Câu 1: KHÁI NIỆM QH. 1. Quy hoạch là gì? qh là 1 công cụ có tính chiến lược trong ptrien ktxh và bvmt. Nó là 1 ph2 thích hợp để tiến tới tương lai theo 1 ph2 nhất định do ta đặt ra. Đồng thời qh có thể là tất cảc các cviec có knang kiểm soát tương lai bằng các hđộng thực tại nhờ vào sự ứng dụng các kiến thức về nhân quả. các kiểu qh: + qh chiến lược và qh hành động: chiến lược ở trên giấy tờ + qh tổng thể và qh chuyên ngành.ti + qh chung và qh chức năng. qh phải gắn vs chính sách. Chính sách có thể là căn cứ đầu vào hay kết quả thu nhận đc từ qtrinh làm qh. 2. Quy trình qh. B1: vấn đề: nêu tên vđề (qh xử lý rác..), B2: thông tin. B3: quy hoạch. B4: đánh giá. B5: thực hiện. => trong thực tế, nhiều vđề qh trở nên rất phức tạp, nhất là ở quy mô lớn. Qtrinh qh khác nhau giữa các kvuc đòi hỏi phải có quá trình thực nghiệm và đánh giá lại. => khi áp dụng vào thực tế, tuỳ theo tr.hợp cụ thể, quy trình qh trong mỗi lĩnh vực đặc thù sẽ thể hiện tính hợp lý về kte, chính trị, luật pháp, xhoi hay sinh thái khác nhau. 3. Qh phát triển ở việt nam. qtrinh kế hoạch hoá nền kinh tế của việt nam là từ xây dựng chiến lược quy hoạch đến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội , quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược còn kế hoạch là bước cụ thể hoá của quy hoạch . so sánh kế hoạch và quy hoạch: + quy hoạch và kế hoạch là 2 phạm trù độc lập nhưng thống nhất vói nhau cùng tồn tại và phụ thuộc lẫn nhau. + quy hoạch mang tính ko gian hoặc cơ cấu của sự triển khai thực hiện kế hoạch + kế hoạch mang tính thgian cùng vs các định hg mục tiêu trong qh + kế hoạch cụ thể thgian cho qh. Qh cụ thể ko gian cho kế hoạch.
Trang 1Câu 1: KHÁI NIỆM QH.
1 Quy hoạch là gì?
- qh là 1 công cụ có tính chiến lược trong ptrien ktxh và bvmt Nó là 1 ph2 thích hợp để tiến tới tương lai theo 1 ph2 nhất định do ta đặt ra Đồng thời qh có thể là tất cảc các cviec có knang kiểm soát tương lai bằng các hđộng thực tại nhờ vào sự ứng dụng các kiến thức về nhân quả
- các kiểu qh:
+ qh chiến lược và qh hành động: chiến lược ở trên giấy tờ
+ qh tổng thể và qh chuyên ngành.ti
+ qh chung và qh chức năng
- qh phải gắn vs chính sách Chính sách có thể là căn cứ đầu vào hay kết quả thu nhận đc từ qtrinh làm qh
2 Quy trình qh.
- B1: vấn đề: nêu tên vđề (qh xử lý rác ),- B2: thông tin.- B3: quy hoạch.- B4: đánh giá.- B5: thực hiện
=> trong thực tế, nhiều vđề qh trở nên rất phức tạp, nhất là ở quy mô lớn Qtrinh qh khác nhau giữa các kvuc đòi hỏi phải có quá trình thực nghiệm và đánh giá lại
=> khi áp dụng vào thực tế, tuỳ theo tr.hợp cụ thể, quy trình qh trong mỗi lĩnh vực đặc thù sẽ thể hiện tính hợp lý về kte, chính trị, luật pháp, xhoi hay sinh thái khác nhau
3 Qh phát triển ở việt nam.
- qtrinh kế hoạch hoá nền kinh tế của việt nam là từ xây dựng chiến lược quy hoạch đến kế hoạch phát triển kinh tế xã hội , quy hoạch là bước cụ thể hoá của chiến lược còn kế hoạch là bước cụ thể hoá của quy hoạch
- so sánh kế hoạch và quy hoạch:
+ quy hoạch và kế hoạch là 2 phạm trù độc lập nhưng thống nhất vói nhau cùng tồn tại và phụ thuộc lẫn nhau
+ quy hoạch mang tính ko gian hoặc cơ cấu của sự triển khai thực hiện kế hoạch
+ kế hoạch mang tính thgian cùng vs các định hg mục tiêu trong qh
+ kế hoạch cụ thể thgian cho qh Qh cụ thể ko gian cho kế hoạch
II QUY HOẠCH MT.
