1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

NHẬP MÔN NGÀNH NÔNG LÂM NGƯ – MÔI TRƯỜNG

157 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò, vị trí của nhóm ngành NLNMôi trường Vai trò và vị trí của các ngành nông nghiệp +) Xuất hiện sớm nhất +) Sản xuất vật chất cơ bản, +) Đảm bảo an ninh lương thực Vai trò và vị trí của ngành Tài nguyên và Môi trường +) Yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất +) Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên >< bảo vệ môi trường +) BVMT là thước đo hiệu quả và bền vững của phát triển kinh tế Vai trò, vị trí của ngành Công nghệ sinh học +) Thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của các ngành thuộc lĩnh vực NLNMT. +) Thúc đẩy sự phát triển nhanh của các ngành chăm sóc sức khỏe

Trang 1

TS Hoàng Vĩnh Phú ThS Nguyễn Đức Diện

NHẬP MÔN NGÀNH NÔNG LÂM

NGƯ – MÔI TRƯỜNG

Trang 2

NỘI QUY LỚP HỌC

Sinh viên được phép:

 Dùng máy tính, điện thoại trong giờ học

 Thưởng hoặc phạt điểm

 Không trả lời được câu hỏi bài cũ, không làm bài tập: -0.5đ

 Mất trật tự, gây ảnh hưởng người khác: -0.5đ

 Ngủ trong lớp

 Đi học muộn trước 5p

 Hỏi thầy về bài giảng

 Yêu cầu thầy giảng dạy đúng giờ, đúng nội dung

 Khiếu nại về điểm số

Sinh viên không được phép:

 Đi vào cửa sau khi chậm học

 Dùng facebook, chat trong giờ học

 Gọi điện trong giờ học

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

Chương 1: Giới thiệu về nhóm ngành

 Giới thiệu về nhóm ngành và cơ hội nghề nghiệp

 Giới thiệu chương trình đào tạo

 Định hướng nghề nghiệp

Chương 2: Giới thiệu về hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực NLN-MT

 Luật lao động và chiến lược phát triển nhân lực Quốc gia

 An toàn lao động

 Văn bản pháp luật, dưới luật liên quan

Chương 3: Bối cảnh và đạo đức nghề nghiệp

 Bối cảnh và thách thức quốc tế

 Bối cảnh và thách thức ở Việt Nam

 Chuẩn nghề nghiệp

 Đạo đức cá nhân, đạo đức nghề nghiệp

 Chương 4 Kỹ năng nghề nghiệp

 Kỹ năng học tập

 Kỹ năng làm việc nhóm

 Kỹ năng giải quyết vấn đề

 Kỹ năng giao tiếp

Trang 4

PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP

 Đọc tài liệu theo phân công của giảng viên

 Thảo luận trên lớp, trong nhóm facebook

 Làm bài tập trên lớp

 Check kết quả tự học ở nhà

 Làm việc theo nhóm, điểm được tính theo nhóm

 Kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ bằng câu hỏi trắc nghiệm

Trang 5

Ngành Quản lí tài nguyên và môi trường

Trang 6

Ngành Quản lí đất đai

Trang 7

Ngành Khoa học môi trường

Trang 9

Chương 1 Giới thiệu nhóm ngành

1.2 Vai trò, vị trí của nhóm ngành NLN-Môi trường

17 sustainble development goals for the world

(Vào google tra cứu và phát biểu)

Trang 11

Chương 1 Giới thiệu nhóm ngành

1.2 Vai trò, vị trí của nhóm ngành NLN-Môi trường

- Vai trò và vị trí của các ngành nông nghiệp

+) Xuất hiện sớm nhất

+) Sản xuất vật chất cơ bản,

+) Đảm bảo an ninh lương thực

- Vai trò và vị trí của ngành Tài nguyên và Môi trường

+) Yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

+) Khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên >< bảo vệ môi trường +) BVMT là thước đo hiệu quả và bền vững của phát triển kinh tế

- Vai trò, vị trí của ngành Công nghệ sinh học

+) Thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của các ngành thuộc lĩnh vực NLN-MT.

