1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

đề cương kỹ năng giao tiếp

15 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 340,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Phân tích những kỹ thuật của kỹ năng ngheTập trung vào người nói. Nghe bằng toàn bộ các giác quan có thể, sử dụng ánh mắt để biểu cảm, sử dụng tư thế đứng hoặc ngồi thoải mái, tự nhiên khi giao tiếp.Khuyến khích người nói. Sử dụng các động tác của bàn tay, các cụm từ có tính chất khích lệ, tiếp tục tập trung vào người nói bằng giao lưu. Hưởng ứng người nói. Sử dụng câu hỏi khuyến khích.Phản hồi lại thông tin. Diễn giải nội dung muốn trình bày , thể hiện ngắn gon những cảm xúc cơ bản từ thông điệp.Đồng cảm với người nói. Lắng nghe một cách chủ động, hãy hướng sự chú ý vào người nói. Tiếp tục sử dụng phản hồi bằng ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,..để biểu lộ những cảm xúc của mình trước thông tin tiếp nhận được.2.Đừng tỏ ra quá thông minh()Đàm phán là hoạt động giao tiếp giữa các chủ thể với nhau về một lĩnh vực cụ thể để đưa ra một giải pháp chung thống nhất.Thương lượng là hành vi và quá trình mà người ta muốn điều hòa mối quan hệ giữa hai bên thông qua hiệp thương để đi đến ý kiến thống nhất.Khi tham gia đàm phán thương lượng, đừng tỏ ra quá thông minh •Nguyên tắc này dựa trên cơ sở tâm lí, mỗi người thường sẵn sang hỗ trợ, giúp đỡ người khác kém hơn mình.•Trong khi đàm phánthương lượng, bạn tỏ ra càng ít thông minh hơn đối tác càng tốt. Thực hiện theo nguyên tắc này sẽ tạo ra thiện cảm và làm cho đối tác giảm bớt sự cảnh giác đối với mình.Sau đây em xin đưa ra ví dụ: Trong cuộc đàm phánthương lượng giữa A và B về vấn đề đất đai. A muốn mua đất từ B để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nếu A tỏ ra mình không quá hiểu biết về nhà đất( thực chất A là người nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này), khi đó B sẽ thấu hiểu và hỗ trợ cho A trong vấn đề mua nhà đất và A sẽ được lợi hơn rất nhiều.Vì vậy, đừng tỏ ra quá thông minh trong đàm phán thương lượng.3.Phong cách giao tiếp dân chủ. VD.()Các thành viên tham gia trong giao tiếp biểu hiện sự nhiệt tình, thiện ý, tôn trọng, lắng nghe, biết quan tâm.Ưu điểm: tăng khả năng sáng tạo của chủ thể gt, tạo mqh thân thiện.Nhược điểm: rời xa các lợi ích của tập thể.Ví dụ: buổi họp nhóm, các thành viên tham gia đóng góp ý kiến.4.Kỹ thuật âm giọng, ngôn từ trong kỹ năng nói.()Âm giọng•Tác động mạnh nhất đến cảm xúc, trạng thái của ng nghe.•Tùy theo thái độ, cảm xúc và ý tứ của ng ns mà âm điệu thể hiện khác nhau.•Để thu hút sự chú ý của ng nghe, giai điệu cần thay đổi.Ngôn từ•Nên sử dụng từ đẹp, thanh nhã, dung dị.•Tránh những từ mạnh.•Hạn chế tối đa dùng từ “ không” khi giao tiếp.•Nên sử dụng các từ xưng hô mang tính lịch sự, tôn kính.•Sử dụng từ có biểu cảm, hình ảnh, màu sắc.•Khi muốn tăng sự chú ý và tạo sự thuyết phục cao có thể sử dụng từ mạnh.5.Tạo sự thân thiện với đối tác.Dựa trên tâm lí mọi ng sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ những ng họ thích và có thiện cảm.Có thể tạo ra sự thân thiện bằng cách chia sẻ các điểm chung ngay từ đầu phương án hợp tác thay vì tranh chấp, không phê phán đối tác trong đàm phánthương lượng.6.Thành phần trong gt.