- là qtrinh sd 1 cách hệ thống để thông báo cho qtrinh ra quyết định về tương lai của mtruong
- qh mt phải đc tiến hành sau công tác đgia mt
- vđề cốt lõi của qh mt là phân tích hệ địa sinh thái bao gồm cả phân tích địa hệ thống và hệ sinh thái trong thể thống nhất của cảnh quan sinh thái
- qh mt ko tách khỏi qh ktxh
- kế hoạch mt đc lập ra theo thgian cùng vs các mục tiêu hoặc định hướng về mt trong sự thống nhất vs các mục tiêu hoặc định hướng ktxh nhằm làm cho ktxh ptrien và mt bền vững
- chiến lược mt là sự lựa chọn có căn cứ khoa học cho các định hướng hoặc mục tiêu về mt cùng ktxh, là tiền đề cơ bản của kế hoạch và qh mt, là cơ sở để lập định các chính sách mt và những biện pháp căn bản cho sự thực hiện chiến lược đó
Câu 2 Khái quát về lịch sử ptrien qhmt.
- những ý tưởng về qhmt đã có từ rất sớm nhưng vđề qhmt bdau đc chú trọng, qtam từ sau cách mạng cnghiep
- gđ 1961-1972 có ý nghĩa lớn đvs sự ptrien về lý thuyết cũng như ph2 luận về qhmt
- qhmt ngày nay là sự kế thừa và phát triển trên các ngly cơ bản cuat qh cảnh quan, qh sinh thái học cũng như các ngly cơ bản về KH sức khoẻ và KH mt
Cho đến những năm gần đây, VN mới bđầu chú trọng đến khmt
3 Các cấp độ và hthuc qhmt.
- qh cấp qgia:- qh cấp khu vực
- qh cấp ngành- qh cấp dự án
Trang 2Câu 3: Vị trí của qh trong công tác qly mt.
- mặc dù đc xem là rất cần thiết nhưng qh vẫn chưa phải là đkien đủ cho việc nâng cao tốt nhấ tnăng lực và chất lượng qly mt
- ko có qh thì sẽ ko có qly, ko có bền vững Muốn có mt bền vững phải có qh lãnh thổ định ra các chức năng mt bền vững trong thể thống nhất với ptrien ktxh của lãnh thổ đó
- Các vấn đề cần quan tâm quán triệt trong mọi khâu quá trình quy hoạch
+ Quy hoạch: hình thành mục tiêu cụ thể->đạt đc mục tiêu chiến lược;chọn lựa,phân chia trên cs các p.a đã chọn
+Tổ chức: phối hợp hành động, thiết lập mqh giữa các tổ chức->cung cấp ĐK cần thiết
+ Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hành động
+ Kiểm soát:đánh giá mức độ hoàn thành kê hoạch, điều chỉnh thích hợp vc thực hiện nội dung quy hoạch
Câu 4:NGUYÊN TẮC QHMT.
- xđ rõ mục tiêu và các đối tượng cho qhmt
+ trc khi qhmt cần xđ rõ ràng và chính xác các mục tiêu cụ thể trên địa bàn đó, để bảo đảm đạt
đc mục tiêu và hiệu quả của công tác qhmt và ktxh
+ cần xđ qhmt cho 1 thành phần hay tổng hợp nhiều thành phần mt
- qhmt phải đc tiến hành đồng thời vs qh ktxh
+ ngtac này đòi hỏi phải ngcuu toàn diện và đồng bộ các vđề về mt và ktxh, đòi hỏi đồng thời qhmt vs qh ktxh trong thể thống nhất để bảo đảm rằng ptrien ktxh ở đâu thì ở đó đc bvung + trong t.hợp qhmt đc tiến hành riêng cho các mục tiêu mt thì cũng cần phải đc xem xét cân nhắc liên hệ vs các mục tiêu ktxh có liên quan
- xđ các quy mô về ko gian và thgian của qhmt
- qh mt luôn2 trên quan điểm hệ thống, tức là phải phân tích và tổng hợp hệ thống
- qhmt phải qua công tác đánh giá mt và lập các luận cứ khoa học cho qhmt
- qhmt phải phù hợp vs trình độ ptrien ktxh
+ khi sự ptrien ktxh còn thấp, thì qhmt phải chú ý thích đáng cho sự ptrien ktxh nhằm bảo đảm cho sự ptrien đó
+ Khi sự phát triển ktxh ở trình độ cao đòi hỏi qhmt ở mức độ cao, thích ứng cho sự ptbv
Câu 5:QUY TRÌNH QHMT.