+) Thúc đẩy sự phát triển nhanh của các ngành chăm sóc sức khỏe

Trang 12

Chương 1 Giới thiệu nhóm ngành

1.3 Chuẩn đầu ra của nhóm ngành Nông Lâm Ngư và Môi trường

- CDIO là gì?

Conceive – Design – Implement - Operate

- Quan điểm xây dựng CDIO của Nhà trường

- Danh mục chuẩn đẩu ra

Trang 13

Danh mục chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra cấp 1 theo CDIO

 Kiến thức và lập luận ngành (Học để biết)

 Kỹ năng, phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp (Học để trưởng thành)

 Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp (Học để chung sống)

 Năng lực thực hành nghề nghiệp (Học để làm)

Trang 14

Chuẩn đầu ra cấp 2 theo CDIO

 Kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên

 Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội

 Kiến thức khoa học nền tảng

 Kiến thức khoa học cốt lõi

 Kiến thức khoa học chuyên ngành

Kỹ năng , phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp

 Khả năng lập luận và phân tích vấn đề

 Khả năng nghiên cứu và khám phá tri thức

 Khả năng tư duy hệ thống

 Kỹ năng tư duy thực nghiệm

 Kỹ năng và thái độ cá nhân

 Kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

Danh mục chuẩn đầu ra

Trang 15

Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp

Trang 17

Vị trí việc làm của người tốt nghiệp các ngành

thuộc nhóm NLN và MT

Trang 18

Vị trí việc làm của người tốt nghiệp các ngành

Trang 19

Mục tiêu đào tạo ngành QLTN và MT

Trang 20

Mục tiêu đào tạo ngành QLTN và MT

1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN NGÀNH

1 Hiểu kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật

2 Sử dụng các kiến thức nền tảng về toán học, hóa học, sinh học

3 Áp dụng các kiến thức cơ sở về tài nguyên thiên nhiên và môi trường

4 Áp dụng các kiến thức chuyên ngành về quản lí tài nguyên thiên nhiên, quản lí môi trường; công nghệ, kỹ thuật phục vụ quản lí tài nguyên và môi trường

2 KỸ NĂNG, PHẨM CHẤT CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP

1 Lập luận phân tích và giải quyết vấn đề

2 Triển khai thử nghiệm và khám phá tri thức

3 Tư duy hệ thống

4 Kỹ năng và thái độ cá nhân

5 Kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

3 KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ GIAO TIẾP

1 Kỹ năng làm việc nhóm

2 Kỹ năng giao tiếp

3 Giao tiếp bằng tiếng Anh

4 NĂNG LỰC HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ CẢI TIẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ

TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG

1 Hiểu bối cảnh xã hội

2 Hiểu bối cảnh cơ quan và doanh nghiệp

3 Hình thành ý tưởng quản lí tài nguyên và môi trường

4 Thiết kế hoạt động quản lí tài nguyên và môi trường

5 Triển khai hoạt động quản lí tài nguyên và môi trường

6 Cải tiến hoạt động quản lí tài nguyên và môi trường

Trang 21

Vị trí việc làm của ngành Quản lí TN và MT

Viện, trường và Trung tâm đào tạo, nghiên cứu về

quản lí, khai thác và sử dụng tài nguyên và môi trường

 Các cục, vụ, viện, trung tâm thuộc các cấp từ Bộ đến địa phương

 Các công ty môi trường, các tổ chức phi chính phủ

 Các đơn vị đo đạc, thiết lập bản đồ

 Các tổ chức, công ty cung ứng dịch vụ tư vấn

 Các công ty khai thác và sử dụng tài nguyên thiên

nhiên

Trang 22

Mục tiêu đào tạo ngành Quản lí đất đai

1 Mục tiêu tổng quát

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại

học ngành Quản lí đất đai có kiến thức cơ sở và chuyên

ngành quản lí đất đai, có khả năng hình thành ý tưởng, thiết

kế, triển khai và phát triển hoạt động quản lí đất đai trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Trang 23

Mục tiêu đào tạo ngành QLTN và MT

1 KIẾN THỨC VÀ LẬP LUẬN NGÀNH

Hiểu cơ bản về kiến thức khoa học xã hội, chính trị và pháp luật

Sử dụng các kiến thức nền tảng về Toán học, Hóa học, Sinh học, Biến đổi khí hậu để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản

