Câu 8: Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại Câu 9: Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong Câu 10: Dung dịchlàm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là Câu 11: Cho CH3CH2CHO phản
Trang 1I Nhận biết
Câu 1: Khi cho kim loại tác dụng với HNO3thì khôngthể tạo ra hợp chất
Câu 2: Trên nhãn chai cồn y tế ghi "cồn 70o" Cách ghi đó có ý nghĩa là
A.100 ml cồn trong chai có 70 ml cồn nguyên chất
B.trong chai cồn có 70 ml cồn nguyên chất
C.cồn này sôi ở 70o
C
D.100 ml cồn trong chai có 70 mol cồn nguyên chất
Câu 3: Chất có phản ứng màu biure là
Câu 4: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả cho gần 90% ánh
sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là:
Câu 5: Hợp chất nào dưới đây khôngthể tham gia phản ứngtrùng hợp?
A Axit ε-aminocaproic B Caprolactam C Buta-1,3-đien D Metyl metacrylat
Câu 6: Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi,
cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua rất tốt cho sức khỏe Công thức phân tử của fructozơ là
A C6H12O6 B C6H10O5 C CH3COOH D C12H22O11
Câu 7: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A nhóm chức xeton B nhóm chức axit C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit Câu 8: Quặng boxit dùng để sản xuất kim loại
Câu 9: Muốn bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm chúng trong
Câu 10: Dung dịchlàm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
Câu 11: Cho CH3CH2CHO phản ứng với H2(xúc tác Ni, đun nóng) thu được
A CH3CH2OH B CH3CH2CH2OH C CH3COOH D CH3OH
Câu 12:Phương pháp chung để điều chế Na, Ca, Al trong công nghiệp là
A thủy luyện B nhiệt luyện C điện phân dung dịch D điện phân nóng chảy
) (không kể thời gian giao đề Thời gian làm bài: 50 phút
Môn: HÓA HỌC 12
2018 -Năm học 2017
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 1
(Đề thi gồm 04 trang)
MÃ ĐỀ: 007
TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ
SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG
: Mã sinh viên
Họ, tên thí sinh:
007
Mã đề thi
Trang 2II Thông hiểu
Câu 13: Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2tan được trong dung dịch glixerol
(2) Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO2bằng số mol H2O
(3) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2tạo phức màu tím
(4) Các α -aminoaxit đều có tính lưỡng tính
Số nhận định đúng là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ cần dùng
vừa đủ 37,632 lít khí O2(đktc) thu được CO2và H2O Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2
dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m là:
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là
Câu 16: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức,mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng
đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là:
Câu 17: Để nhận biết ion NH4+trong dung dịch, thuốc thử cần dùng là
A dung dịch NaNO3 B dung dịch NaOH C dung dịch NH3 D dung dịch H2SO4
Câu 18: Phát biểu khôngđúng là:
A Chất béo tan nhiều trong dung môi hữu cơ
B Dầu ăn và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố
C Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước
D Chất béo là trieste của glixerol và axit béo
Câu 19: Một vật làm bằng hợp kim Zn–Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa Các quá trình
xảy ra tại các điện cực là
A.anot: Fe → Fe2+
+ 2e và catot: O2+ 2H2O + 4e → 4OH–
B.anot: Zn→ Zn2+
+ 2e và catot : Fe2++ 2e → Fe
C.anot: Fe → Fe2+
+ 2e và catot: 2H++ 2e → H2
D.anot: Zn → Zn2+
+ 2e và catot: O2+ 2H2O + 4e → 4OH–
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
B.Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước
C.Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm
D.Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
Câu 21: Axit acrylic (CH2=CHCOOH) khôngtham gia phản ứng với