Quy trình quy hoạch
Điều kiện mt->vấn đề TNMT->mục tiêu MT->thiết kế MT->QL
Đánh giá điều kiện MT ,tđ,p/án
Các bước trong n/c và những nội dung cơ bản:
-Điều tra ,thu thập tt về ĐKMT khu vực n/c
- xem xét các khía cạnh MT quan tâm và vấn đề MT bức xúc
- hình thành mục tiêu
-thiết kế quy hoạch
- đề xuất giải pháp quản lý
- đánh giá: đkmt, t/đ,p/án
Trang 3Câu 6: ĐẶC ĐIỂM QHMT.
-Quan điểm hệ sinh thái:+xem xét con người trong TN +nhấn mạnh tương quan giữa con người
và HST
- tính hệ thống:
+xem xét tổng thể các thành phần liên quan, tập trung vào các tp chủ chốt và mqh của chúng +thừa nhận các hệ thống là mở,tương tác vs MT
+nhận biết sự liên hệ và phụ thuộc giữa các hệ thống
- tính địa phương (thực tiễn):
+tính thực tiễn, nhấn mạnh đặc tính của mỗi địa phương
+cần xem xét các thành phần môi trường và sự biến đổi MT trong phạm vi lớn
- tính biến đổi theo thgian:
+xem xét sự biến đổi của MT theo chu kì
+Qũy thời gian hợp lý-> đạt đc mục tiêu quy hoạch
- tính phòng ngừa:
+khuynh hướng chủ đạo trong QHMT là nhu cầu bảo tồn
+tập trung vào việc giảm nhu cầu sd đối vs các loại hàng hóa dịch vụ gây ÔNMT
+làm giảm thiểu hay loại bỏ các ảnh hưởng đến MT
- tính chất hướng vào tác động:
+ ngcuu xem xét đầy đủ những ảnh hg của mt do những hđ của
con ng và sự phân bố của chúng
+tập trung vào các tác động của HĐ phát triển hơn là tập trung vào dữ liệu, mục tiêu và KH
- dựa trên quan điểm hst nhấn mạnh sự tương tác giữa con ng vs các hst tự nhiên
Câu 15: Các phương pháp sử dụng chủ yếu trong QHMT: 5pp
-Phương pháp phân tích hệ thống:
+ xđ ranh giới phạm vi
+ quan trắc đo đạc thu thập thông tin
+ phân tích thống kê các mối lket giữa các yếu tố
+ phân tích các đkien, đưa ra các giả thiết, từ đó lựa chọn giải pháp đúng đắn cho quyết định tối ưu
-Phương pháp viễn thám và GPS::
+ chồng xếp và tập hợp nhiều lớp thông tin chuyên đề trên cùng 1 kvuc
+ cung cấp những thông tin mới nhờ vào những mô hình tính toán toán học
+ quản lý cập nhật và cung cấp thông tin về phân tích thống kê dựa vào số liệu lưu trữ
-Phương pháp ĐTM
-Phương pháp bản đồ
-Phương pháp mô tả, so sánh
Câu 7:NỘI DUNG QHMT.
1 Điều tra đánh giá đkien mt.