2 KĨ NĂNG, PHẨM CHẤT CÁ NHÂN VÀ NGHỀ NGHIỆP

Có khả năng lập luận phân tích và giải quyết vấn đề quản lí đất đai

Triển khai thử nghiệm và khám phá tri thức

Thể hiện tư duy hệ thống

Thể hiện kỹ năng và thái độ cá nhân

Thể hiện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp

3 KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM VÀ GIAO TIẾP

Thể hiện kỹ năng làm việc nhóm

Thể hiện kỹ năng giao tiếp

Có khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh

4 NĂNG LỰC HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG, THIẾT KẾ, TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÍ ĐẤT ĐAI

TRONG BỐI CẢNH DOANH NGHIỆP VÀ XÃ HỘI

Hiểu bối cảnh xã hội

Hiểu bối cảnh cơ quan quản lí nhà nước và doanh nghiệp

Hình thành ý tưởng về quản lí đất đai

Thiết kế hoạt động quản lí đất đai

Triển khai hoạt động quản lí đất đai

Phát triển hoạt động quản lí đất đai

Trang 24

Cơ quan hành chính, chuyên môn từ cấp xã đến trung ương về lĩnh vực Quản lí đất đai

Cơ quan chuyên môn về xây dựng, quản lí đô thị

 Cơ quan nghiên cứu như: Viện nghiên cứu địa chính, Viện Tài nguyên và môi trường, Viện Quy hoạch thiết

kế, Cục đo đạc bản đồ, Cục Quản lí đất đai, Chi cục Quản lí đất đai…

 Công ty, dự án trong và ngoài nước liên quan đến đất đai, bất động sản

Vị trí việc làm của ngành Quản lí đất đai

Trang 25

1 Mục tiêu tổng quát

Chương trình nhằm đào tạo các cử nhân Khoa học môi trường có

năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và chuyển giao các sản phẩm khoa học, kỹ thuật liên quan đến môi trường và phát triển bền vững trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

2 Mục tiêu cụ thể

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, sinh viên sẽ:

- Có đủ kiến thức khoa học về thế giới tự nhiên và hiểu được những cách thức mà con người tương tác với thế giới tự nhiên.

- Có đủ kiến thức và kỹ năng để thu thập, xử lý thông tin khoa học, áp dụng và đề xuất các giải pháp khoa học, kỹ thuật cho các vấn đề môi trường và phát triển bền vững.

- Có đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất cần thiết để tham gia và thực hành nghề nghiệp.

Mục tiêu đào tạo ngành Khoa học môi trường

Trang 26

Học để biết

- Thể hiện hiểu biết chung về kiến thức chuyên ngành và liên ngành tự nhiên, xã hội của lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững Phân tích được các mối liên hệ của môi trường

tự nhiên đối với con hoạt động của con người và các tác động của con người tới môi trường

- Thể hiện hiểu biết chung về các lĩnh vực chuyên ngành như: quản lí tài nguyên thiên nhiên và môi trường; phân tích và đánh giá môi trường; xử lí ô nhiễm môi trường; giáo dục

và truyền thông môi trường

- Thể hiện hiểu biết chung về các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu được các bằng chứng thực nghiệm đối với sự đánh giá các phương án môi trường bền vững.

Học để trưởng thành

- Thể hiện năng lực định vị, phân tích và ứng dụng các nghiên cứu và bài học thành công

từ các dự án cho giải pháp môi trường tiềm năng trong khu vực.

- Thiết kế, sản xuất và trình diễn các nghiên cứu độc lập phù hợp với chuẩn cao và thực hành nghiên cứu trong khoa học môi trường.

- Thiết kế và đánh giá chiến lược, kỹ thuật và phương pháp cho quản lí bền vững của các

hệ thống môi trường và cho xử lí hoặc phục hồi suy giảm môi trường.

- Có kiến thức nền tảng để có thể tham gia học Sau đại học những lĩnh vực liên quan với Khoa học môi trường và xa hơn.