()Thông điệp•Thể hiện qua hình thức nói hoặc hình thức khác•Chứa đựng trí tuệ , tình cảm của con ng•Mã hóa: là nhiệm vụ của ng truyền tin•Giải mã:là trách nhiệm của ng nhận tinNg gửi thông điệp•Vừa là chủ thể và khách thể tiếp nhận thông tin phản hồi•Để gt tốt nhất chúng ta cần tự tinNg nhận thông điệp•Là khách thể tiếp nhận thông điệp•Là chủ thể của quá trình phản hồi lại thông điệpKênh giao tiếp•Gt chính thức: thông điệp đc truyền từ cấp trên xuống cấp dưới•Gt không chính thức: gt không chính thống, không ràng buộc giữa ng gửi và ng nhận thông điệpPhản hồi•Ng tiếp nhận thông tin có thể phản hồi bằng lời hoặc bằng các hình thức khác•Ng nhận tin luôn phải thể hiện thái độ , tình cảm, quan điểm trước thông tin nhận đượcMôi trường•Không gian, thời gian, ánh sáng, âm thanh, thời tiết…•Hoạt động gt không hề tách khỏi mt•Các chủ thể cần khai thác tối đa thế mạnh và khắc phục yếu tố gây nhiễu của mt.7.Vai trò kỹ năng nghe trong gt hằng ngày()Thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng Thu thập được nhiều thông tinTạo sự lien kết giữa ng nói và ng ngheGiải quyết nhiều mâu thuẫn, xung độtHạn chế những sai lầm trong gtTạo bầu không khí lắng nghe trong gt8.Kỹ thuật chuẩn bị phỏng vấn khi pv xin việc()Xác định rõ mục tiêu pvHiểu rõ bản thânChuẩn bị tâm lí tự tin, sẵn sàngChuẩn bị bài giới thiệu bản thân ngắn gọnTìm hiểu nhà tuyển dụngTìm hiểu vị trí việc làmChuẩn bị các câu trả lời pv có thểCó nên chuẩn bị các câu hỏi để hỏi lại nhà tuyển dụng hay không?9.Chào hỏi trong gt công sở()Ai chào trước•Trong công sở: nhân viên chào sếpNg nhỏ tuổi chào ng lớn tuổiNam bằng tuổi nữ( nam có thể chào nữ trước hoặc ngược lại)•Trong phòng làm việcNg đến sau chào ng đến trướcTrong TH ng đến sau là ng lớn tuổi, ng đến trước ( nhỏ tuổi hơn) chào trước hoặc cả hai có thể cùng chào•ở nhà hàng : nv chào khách hang•đến làm khách: tùy vào hoàn cảnh có thể khách chào trước hoặc chủ nhà chào trướcCác cách chào•Chào bằng cử chỉ•Chào bằng lời nói10.Vai trò của giao tiếp()Phương diện xã hội•Giao tiếp tạo một vị trí nhất định của mỗi các nhân trong qhxh•Tùy thuộc vào hoàn cảnh mà mỗi ng có một vị trí khác nhau trong xh•Vai trò then chốt của mỗi cá nhân thường gắn với nghề nghiệpPhương diện cá nhân•Gt tạo đk cho con ng hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách•Gt giúp mở rộng qh•Tự ý thức, đánh giá đc bản thân11. Nd pc gt độc đoánCác thành viên tham gia gt không quan tâm đến đặc điểm riêng của đối tượng gt, khó thiết lập mqh hợp tác.12.Nguyên nhân cản trở quá trình ngheThái độ nghe chưa tốtKhông có sự chuẩn bịTốc độ tư duy cao hơn tốc độ nóiSự phức tạp của vấn đềThiếu kiên trì trong khi ngheDo không được luyện tậpThiếu sự quan sát bằng mắtBị ảnh hưởng bởi những yếu tố tiêu cựcUy tín của ng nóiDo những thói quen không tốt trong khi nghe13.Trả lời pv trong pv xin việcKết hợp ngôn ngữ cơ thể và ngôn ngữ nói → làm rõ nghĩa, sinh động khi tlThái độ tự tin, thẳng thắn, cần chuẩn bị tinh thần thật thoải máiKhông nên tl”tôi k biết” hoặc”tôi k làm đc”Nên sd nụ cười trong khi tl pvKhông nên nói những điều tiêu cực về nơi làm cũ đối vs th đã đi làmCó nên sd các câu hỏi đối vs nhà tuyển dụng k?14.Vì sao phải tôn trọng đối tượng gt.Tôn trọng đối tượng gtThông qua hành vi, cử chỉ, luôn nói thật tâmPhải giữ thể diện cho khách, không phân biệt, đối xử, bình đẳng trong gtNhớ tên đối tượng gt15.Kỹ thuật phản hồi, đồng cảm trong kỹ năng nghe(câu 1)

