MỤC LỤC Học thuyết âm dương…………………………………………………….2 Học thuyết ngũ hành………………….............................………………11 Học thuyết tạng tượng…………………………….......………………..14 Phép tắc chữa bệnh……………………………………...………………34 Đại cương về thuốc đông y……………………………...………………35 Bát cương……………………………………………..…………………45 Bát pháp……………………………………………..…………………..51 Nguyên nhân gây bệnh……………………………….…………………57 Phân loại thuốc cổ truyền…………………………….…………………62 Chế biến thuốc cổ truyền…………...………………………………….100 ĐỀ CƯƠNG DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN Học thuyết âm dương. Thuyết âm dương: nghiên cứu vận động của hai mặt âm dương. Mục tiêu 1: Trình bày nội dung, chú ý của thuyết.
Trang 1Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 1
MỤC LỤC Học thuyết âm dương……….2
Học thuyết ngũ hành……… ………11
Học thuyết tạng tượng……… ……… 14
Phép tắc chữa bệnh……… ………34
Đại cương về thuốc đông y……… ………35
Bát cương……… ………45
Bát pháp……… ……… 51
Nguyên nhân gây bệnh……….………57
Phân loại thuốc cổ truyền……….………62
Chế biến thuốc cổ truyền………… ……….100
Trang 2Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 2
ĐỀ CƯƠNG DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
Học thuyết âm dương
Thuyết âm dương: nghiên cứu vận động của hai mặt âm dương
Mục tiêu 1: Trình bày nội dung, chú ý của thuyết
Â-D đối lập Là mâu thuẫn, đấu tranh, ức chế lẫn
nhau
Lửa-nước
Ngày-đêm Â-D hỗ căn Nương tựa vào nhau để cùng tồn tại và
phát triển âm lấy dương làm gốc, dương lấy âm làm nền tảng
Quá trình đồng hóa
và quá trình dị hóa
Â-D tiêu trưởng -Tiêu: sự mất đi
-Trưởng là sự sinh trưởng phát triển
-Nói lên sự vận động không ngừng, chuyển hóa lẫn nhau của hai mặt âm dương
-Tính giai đoạn: là sự vận động của mỗi mặt tới một lúc nào đó mới chuyển hóa cho nhau được: dương cực sinh âm, âm cực sinh dương, hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn
-Khí hậu 4 mùa: xuân
hạ, thu đông
-Âm tiêu dương trưởng, dương tiêu
âm trưởng -Sốt cao(dương) ảnh hưởng tới phần âm, làm mất nước, mất điện giải (phần âm) mất nước mất điện giải ảnh hưởng tới dương gây trụy tim mạch, thoát dương, choáng
Â-D bình hành -Lặp lại thế cân bằng mới trong chuyển
hóa lẫn nhau Mất cân bằng đấu tranh hai mặt với nhau tạo cân bằng mới tạo ra sự vật mới
Tre già măng mọc
Tính chất Khách quan: hai mặt âm dương tồn tại
khách quan
hàn-nhiệt, ngày-đêm, mặt trăng-mặt trời
Tương đối và tuyệt đối: 2 mặt âm
dương là tuyệt đối, trong điều kiện cự thể lạ tương đối
Hàn thuộc âm, lương cũng thuộc âm
Trang 3Trong âm có dương, trong dương có
âm
Thận thì có thận âm, thận dương
Bản chất và hiện tượng:
+bản chất phù hợp với hiện tượng
+ bản chất không phù hợp với hiện tượng
+Biều hiện bệnh: sốt cao, rét run, đau đầù
và bệnh nhân bị cảm hàn
+chân nhiệt giả hàn
Ý nghĩa biểu
tượng âm-dương
-Vòng tròn khép kín: ám chỉ một sự
vật
-Hình chữ S ngược: âm dương luôn
nương tựa vào nhau để cùng tồn tai và phát triển, và cũng thể hiện tính tương đối
-Hai màu khác nhau: một đại diện cho
âm (đen), một đại diện cho dương (trắng)
-Hai vòng tròn nhỏ có màu khác
nhau: trong âm có dương, trong dương
có âm, và là thiếu âm, thiếu dương
Những biểu hiện về âm dương
Trang 4Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 4
Trên, ngoài Dưới, trong
-6-12h D/D(dương trong dương), -12-18h Â/D
-18-24h Â/Â
-24-6h D/Â
Xuân sinh, hạ trưởng, thu thu, đông tàng
Mục tiêu 2: Sự vận dụng học thuyết âm dương trong y học cổ truyền.( gồm có vận dụng trong sử dụng thuốc và vận dụng trong chế biến thuốc)
I Vận dụng trong sử dụng thuốc y học cổ truyền
Trang 5Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 5
Ngũ tạng: tâm, can,tỳ , phế, thận Lục phủ: vị, đởm, tiểu tràng, đại
tràng, bàng quang, tam tiêu
-Trong mỗi tạng phủ đều có phần âm, phần dương
VD: can có can âm, can dương Tâm có tâm âm, tâm dương
-Tính chất tương đối của âm dương được thể hiện ở tạng:
+tâm: tạng âm trong dương (tâm nằm ở ngực thuộc phần dương)
+can: tạng âm trong âm( can nằm ở trung tiêu, phần bụng dưới thuộc phần âm)
Bụng dưới thuộc Â/Â, phần ngực thuộc D/D
Đường kinh phân bố ở
+phía bụng
+phía trong cánh tay và chân
Đường kinh phân bố ở +phía sau lưng
+mé ngoài của chân và tay -Huyết, tinh, tân dịch
-Xương tủy
-Khítrạng thái năng lượng của cơ thể, đưa lại công năng của cơ nhục, hoạt động của tạng phủ
-Da, lông
2 Về sinh lý học
Trang 6Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 6
da cơ)
da, đau lưng, liệt dương)
hoàng đởm thấp nhiếtviêm gan, vàng da
+yếu tố ‘lục dâm’ gây ra từ lục khí (phong, hàn, thử, thấp, táo, hỏa)
thâm nhập vào cơ thể mất cân bằng âm dương bệnh
VD:
phong hàn phạm biêủ cảm mạo phong hàn
Phong nhiệt phạm biểu cảm mạo phong nhiêt
-Tóm lại:
+bệnh lý học theo âm dương rất phức tạp
+cần phân biệt âm và dương trong từng trường hợp cụ thể
+không ngừng theo dõi sự chuyển biến của nó VD: bệnh đang ở trạng
thái hàn(bệnh nhân sốt lạnh, rét run do sốt cao) đột ngột chuyển sang trạng thái
co giật (nhiệt cực sinh phong)
+bệnh lý diễn biến không ngừng cần căn cứ vào biểu hiện lâm sàng
của bệnh nhân mà điều chỉnh phương pháp cũng như phương dược cho kinh thời chế biến thuốc cho phù hợp+gia giảm vị thuốc về khối lượng và số lượng
4 Chuẩn đoán: triệu chứng cũng được chia ra âm và dương -Hội chứng dương:
+Thân nhiệt lớn hơn 37 độ C, hoặc sốt cao, hoặc không sốt nhưng hoạt động của các tạng phủ nhiệt (tâm huyết nhiệt, can nhiệt ) hoặc thể hiện ra ngoài: mắt đỏ, mặt đỏ, vàng
Trang 7+bụng đau sôi, tiết tả, nước tiểu trong, dài
+rêu lưỡi trắng mỏng, lưỡi nhợt nhạt, tiếng nói trầm khàn yếu ớt
+nằm co, sợ ánh sáng nên quay phái trong
-Nguyên tắc: bệnh thuộc chứng dương thì dùng âm dược và ngược lại
nếu bệnh thuộc chứng âm thì dùng dương dược
chiều hướng tác dụng của thuốc luôn đối nghịch với chiều của bệnh -VD:
+cảm mạo phong hàn (biểu hiện: sốt cao, rét run, đau đầu, ho)dùng thuốc tân ôn giải biểu
+bệnh sốt cao, mê sảng do phần nhiệt tà đã nhập vào phần dinh,
huyếtdùng thuốc thanh nhiệt lương huyết, thanh nhiệt tả hỏa