- thông tin về đktn :vị trí địa lý,địa hình (địa chất), khí hậu,nguồn nước (thuỷ văn),thổ nhưỡng,
sinh vật, khoáng sản
- thông tin về đặc điểm ktxh:dân số, lao động, cơ sở hạ tầng, cs vật chất kĩ thuật (điện đg trg
trạm), đường lối chính sách, Cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ nền kte., thông tin về bối cảnh phát triển kte khu vực
-Điều tra khảo sát mt:
+ thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp:các loại thông tin dl mt đã đc n/c,điều tra, tường trình và
báo cáo
+tư liệu viễn thám:sử dụng để pt, lập bản đồ và cập nhập tt về TN đất,TNMT
+điều tra khảo sát thực địa:nhằm bổ sung chính xác tt dl,chính quyền phải đáp ứng 1 cách tốt
Trang 4nhất các yêu cầu trong đánh giá và dự báo về mt khu vực ht và tl
- đánh giá tntn và hiểm hoạ mt:
+ĐGTN nước:nước mặt, nước ngầm, chất lượng nước , + ĐG sức sxuat của đất đai:sx NN, sx cho sv hoang dã + ĐGTNSV và HST:sự đa dạng loài và tính bền vững hst, sự hiếm loài và sinh cảnh của nó,phân cấp vùng TN nhằm mục tiêu bảo vệ
+ ĐG các giá trị VH-TM+ ĐG hiểm họa mt:ngập lụt, trượt lở, động đất, ô nhiễm mt
+ĐG rủi ro: xác định rủi ro, kế toán hiểm họa, đánh giá đường truyền mt, ước lượng rủi ro, quản
lý rủi ro
2.đgia tác động mt do các hđ phát triển và đánh giá phương án (đtm và đmc)
- để thực hiện nvu bvmt, nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ Mỗi công cụ có chức năng khả năng cũng như phạm vi áp dụng khác nhau nhưng đều có chung 1 mđích là duy trì nâng cao chất lượng mt
-ĐTM do các hoạt động phát triển:
+ĐTM là việc xác định, dự báo, phân tích và đáh giá các tác động có thể xảy ra do các dự án, quy hoạch,ct,cs đối vs mt và đề xuất biện pháp giảm thiểu
+ Mục đích của đtm trong qhmt là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh của mt trong việc lập quy hoạch hoặc quyết định dvs các dự án, ctrinh hay chính sách Qua đó có thể lựa chọn thực thi các csach dự án và hđ phát triển có lợi hơn cho mt
+ đtm đc xem là kỹ thuật qhmt cơ bản khi tiến hành qh dự án
+ trong qhmt cần tập trung phân tích các tác động lâu dài, các tác động tổng hợp và tích luỹ + đvs các đề án phát triển ktxh đã lên kế hoạch đtm cần phải đc thực hiện 1 cách đầy đủ, đối chiếu vs các quy chuẩn mt thích hợp của nhà nước
+ lập đề cương đtm, phân tích đtm, lập báo cáo đtm, sử dụng báo cáo đtm,
- đmc:
+ phân tích tác động đến chiến lược phát triển ktxh và chiến lược qhmt
+phạm vi tác động rộng hẹp ra sao có liên quan đến yếu tố môi trường và tài nguyên thiên nhiên của khu vực ntn
+thời gian tác động trc mắt hay lâu dài, nó có chi phối tới thời hạn hay chu kì phát triển của chiến lược đó hay ko
- Đánh giá phương án: nhằm lựa chọn p/a tốt nhất là cần thiết
3 Xđ vấn đề và thiết lập mục tiêu mt: mục tiêu chiến lược, mtieu lâu dài, mt cụ thể.
- xác định vấn đề TNTNMT
+ xem xét các dạng TN:nước,đất,ks,
+ xđ vấn đề mt then chốt, là những vđề có ảnh hưởng nghiêm trọng đến dân cư và các hst trong vùng, cần tập trung chủ yếu vào những yếu tố có quan hệ mạnh mẽ vs các hđ phát triển hiện tại
và tương lai
+ô nhiễm và hiểm hoạ mt ở các khu vực nhạy cảm, khu vực tập trung dân cư quá cao có nguy
cơ tiềm ẩn do hđ công nghiệp, khai khoáng gtvt
- Mục tiêu MT:
+Phân loại mục tiêu:đã xác lập,đang pt và dự định; lâu dài, trước mắt
+xác lập mục tiêu:căn cứ và cs,cl,sự lựa chọn của CQ địa phương;thông qua quá trình bầu cử +mục tiêu tổng quát:hạn chế mức gia tăng ÔN, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện CLMT;nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế TĐ thiên tai;khai thác và sd TN hợp lý, +mục tiêu cụ thể:hạn chế mức gia tăng ÔN,cải thiện CLMT, đảm bảo cân bằng sinh thái ở mức
cao, 4 thiết kế quy hoạch:mở đầu là việc cụ thể hóa các ý tưởng quy hoạch bằng các giải
pháp,giải pháp quy hoạch thay đổi tùy thuộc và phạm vi KG và đối tượng quy hoạch;phân
5.quản lý quy hoạch: các chương trình dự án cải thiện và bvmt,cơ quan quản lý mt,thiết lập và
hoàn thiện cơ sở pháp lý,giám sát chất lượng mt, tạo nguồn lực tài chính
Trang 5Câu 8: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.