Trang 1

1 Phân tích những kỹ thuật của kỹ năng nghe

- Tập trung vào người nói Nghe bằng toàn bộ các giác quan có thể, sử dụng ánh mắt để biểu cảm, sử dụng tư thế đứng hoặc ngồi thoải mái, tự nhiên khi giao tiếp

- Khuyến khích người nói Sử dụng các động tác của bàn tay, các cụm từ có tính chất khích lệ, tiếp tục tập trung vào người nói bằng giao lưu Hưởng ứng người nói Sử dụng câu hỏi khuyến khích

- Phản hồi lại thông tin Diễn giải nội dung muốn trình bày , thể hiện ngắn gon những cảm xúc cơ bản từ thông điệp

- Đồng cảm với người nói Lắng nghe một cách chủ động, hãy hướng sự chú ý vào người nói Tiếp tục sử dụng phản hồi bằng ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, để biểu lộ những cảm xúc của mình trước thông tin tiếp nhận được

2 Đừng tỏ ra quá thông minh()

- Đàm phán là hoạt động giao tiếp giữa các chủ thể với nhau về một lĩnh vực cụ thể

để đưa ra một giải pháp chung thống nhất

- Thương lượng là hành vi và quá trình mà người ta muốn điều hòa mối quan hệ giữa hai bên thông qua hiệp thương để đi đến ý kiến thống nhất

- Khi tham gia đàm phán thương lượng, đừng tỏ ra quá thông minh

• Nguyên tắc này dựa trên cơ sở tâm lí, mỗi người thường sẵn sang hỗ trợ, giúp đỡ người khác kém hơn mình

• Trong khi đàm phán-thương lượng, bạn tỏ ra càng ít thông minh hơn đối tác càng tốt Thực hiện theo nguyên tắc này sẽ tạo ra thiện cảm và làm cho đối tác giảm bớt sự cảnh giác đối với mình

- Sau đây em xin đưa ra ví dụ: Trong cuộc đàm phán-thương lượng giữa A và B về vấn đề đất đai A muốn mua đất từ B để đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nếu A

tỏ ra mình không quá hiểu biết về nhà đất( thực chất A là người nghiên cứu

chuyên sâu về vấn đề này), khi đó B sẽ thấu hiểu và hỗ trợ cho A trong vấn đề mua nhà đất và A sẽ được lợi hơn rất nhiều

Vì vậy, đừng tỏ ra quá thông minh trong đàm phán- thương lượng

3 Phong cách giao tiếp dân chủ VD.()

- Các thành viên tham gia trong giao tiếp biểu hiện sự nhiệt tình, thiện ý, tôn trọng, lắng nghe, biết quan tâm

- Ưu điểm: tăng khả năng sáng tạo của chủ thể gt, tạo mqh thân thiện

- Nhược điểm: rời xa các lợi ích của tập thể

- Ví dụ: buổi họp nhóm, các thành viên tham gia đóng góp ý kiến

4 Kỹ thuật âm giọng, ngôn từ trong kỹ năng nói.()

- Âm giọng

• Tác động mạnh nhất đến cảm xúc, trạng thái của ng nghe

Trang 2

• Tùy theo thái độ, cảm xúc và ý tứ của ng ns mà âm điệu thể hiện khác nhau

• Để thu hút sự chú ý của ng nghe, giai điệu cần thay đổi

- Ngôn từ

• Nên sử dụng từ đẹp, thanh nhã, dung dị

• Tránh những từ mạnh

• Hạn chế tối đa dùng từ “ không” khi giao tiếp

• Nên sử dụng các từ xưng hô mang tính lịch sự, tôn kính

• Sử dụng từ có biểu cảm, hình ảnh, màu sắc

• Khi muốn tăng sự chú ý và tạo sự thuyết phục cao có thể sử dụng từ mạnh

5 Tạo sự thân thiện với đối tác

- Dựa trên tâm lí mọi ng sẵn sàng hợp tác, giúp đỡ những ng họ thích và có thiện cảm