-Nếu không nắm rõ nguyên tắc sẽ làm cho bệnh nặng lên hoặc bệnh trở thành mạn tính
-VD:
+cảm mạo phong hàn dùng thuốc tân ôn giải biếu thì bệnh sẽ nặng thêm +phúc thống phục nhân sâm thì tắc tử
+“hàn ngộ hàn tắc tử, nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng”
-Nên nhớ: “thái quá bất cập”
+”dùng thuốc nhiệt phải tránh nhiệt”
dùng thuốc nhiệt lâu, lượng quá nhiều cơ thể sẽ chuyển sang trạng thái nhiệt
khi dùng thuốc nhiệt phải tránh ăn, uống thức ăn cay nóng: thịt chó, ớt, thịt gà
Trang 8Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 8
+”dùng thuốc hàn phải tránh hàn”
dùng thuốc hàn cơ thể chuyển sang trạng thái hàn
khi dùng thuốc nhiệt phải tránh ăn, uống thức ăn hàn, lạnh: hải sản, củ đậu, thanh long
6 Phòng bệnh
Đặc điểm thời tiết khí hậu thường lạnh,
thuộc âm
khí hậu thường nóng, thuộc dương
Ảnh hưởng tới cơ thể Dễ nhiễm bệnh cảm
mạo phong hàn, bệnh hàn thấp
Dễ nhiễm bệnh chứng thử hoặc cảm nhiệt
-Ăn các thức ăn có vị cay nóng, uống các thuốc có vị cay ấm như: sinh khương, đinh hương, quế nhục
-Mặc quần áo thoáng mát
-Ăn uống thức ăn mát, uống các thuốc có tính mát (kim ngân, sài đất phòng mụn nhọt, ngứa lở; uống nước rau má phòng say nắng)
7 Đông dược
a Tính vị : có vị rồi mới có tính
làm cho cơ thể mát mẻmang tính âm Lượng lớn, dùng lâu sẽ thiên về nhiệt.) Tính (khí) Hàn, lương Ôn, nhiệt
b.Âm dược, dương dược
-Điều trị các bệnh thuộc chứng ôn, nhiệt -Điều trị các bệnh thuộc chứng hàn
Trang 9+giải biểu hàn +phát hãn +ôn trung, tán hàn
mang tính kích thích, hưng phấn -VD: quế chi, phụ tử, bạch chỉ
c.Tính tương đối của âm dương được thể hiện đối với đông được
Tính âm dương của
vị thuốc
Âm trong âm Âm(đắng, mặn) Âm(hàn,lương) Hạ khô thảo, bồ
công anh, hoàng liên
Dương trong dương Dương Dương Quế chi, bạch chỉ,
phụ tử
d.Tính tương đối của âm dương được thể hiện trong các phương dược
-Trong phương thuốc có thể mang nhiều vị thuốc có tính, vị khác nhau, nhưng các tính chung của phương thuốc phải thỏa mãn được yêu cầu chính cho việc trị liệu
Phương mang tính dương trong dương
Phương mang tính âm trong
âm
Phương mang tính âm trong dương
Phương mang tính dương trong âm
-phương bạch
hổ thang(thạch cao, tri mẫu, đại mễ, cam
-sinh mạch tán(nhân sâm, mạch môn, ngũ vị): bổ khí, bổ tâm
-tang cúc ẩm (tang diệp,cúc hoa, liên kiều, bạc hà, cát cánh, cam
Trang 10Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 10
thảo): ôn trung, tán hàn
-ma hoàng quế chi thang(ma hoàng, quế chi, hạnh nhân, cam thảo): giải cảm hàn, bình suyễn, chỉ ho
thảo): sốt cao,
mê sảng -tam hoàng thang (hoàng liên, hoàng bá, hoàng
cầm):sốt cao, nhiệt độc nhập vào phần dinh huyết gây sốt cao, phát cuồng
khí liễm hãn, sinh tân
-phương bình
vị tán (thương truật, hậu phác, trần bì, cam thảo):
dùng cho bệnh
tỳ vị: lạnh bụng, đầy trướng, thổ tả, kiêm phong hàn biểu chứng
thảo, lô căn): cảm mạo phong nhiệt, đau đầu, sốt cao
-Ngân kiều tán (kim ngân, liên kều, bạc
hà, kinh giới, ngưu bàng tử): mụn nhọt, mẩn ngứa, cam mạo phong nhiệt
II Chế biến thuốc trong y học cổ truyền
-Mục đích: thay đổi tính, vị của thuốc tăng sự quy kinh của thuốc hoặc giảm tác dụng phụ
VD:
+hương phụ tứ chế: tăng tác dụng hành khí do tăn dẫn thuốc vào tam tiêu +chế mã tiền: giảm độc tính của mã tiền
-Cụ thể:
+giảm tính dương (tính nhiệt) của thuốc
Phụ tử sống ngâm magie clorid
Hà thủ ô, xương bồ ngăm nước vo gạo
+tăng tính dương của thuốc: dùng phụ liệu (gừng, sa nhân, mật ong, rượu) để trích tẩm với thuốc (đảng sâm, hoàng kỳ )
+tăng tính âm cho thuốc
Sài hồ trích miết huyết (máu ba ba)
Huyền hồ trích giấm thanh
+giảm tính âm của thuốc: sinh địa nấu với sa nhân, gừng ,rượu
Nhận xét
1 Ưu điểm
-Có tính khái quát cao
-Có tính phổ biến
Trang 11Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 11
-Khách quan và tương đối
2 Nhược điểm: vì có tính khái quát cao nên vận dụng vào sự việc chi tiết chưa thực sự phản ánh đúng, còn lồng ghép quá nhiều
HỌC THUYẾT NGŨ HÀNH
Mục tiêu 1: Trình bày nội dung học thuyết ngũ hành
Giải:
Nội dung học thuyết ngũ hành:gồm 3 nội dung là :
-Trong điều kiện bình thường
- Trong điều kiện bệnh lý
-Qui luật chế hóa ngũ hành:
Các hành bị ràng buộc ,ảnh hưởng lẫn nhau
Một hành chịu ảnh hưởng bởi 4 hành khác.Để luôn giữ được cân bằng
Trong điều kiện bình thường
2
Tương thừa
Tương sinh
2
Trang 12Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 12
1-Tương sinh:Các hành thúc đẩy,giúp
đỡ,tạo điều kiện cho nhau phát triển
Qui luật :tạng đứng trước (mẹ) sinh ra
- Kim > mộc > thổ > thủy
> hỏa > kim)
Cụ thể :kim khắc mộc,kim mạnh hơn mộc,mộc khắc thổ nhưng mạnh hơn thổ,thổ khắc thủy nhưng mạnh hơn thủy,thủy khắc hỏa nhưng mạnh hơn hỏa
2-Tương vũ:
- Hành bị khắc mạnh hơn hành đến khắc và chống lại hành đến khắc,gây bệnh cho hành đến khắc
- Kim > Mộc > Thổ > Thủy
> Hỏa > Kim .Cụ thể :kim khắc mộc,mộc mạnh hơn kim,mộc khắc thổ nhưng thổ mạnh hơn mộc,thổ khắc thủy nhưng thủy mạnh hơn thổ ,thủy khắc hỏa nhưng hỏa mạnh hơn thủy
Mục tiêu 2: Vận dụng học thuyết ngũ hành trong điều trị
Trang 13Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 13
Ví dụ :-Chứng phế thực (gây ho đờm,khó thở) phép chữa là tả thận thủy vì tạng thận là con của tạng phế
Hệ quả: Hư thì bổ mà thực thì tả
-Áp dụng trong phép tắc chữa bệnh : khí hư bổ khí,huyết hư bổ huyết…
-Áp dụng trong châm cứu ,xoa bóp :
+Châm bổ : với bệnh thuốc chứng hư,người già yếu…
+Châm tả : với bệnh thuốc chứng hư
b-Dựa vào quan hệ ngũ hành tương thừa,tương vũ:
-Tương thừa: Bệnh do tạng đi khắc quá mạnh gây bệnh cho tạng bị khắc thì ta phải tả tạng khắc,vừa phải nâng đỡ tạng bệnh
Ví dụ : Chứng đau thượng vị (viêm loét dạ dày ) do Can khí phạm vị thì phép chữa là Sơ can hòa vị
-Tương vũ: Do tạng bị khắc phản vũ lại tạng đi khắc,nên phép chữa là phải tả tạng bị khắc đồng thời nâng đỡ tạng bênh
Ví dụ :Chứng phù dinh dưỡng do thận thủy áp đảo tạng tỳ gây phù.Nên phép chữa là tả tạng Thận bổ tỳ
Mục tiêu 3:Vận dụng học thuyết ngũ hành trong chế biến:
Giải:
1,Quan hệ màu sắc,mùi vị phụ liệu với các hành:
-Vị thuốc có vị ngọt,màu vàng qui nạp với tạng tỳ.Ví dụ cam thảo,bạch
truật,hoàng kỳ,hoài sơn…
-Vị thuốc có vị mặn,đen qui nạp vào tạng thận Ví dụ :huyền sâm,côn bố… -Vị thuốc có vị chua,màu xanh qui nạp vào tạng can Ví dụ : sơn tra,mộc qua… -Vị thuốc có vị đắng,màu đỏ qui nạp vào tạng tâm.Ví dụ :huyết giác,thần sa,chu sa…
-Vị thuốc có vị cay,màu trắng qui nạp vào tạng phế.Ví dụ :cát cánh,sa nhân,bố chính sâm,tang bạch bì…
2,Khi bào chế muốn dẫn thuốc vào kinh nào người ta thường sao,tẩm với phụ liệu có cùng vị với kinh đó :
-Dẫn thuốc vào tỳ,thường sao vàng,sao cám cho thơm hoặc tẩm với mật
đường.Ví dụ :hoàng kỳ,cam thảo trích mật
-Dẫn thuốc vào thận,có thể sao sém cạnh,sao cháy (như trắc bách diệp )hoặc tẩm với muối ăn (như cẩu tích,tục đoạn trích muối)
-Dẫn thuốc và phế có thể tẩm với rượu or nước gừng( ví dụ như đẳng sâm,cát cánh tẩm dịch sinh khương)
-Dẫn thuốc vào can có thể tẩm với dấm chua (như nga truật,hương phụ) hoặc mật bò ,lợn (như thiên nam tinh thành đởm nam tinh)
Trang 14Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 14
-Dẫn thuốc vào tâm có thể tẩm với nước mật đắng hoặc trích với các chất màu
đỏ (ví dụ tẩm thần sa vào xương bồ tăng tác dụng trấn tâm của xương bồ)
2 Can
Can tàng huyết Can chủ cân Can chủ sơ tiết Can chủ nộ Can khai khiếu ra mắt Sinh tâm, khắc tỳ, biểu lý đởm
Trang 15Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 15
5 Thận
Thận tàng tinh Thận chủ cốt, sinh tủy Thận chủ thủy
Thận chủ nạp khí Thận chủ mệnh môn Thận khai khiếu ra tai và nhị âm Sinh can, khắc tâm, biểu lý bàng quang
- PHỦ: Chỉ các cơ quan có khả năng thu nạp, chuyển giao và truyền tống cặn bã
o Tam tiêu: gồm thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu, là tổng hợp khí của
tả hữu nội ngoại thượng hạ, tam tiêu thông thì tả hữu nội ngoại thượng hạ thông
Ngoài ra còn có 1 số phủ khác (phủ kỳ hằng) là: não, tử cung,…
1 Trình bày được chức năng của các tạng, phủ: Mỗi chức năng nêu: Giải
thích chức năng đó, những biểu hiện bình thường(khỏe), bệnh lí do các chức năng này suy giản và nhóm thuốc điều trị
NGŨ TẠNG: là cơ quan có chức năng tàng trữ, quản lý
a TÂM: chủ quân hỏa, là trung tâm mọi hoạt động sống của cơ thể
- Tâm chủ huyết mạch, tâm quản về huyết mạch:
o Tâm làm đầy chắc huyết mạch (đẩy máu vào mạch), mạch dẫn huyết
đi phân bố khắp cơ thể
o Tâm và mạch đóng vai trò tuần hoàn huyết dịch, thông qua đó huyết được tuần hoàn khắp tam tiêu
o Biểu hiện ra mặt
Khỏe: mặt hồng hào, sáng sủa, da dẻ tươi nhuận
Trang 16Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 16
Yếu: mặt xanh xao, xám héo, môi thâm
o Thuốc: bổ âm, bổ huyết, hành khí hoạt huyết
- Chủ tàng thần
o Làm chủ về tư duy, ý thức, tinh thần (thần là biểu hiện của mọi hoạt động tinh thần, trí tuệ, tri thức của con người)
Chức năng này tốt: thông minh hoạt bát
Chức năng này kém: tư duy kém, hay quên, mất ngủ, hồi hộp, tâm huyết nhiệt mê sảng, hôn mê
o Biểu hiện ra mắt (biểu hiện của thần): thần chí tốt – mắt sáng tinh tường, nhanh nhẹn, thần chí kém – mắt lờ đò, chậm chạp nhìn vào mắt có thể tiên lượng khả năng tiến triển của bệnh
o Thuốc liên quan/điều trị đến chức năng tàng thần: an thần, gây ngủ, hành khí, hoạt huyết, bổ huyết, thuốc khai khiếu tỉnh thần
- Tâm chủ hãn (mồ hôi, là sản phẩm thanh lọc của chất tân, được thải qua tấu lý – lỗ chân lông):
o Tâm điều khiển sự đóng mở của tấu lý
Bình thường: ra mồ hôi được điều tiết
Bệnh: tự hãn (tự ra mồ hôi), đạo hãn (mồ hôi trộm), vô hãn (không có mồ hôi)
o Liên quan đến chức năng tàng thần:
Tâm hư, không làm chủ được tinh thần (khi đứng trước 1 việc khá kinh khủng, hoặc trúng phong, hôn mê ) thì mồ hôi tự
vã ra
o Thuốc: Thuốc liễm hãn cố sáp, cố biểu, thuốc an thần
- Tâm khai khiếu ra lưỡi:
o Lưỡi là biểu hiện bên ngoài của tâm (vì có nhiều mạch máu), nhìn màu sắc, thể chất của lưỡi mà biết được tình trạng của tâm:
Tâm tốt: chất lưỡi mềm mại, sắc hồng nhuận, nói năng hoạt bát
Tâm kém: Chất lưỡi nhợt nhạt, lưỡi cứng hoặc lệch, nói ngọng hoặc không nói được
Tâm nhiệt: chất lưỡi và đầu lưỡi đỏ,…
o Tùy theo từng bệnh mà có thuốc riêng
Trang 17Thuốc bổ huyết, an thần
Tâm hỏa
vượng
Mặt đỏ, miệng đắng, lưỡi phồng rộp, đầu lưỡi đỏ, nóng lòng bàn tay, bàn chấn
Thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu, an thần
b CAN
- Can tàng huyết:
o Can là kho dự trữ huyết của cơ thể
Khi cơ thể hoạt động, huyết được chuyển từ can đến tận tế bào, cung cấp dinh dưỡng cho tế bào
Khi nghỉ ngơi, nằm ngủ, đại bộ phận huyết trở về can
Nếu huyết không về can bồn chồn, khó ngủ
o Can tàng huyết tốt: cơ thể khỏe mạnh, hồng hào
o Can tàng huyết kém: cơ thể xanh xao mệt mỏi, mắt trắng dã
o Các loại thuốc liên quan/điều trị: thuốc bổ huyết, bổ âm, hành khí, hoạt huyết
- Can chủ cân (gân, bao cơ, dây chẳng):
o Can chủ cân kém: xuất hiện co duỗi khó khăn, dây chằng sa giãn, đi loại khó khăn, teo nhẽo cơ; trẻ em chậm biết đi hoặc không đi được
o Các loại thuốc liên quan/điều trị: Thuốc bổ can thận, bổ huyết
- Can chủ sơ tiết (mật và men gan):
o Chức năng tốt: giúp việc tiêu hóa của tỳ vị được tốt
o Chức năng kém: chướng đầy bụng, ăn uống không tiêu, các chứng hoàng đản (do tăng men gan), phụ nữ bế kinh hoặc rối loạn KN
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc sơ can giải uất, hành khí, hành huyết, lợi mật
- Can chủ nộ (tức giận, nóng nảy):
o Can chủ về tức giận, tính nóng nảy cáu gắt
o Hay cáu giận hại can
o Liên quan tới can tàng hồn
o Can không chủ được nộ sẽ làm việc sơ tiết của can kém đi, ảnh hưởng đến những hoạt động tinh thần, xuất hiện không yến giấc, nặng thì dẫn đến bệnh tinh thần
Trang 18Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 18
o Thuốc liên quan/điều trị: an thần gây ngủ, bình can tiềm dương, an thần, sơ can giải uất
- Can khai khiếu ra mắt:
o Khí của can được biểu hiện ở mắt Nhìn vào mắt có thể biết được trạng thái của can Liên quan mật thiết đến chức năng can tàng huyết