1 Vấn đề pháp lý trong qh sử dụng đất
- Luật -> pháp lý -> luật đất đai (6/2014)
-các công cụ pháp lý phải đc sd hữu hiệu trong qh sd đất
- các công cụ pháp lý cao nhất trong sd đất là luật đất đai vừa đc quốc hội thông qua vào tháng 6/ 2014 trong đó quyết định cụ thể chế độ sở hữu và quản lý đất đai; quyền của nhà nước đvs đất đai và qlnn về đất đai
2 Mục tiêu sinh thái trong sd đất đai
- sd đất đai đều phù hợp với đkien sinh thái (đkien tư nhiên)
- năng suất bền vững (khó khăn ở vnam: đầu ra bền vững)
- bảo tồn tnguyen và svat hoang dã (buôn bán đv hoang dã)
3 Đánh giá tính thích hợp và khả năng chịu tải của đất
- đánh giá tính thích hợp của đất đai.\
+ nội dung đánh giá
+ đánh giá đc dựa trên các thông số của mt cơ bản
+ ngtac phân tích tính thích hợp của đất đai
- phân tích khả năng chịu
tải.=-4 Các kvuc nhạy cảm mt
- các kvuc nhạy cảm mt bao gồm các vùng đất dễ bị tổn thương (ven biển), các kvuc tài nguyên tái tạo; kvuc có tnguyen cảnh quan văn hoá
- quy trình quy hoạch quản lý các khu vực nhạy cảm mt
+ nhận dạng
+ chấp thuận\
+ quản lý
- các kvuc nhạy cảm sinh thái
+ nhạy cảm sinh thái: rừng ngập mặn
+ nhạy cảm mt: bãi rác, kênh rạch
5 Đất ngập nước
- kn- tình hình quản lý đất ngập nước
- nguyên nhân gây suy thoái đất ngập nước
II QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC
- hoạt động của con người tác động đến mt dòng chảy
- phân tích chất lượng nước theo mục đích sd
- phân tích khả năng chịu tải
Trang 6Câu 9 QUY HOẠCH MT ĐÔ THỊ.
- qh mt đô thị là 1 phần của thể hiện chính sách về đầu tư qh và phát triển trong tương lai của 1 kvuc đô thị nhằm:
+ duy trì và tăng cường chất lượng mt
+ đảm bảo duy trì và sd bền vững nguồn tdnmt
+ nâng cao chất lg các đkien vệ sinh sinh hoạt và lao động trong cộng đồng
2 Mục đích của qhmt đô thị:
- đưa ra những nghiên cứu qhmt khu vực bao gồm:
+ xđinh các vđề mt cần giải quyết trong tất cả các kế hoạch ptrien ktxh có ảnh hg đến kvuc + xđ các ctrinh hành động kiểm soát ô nhiễm trực tiếp nhằm đáp ứng mục tiêu sd tnbv mt đô thị
- phối hợp giữa quản lý và kiểm soát các dự án trong kv theo mục tiêu và ptbv
3 Xdung qh mt đô thị.
- những vđề mt phải gắn vs qtrinh hđộng đô thị.- sd đất- ÔN CTR trong đô thị.- ÔN nước và vsinh nguồn nước trong đô thị.- ÔN ko khí trong đô thị.- ÔN tiếng ồn và chấn động trong đô thị: chủ yếu là do giao thông, đặc biệt là phg tiện vận tải nặng, chuyển động vs tốc độ cao thường diễn ra trên các tuyến đg cao tốc, đg quốc lộ, đg tránh
- Cách thức xây dựng quy hoạch đô thị.:+ quyết định lập QHMT ĐÔ THỊ+đề ra các ng tắc lập Qhmt đô thị+thành lập nhóm công tác lập qhmt đô thị+thu hút sự tham gia của các bên liên quan+xem xét bối cảnh quốc gia và vùng+ngiên cứu đặc trưng môi trường địa phương( gió địa hình sông ngòi)+những vấn đề trọng yếu cần quan tâm+lập quy hoạch và xđ quy trình hành động+lồng ghép mt vào quy hoạch đô thị
Mục tiêu
- bảo vệ và cải thiện mt trong vùng đô thị
- phát triển kinh tế xh nhưng vẫn đảm bảo mt bền vững
- tất cả các ngiên cứu qh đô thị liên quan đến mt cần tập trung vào 3 muc đích cơ bản:
+ Khắc phục những vấn đề mt đang tồn tại
+ Dự báo và ngăn chặn những vấn đề mt trong tươ
ng lai
+ soạn thảo hướng dẫn và biện pháp để giám sát mt, để giải quyết những vấn đề mt chủ yêu và