- Có thể tạo ra sự thân thiện bằng cách chia sẻ các điểm chung ngay từ đầu phương

án hợp tác thay vì tranh chấp, không phê phán đối tác trong đàm phán-thương lượng

6 Thành phần trong gt.()

- Thông điệp

• Thể hiện qua hình thức nói hoặc hình thức khác

• Chứa đựng trí tuệ , tình cảm của con ng

• Mã hóa: là nhiệm vụ của ng truyền tin

• Giải mã:là trách nhiệm của ng nhận tin

- Ng gửi thông điệp

• Vừa là chủ thể và khách thể tiếp nhận thông tin phản hồi

• Để gt tốt nhất chúng ta cần tự tin

- Ng nhận thông điệp

• Là khách thể tiếp nhận thông điệp

• Là chủ thể của quá trình phản hồi lại thông điệp

- Kênh giao tiếp

• Gt chính thức: thông điệp đc truyền từ cấp trên xuống cấp dưới

• Gt không chính thức: gt không chính thống, không ràng buộc giữa ng gửi

và ng nhận thông điệp

- Phản hồi

• Ng tiếp nhận thông tin có thể phản hồi bằng lời hoặc bằng các hình thức khác

• Ng nhận tin luôn phải thể hiện thái độ , tình cảm, quan điểm trước thông tin nhận được

Trang 3

- Môi trường

• Không gian, thời gian, ánh sáng, âm thanh, thời tiết…

• Hoạt động gt không hề tách khỏi mt

• Các chủ thể cần khai thác tối đa thế mạnh và khắc phục yếu tố gây nhiễu của mt

7 Vai trò kỹ năng nghe trong gt hằng ngày()

- Thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng

- Thu thập được nhiều thông tin

- Tạo sự lien kết giữa ng nói và ng nghe

- Giải quyết nhiều mâu thuẫn, xung đột

- Hạn chế những sai lầm trong gt

- Tạo bầu không khí lắng nghe trong gt

8 Kỹ thuật chuẩn bị phỏng vấn khi pv xin việc()

- Xác định rõ mục tiêu pv

- Hiểu rõ bản thân

- Chuẩn bị tâm lí tự tin, sẵn sàng

- Chuẩn bị bài giới thiệu bản thân ngắn gọn

- Tìm hiểu nhà tuyển dụng

- Tìm hiểu vị trí việc làm

- Chuẩn bị các câu trả lời pv có thể

- Có nên chuẩn bị các câu hỏi để hỏi lại nhà tuyển dụng hay không?

9 Chào hỏi trong gt công sở()

- Ai chào trước

• Trong công sở:

✓ nhân viên chào sếp

✓ Ng nhỏ tuổi chào ng lớn tuổi

✓ Nam bằng tuổi nữ( nam có thể chào nữ trước hoặc ngược lại)

• Trong phòng làm việc

✓ Ng đến sau chào ng đến trước

✓ Trong TH ng đến sau là ng lớn tuổi, ng đến trước ( nhỏ tuổi hơn) chào trước hoặc cả hai có thể cùng chào

• ở nhà hàng : nv chào khách hang

• đến làm khách: tùy vào hoàn cảnh có thể khách chào trước hoặc chủ nhà chào trước

- Các cách chào

• Chào bằng cử chỉ

• Chào bằng lời nói

Trang 4

10 Vai trò của giao tiếp()

- Phương diện xã hội

• Giao tiếp tạo một vị trí nhất định của mỗi các nhân trong qhxh

• Tùy thuộc vào hoàn cảnh mà mỗi ng có một vị trí khác nhau trong xh

• Vai trò then chốt của mỗi cá nhân thường gắn với nghề nghiệp

- Phương diện cá nhân

• Gt tạo đk cho con ng hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách

• Gt giúp mở rộng qh

• Tự ý thức, đánh giá đc bản thân

11 Nd pc gt độc đoán

Các thành viên tham gia gt không quan tâm đến đặc điểm riêng của đối tượng gt, khó thiết lập mqh hợp tác