và can tàng hồn, can chủ sơ tiết
o Khí can tốt: thị lực tốt
o Khí can kém: thị lực suy giảm
Mắt khô sáp, thâm quầng: can huyết bất túc (máu không về can)
dùng thuốc bổ huyết
Mắt đỏ sung huyết: can hỏa thịnh
Mắt vàng: can nhiệt
thuốc thanh nhiệt
Mắt trắng dã: can huyết hư
Thuốc bổ huyết, bổ âm, bổ thận Một số bệnh của can:
Can khí uất kết Hai bên sườn đau tức, đau bụng,
phụ nữ KN không đều, viêm gan mạn tính
Thuốc sơ can giải uất, hành khí hoạt huyết
động (trúng gió
độc)
Ngã đột ngột, thậm chí hôn mê bất tỉnh, bán thân bất toại,…
Thuốc bình can tắt phong,
an thần, sơ can giải uất
thượng viêm
Đầu đau, mặt đỏ, mắt đỏ, miệng đắng, lưỡi hồng, chảy máu cam (nục huyết)
Thuốc thanh nhiệt, giải biểu nhiệt, chỉ huyết
c TỲ: là tất cả các cơ quan giữ chức năng tiêu hóa, dinh dưỡng
- Tỳ ích khí sinh huyết
o Đóng vai trò làm giàu phần khí, tạo nguồn năng lượng cho cơ thể
o Tạo khí hậu thiên, khí lấy từ nguồn thủy cốc dinh dưỡng để cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể
o Tỳ khỏe mạnh: nguồn khí đưọc cung cấp dồi dào khiến cho cơ thể khỏe mạnh
Trang 19o Tiêu hóa, vận hóa tinh hoa thủy cốc:
Hấp thụ, tiêu hóa, vận chuyển thức ăn thành chất tinh hoa đưa đến tâm phế, thông qua huyết mạch tới toàn thân để nuôi dưỡng cơ thể
Chức năng tốt: cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể tốt
Chức năng này kém: rối loạn tiêu hóa, cơ thể suy nhược, thiếu dinh dưỡng
o Vận hóa nước:
Tỳ hấp thu nước từ thủy cốc, chuyển tải đến phế thận, bàng quang, góp phàn duy trì cân bằng về chuyển hóa nước trong
cơ thể
Chức năng tốt: thủy dịch trong cơ thể được điều hòa
Chức năng kém: phù, đại trường tiêu chảy
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc kiện tỳ ích khí, thẩm thấp lợi niệu, tiêu đạo
- Tỳ chủ nhiếp huyết
o Khả năng thu gọn huyết lưu thông trong lòng mạch (giữ huyết trong mạch)
o Chức năng tốt: huyết vận hành thông suốt
o Chức năng kém: xuất huyết (huyết tràn ra lòng mạch)
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc kiện tỳ kiêm chỉ huyết, thuốc bổ huyết, bổ âm
- Tỳ chủ chân tay, cơ nhục
o Tỳ khỏe mạnh: chân tay, cơ nhục nở nang, béo tố, hồng hào
o Tỳ kém: cơ nhục teo nhẽo, cơ thể gầy yếu, trẻ suy dinh dưỡng, còi xương
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc kiện tỳ ích khí, bổ huyết, bổ âm
- Tỳ khai khiếu ra miệng
o Biểu hiện của tỳ là ra miệng
o Tỳ khỏe mạnh: miệng muốn ăn, ăn ngon, biết đói, tiêu hóa tốt
Trang 20o Khí tỳ hư: trung khí bị hạ và hãm xuống hạ tiêu, làm xuất hiện chứng
sa giáng (sa gan, sa tử cung, lòi dom,…)
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc kiện tỳ ích khí, thăng dương khí đặc biệt là khí trung tiêu (gia thêm các vị chủ thăng, đặc biệt là thăng ma sài hồ, thường dùng bài bổ trung ích khí thang), thuốc tiêu đạo, hành khí
Một số bệnh lý của tỳ:
Khí tỳ hư nhược Kém ăn, hấp thu kém,
người gần, da xanh, đại tiện lỏng, bụng đầy chướng, trĩ
Thuốc kiện tỳ ích khí, hành khí tiêu đạo
Tỳ dương hư Ăn uống kém, bụng sôi
đầy chướng, đại tiện lỏng, chân tay ạnh, phù thũng
Thuốc kiện tỳ kiêm bổ dương, hóa thấp
Hàn thấp khốn tỳ Bụng ngực đầy trướng,
không muốn ăn, đầu nặng, toàn thân mệt mỏi, đau ê ẩm, đại tiện lỏng
Thuốc hóa thấp kiêm hành khí
Tỳ thấp nhiệt Vàng da, bụng đầy
chướng không muốn ắn, táo kết, tiểu tiện vàng đỏ
Thuốc thanh nhiệt, táo thấp, lợi thủy, nhuận tràng
d PHẾ
- Phế chủ khí
o Phế có chức năng hô hấp, đóng vai trò tiếp nhận dưỡng khí (khí trời)
Là nơi trao đổi khí: thải trọc khí, nhận thanh khí Phế chủ việc cung cấp dưỡng khí cho các tạng phủ và các tổ chức trong cơ thể
o Phế cung cấp khí trời kết hợp với khí của đồ ăn uống tạo thành tông khí, tông khí đổ vào tâm mạch đi nuôi toàn thân
Trang 21Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 21
o Phế bình thường: hô hấp tốt
o Phế kém: rối loạn hô hấp
- Phế trợ tâm: chủ việc trị tiết (quản lý sự rành mạch hoạt động theo quy luật của các tạng phủ), giúp tâm tàng thần tốt hơn
- Phế hợp bì mao
o Phế có công năng đóng mở tấu lý ở da (lỗ chân lông)
o Phế khỏe mạnh: điều tiết sự đóng mở tấu lý bình thường: đóng mở
để điều tiết thân nhiệt và thải trừ chất cặn bã, khi nóng thì mở ra để
thoát mồ hôi, khi lạnh thì đóng lại để giữ nhiệt (cần phân biệt với chức năng tâm chủ hãn – liên quan nhiều đến thần trí hơn, còn phế thì liên quan nhiều đến điều tiết thân nhiệt hơn)
o Khi có ngoại tà xâm nhập (hàn tà, nhiệt tà) thông qua tấu lý, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phế, gây các chứng phế hư hoặc phế thực, làm
cơ thể mắc chứng ho, đờm, suyễn Ngược lại, bệnh từ tạng phế cũng ảnh hưởng đến chức năng của tấu lý ở biểu
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc giải biểu, chỉ ho, hóa đờm, bình suyễn, bổ khí
- Phế chủ thông, điều thủy đạo
o Phế có chức năng điều tiết phần thủy dịch trong cơ thể, liên quan
đến chức năng tỳ vận hóa nước (tỳ hấp thu nước rồi chuyển đến phế, thong qua huyết mạch đi khắp cơ thể)
o Phế là nguồn nước trên, giúp cho thận thanh lọc được bình thường
o Chức năng này kém: điều hòa thủy đạo trì trệ, ứ đọng nước, dẫn đến phù nề
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc kiện tỳ, lợi thủy thẩm thấp, hóa đờm, chỉ ho
- Khí phế chủ túc giáng:
o Khí phế luôn có khuynh hướng đi xuống dưới, giúp cho chức năng
thông điều thủy đạo (nước chảy chỗ trũng)
o Nếu khí phế đi lên: chứng ho hen, suyễn tức
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc hành khí, hạ khí, thuốc chỉ ho, bình suyễn, hóa đờm
- Khí phế chủ thanh
o Âm thanh, tiếng nói chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí phế
o Khí phế tốt: tiếng nói khỏe mạnh
o Khí phế kém: tiếng nói trầm, yếu ớt, nói không ra tiếng
- Phế khai khiếu ra mũi
Trang 22Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 22
o Trạng thái của phế thể hiện qua đường mũi
Phế khỏe mạnh: hơi thở qua mũi nhịp nhàng
Phế nhiệt: hơi thở qua mũi nóng, mũi đỏ ửng
Phế tắc: cánh mũi phập phồng