để định hướng phát triển MT
- các tiêu chí áp dụng cho việc lồng ghép mt:
+ phân tích và nghiên cứu mt phải là 1 hợp phần thống nhất của qt đô thị , các mục tieu nội dung nghiên cứu, các giải pháp giải quyết vấn đề mt( như phân bổ sd đất cung cấp đầy đủ
csht-kt và xh, không gian xanh) phải đc thực hiện đồng bộ và lồng ghép với việc ngiên cứu và tổ chức các không gian chức năng đô thị
+phân tích đa mục tiêu trong quy trình quy hoạch đô thị cần chỉ ra các vđề mt
+ Nghĩa là trong việc xác định va lựa chọn các phương án tô chức phát trien không gian xã hội phân tích đa mục tiêu về kt và xh thì mt phai đc xem xét như là những yếu tố hoặc những vấn
đề chính thống
+ phân tích chi phí- lợi ích mở rộng phải bao gồm phân tích tài chính và phân tích kinh tế đối với lợi ích mt
+ những vấn đề mt phải đc xem xét uưu tiên
+ thực hiện qh đô thị phải bao gồm quan trắc mt và thông tin phản hồi
=> như vậy việc lồng ghép vđề mt vào các đồ án quy hoạch sẽ tiến hành trong suốt qtrinh ngien cuu từ khi hthanh cac mtieu Xđ cac bản qhoach soan thảo các bphap và nhung kiến nghị đê thuc hien quy hoach
Trang 7Câu 10:QUY HOẠCH VÙNG
- vấn đề mt đạt ra cho công tác quy hoạch vùng
+ quy hoạch vùg có nhieu loại bao gom quyhoach kt xh vùng, quy hoach phat trien nganh trong vung, quy hoach xay dung vung Nhưng tat ca cùng 1 muc tieu chung la thuc day phat trien ben vung
+ thực tế trong time qua viẹc thien muc tieu bao vệ mt và muc tieu phat trien kinh te vung, đã gây nên cac mau thuan o cap dia phuong cung như cap quoc gia
+ mt và sư đa dang tai nguyen dc nhìn nhận là nền tảng của sự phát triển bền vững các gtri mt la đieu kiện quyết định sức hút đầu tư phat triển của vùng, di vay can gquyet mau thuan tren bằng mối dung hoà hợp lí giua quyen loi cua dau tư va quyen lơi mt
- nguyên tắc giải quyết vấnđề mt trong cong tac quy hoach vung
(O vn qh vung co sãn nhueng k theo qli nha nuoc)
+ quy tăc chung sử dụng ben vững chat lượng mt và tai nguyen phải dc tuân thủ tuyet đối trong
qt lập quy hoạch
-ngyen tac hanh dong
+Giám sat phản hồi
+Giai quyet mau thuan
+Phan tich day du chi phi mt
+The hien cac nguyen tac quy hoach phat trien ben vung thong qua cac khuon kho phap li
- những pp ptich mt dc sd trong quy hoachvung+ cac thong tin ve tn mt can dc xđịnh ve chat luong khối lượng, nguồn, phân bố kgian và cac qt mt tần suất cuong độ
+ nên tập trung vào các vde then chốt , nguy cơ tai bien chính co the xay ra
+ ptich cac hethong mt vung: cac hst tai bien tu nhien dia chat thuy văn khi hậu
+Xác định mối tương tác giữa mt và phát trien
+Mối quan hệ giữa nguong phat trien va năng luc tai cua mt đê duy tri bền vững
+Thiet lap ke hoach hanh dong mt +dieu phối cac chuong trinh phat trien vung
+ to chuc cộng đồng tham gia quy hoach ben vung
- Quy trinh lồng ghép mt trong qh vùng
+ đánh gia hien trang mt , lập hồ so mt vung
+Xác đinh cac muc tieu va nhung van đề uu tien của qh vung
+Xác lập ap dụng các chi so mt
+Xay dung cac phuong án uu tien cua qt quy hoach vung
+ đánh giá tđ mt uu tien phat trienvung
+ Xac lap cac chi so mt cho ptrien bv
+ Lồng ghép kết qua đanh gia mt vùng vao lồng ghép quy hoach, cơ quan
+Thẩm định quy hoach
Trang 8Câu 11: Quy hoach mt vung ven biển
*)Theo chiều ngang được phân thành