12 Nguyên nhân cản trở quá trình nghe

- Thái độ nghe chưa tốt

- Không có sự chuẩn bị

- Tốc độ tư duy cao hơn tốc độ nói

- Sự phức tạp của vấn đề

- Thiếu kiên trì trong khi nghe

- Do không được luyện tập

- Thiếu sự quan sát bằng mắt

- Bị ảnh hưởng bởi những yếu tố tiêu cực

- Uy tín của ng nói

- Do những thói quen không tốt trong khi nghe

13 Trả lời pv trong pv xin việc

- Kết hợp ngôn ngữ cơ thể và ngôn ngữ nói → làm rõ nghĩa, sinh động khi tl

- Thái độ tự tin, thẳng thắn, cần chuẩn bị tinh thần thật thoải mái

- Không nên tl”tôi k biết” hoặc”tôi k làm đc”

- Nên sd nụ cười trong khi tl pv

- Không nên nói những điều tiêu cực về nơi làm cũ đối vs th đã đi làm

- Có nên sd các câu hỏi đối vs nhà tuyển dụng k?

14 Vì sao phải tôn trọng đối tượng gt

- Tôn trọng đối tượng gt

Thông qua hành vi, cử chỉ, luôn nói thật tâm

Phải giữ thể diện cho khách, không phân biệt, đối xử, bình đẳng trong gt

Nhớ tên đối tượng gt

15 Kỹ thuật phản hồi, đồng cảm trong kỹ năng nghe(câu 1)

Trang 5

CÂU HỎI:

NHÂN CÁCH

1 Những đặc điểm cơ bản của nhân cách

2 Trình bày con đường hình thành nhân cách

3 Trình bày các đặc điểm cơ bản của nhân cách người thầy thuốc

STRESS

5 Các yếu tố gây stress

6 Nêu các dấu hiệu và triệu chứng của stress Bạn phải làm gì để đương đầu với stress 7.Trình bày tác động liệu pháp tâm lý trong điều trị và chăm sóc nạn nhân

GIAO TIẾP

8 Nêu vai trò ý nghĩa của giao tiếp và trình bày các hình thức giao tiếp

9 Trình bày các hình thức giao tiếp? Bạn cần chú ý gì khi giao tiếp

Trang 6

1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÂN CÁCH:

ĐỊNH NGHĨA NHÂN CÁCH:

Nhân cách là nói về người có tư cách là một thành viên của xã hội nhất định; là chủ thể của các mối quan hệ, của giao tiếp và hoạt động có ý thức; là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân qui định giá trị xã hội và hành vi xã hội của người đó

Trong đời sống con người hằng ngày chúng ta thường nghe mọi người khi nói đến chuyện về xử thế hoặc giao tiếp đều thường hay nhắc nhở đến hai tiếng nhân cách

Hai tiếng nhân cách luôn luôn được nhắc nhở đến bất cứ nơi đâu, bất cứ trên phương diện nào cũng vậy con người thường chú trọng vào nhân cách Người ta sẽ khâm phục, ngưỡng mộ hoặc coi thường, khinh khi con người thông qua hai tiếng thông thường là nhân cách Từ một chuyện thông thường trong giao tế đến một chuyện to tát như quan hệ làm ăn, trong gia đình người ta thường chú trọng để ý

Nhân cách là gì ? " Nhân cách là cách đối xử của con người đối với gia đình cũng như ngoài xã hội, nhân cách là một hình thức xử thế cao đẹp hoàn toàn chứng ttỏ cho mọi người thấy rằng con người mình là một con người có giáo dục, biết trải nghiệm được những điều phải trái trên đời đồng thời nó cũng là một hình thức xã giao tốt đẹp và nhiều lịch sự nhất của con người khi giao tiếp với nhau."