Phế hư: hơi thở ngắn (đoản khí), cánh mũi xẹp, hay thở dài
o Thuốc liên quan/điều trị: tùy từng bệnh (ví dụ phế nhiệt thì dùng thuốc thanh nhiệt)
Một số bệnh lý của phế:
Phong tà nhập phế Sợ lạnh, sốt cao, đau đầu, ho,
sốt, đau toàn thân
Thuốc giải biểu kiêm chỉ
ho Phế âm hư Ho, ít đờm, trong đờm có tia
máu, lưỡng quyền hồng
Thuốc bổ âm, kiêm chỉ
ho, hóa đàm, chỉ huyết Đờm phế thấp
Khí phế hư Ho nhiều, đờm nhiều mà
loãng, đoản hơi, ra nhiều mồ hôi, tiếng nói yếu, người mệt mỏi
Thuốc bổ khí, chỉ ho, hóa đàm, cố biểu liễm hãn
e THẬN
Thận là một trong các tạng được đánh giá rất cao, là tướng hỏa sau tâm là quân hỏa Trạng thái con người như thế nào phần lớn đều do thận quyết định Thận có chức năng tác cường, sự khôn khéo, sáng tạo Có ý nghĩa về sự phát dục và trưởng thành, thọ yểu của người
- Thận tàng tinh
o Tinh tiên thiên có sẵn trong bào thai, có nguồn gốc từ cha mè, trong
đó có tinh sinh dục, tinh hậu thiên có nguồn gốc từ dinh dưỡng là tinh hoa thủy cốc
o Sau khi tinh đi nuôi cơ thể, phần dư thừa được tích lũy tại thận thận tàng tinh của toàn bộ cơ thể
o Chức năng này tốt: cơ thể khỏe mạnh, hoạt động dẻo dai, hoạt bát, sống lâu
o Chức năng kém: cơ thể mệt mỏi, sinh lý giảm hoặc vô sinh
o Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc bổ thận âm, thuốc bổ thận dương, thuốc bổ âm
- Thận chủ cốt, sinh tủy
Trang 23Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 23
o Thận chủ xương cốt, liên quan đến sự khỏe mạnh/bệnh tật của xương cốt Các bệnh đau những xương khớp, đau lưng, đau răng đều liên quan đến thận
o Thận sinh tủy, tủy tạo huyết, tủy dưỡng cốt cốt và tủy liên quan mật thiết Do đó các bệnh về tủy và huyết cũng cần chú ý đến chức năng thận
o Bệnh về não cũng liên quan đến thận, vì tủy là một phần do não sinh
ra, nên tủy và não có quan hệ mật thiết
o Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc bổ thận âm, bổ thận dương, bổ huyết
o Chức năng này kém: làm khí phế nghịch (không đi xuống được, phải
đi lên) gây khó thở, đoản hơi, suyễn tức những người hen phế quản, viêm phổi,… muốn điều trị tốt phải cố thận
o Thuốc liên quan/điều trị: thuốc bổ thận dương, thuốc hóa thấp, ôn trùn, thuốc kiện tỳ tiêu đạo
- Thận chủ mệnh môn
o Thận là tướng hỏa, tạo sức nóng duy trì thân nhiệt 370C (giống như cái bếp lò)
o Chức năng này kém: chân tay lạnh, sợ gió, sợ nước, thân nhiệt thập
o Thận cung cấp khí nóng cho tỳ dương (thận dương ôn hóa tỳ dương) Nếu chức năng này kém, khong ôn hóa tỳ dương sẽ dẫn đến đầy
Trang 24Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 24
bụng, sôi bụng tiết tả, bệnh ngũ canh tả (đi tả vào canh 5 Viêm
đại tràng mãn tính), kèm theo đó là tiêu hóa bất chấn, kém ăn
o Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc bổ thận dương, thuốc hóa thập, ôn trung, thuốc kiện tỳ, tiêu đạo
- Thận khai khiếu ra tai và nhị âm (tiền âm và hậu âm)
o Sự thể hiện của thận là ra tai và nhị âm
Tiền âm: nơi bài tiết nước tiểu, bộ phận sinh dục
Hậu âm: Nơi bài tiết phân, do tỳ đảm nhiệm
o Thận khí kém: tai ù, kém quá tai điếc (người già hay ù tai, điếc tai là
do thận kém) thính lực kém phải chữa thận Mặt khác thận kém còn gây ra tiểu tiện bí dắt, không cầmđược nước tiểu, di tinh, mộng tinh, đại tiện lỏng hoặc táo kết
o Thuốc liên quan/điều trị: phương hương khai khiếu, bổ thận, cố tinh sáp niệu
Một số bệnh lý của thận:
Thận dương hư nhược Lưng đau, gối đau mỏi,
chân lạnh, tảo tiết, tiểu tiện đục
Thuốc bổ âm kiêm liễm hãn, lợi niệu
Thận âm bất túc Tai ù, đau đầu, mờ mắt,
ra mồ hôi trộm, tiểu tiện đục
Thước bổ âm kiêm liễm hãn, lợi niệu
Thận khí hư Đau lưng, chân tay vô
lực, tiểu nhiều, tiểu dầm,
di tinh, đoản hơi, hen suyễn
- Đởm giữ chức năng trung chính, tức giữ thăng bằng, chuẩn xác đối với sự hoạt động của các tạng phủ khác
- Can tiết đởm, đởm đổ vào ống tiêu hóa giúp tiêu hóa thức ăn
Trang 25Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 25
- Đởm có chức năng quyết đoán, đởm có thể duy trì và đảm bảo sự vận hành bình thường của khí để loại trừ ảnh hưởng không tốt đến tinh thần, khi chức năng này suy giảm sẽ làm tinh thần bị tổn thưởng
- Nếu đởm khí suy nhược sẽ dần đến bệnh tật cho cơ thể:
o Can đởm uất trệ: hoàng đản, sỏi
o Đởm hỏa, can dương thịnh: cáu giận, đau đầu, tăng huyết áp
- Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc thanh nhiệt táo thấp, hành khí giải uất, sơ can khí, lợi thấp
sẽ gây ra ứ trệ thức ăn, vị trí thượng nghịch gây nôn mửa
- Vị khí tráng, ngũ tạng đều tráng Vị khí (khí của tỳ vị) là gốc của con người, sử dụng làm thước đo tình trạng sức khỏe của cơ thể, mất (hết) sẽ
chết (hữu vị khí tắc sinh, vô vị khí tắc tử)
- Khi vị khí kém: đầy bụng, đau bụng, nuốt chua, nôn mửa, hôi miệng, sụt lợi,…
- Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc kiện tỳ, tiêu đạo, ành khí, giáng nghịch thanh nhiệt
vậy tiểu tràng liên quan tới quá trình hình thành đại tiểu tiện
- Tiểu tràng quan hệ với tâm: chất dinh dưỡng mà tiểu tràng hấp thu được chuyển hết vào huyết (tâm chủ huyết mạch)
- Thuốc liên quan/điều trị tiểu tràng: Thuốc thanh nhiệt táo thấp, thuốc kiện
tỳ, tiêu đạo
d ĐẠI TRÀNG
- Đại tràng (ruột già) có chức năng tiếp nhận chất cặn bã từ tiểu tràng chuyển xuống, đồng thời làm nhiệm vụ tống thải chất cặn bã ra ngoài Hấp thu một phần nước từ cặn bã Nếu chức năng này kém:
Trang 26- Đại tràng có liên quan đến phế Phế đoản hơi đại tràng táo bón, ngược lại, đại tràng tiết tả phế đoản khí
- Thuốc liên quan/điều trị đại tràng: Thuốc thanh nhiệt táo thấp, thuốc kiện
tỳ, tiêu đạo, tả hạ, cố sáp
e BÀNG QUANG
- Bàng quang có chức năng chứa đựng và thải trừ nước tiểu
- Phần thuỷ dịch sau khi qua thận được phân thanh tiết trọc (giữ lại phần có lợi, thải trừ phần cặn bã), phần thanh quay lại cơ thể, phần trọc (đục, bã) đi vào bàng quang thành nước tiểu công năng khí hóa, liên quan mật thiết đến thận dương
- Bệnh: bàng quan thấp nhiệt, tiểu tiện vàng đỏ, buốt rắt, các bệnh sỏi bàng quang