A H2 (xúc tác) B dung dịch Br2 C NaNO3 D Na2CO3
Câu 22: Cho hỗn hợp 2 amino axit no chức một chức –COOH và một chức –NH2tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M Tổng số mol hai amino axit là
Câu 23: Để phân biệt axit fomic và axetic có thể dùng
A.CaCO3 B.Cu(OH)2 ở điều kiện thường
D AgNO3 trong dung dịch NH3
C.Dung dịch NH3
Câu 24: Phát biểu không đúng là
A.Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
B.Phèn chua được dùng để làm trong nước
C.Nước chứa nhiều HCO3 –là nước cứng tạm thời
D Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp nhất
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com
Trang 3Câu 25: Để loại bỏ khí CO2có lẫn trong hỗn hợp CO và CO2, ta dẫn hỗn hợp khí qua
A dung dịch Ca(OH)2 B dung dịch HCl C Dung dịch NaCl D dung dịch H2O
Câu 26: Cho rắn X gồm Al, Zn và Fe vào dung dịch CuCl2 Sau khi phản ứng xong được hỗn hợp rắn Y và dung dịch Z Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Z thấy xuất hiện kết tủa T Vậy rắn Y có thể gồm:
Câu 27: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm canxi cacbua và nhôm cacbua trong dung dịch HCl thu được hỗn
hợp khí gồm:
A C2H2 và H2 B CH4 và C2H6. C CH4 và H2 D C2H2 và CH4
Câu 28: Dãy các chất làm nhạt (mất) màu dung dịch KMnO4ở nhiệt độ thường là
B etilen, axetilen, butađien
D benzen, etilen, axetilen
A.toluen, buta-1,2-đien, propin
C.benzen, toluen, stiren
Câu 29: Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
III Vận dụng
Câu 30: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp A chứa H2SO41M, Fe(NO3)30,5M và CuSO4 0,25M Khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thoát ra khí NO và 0,75m gam hỗn hợp chất rắn Giá trị của m là
Câu 31: Cho các phương trình hóa học sau (với hệ số tỉ lệ đã cho):
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.X là hợp chất tạp chức, có 1 chức axit và 1 chức este trong phân tử
B.X có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom
C.Y có phân tử khối là 68
D.T là axit fomic
Câu 32: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol CH4; 0,09 mol C2H2và 0,2 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X với xúc tác
Ni thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thấy khối lượng dung dịch brom tăng 0,82 gam và thoát ra hỗn hợp khí Z.Tỉ khối của Z đối với H2là 8 Thể tích của hỗn hợp Z (đktc) là:
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn gồm Fe3O4(1,2x mol) và Cu (x mol) vào dung dịch HCl
(vừa đủ), kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch X Thêm dung dịch chứa 7,6 gam MgCl2vào X, được dung dịch Y Điện phân dung dịch Y đến khi nước bắt đầu điện phân ở anot thì ngừng điện phân, khi đó khối lượng dung dịch Y giảm 71,12 gam Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là:
Câu 34: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn toàn
0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằng lượng Y
có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3,đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là
Trang 4Câu 35: Cho sơ đồ phản ứng:
Công thức của T là
A CH3COOH B CH3COOC2H5 C C2H5COOH D C2H5COOCH3
Câu 36: Dung dịch E chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3 –
, Cl–trong đó số mol của Cl
-gấp đôi số mol của ion
Na+ Cho một nửa dung dịch E phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 4 gam kết tủa Cho một nửa dung dịch E còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2dư, thu được 5 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch E thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 37: Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 phản ứng với dung dịch Ba(HCO3)2 (2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
(3) Cho Ba vào dung dịch NaHSO3 (4) Cho Mg vào dung dịch NaHSO4 (5) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 (6) Cho Na vào dung dịch CuSO4