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÂN CÁCH:

TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA NHÂN CÁCH:

- Phẩm chất nhân cách bao giờ cũng ổn định trong thời gian không gian nhất định

- Sự thay đổi phẩm chất nhân cách trong giới hạn cho phép thì nhân cách còn tồn tại Ngược lại khi có những thay đổi lớn, các phẩm chất nhân cách biến đổi vượt ngoài giới hạn dẫn đến sự thay đổi nhân cách có khi mất nhân cách

Trang 7

TÍNH THỐNG NHẤT CỦA NHÂN CÁCH:

- Các hiện tượng tâm lý trong nhân cách có mối quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại với nhau Mặt khác mỗi nhân cách lại tạo cho mình những mối quan hệ thống nhất với hoàn cảnh và môi trường xung quanh

- Sự thống nhất của nhân cách tạo thành một hệ thống cân bằng động - thống nhất trọn vẹn trong sự vận động và phát triển nhân cách Khi hệ thống cân bằng-động bị phá vỡ, nhân cách sẽ bị chia cắt, mất tính thống nhất thì nhân cách bị tổn thương, không bình thường hoặc bị mất nhân cách

TÍNH TÍCH CỰC CỦA NHÂN CÁCH:

Thể hiện khả năng chủ động tích cực của chủ thể nhân cách nhằm cải tạo thế giới và hoàn thiện bản thân

TÍNH GIAO LƯU:

Giữa các nhân cách có sự ảnh hưởng và tác động qua lại Thông qua giao tiếp và hoạt động chủ thể nhân cách dần dần trưởng thành và hoàn thiện mình, phát triển

-

2 CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH

Khi bắt đầu bước vào cuộc sống, con người mới chỉ là cá nhân chưa phải là một nhân cách Trong quá trình sống nhân cách dần dần được hình thành, phát triển và hoàn thiện

Trang 8

Các yếu tố góp phần hình thành nhân cách:

- Yếu tố cơ thể:

Bao gồm yếu tố di truyền, bẩm sinh, đặc điểm sinh lý giải phẩu của cơ thể và nhất là hệ thần kinh, nội tiết Những yếu tố sinh vật này chính là tiền đề, là cơ sở cho sự hình thành

và phát triển nhân cách

- Yếu tố hoàn cảnh sống:

Yếu tố tự nhiên (đất đai thổ nhưỡng, sông núi khí trời ), yếu tố xã hội (dân tộc, tôn giáo, kinh tế, chính trị ) Các yếu tố này giữ vai trò quan trong, quyết định sự phát triển nhân cách Trong các yếu tô xã hội, yếu tố giáo dục đóng vai trò chủ đạo, yếu tố tập thể và yếu

tố giao lưu đóng vai trò cơ bản quyết định sự hình thành và hoàn thiện nhân cách

- Yếu tố tâm lý cá nhân:

Ý thức hoạt động các nhân đóng vai trò trực tiếp quyết định hình thành và phát triển nhân cách

Ngoài các yếu tố trên, sự hình thành và phát triển nhân cách là một quá trình liên quan tới việc giáo dục, hoạt động, giao lưu và tập thể của chủ thể nhân cách

- Giáo dục nhân cách:

Theo quan điểm tâm lý học duy vật thì giáo dục là hoạt động chuyên môn của xã hội giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành nhân cách theo nhu cầu xã hôi trong những giai đoạn lịch sử nhất định Giáo dục có tác động trực tiếp (trong trường học) và gián tiếp (ngoài trường học) Dân gian ta có câu: "Không thầy đố mày làm nên" để khẳng định vai

trò của giáo dục đối với sự hình thành nhân cách Trong các trường học có các khẩu hiệu: "Tiên học lễ, hậu học văn" cũng ể nhấn mạnh sứ mệnh thiêng liêng của giáo dục đối với việc hình thành nhân cách một con người

- Hoạt động và nhân cách:

Hoạt động cá nhân là con đường trực tiếp hình thành và phát triển nhân cách Hoạt đông của con người là hoạt động có mục đích, có ý thức, có tính xã hội và tính tập thể được thể hiện bằng những thao tác công cụ nhất định đòi hỏi con người phải có những phẩm chất tâm lý nhất định Quá trình tham gia hoạt động của con người hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực cần thiết theo đó nhân cách được hình thành, phát triển và hoàn thiện

- Giao lưu và nhân cách:

Trong giao lưu chủ thể tác động qua lại với tổng thể tâm lý phức tạp sống động có điều kiện phát huy tính chủ động, bản sắc cá nhân hình thành những phẩm chất phù hợp với xã

Trang 9

hội, với cộng đồng, hình thành ý thức đạo đức cá nhân lành mạnh Vai trò của giao lưu là:

+ Chia xẻ nỗi buồn vui và gắn bó với con người với xã hội

+ Không giao lưu con người trở nên cô độc

+ Qua giao lưu con người tiếp thu kinh nghiệm xã hội, tiếp thu lịch sử văn hóa, tinh thần

để hoàn thiện mình và xã hội

- Tập thể và nhân cách:

Trong quá trình sống con người phải giao lưu trực tiếp với người khác thông qua cá nhân tiếp xúc hoặc nhóm tiếp xúc Nhóm là một tập thể người được thống nhất lại theo một mục đích sau Bất kỳ ai cũng sinh sống hoặc hoạt động trong những nhóm nhất định (gia đình, cơ quan ) Có nhóm theo số lượng cá nhân có nhóm theo mức độ thân tình theo các nguyên tắc và chuẩn mực riêng Hình thức phát triển cao nhất của nhóm là tập

thể Tập thể thường xuyên thay đổi, phát triển và hoàn thiện

-

3 TRÌNH BÀY ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY THUỐC

Phẩm chất nhân cách người thầy thuốc là sự kết hợp hài hòa các phẩm chất đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp và phẩm chất tâm lý cá nhân

- Phẩm chất đạo đức:

Bao gồm các phẩm chất có liên quan đến nghề nghiệp, một nghề đặt hạnh phúc của con người lên trên, hết lòng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ tính mạng nạn nhân Vì vậy thầy thuốc cần có những đức tính như sau:

+ Lòng nhân ái, giản gị, khiêm tốn, ngay thẳng, chính trực, tế nhị, yêu lao động, biết tôn trọng mọi người

+ Đặt lợi ích người bệnh lên trên lợi ích cá nhân

Trang 10

+ Yêu nước yêu chủ nghĩa xã hội, ngoài các chuẩn mực đạo đức cần có trong giai đoạn hiện nay người thầy thuốc cần có tinh thần phấn đấu cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa vì mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh

- Các phẩm chất nghề nghiệp:

+ Yêu nghề say mê lao động nghề nghiệp, có kiến thức sâu rộng lĩnh vực mình đang công tác

+ Làm chủ kỹ năng, kỹ xảo, nâng cao không ngừng trình độ và năng lực chuyên

môn Năng lực quản lý, năng lực tổ chức

+ Có năng lực giao tiếp, xử lý tốt các mối quan hệ trong lĩnh vực nghề nghiệp (thầy thuốc

- bệnh nhân, thầy thuốc-đồng nghiệp )

+ Có tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp, tôn trọng người bệnh

+ Thực sự cầu thị và giữ gìn bí mật nghề nghiệp

- Các phẩm chất tâm lý khác:

Có tinh thần trách nhiệm (trách nhiệm nghề nghiệp, trách nhiệm với bệnh nhân và nhân dân nói chung, trách nhiệm với cấp uỷ chính quyền và với bản thân), tính trung thực, lòng dũng cảm, tính nguyên tắc, tính khiêm tốn

- Ham học hỏi nghiên cứu và cầu tiến

- Phong thái bên ngoài: niềm nở, khiêm tốn, bình tĩnh; ăn mặc đàng hoàng, sạch sẽ đứng đắn, có sức khoẻ tâm hồn gây cảm tình và sự kính trọng đối với bệnh nhân

-

STRESS

Stress là những biến đổi sinh, lý, hóa của con người đối với những thay đổi liên tục và không ngừng của môi trường Trong đó môi trường tâm lý có vai trò cực kỳ quan trọng Stress không phải là một bệnh, mà là nguồn gốc phát sinh hàng loạt bệnh khác nhau : suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh tim, lo âu, trầm cảm … và nó còn thông qua quan hệ hữu cơ giữa não và các phủ tạng gây ra các tổn thương thực sự, với các hậu quả chết người như xơ mở động mạch, cao huyết áp vô căn, hen suyễn, tiểu đường và cả ung thư

CÁC YẾU TỐ GÂY STRESS

Các yếu tố chính:

- xung đột với với nhân cách và môi trường xung quanh

- Mâu thuẫn giữa quyền lợi cá nhân và yêu cầu xã hội: vỡ nợ, mất tài sản, khó khăn kinh

tế

Ngày đăng: 27/05/2018, 16:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w