Mục tiêu đào tạo ngành Khoa học môi trường

Trang 27

- Thành thạo với các thiết bị, dụng cụ phòng thí nghiệm cũng như các dụng cụ, thiết bị

nghiên cứu hiện trường Có khả năng ứng dụng CNTT, đọc và thiết kế được hệ thống mô hình hóa.

- Có kỹ năng tư duy cần thiết để nhìn các vấn đề về môi trường từ nhiều khía cạnh, chuẩn

bị sẵn sàng để thay đổi sự hiểu biết của họ khi họ tìm hiểu những cách thức mới.

- Có kỹ năng giải quyết vấn đề để giải quyết các vấn đề một cách hệ thống, sáng tạo, phản chiếu, và sẵn sàng thiết lập kiến thức và xây dựng chiến lược.

- Có kỹ năng liên môn để khi gặp các vấn đề môi trường, sinh viên sẽ đánh giá các dữ liệu

và các khái niệm khoa học, xem xét động lực xã hội và thiết lập bối cảnh văn hóa tổng thể.

- Có kỹ năng nghiên cứu để khi gặp vấn đề nằm ngoài kiến thức cơ sở của họ, sinh viên sẽ chủ động nghiên cứu dữ liệu, bối cảnh lịch sử vấn đề và mô tả cần thiết cho sự xem xét đầy đủ vấn đề

- Hiểu và thực hiện được các kế hoạch nghiên cứu khoa học bao gồm thu nhận, quản lí, đánh giá và trình diễn được dữ liệu môi trường.

Trang 28

Vị trí việc làm của ngành Khoa học môi trường

Cán bộ, viên chức trong các cơ quan quản lí về tài nguyên và môi trường

 Cán bộ nghiên cứu ở các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao KHCN

 Giảng dạy

 Cán bộ ở các cơ sở y tế

 Cảnh sat môi trường

 Các doanh nghiệp về tư vấn và dịch vụ môi trường

 Tổ chức phi chính phủ

Trang 29

Mục tiêu đào tạo ngành CNSH

1 Mục tiêu tổng quát

Chương trình nhằm đào tạo các kỹ sư Công nghệ sinh học

có năng lực hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và chuyển giao các sản phẩm khoa học, kỹ thuật liên quan đến các lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học trong bối cảnh hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Trang 30

- Có khả năng lựa chọn và áp dụng các kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng, thiết

bị hiện đại của ngành công nghệ sinh học để giải quyết các vấn đề công nghệ

kỹ thuật trong thực tiễn.

- Có khả năng xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề cơ bản trong lĩnh vực Công nghệ sinh học.

- Có khả năng thiết kế, thực hiện các thí nghiệm, hệ thống, hoặc quy trình sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học trong nông nghiệp và y dược

- Có khả năng phân tích và diễn giải kết quả cũng như ứng dụng kết quả thí nghiệm vào thực tiễn để cải tiến quá trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.

- Có khả năng truyền đạt hoặc trao đổi các vấn đề chuyên môn bằng nhiều hình thức như viết, diễn thuyết hoặc sử dụng đồ họa với các đối tượng trong

Trang 31

 Cơ quan, đơn vị quản lí chất lượng

 Sở ban ngành (Nông nghiệp, Y tế, Khoa học, Công thương)

 Công ty kinh doanh, nhập khẩu thiết bị y tế, CNSH

 Start up???

Trang 32

Bài tập

1) Đối chiếu với Khung chương trình môn học của mỗi ngành đào tạo, hãy loại bỏ các môn học không phục

vụ cho việc thực hiện mục tiêu đào tạo

2) Lựa chọn các môn học cốt lõi của ngành mình từ khung chương trình Theo bạn, cần thiết phải bổ sung môn học nào trong khung chương trình không? Vì sao?