- Thuốc liên quan/điều trị: Thuốc lợi thủy thẩm thấp, thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt giải độc
f TAM TIÊU
- Tam tiêu chỉ thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu
o Thượng tiêu: từ miệng đến tâm vị dạ dày: chứa tâm và phế
o Trung tiêu: tiếp cho tới môn vị: chứa tỳ vị
o Hạ tiêu: từ môn vị tới hậu môn: chứa can, thận
Tam tiêu là tổng hợp khí của lục phủ ngũ tạng, kinh lạc, dinh vệ nội ngoại tả hữu thượng hạ Tam tiêu thông suốt thì tả hữu nội ngoại thượng
hạ đều thông
- Chức năng:
o Thượng tiêu: chủ phân bố tông khí (dinh khí, vệ khí)
o Trung tiêu: chủ hấp thu, tiêu hóa vật chất
o Hạ tiêu: chủ bài tiêt
- Tam tiêu liên quan đến chức năng của nhiều bộ phận trong cơ thể, nó không phải là một cơ quan độc lập
PHỦ KỲ HẰNG
a Não: là cơ quan hết sức quan trọng, nằm trong hộp sọ, sinh ra tủy, “não vi tủy chi hải” – não là bể tủy Não có liên quan mật thiết đến xương tủy toàn
Trang 27co duỗi dân cốt rất khó khăn, tai ù,…
c Xương: Là khung của cơ thể, xương rắn chắc thì hình thể khỏe đẹp Xương được nuôi dưỡng bởi tủy, tính bền chắc của xương là do tủy quyết định Nếu tủy hư hao thì xương cũng yếu còi xương, loãng xương
d Mạch: Là đường vận hành của khí huyết, liên quan mật thiết đến tâm và
phế Mạch là phủ của huyết lấy khí làm gốc Mạch được phân bố toàn
thân, có hai công năng chủ yếu là làm cho khí huyết tuần hoàn theo một chiều hướng nhất định và vận chuyển tinh hoa của thủy cốc dinh dưỡng toàn thân Khí hành tắc huyết hành, khí trệ tắc huyết ứ Bệnh khí cũng do
huyết và ngược lại Sự vận hành của mạch ảnh hưởng đến huyết và khí,
đồng thời huyết và khí ảnh hưởng đến sự hoạt động bình thường của lục
phủ ngũ tạng có thể bắt mạch để chuẩn đoán
e Tử cung: Còn gọi là nữ tử bào Có công năng chủ về kinh nguyệt, dưỡng dục thai nhi Tử cung có quan hệ với thận Do đó thận tốt thì chức năng tử cung cũng tốt, và ngược lại
2 Trình bày mối quan hệ giữa tạng-tạng: Giải thích những chức năng nào liên
quan với nhau và ứng dụng điều trị, sử dụng thuốc (phần ứng dụng điều trị
là do tớ tự biên tự diễn, không chắc đúng nhé)
a Tâm – can – tỳ
- Liên quan đến nhau về mặt huyết mạch:
o Tâm chủ huyết
o Can tàng huyết
o Tỳ ích khí sinh huyết, tỳ nhiếp huyết (thống huyết)
- Khi tỳ khí vượng, chức năng thống huyết tốt, can huyết sung túc, tâm huyết dồi dào, vận hành thông suốt trong lòng mạch
- Khi tỳ khí nhược, can huyết bất túc, tâm hồi hộp (tam quý), loạn nhịp, mất ngủ, tâm thần suy nhược khiến kém ăn, bụng đầy trướng, chân tay mệt mỏi
- Ứng dụng điều trị và sử dụng thuốc: Khi sử dụng thuốc để điều trị bệnh về huyết mạch thì cần đồng thời quan tâm đến cả 3 tạng trên, có thể phối hợp
sử dụng các thuốc ích khí kiện tỳ, bổ huyết, hoạt huyết, bổ khí, hành khí
b Tâm – phế
Trang 28 Tâm khí không đầy đủ (hen tim)
Tâm hỏa, phế nhiệt
c Tâm – thận
- Hợp tác tạo thế cân bằng thủy – hỏa, âm – dương
o Tâm ở trên, thuộc quân hỏa, dương
o Thận ở dưới, thuộc tướng hỏa, âm
Hai tạng giao nhau (thủy hỏa ký tế) tâm thận tương giao
- Bệnh có thể gặp phải: Tâm thận bất giao, âm hư hỏa vượng
- Ứng dụng điều trị và dùng thuốc: Dùng thuốc bổ thận dương kết hợp bổ huyết, hành huyết
d Can – tỳ
- Liên quan với nhau về mặt huyết mạch:
o Can tàng huyết
o Tỳ ích khí sinh huyết, thống huyết
Khi tỳ tốt, sinh huyết tốt, cơ thể đầy đủ huyết dịch khỏe mạnh Đồng thời giúp huyết từ can đi và trở về can bình thường
- Liên quan về chức năng tiêu hóa
o Can chủ sơ tiết
- Ứng dụng: bổ chân âm và bổ thậm âm cũng là tư dưỡng khí của can
Trang 29o Phế thông điều thủy đạo – Thận chủ thủy
Khi phế không thông thì tiểu tiện cũng bí rắt,…
3 Trình bày được nguồn gốc (ĐN), chức năng, của Tinh, khí, thần, huyết, tân dịch
Tinh, khí, thần là ba vật chất cơ bản của sinh mệnh con người, tuy có những điểm khác nhau những trên thực tế nó là bộ phận chỉnh thể không thể tách rời
- Tinh là gốc của thần: Tích tinh khả dĩ toàn thần, tinh thương tắc thần vô
- Tinh là mẹ của khí: Tinh hư tắc vô khí, nhân vô khí tắc tử
Tinh, khí, thần cùng tồn tại và diệt vong
TINH
a Nguồn gốc:
- Tinh tiên thiên: Từ bố mẹ, ngay từ trong bào thai đã có, tàng trữ ở thận Trong tinh tiên thiên cũng có cả tinh sinh dục, do đó nhờ tinh mà con người hình thành
- Tinh hậu thiên: Từ chất dinh dưỡng đồ ăn, thức uống, nuôi dưỡng con người Tinh hậu thiên sẽ nuôi dưỡng tinh tiên thiên và nuôi dưỡng lục phủ ngũ tạng, bì mao, gân cốt,… Còn thừa sẽ được tàng trữ ở thận (thận tàng tinh)
Chức năng của tinh: Là vật chất khởi nguồn của sinh mệnh và các hoạt động sống của cơ thể Tinh là cơ sở vật chất của nguyên khí trong con người:
o Tinh còn được gọi là chân âm/nguyên âm Tinh không những có
chức năng phát dục mà còn có khả năng tạo lực sinh trưởng phát
Trang 30b Phân loại: gồm có tinh huyết và tân dịch
Huyết có mối quan hệ mật thiết với tỳ, phế và thận
o Công năng của huyết:
Huyết chứa chất dinh dưỡng, vận hành trong mạch đi nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể: lục phủ, ngũ tạng, cơ nhục, da lông,…
Khi có sự suy giảm huyết sẽ dẫn tới sự tê mỏi các bộ phận, sự ngưng tắc của huyết dẫn tới tê liệt mọi hoạt động
- Tân dịch: Tân là chất trong, dịch là chất đục
o Tân: là một trong những dịch thể của cơ thể, cũng có nguồn gốc từ thức ăn
Tân theo khí của tam tiêu mà đổ vào giữa tấu lý và bì phu cơ nhục ôn dưỡng cơ nhục, nhuận da lông
Tân đổ vào tấu lý trở thành mồ hôi, đổ vào bàng quang trở thành nước tiểu
Nếu tấu lý bị đóng, tân sẽ dồn hết xuống bàng quang làm tăng nước tiểu và ngược lại
Khi tân bị hao tổn thì mồ hôi và nước tiểu ít, cần dùng thuốc sinh tân chỉ khát
Trang 31 Tân là chất trong, nhẹ, theo khí tam tiêu đến tấu lý
Dịch là chất đặc, nhớt, đi vào khớp làm trơn nhuận khớp
o Sự hoàn lưu tân dịch: Nếu các cơ quan không dùng hết tân dịch thì chúng sẽ được thẩm thấu lại tông lạc để quy về kinh mạch giữ cân bằng thể dịch của cơ thể
KHÍ
a Quan niệm:
Có hai quan niệm về khí:
- Một là, khí là những vật chất nhỏ như khí của thủy cốc, khí hô hấp (khí trời), duy trì sự sống