Số thí nghiệm vừa có khí bay ra vừa có kết tủa là:
Câu 38: Sục từ từ đến dư CO2vào một cốc đựng dung dịch Ca(OH)2 Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị Nếu sục 0,85 mol CO2vào dung dịch thì lượng kết tủa thu được là
IV Vận dụng cao
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Zn và ZnO với tỉ lệ tương ứng 4:3 vào dung dịch chứa 1,62 mol
HCl và 0,19 mol NaNO3 Kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và hỗn hợp khí Z gồm hai khí, trong đó có một khí hóa nâu được trong không khí, tỉ khối của Z đối với He bằng 6,1 Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 40: Peptit X và peptit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8 Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều
được Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1:3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc) Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca (OH)2dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc) Thủy phân hoàn hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val Tỉ lệ a:b là:
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án A
NO2, NO, N2O, N2 và NH4NO3 ⇒ Chọn A
Câu 2 Chọn đáp án A
+ Độ rượu là số ml rượu Etylic nguyên chất có trong 100 ml hỗn hợp rượu etylic với nước
⇒ Chọn A
Câu 3 Chọn đáp án C
Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure ⇒ Chọn C
Câu 4 Chọn đáp án A
Poli (metyl metacrylat) – Thủy tinh plexiglas
§ Æc tÝnh: chÊt r¾n trong suèt, cøng, bÒn nhiÖt, cho ~90% ¸ nh s¸ ng truyÒn qua
øng dông: chÕ t¹o kÝnh m¸ y bay, « t«, kÝnh x©y dùng, kÝnh b¶o hiÓm,
Câu 5 Chọn đáp án A
+ Vì axit ε-aminocaproic trong ctct k có liên kết π và vòng kém bền
⇒ Axit ε-aminocaproic không đủ điều kiện để tham gia phản ứng trùng hợp
⇒ Chọn A
Câu 6 Chọn đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
Trang 6⇒ Chọn A
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
Câu 7 Chọn đáp án C
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol
Ví dụ như glucozo và fructozo có 5 nhóm OH, saccarozo có 8 nhóm OH
Mỗi mắt xích của xenlulozo hay tinh bột đều có 3 nhóm OH
⇒ Chọn C
Câu 8 Chọn đáp án D
⇒ Chọn D
Câu 9 Chọn đáp án A
Để tránh kim loại kiềm pứ với các tác nhân oxh trong không khí
⇒ Ngâm kim loại kiềm trong dầu hỏa để cách li ⇒ Chọn A
Câu 10 Chọn đáp án B
CH3COOH ⇌ CH3COO– + H +
⇒ Chọn B
Câu 11 Chọn đáp án B
Ta có phản ứng: CH3CH2CHO + H2 t0 CH3CH2CH2OH
⇒ Chọn B
Câu 12 Chọn đáp án D
Những kim loại mạnh từ Li → Al trong dãy hoạt động hóa học của các kim loại chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ⇒ Chọn D
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com
Trang 7Câu 13 Chọn đáp án C
(2) Sai vì CTPT của axit oxalic là C2H2O4 ⇒ Khi đốt cho nCO2 > nH2O
(3) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure
⇒ Chọn C
Câu 14 Chọn đáp án C
Vì các hợp chất thuộc cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy các hợp chất cacbohidrat thì nO2 pứ = ∑nC = 1,68 mol
⇒ nBaCO3 = nC = 1,68⇒ mBaCO3 = 330,96 gam
⇒ Chọn C
Câu 15 Chọn đáp án D
nH2O > nCO2 ⇒ ancol X là ancol no, mạch hở dạng CnH2n + 2Om
theo giả thiết, giả sử nCO2 = 3 mol ⇒ nH2O = 4 mol và nO2 cần = 4,5 mol
Phản ứng: CnH2n + 2Om + 4,5 mol O2 → 3 mol CO2 + 4 mol H2O
Tương quan đốt: nX = nH2O – nCO2 = 1 mol ⇒ n = nCO2 : nX = 3
Bảo toàn nguyên tố Oxi có nO trong X = 3 × 2 + 4 – 2 × 4,5 = 1 mol ⇒ m = 1
Câu 16 Chọn đáp án C
+ gọi công thức chung của 2 axit là: RCOOH
+ Đặt nCH3COOH = a và nC2H5COOH = b
2 5
CH COOH
C H COOH
⇒ mCH3COOH = 6 gam ⇒ Chọn C
Câu 17 Chọn đáp án B
⇒ Chọn dung dịch kiềm ⇒ Chọn B
Câu 18 Chọn đáp án B
Dẫu ăn là chất béo ⇒ Thành phần chứa C, H và O
+ Dầu bôi trơn máy là các hiđrocacbon cao phân tử ⇒ Thành phần gồm C và H
⇒ B sai ⇒ Chọn B
Câu 19 Chọn đáp án D