+Vùng ven biển: vùng triều và dưới triều chiếm 7,6% Shải dương
+Vùng khơi: sườn dốc lục địa và vùng đáy sâu
*)Là khu vực nhạy cảm về sinh thái, ĐDSH lớn, NSSH cao
*)Các áp lực đối với vùng biển
- các quá trình tự nhiên:
+sóng, gió vận chuyển vật chất->a/h cảnh quan
+bão tố, cuồng phong->thay đổi địa hình
+ các đảo chắn ven bờ có xu hướng tiền vào lục địa do tđ của sóng gió, và sự lắng đọng
- Các hoạt động của con người
+sự tồn tại của con người là áp lực đối với MT
+ mật độ dân số tăng->áp lực đến mt ven biển
+nhu cầu nguồn nước ngọt tăng-> cạn kiệt tài nguyên nước ngầm
+đổ các chất thải # nhau lên MT
*)Một số vấn đề chung trong QHMT ven biển
- sự hợp tác quốc tế rất quan trọng trong vđề sử dụng tài nguyên chung
-các chính quyền địa phương cần khuyến khích lập QH đối với vùng ven biển của họ và sự hợp tác của địa phương lân cận
-Nội dung cơ bản QH tổng hợp vùng ven biển:
+ phân tích bản đồ: hiện trạng sd đất, các loại hình sd nước
+xác định các áp lực mt chính
+khoanh vùng các sinh cảnh or kv có ý nghĩa đv mt
+ xác định các khu vực ấn định cho pt
+đề xuất các chính trình kiểm soát
+ tạo các vùng đệm ở các đường bờ biển vs kv xây dựng
+ tạo các cảnh quan có thẩm mỹ và có chức năng chuyển tiếp giữa đường bờ và lục địa
+phân tích sự cần thiết của các loại giấy phép
+cho phép thâm nhập và các bãi biển và chú ý sự đảm bảo thích nghi
+ quy hoach nong nghiep phat trien bv
+ quy hoach du lich bv
Trang 9Câu 12: Quy hoạch trong ngành Công nghiệp
- qh công nghiệp ptbv là qh các kcn, các khu chế xuất, các khu kte mở, các kcn đặc thù, các nhà máy xí nghiệp trong đô thị cho kte công nghiệp ptrien và mtbv
- Thực trạng
+ ở VN, các kcn cũ xdung từ trc năm 1994 ko đc ĐTM, đa số các kcn này gây hậu quả xấu đvs mt
+ các kcn mới hình thành về sau đc qh trên cơ sở có thể tập trung đc nhiều ngành cnghiep có vị trí địa lý thuận lợi có thể phát huy đc mqh kte vs các thpho lớn vs các vùng ptrien năng động các kcn khác về mọi lĩnh vực, nhân lực, nguồn vốn, nguyên liệu, công nghệ, sự ảnh hưởng lan toả ktxh, đồng thời giao thông thuận lợi về đg bộ, đg sắt, cảng biển, đg sông, hàng ko và đc ĐTM
+các cụm CN vừa và nhỏ ở các địa phương qh chắp vá, thiếu nhất quán, chưa qtam thích đáng tới mt
- Nội dung:
+qh cnghiep là qh sự phân bố theo ltho các vùng cn, trong đó có qh xd các kcn tập trung, các cụm, các điểm cn
+cần phải ĐTM ở các kvuc này để có cơ sở luận chứng mt cho việc qh xd các kcn, các cụm cn theo đúng luật bvmt
+qh các kcn thường gắn vs qh đô thị, ko chỉ là thpho mà còn là thị xã thị trấn thị tứ, mđích đtm
để có luận chứng cho mtbv, dvs các kcn ms đi vào hđ cần phải đgia lại ngay chất lg mt và tđộng
mt, phát hiện những đgia ko đúng ko chính xác những vđề mt nảy sinh để kịp thời khắc phục bằng các gphap hqua
+dvs các kcn đang hđ hoặc hđ đã lâu mà trc kia chưa đc đtm, phải đgia hiện trạng clg mt và hiện trạng tđmt để kịp thời xử lý, nếu quá gây ônhiem ko khắc phục đc cần phải giải thể hoặc di dời -những sai lầm trong qh đô thị đã gây những hậu quả nặng nề:
+ sai lầm về qh tpho cnghiep việt trì là tất cả các nguồn ÔN cngh đều ở đầu hg gió, đầu nguồn nước, gây ôn nghiêm trọng các khu dân cư Cho đến nay, tất cả các đô thị trên cả nước đã đc phê duyệt kế hoạch ptrien đến 2020, nhưng chưa có 1 thpho nào đã đc thông qa đtm để có luận chứng qhmt trong qh đô thị