- Hai là, khí là năng lượng hoạt động của các tổ chức, như khí của ngũ tạng, khí của lục phủ,…
b Nguồn gốc: khí của cơ thể bắt nguồn từ 2 loại khí chính:
- Khí tiên thiên (nguyên khí): là khí được hình thành từ bào thai, được
truyền từ cha mẹ đến
- Khí hậu thiên: Nguồn gốc từ khí trời, khí đồ ăn
Khí hậu thiên có vai trò nuôi dưỡng khí tiên thiên và là năng lượng cung cấp cho các tạng phủ hoạt động
c Phân loại: thường nhắc đến 4 loại sau:
- Nguyên khí:
o Bao gồm khí nguyên âm, khí nguyên dương; được hóa sinh từ khí
tiên thiên, nên được gọi là nguyên khí
Trang 32Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 32
Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của lục phủ ngũ tạng,
coi như suối nguồn, là động lực cho mọi quá trình sống
Đầy đủ thì cơ thể khỏe mạnh, ngược lại thì cơ thể kém, bệnh
Từ thủy cốc (từ khí hậu thiên)
Bắt nguồn từ tỳ vị, đổ vào thượng tiêu
Lưu hành ở ngoài mạch
Bên trong phân bố ở các màng có màu đen ở ngực bụng, ở
ngoài thì tuần hoàn giữa cơ nhục và bì phu
o Chức năng:
Ôn dưỡng tạng phủ cơ nhục bì phu
Tuy vận hành ngoài mạch nhưng cũng dựa vào mạch để phân
hải Khí trong khí hải là tông khí (nói cách khác khí hải chứa cả vệ
khí và dinh khí, kết hợp thành tông khí – đấy là theo như tớ hiểu nhé)
o Chức năng:
Trang 33Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 33
Bên trên tông khí đi vào hầu vọng để thực hiện quá trình hô
hấp
Đi vào mạch tâm để vận hành khí huyết
Liên quan mật thiết với nguyên khí, duy trì sự sống cho cơ
thể, lưu hành trong huyết mạch
Mục tiêu: Trình bày nguyên tắc chẩn đoán
1 Chuẩn đoán bệnh trên cơ sở học thuyết âm dương:
Xác định xem bệnh thuộc âm hay dương, hàn hay nhiệt Các căn cứ để xác định bao gồm:
- Nguyên nhân gây bệnh: có thể là âm tà (hàn, thấp) hoặc dương tà (hỏa, táo,…) Thông thường thì nhiều tà khí xâm nhập vào cơ thể một lúc, nhất
là đối với người có vệ khí kém
- Triệu chứng bệnh: các triệu chứng bệnh có thể thuộc âm hoặc dương
Trang 34Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 34
Thông thường triệu chứng bệnh là biểu hiện của nguyên nhân gây bệnh, nhưng cũng có nhiều trường hợp bệnh không cùng xu hướng với nguyên nhân gây bệnh, như “chân” – “giả”
- Quy luật phát sinh bệnh: Có thể dựa vào quy luật này để xác định chính xác xem liệu bệnh nhân mắc phải nguyên nhân gây bệnh nào:
o Bệnh do tà khí nào gây ra thì bệnh nhân sợ gặp khí đó hoặc khi gặp thì bệnh tăng
o Bệnh do thời tiết khí hậu:
Mùa đông chủ khí hàn, thường mắc bệnh hàn
Mùa thu chủ khí táo, thường mắc bệnh táo
Mùa hạ chủ khí nhiệt, thường mắc chứng nhiệt
Mùa xuân chủ khí thấp, thường mắc chứng thấp
o Bệnh phát sinh theo thời điểm: trong năm và trong ngày
Thận tỳ dương hư vào canh 5 là lúc dương trong âm thì gây
ra tiết tả
Dị ứng thể hàn (hàn chẩn) tăng vào sáng sớm và đêm về sáng
(âm trong âm và dương trong âm)
Dị ứng nhiệt (nhiệt chẩn) tăng vào thời điểm dương > âm
Biểu hiện rất rõ ở các bệnh mãn tính
- Chuẩn đoán bệnh:
o Dựa trên tạng phủ (xem lại các tạng)
o Chuẩn đoán tình trạng cấp – hoãn:
Chứng cấp: thực chứng, triệu chứng dữ dội, tiến triển
nhanh, diễn biến phức tạp
Chứng hoãn (mạn tính): hư chứng, bệnh nhẹ nhàng, diễn biến
từ từ, chậm, không phức tạp
o Chuẩn đoán xác định vị trí:
Biểu: thường ở ngoài da, xương khớp, thân nhiệt,… (những
gì có thể quan sát và nhận thấy dễ dàng) (những triệu chứng
ngoài lục phủ ngũ tạng thì gần như đều là biểu hết)
Lý: bệnh vào trong (thường khi này đau cảm thấy âm ỉ, không
biết chắc, ngoại tà xâm nhập tới tạng phủ)
Bệnh tam tiêu: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêu (theo vị trí này
để chọn các thuốc phù hợp, ví dụ độc hoạt tác dụng tốt ở hạ
tiêu, khương hoạt tác dụng tốt ở thượng tiêu,…)
Trang 35Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 35
ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC ĐÔNG Y
Thuốc cổ truyền là một vị thuốc sống/chín/chế phẩm được phối hợp, bào chế theo phương pháp
y học cổ truyền Có thể là một/một số vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật, có tác dụng chữa bệnh hoặc có lợi cho sức khỏe con người
Một số khái niệm cần biết (không thi)
- Cổ phương: là các phương thuốc sử dụng đúng theo như sách vở cổ đã ghi, không thay đổi
- Cổ phương gia giảm: là phương thuốc dựa trên bài cổ phương nhưng thay đổi 1 số điểm để phù hợp với từng bệnh nhân, tính kinh tế và khả thi về số thuốc có được
- Thuốc gia truyền: Chỉ được truyền lại ở một khu vực/địa phương/gia đình
- Tân phương: bài thuốc mới được lập theo pp của YHCT
1 Trình bày tác dụng của tứ khí, ngũ vị, thăng giáng phù trầm, bổ tả và ứng trong sử dụng thuốc để điều trị?
a TỨ KHÍ
Thuốc cổ truyền có tứ khí (bốn khí): Hàn, Lương, Ôn, Nhiệt
Đây là tính của thuốc Thể hiện mức độ nóng – lạnh của từng vụ thuốc
Tính này tồn tại độc lập, khách quan trong vị thuốc và mang tính tương đối,
có thể thay đổi qua quá trình chế biến
Tính của mỗi vị thuốc được xác định thông qua tác dụng của chúng với các
bệnh đối lập: (tức là xác định thông qua tổng kết thực tế lâm sàng của nhiều
thế hệ)
Là âm dược, sử dụng để điều trị bệnh
thuộc chứng nhiệt, tác dụng ức chế sự
hoạt động quá mức của cơ quan
Là dương dược, sử dụng để điều trị bệnh thuộc chứng hàn, tác dụng hưng phấn đối với sự suy nhược của cơ quan
Tác dụng: Thanh nhiệt, tả hỏa, lương
huyết, giải độc, trầm giáng,…
Tác dụng: Thông kinh mạch, hồi dương, bổ hỏa, tán hàn chỉ thống, lợi niệu thăng phù
Ví dụ:
- Thuốc hàn: Thạch cao, hoàng liên
- Thuốc lương: mạch môn, kim tiền
thảo
Tính lạnh của thuốc hàn mạnh hơn
thuốc lương, nên dùng cho các trường
hợp chứng bệnh nhiệt nặng hơn
Ví dụ:
- Thuốc ôn: ma hoàng, tía tô
- Thuốc nhiệt: Quế nhục, phụ tử Tính nóng của thuốc nhiệt mạnh hơn thuốc ôn, nên dùng cho các trường hợp chứng bệnh hàn nặng hơn
Trang 36Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 36
Trong thành phần chủ yếu có chất đắng,
alcaloid, glycosid
Trong thành phần chủ yếu có tinh dầu