Trang 8Zn là kim loại mạnh hơn ⇒ đóng vai trò là cực âm (anot)
Ở cực dương (catot) xảy ra quá trình khử: O2 + 2H2O + 4e → 4OH–
⇒ Chọn D
Câu 20 Chọn đáp án D
A sai vì anilin không làm quỳ tím đổi màu
B sai vì phân tử khối càng lớn thì độ tan càng giảm
C sai vì tất cả các amin đều độc
⇒ Chọn D
Câu 21 Chọn đáp án C
Câu 22 Chọn đáp án A
⇒ nHỗn hợp amino axit = nCOOH
Ta có: nCOOH + nH+ = nOH–
⇒ nCOOH = 0,14×3 – 0,11×2 = 0,2 = nHỗn hợp amino axit
⇒ Chọn A
Câu 23 Chọn đáp án D
⇒ Sử dụng pứ tráng gương để nhận biết ⇒ Chọn D
Câu 24 Chọn đáp án C
, Mg2+ và HCO3–
⇒ C sai ⇒ Chọn C
Câu 25 Chọn đáp án A
Vì CO và oxi trung tính và CO2 là 1 oxit axit
⇒ Giải pháp tối ưu là tác dụng với 1 dung dịch bazo
Câu 26 Chọn đáp án C
⇒ Chắc chắn Fe đã pứ ⇒ Al và Zn chắc chắn đã pứ hết
⇒ Chất rắn k thể có Al và Zn ⇒ Loại A, B và C ⇒ Chọn C
Câu 27 Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng hóa học:
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com
Trang 9Al4C3 + 12H2O → 4Af(OH)3 + 3CH4↑
⇒ Chọn D
Câu 28 Chọn đáp án B
Ở nhiệt độ thường
Loại A vì có toluen không phản ứng
Loại C vì có benzen và toluen không phản ứng
Loại D vì có benzen không phản ứng
⇒ Chọn B
Câu 29 Chọn đáp án D
nhất ⇒ Chọn D
Câu 30 Chọn đáp án D
2
3
2 4
H : 0, 4
Cu : 0, 05
Fe : m 56a
⇒ mCu + mFedư = m – 0,25m = 0,75m
⇒ 0,05×64 + (m–56a)×56 = 0,25m (*)
+ Áp dụng định luật bảo toàn e cho cả quá trình ta có:
2nFepứ = nFe3+ + 2nCu + 3nNO
⇒ nFepứ = 0,25 mol ⇒ mFepứ = 56a = 14 gam
+ Thế vào (*) ⇒ m = 43,2 gam ⇒ Chọn D
Câu 31 Chọn đáp án B
Từ phương trình phản ứng số 2 Cân bằng số nguyên tử 2 vế
+ Từ phương trình phản ứng số 3 Cân bằng số nguyên tử 2 vế
Vậy: A sai vì X chứa 2 chức este
C sai vì MY = MCH3COONa = 82
D sai vì T là andehit fomic
⇒ Chọn B
Trang 10Câu 32 Chọn đáp án C
Ta có:mX=0,15.16+ 0,09.26+0,2.2=5,14gam
+ Theo ĐLBTKlg: mX = mY + mZ ⇒ mZ = mX – mY = 5,14 – 0,82 = 4,32 gam
+ Mà: dZ H2 = 8 ⇒ MY = 16/
⇒ nZ = mZ ÷ MZ = 4,32 ÷ 16 = 0,27 mol
⇒Thể tích của hh Z: V = 0,27 22,4 = 6,048 lít
⇒ Chọn C
Câu 33 Chọn đáp án D
Quy đổi hỗn hợp ban đầu: ta có:
2
2
FeCl : 0, 4x FeO CuO : x
Fe O :1, 2x
CuCl : x
3
2
2
2
FeCl : 0, 4x FeCl : 3, 2x CuCl : x MgCl : 0, 08
2
2 71,12g
Fe : 3, 6x
Cu : x
H : 0, 08
MgCl2 + 2H2O dpdd Mg(OH)2↓ + Cl2↑ + H2↑
⇒ mMuối/Y = 0,4×0,1×162,5 + 3,2×0,1×127 + 0,1×135 + 7,6 = 68,24 gam
⇒ Chọn D
Câu 34 Chọn đáp án B
mạch hở
Gọi số mol andehit là a, tổng số mol axit và este là b
+ Gọi số cacbon trong andehit là x và trong Z và T là y ta có:
Đăng tải bởi http://bloghoahoc.com
Trang 110,075x + 0,125y = 0,525 3x + 5y = 21
+ Giải phương trình nghiệm nguyên ⇒ x = 2 và y = 3
⇒ Chọn B
Câu 35 Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
C6H10O5 + H2O 2
0
H O
t ,H
C6H12O6 (X)
C6H12O6 (X) LMR C2H5OH (Y) + 2CO2
2C2H5OH (Y) + O2 LMG 2CH3COOH (Z) + H2O
2CH3COOH (Z) + C2H5OH (Y) ⇌ CH3COOC2H5 (T) + H2O
Câu 36 Chọn đáp án A
nHCO3–
Trong phần 1 → nCa2+ = 4 : 100 = 0,04 mol
Trong phần 2 → nHCO3- = 5 : 100 = 0,05 mol
Bảo toàn điện tích ⇒ 2nCa2+ + nNa+ = nCl– + nHCO3–
0,04 2 + a = 2a + 0,08 (Đặt nNa+ = a ⇒ nCl– = 2a) a = 0,03
Khi đun sôi thu được muối chứa Na+: 0,03 mol, Ca2+: 0,04 mol, Cl- : 0,06 mol, CO32-: 0,025 mol
→ m = 2 (0,03.23 + 0,04.40 + 0,06.35,5 + 0,025.60) = 11,84 gam ⇒ Chọn A
Câu 37 Chọn đáp án B
Ta có các phản ứng:
(1) H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO 4 ↓ + 2CO 2 ↑ + 2H2O
(2) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + Al(OH) 3 ↓ + CO 2 ↑
(3) Ba + 2H2O + 2NaHSO3 → BaSO 3 ↓ + Na2SO3 + H 2 ↑ + 2H2O
(4) Mg + 2NaHSO4 → Na2SO4 + MgSO4 + H 2 ↑
(5) Ca(OH)2 + 2NaHCO3 → CaCO 3 ↑ + Na2CO3 + 2H2O
(6) 2Na + 2H2O + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH) 2 ↓ + H 2 ↑
⇒ Chọn B
Câu 38 Chọn đáp án C
Ta có giá trị a = 0,3 mol
Tại thời điểm nCO2 = 1 mol trong dung dịch vẫn có nCaCO3 = 0,3 mol
⇒ Bảo toàn C ⇒ nCa(HCO3)2 = (1 – 0,3) ÷ 2 = 0,35 mol