Trang 10Câu 13: Phân biệt ĐTM và ĐMC
ĐTM là một quá trình nghiên cứu phân tích đánh giá, dự báo những tác động lợi và hại, trực tiếp và gián tiếp, trước mắt và lâu dài mà việc thực hiện dự án đầu tư có thể gây ra đối với tài nguyên, môi trường, chất lượng cuộc sống của con người, trên cơ sở đó dề xuất các giải pháp phòng, tránh, khắc phục các tác động tiêu cực của dự án và chương trình quản lý môi trường ĐMC là việc phân tích, dự báo các tác động đến MT của dự án Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững
ĐMC và ĐTM về bản chất đều dựa trên một nguyên tắc cơ bản là phát hiện, dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng của một (một số) hoạt động phát triển đối với MT, từ đó đưa ra các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý các tác động tiêu cực đến mức thấp nhất có thể chấp nhận được Quy trình thực hiện ĐMC và ĐTM nhìn chung đều phải qua các bước như sàng lọc, xác định phạm vi, đánh giá tác động, xác định các biện pháp giảm thiểu, thẩm định, ra quyết định và cuối cùng là quan trắc, giám sát MT.
Đối tượng Một dự án Đầu tư cụ thể Một chiến lược, chương trình, quy hoạch,
kế hoạch phát triển (CQK)cấp Quốc gia Bộ hay Quy hoach phát triển Kinh tế- Xã hội của tỉnh
Mục tiêu Nhận dạng, dự báo, phân tích và đánh giá
tác động MT cụ thể của dự án, đề xuất các giải pháp( đặc biệt là các giải pháp kỹ thuật) cụ thể nhằm phát huy tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực.
Nhận dạng,dự báo xu hướng biến đổi và
đánh giá tổng hợp các hậu quả MT chính yếu của CQK, nhằm lồng ghép mục tiêu
MT vào tiến trình xây dựng CQK.
Quy trình
thực hiện
Dự án phát triển được hoạch định trước khi ĐTM
ĐMC tiến hành song song với quá trình xây dựng CQK thông qua hoạt động lồng ghép các mục tiêu MT vào CQK, trao đổi liên tục giữa 2 nhóm chuyên gia CQK và ĐMC nhằm hoàn thiện dần CQK theo hướng bền vững
Tính chất Chi tiết, cụ thể, nặng tính kỹ thuật, nhằm
ứng phó với các tác đông MT tiêu cực của dự án
Tổng hợp, chủ động cao, rà soát để lựa chọn phương án tối ưu nhất của CQK; hối
cố quá khứ và dự báo tác động tương lai để xây dựng tầm nhìn toàn diện và chiến lược
về các tác động tổng hợp của CQK
Phương
pháp
đánh giá
Ma trận, liệt kê, bảng kiểm tra, mô hình toán dự báo,nhằm vào các tác động MT trực tiếp, ít chú ý đển tác động gián tiếp, tương hỗ và tích lũy
Nhằm vào tất cả tác động trực tiếp, gián tiếp, nhấn mạnh tác động tích lũy , tương
hỗ của CQK Thường dùng phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp chuyên gia, ma trận trọng số, liệt kê, phân tích xu hướng, GIS
Chỉ thị
đánh giá,
so sánh
Chi tiết về kỹ thuật và định lượng , so sánh với các trị số, giới hạn hay chỉ thị
MT cho phép, tiêu chuẩn chất lượng MT, tiêu chuẩn thải,
Khái quát, chủ yếu định tính và phi kỹ thuật, ĐMC lấy độ bền vững về MT để làm chỉ số đánh giá, so sánh
Sản phẩm
chủ yếu
Biện pháp giảm thiếu ô nhiễm MT, công nghệ giảm thiểu nguồn thải, quản lý và quan trắc MT, trong các giai đoạn chuẩn
bị xây dựng, thi công và vận hành dự án.
Các đề xuất định hướng phát triển bền vững, điều chỉnh CQK, lồng ghép các mục tiêu MT vào quá trình hoạch định CQK, đề xuất giải pháp vĩ mô cho bảo vệ MT.