượng, ông là một trong những người đầu tiên nhận thấy hạn chế của tam đoạn luận và nói chung của lôgíc hình thức của Arixtốt mà từ trước tới giờ vẫn được coi là phương pháp nhận thức vạn năng Bêcơn là một trong những người khởi xướng ra tư tưởng lôgíc mới

- Tiếp theo học thuyết về ngẫu tượng, phương pháp luận của Bêcơn bắt đầu triển khai từ

việc liệt kê những phương pháp nhận thức cơ bản được sử dụng một cách phổ biến, để từ

đó đưa ra một phương pháp nhận thức mới trên cơ sở kế thừa những mặt hợp lý của chúng

- Theo Bêcơn từ trước đến nay người ta chủ yếu sử dụng hai phương pháp nhận thức sau:

Trang 9

+ "phương pháp con nhện": là phương pháp xuất phát từ một vài bằng chứng và cứ liệu vụn vặt, người ta đã vội vã đưa ra các tiền đề và khẳng định một cách vô căn cứ về bản chất sự vật Phương pháp này chẳng khác gì con nhện chăng tơ chỉ trong khoảnh khắc đã xong, nhưng không chắc chắn Phê phán phương pháp này, Bêcơn khẳng định: "không cho phép các tiền đề được suy diễn ra bằng sự suy nghĩ, tư duy, diễn giải , vì quy mô, tầm cỡ của giới tự nhiên đồ sộ và có ưu thế hơn tầm cỡ của mọi sự diễn giải"

+"phương pháp con kiến": là miêu tả, lượm nhặt, sưu tầm từng ít một các dữ kiện về sự vật, nhưng rốt cuộc chẳng biết khái quát, rút ra những kết luận đúng đắn trên cơ sở các dữ kiện đó Như vậy, phương pháp này chỉ giúp ta hiểu được những gì bề ngoài, vụn vặt, chứ không thể khám phá được bản chất đích thực của sự vật

- Trên cơ sở đó, Bêcơn đưa ra "phương pháp con ong" nhằm khắc phục những hạn chế

cùa hai phương pháp trên, đồng thời kế thừa những ưu điểm của chúng

Thực chất của "phương pháp con ong" là hướng tư duy và trí tuệ không phải để tưởng tượng ra những thuyết ảo tưởng chủ quan, mà để khái quát và diễn giải những tư liệu do cảm tính đem lại, “chế biến'' lại chúng tựa như con ong biến mật hoa thành mật ong vậy

Nó giúp ta kết hợp được những ưu điểm của cả "phương pháp con nhện” và "phương pháp con kiến" đồng thời khắc phục được những hạn chế của cả chủ nghĩa duy cảm lẫn chủ nghĩa duy lý cực đoan

- Phương pháp nhận thức tối ưu, theo Bêcơn, là phương pháp quy nạp, và do đó "khoa học

là khoa học kinh nghiệm, và thực chất đó là áp dụng phương pháp hợp lý vào trong các tư liệu cảm tính" Quá trình nhận thức, vì vậy, chia thành các bước sau:

(a) Lịch sử tự nhiên: hiểu biết giới tự nhiên thông qua các giác quan con người với sự đa dạng và sinh động của nó

(b) Lập bảng và so sánh các dữ kiện: trên cơ sở những gì mà các giác quan thu được, ta lập bảng, so sánh, hệ thống lại và phân tích chúng

(c) Quy nạp: đây là giai đoạn nhận thức quan trọng nhất giúp ta khám phá ra "hình dạng” tức bản chất của sự vật

Ông ví phương pháp quy nạp tựa như chiếc la bàn của khoa học, Bêcơn đều không thoả mãn với các phương pháp quy nạp mà người ta vẫn sử dụng trước đó, như quy nạp đầy đủ hoặc quy nạp không đầy đủ Hơn nữa, ông còn phê phán nhiều tư tưởng trước đó chỉ nghiên cứu các nguyên lý của giới tự nhiên như chúng đã hoàn toàn hoàn thiện, chứ không phải là chúng đang hoạt động”

Bêcơn là người đầu tiên khám phá ra phương pháp quy nạp lọai trừ, tức là thu thập mọi dữ kiện mà ta biết về sự vật, sau đó phân tích, loại bỏ những dữ kiện phụ Từ đó chúng ta đi đến khẳng định bản chất của sự vật

Nhìn chung, trong vấn đề phương pháp luận, Bêcơn là nhà tuy cảm (mặc dù không cực đoan), thiên về sự phát triển khoa học tự nhiên thực nghiệm Công lao của ông là ở chỗ ông là người khởi xướng ra tư tưởng cần thiết phải xây dựng một hệ thống phương pháp

Trang 10

luận mới, phù hợp với sự phát triển của khoa học thời cận đại Điều đó đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển khoa học sau này

Kết luận: Nhận thức luận và phương pháp luận của Becon như ngọn đèn dẫn đường cho khoa học bấy giờ đi trong đêm tối

CHỦ ĐỀ 4: PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT –ĐỈNH CAO NHẤT TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG

I Khái niệm phép biện chứng và các giai đoạn cơ bản của PBC

1 Khái niệm Phép Biện Chứng

Biện chứng: Là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hóa và

vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên,

xã hội và tư duy

Biện chứng bao gồm: biện chứng khách quan (biện chứng của thế giới vật chất) Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đời sống ý thức của con người

Phép biện chứng: Theo Angghen, PBC là môn khoa học về những quy luật phổ biến

của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy

PBC là hình thức cao nhất của tư duy khoa học

PBC là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lí, qui luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn

PBC thuộc về biện chứng chủ quan, đối lập với phép siêu hình (phương pháp tư duy

về svht của thế giới trong trạng thái cô lập tĩnh tại và tách rời

2 Các giai đoạn cơ bản của PBC

Trong lịch sử triết học, PBC phát triển qua ba hình thức cơ bản: PBC chất phác thời cổ đại, PBC duy tâm cổ điển Đức, PBC duy vật của chủ nghĩa Mác – Lênin

II Các Phép biện chứng cơ bản trước Mác

II.1 Phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

II.1.1.Phương Đông

Triết học Ấn Độ cổ đại

Thể hiện những tư tưởng biện chứng sơ khai trong Phật giáo (cô yêu cầu tóm tắt lại nhưng em chưa làm được)

 Thế giới tồn tại khách quan do các yếu tố vât chất và tinh thần kết hợp với nhau tạo nên

 Thế giới biến đổi không ngừng theo chu kỳ sinh – trụ - dị - diệt hay thành – trụ - hoại – không

Ngày đăng: 04/06/2018, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w