Trang 33

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LUẬT

TRONG LĨNH VỰC NLN-MT

 Luật lao động

 Chiến lược phát triển nhân lực quốc gia

 Giới thiệu về an toàn lao động

Chính sách về nông nghiệp xanh

Chiến lược ứng dụng Công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường

Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

 Hệ thống các văn bản điều hành liên quan đến lĩnh vực Nông Lâm Ngư và Môi trường

Trang 34

Giới thiệu về Luật lao động

Bộ luật lao động đầu tiên: Thông qua ngày 23.6.1994, có hiệu lực từ 1.1.1995

Bộ luật hiện hành (2012): Thông qua ngày 18.6.2012, có hiệu lực từ ngày

 Học nghề, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ

 Đối thoại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể

 Tiền lương

 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

 Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

 An toàn lao động, vệ sinh lao động

 Quy định đối với lao động nữ

 Quy định với lao động chưa thành niên

 Bảo hiểm xã hội

 Công đoàn

 Giải quyết tranh chấp lao động

 Quản lí nha nước về lao động

 Thanh tra, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động

 Điều khoản thi hành

Trang 35

Một số nội dung cần lưu ý

Độ tuổi của người lao động

 Kỷ luật lao động

 Hợp đồng, chế độ tiền lương, điều kiện nghỉ việc

Trang 36

Bài tập 1

Anh Tâm được công ty Toàn cầu ký hợp đồng đào tạo cấp kinh phí đào tạo nâng cao tay nghề ở nước ngoài Theo hợp đồng, anh Tâm phải làm việc cho công ty Toàn cầu ít nhất 3 năm kể từ ngày trở về nước Sau khi kết thúc đào tạo về nước, công ty đã ký hợp đồng có thời hạn

3 năm với anh Tâm với mức lương 4.500.000 đ/tháng Tuy nhiên, anh Tâm đã từ chối ký hợp đồng và yêu cầu hợp đồng dài hạn hoặc mức lương cao hơn Theo Luật lao động hiện hành, cách xử lí như thế nào thì đúng? Giải thích

Trang 37

Bài tập 2

Do khối lượng công việc quá nhiều nên Duy được người sử dụng lao động yêu cầu làm thêm giờ theo lịch sau: thứ 4 và thứ 5, 1 lần trong tháng làm việc từ 11h00 đến 13h00; thứ 7, 1 lần trong tháng làm việc từ 22h00 đến 24h00; chủ nhật, 1 lần trong tháng, trùng ngày 30.4, từ 8h00 đến 11h00 Lương tháng của Duy sẽ được tính như thế nào? (Trong đó: Thứ 7 và chủ nhật là ngày nghỉ hàng tuần, lương 1h làm việc bình thường là 100.000, 1 ngày làm việc 8 tiếng, lương trả theo từng tháng, công việc bình thường vào ban ngày) Giải thích

Trang 38

Bài tập 3

Anh P làm việc tại Công ty A theo hợp đồng lao động

có thời hạn 24 tháng từ 01/01/2013 đến 31/12/2014 Đến tháng 02/2014 anh P được bầu làm Chủ tịch Công đoàn cơ sở của công ty, nhiệm kỳ 2014 – 2016 (cán bộ công đoàn không chuyên trách) Ngày 15/12/2014, anh

P đề nghị Công ty A gia hạn hợp đồng Theo Luật lao động hiện hành anh P có được gia hạn hợp đồng không?

Trang 41

Bài tập 6

Chị H làm việc tại Công ty Phú Thịnh loại hợp đồng có xác định thời hạn, làm công việc tư vấn viên về quản lí đất đai, địa điểm làm việc tại TP Vinh, Nghệ An và mức lương được trả là 5.100.000đ trả vào ngày 30 hàng tháng (tháng, dương lịch) Tuy nhiên, tiền lương hàng tháng chị H được lĩnh bị trể hơn so với thỏa thuận trong hợp đồng lao động Do đó, qua 03 tháng làm việc chị H quyết định gửi đơn xin nghỉ việc Theo Luật lao động hiện hành, trường hợp nào sau là đúng?

Trang 42

Giới thiệu về chiến lược phát triển nhân lực Quốc gia

Mục tiêu

- Thể lực, tầm vóc, trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức; tự đào tạo, chủ động, kỹ năng nghề cao

- Quản lí hành chính chuyên nghiệp

- Đội ngũ nhân lực khoa học tương đương các nước tiên tiến

- Doanh nhân, chuyên gia quản trị chuyên nghiệp

- Cơ cấu trình độ, ngành nghề hợp lí và phù hợp vùng miền

- Phát triển nhân lực đạt trình độ Quốc tế

Ngày đăng: 31/05/2018, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w