Ngoài ra còn có tình bình: thuốc tính bình có tác dụng lợi thấp, lợi niệu, long đởm, bổ tì vị: hoài sơn, cam thảo, …
Cũng có thể phân ra đại nhiệt (quế nhục, phụ tử) và đại hàn
Cần hết sức chú ý đến tính của vị thuốc Vì nếu dùng sai sẽ làm bệnh nặng thêm: nhiệt ngộ nhiệt tắc cuồng, hàn ngộ hàn tắc tử
b NGŨ VỊ
Mỗi vị thuốc được đặc trưng bởi một hay nhiều vị
- Năm vị cơ bản là: Khổ (đắng), ngọt (cam), cay (tân), chua (toan), hàm (mặn)
Dựa vào vị của thuốc có thể chọn thuốc chữa bệnh theo ngũ hành
- Ngoài ra có thể có thêm vị nhạt, chát (các vị thứ yếu)
- Hành: Hành khí hoạt huyết, tiêu ứ trệ
- Chữa bệnh: Biểu,khí, huyết, đàm ẩm tích trệ,
- TD bất lợi: Gây táo, tổn thương tân dịch; thận trong âm hư, biểu
hư, mồ hôi nhiềuđau do hàn
Khổ
(đắng)
Khổ năng tả, năng táo, năng kiện
- Tả: Tả hạ và giáng nghịch
(đại hoàng, hậu phác)
Chữa táo bón, khí nghich
- Táo: Ráo thấp: đắng hàn (hoàng liên), thuốc đắng ôn (thương
truật) Chữa chứng hàn thấp; thấp nhiệt
- Kiện: Kiện âm (tư âm): Tả hỏa để tồn âm (đại hoàng); thanh hư
nhiệt để tồn âm (Hòang bá) Chữa âm hư
Trang 37Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 37
- Liều nhỏ khai vị; liều cao kéo dài tổn thương tỳ vị
- Bất lợi: Dùng kéo dài tổn âm, tân dịch, thận trọng âm hư tân dịch hao tổn
Ngọt
(cam)
Cam năng bổ, năng hòa hoãn
- Bổ: Chữa chứng hư: cam ôn bổ khí, huyết, dương (kỳ, sâm, qui);
cam hàn bổ âm
- Hòa: Điều hòa tính vị các vị thuốc khác trong đơn
- Hõan: Là hòa hõan tác dụng mạnh các vị thuốc khác, giảm đau
co quắp (điều vị thừa khí thang)
- Ngoài ra: nhuận táo, nhuận tràng (mạch môn)
- Bất lợi: Hay nê trệ hại tỳ, thận trọng tỳ hư “trung mãn kỵ cam”; kèm hành khí
Toan
(chua)
Toan năng thu sáp
- Thu sáp: Thu liễm cố sáp: liễm hãn, liễm phế, sáp trường, sáp tinh sáp niệu,
- Chữa: mồ hôi nhiều, ỉa chảy mạn tính, ho lâu ngày, di hoạt tính, tiểu nhiều lần
Hàm
(mặn)
Hàm năng hạ, năng nhuyễn
- Hạ: Là tả hạ tẩy xổ (mang tiêu), điều trị táo bón
- Nhuyễn: Là làm mềm, tiêu tan khối cứng kết đọng, (mẫu lệ miết
Trang 38Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 38
Một thuốc có thể có nhiều vị, khí, nhưng khi sắp xếp thứ tự ưu tiên thì ta sẽ ưu tiên cho những vị mà liên quan đến côn năng rõ nhất lên đầu
Ví dụ: ngũ vị tử - 5 vị - ưu tiên vị chua – tác dụng thu sáp rõ nhất
- Các thuốc có tính và vị giống nhau công năng, tác dụng giống nhau
hoặc gần giống nhau, có thể thay thế được cho nhau, nhưng đồng thời cũng cần chú ý tác dụng đặc thù: hoàng cầm, hoàng bá, quế chi, bạch chỉ đều có tính ôn, vị cay, nên có tác dụng tán hàn, giải biểu, phát hãn, thông kinh hoạt lạc, giảm đau Nhưng lại có tác dụng riêng: bạch chỉ thêm tác dụng bài nùng, quế chi thêm tác dụng trục ứ huyết, thông kinh, trục thai chết lưu,…
- Các thuốc có cùng tính nhưng khác vị tác dụng cũng khác nhau hoàn
toàn: ví dụ như hoàng liên, sinh địa cùng tính hàn, nhưng hoàng liên đắng
có tác dụng táo thấp, sinh địa hơi ngọt, có tác dụng lương huyết, sinh tân chỉ khát
- Các thuốc có cùng vị nhưng khác tính tác dụng cũng khác nhau hoàn
toàn: ví dụ tân ôn giải biểu khác tân lương giải biểu
- Các thuốc có khác tính khác vị Tác dụng lại càng khác nhau
- Vị dương : Tân, cam, đạm Vị âm: toan, khổ, hàm (chát)
- Khi điều trị phải dựa tính, vị để chọn thuốc thích hợp Ngũ vị, tứ khí, ngũ
mùi, ngũ sắc ngũ tạng, lục phủ quan hệ với nhau theo ngũ hành, dựa vào
đó để xác định tác dụng và bào chế thuốc Khi tiến hành chế biến theo
phương pháp YHCT, tính và vị của vị thuốc có thể thay đổi hoàn toàn, tác dụng cũng thay đổi theo
- Chú ý ngũ cấm:
o Tỳ bệnh cấm Toan (vào mộc, môc khắc thổ)
o Phế bệnh cấm Khổ (vào hỏa, hỏa khắc kim)
o Thận bệnh cấm Cam( vào thổ, thổ khắc thủy)
o Can bệnh cấm Tân (tân vào kim, kim khắc mộc)
o Tâm bệnh cấm Hàm (hàm vào thủy, thủy khắc hỏa)
d KHUYNH HƯỚNG THĂNG GIÁNG PHÙ TRẦM CỦA VỊ THUỐC
- Định nghĩa: Thăng – giáng, phù – trầm là bốn khuynh hướng tác dụng của thuốc Nắm chắc được 4 khuynh hướng này sẽ phát huy được hiệu quả tác dụng của thuốc
o Thăng là thuốc tác dụng lên phía trên, mục đích sử dụng cho các bệnh có khuynh hướng sa giáng (sa dạ dày, sa tử cung, trĩ,…)
Các thuốc có tác dụng kiệnn tỳ ích khí thăng dương khí như: Thăng
ma, Sài hồ, Hoàng kỳ, Đảng sâm
Trang 39o Trầm là thuốc tác dụng vào bên trong (phía lý), mục đích sử dụng cho các bệnh có khuynh hướng nổi ra ngoài (phía biểu)
(phù thũng, mụn nhọt, mề đay, ban chẩn, dị ứng,…) Đó là các thuốc lợi niệu như kim tiền thảo, tỳ giải,…hoặc thuốc tả hạ, thuốc thanh nhiệt, thuốc giải độc
- Dùng để điều chỉnh sự cân bằng, điều trị bệnh phục hồi sức khỏe
o Tỷ trọng nhẹ: hoa, lá và loại thuốc nhẹ hướng thăng phù
o Tỷ trọng nặng: củ, quả, rễ, khoáng vật phần lớn trầm giáng
- Bào chế :
o Trích rượu, gừng thuốc xu hướng thăng phù
Trang 40Bản quyền: Nhóm RR&RB- P1K66 40
o Trích giấm, muối tác dụng trầm giáng
VD: Đỗ trọng trích muối tăng vào thận, Hoàng liên trích rượu tăng thanh nhiệt ở thượng tiêu
- Phối ngũ:
o Đơn đa số vị thuốc thăng phù tác dụng thăng phù và ngược lại
o Dùng một vị thăng phù, trầm giáng để dẫn thuốc
o Dùng đúng hiệu quả chữa bệnh cao, dùng sai sẽ gây phản tác dụng
o Tác dụng: Loại trừ các yếu tố gây bệnh để điều chỉnh lại sự rối
loạn, mất cân bằng trong cơ thể
o Chữa chứng: thực chứng
o Nhóm thuốc: Thanh nhiệt, giải biểu, trừ phong thấp v.(các nhóm thuốc khác trừ 4 nhóm thuốc bổ)
- CÁCH DÙNG CHUNG:
o Đơn thuốc toàn tả: Cơ thể còn khỏe, tà khí mạnh
o Đơn thuốc toàn bổ: Bệnh mạn tính kéo dài, cơ thể còn khỏe
o Thường phối hợp công bổ kiêm trị: Hàn không trệ, ôn không táo
2 Trình bày cách phối ngũ, kiêng kị, cách sắc thuốc, liều lượng và ứng dụng trong sử dụng thuốc?
CÁCH SỬ DỤNG THUỐC
a CÁCH PHỐI NGŨ (bảy trường hợp tương tác của thuốc cổ truyền)
- Định nghĩa: thông thường khi chữa bệnh, ít khi sử dụng đơn độc một vị thuốc Phối ngũ có nghĩa là:
o Cách phối hợp các vị thuốc tạo thành đơn thuốc
o Để đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa tác dụng phụ
- Các cách phối ngũ: (thất tình hòa hợp)