Giáo trình thống kê Trang 77 CHƯƠNG 5: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có thể: − Trình bày được phương pháp cơ bản
Trang 1Giáo trình thống kê Trang 77
CHƯƠNG 5: CÁC MỨC ĐỘ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH TẾ TRONG
DOANH NGHIỆP Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, người học có thể:
− Trình bày được phương pháp cơ bản của thống kê áp dụng trong doanh nghiệp;
− Trình bày được số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân;
− Vận dụng được số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân;
− Trình bày được đối tượng nghiên cứu của thống kê học;
− Trình bày được một số khái niệm thường dùng trong thống kê như tổng thể, đơn vị tổng thể, tiêu thức thống kê,…
5.1 Số tuyệt đối trong thống kê
Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô về mặt lượng của hiện tượng kinh tế - xã hội trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Số tuyệt đối thường biểu hiện số đơn vị của tổng thể hay bộ phận của tổng thể như: số xí nghiệp, số lao động, số lượng máy móc thiết bị chủ yếu của doanh nghiệp hoặc biểu hiện quy mô về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế như: giá trị sản xuất, doanh thu v.v…
Khác với các đại lượng tuyệt đối của toán học, số tuyệt đối trong thống kê bao hàm nội dung kinh tế – xã hội cụ thể, trong điều kiện thời gian, không gian nhất định Vì thế muốn có số tuyệt đối đúng đắn thì phải xác định đúng nội dung kinh tế xã hội của hiện tượng hay chỉ tiêu mà số tuyệt đối biểu hiện
5.1.1 Đơn vị tính số tuyệt đối
Khác với các đại lượng tuyệt đối của toán học, các số tuyệt đối trong thống kê đều có đơn vị tính cụ thể.Tùy theo tính chất, nội dung của hiện tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu, số tuyệt đối được tính theo các đơn vị khác nhau
Trang 2Giáo trình thống kê Trang 78
Đơn vị tự nhiên là đơn vị tính phù hợp với đặc điểm vật lý của hiện tượng Phù hợp với các hiện tượng này đơn vị tính là: chiều dài (mét, kilômet …); diện tích (m2, hecta …); trọng lượng (kilôgam, tạ, tấn …); dung tích (lít, m3 …) Cũng
có thể là những đơn vị theo tên gọi của tổng thể (người, con, cái …); thời gian (phút, giờ, ngày, tháng, năm) Trong nhiều trường hợp phải sử dụng đơn vị kép: tấn.km; Kwh v.v… Sử dụng đơn vị tự nhiên gặp nhiều hạn chế khi tổng hợp sản phNm giống nhau về giá trị sử dụng nhưng khác nhau về kích thước, công suất, trọng lượng v.v… Để tổng hợp những sản phNm này phải dùng đơn vị hiện vật tiêu chuNn
Ví dụ: Lương thực quy thóc; máy kéo có công suất tiêu chuNn là 15 mã lực v.v
5.1.2 Các loại số tuyệt đối trong thống kê
− Số tuyệt đối thời kỳ:
Là số tuyệt đối phản ảnh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một độ dài thời gian nhất định Ví dụ: Sản lượng của Công ty vận tải Hòa Bình năm
2016 là 15 triệu T.Km; sản lượng dầu thô khai thác của Vietsopetro năm 2005 là
36 triệu tấn v.v…
Các số tuyệt đối thời kỳ của một hiện tượng, một chỉ tiêu có thể cộng được với nhau, đây cũng là đặc điểm để phân biệt với số tuyệt đối thời điểm
− Số tuyệt đối thời điểm
Phản ảnh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu vào một thời điểm nhất định Khác với số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm chỉ phản ảnh mặt lượng của hiện tượng tại thời điểm thời gian nghiên cứu: trước hoặc sau thời điểm đó, trạng thái của hiện tượng có thể thay đổi
Ví dụ: Số lao động của doanh nghiệp vào ngày đầu tháng, nguyên vật liệu tồn kho vào ngày cuối tháng, quý v.v…
5.2 Số tương đối trong thống kê
Trang 3Giáo trình thống kê Trang 79
5.2.1 Khái niệm và ý nghĩa số tương đối
Số tương đối trong thống kê là mức độ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu Đó là kết quả so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nhưng khác nhau về điều kiện thời gian, không gian; so sánh giữa hai mức độ các đơn vị cá biệt hay bộ phận với mức độ của toàn bộ tổng thể;
so sánh mức độ của các đơn vị và bộ phận với nhau
Ví dụ: Doanh thu của hợp tác xã vận tải Hiệp Phát năm 2016 so với năm
2015 bằng 122% (tăng 22%); so với kế hoạch đề ra đạt 116%(vượt kế hoạch 16%) Cơ cấu doanh thu của năm 2016: vận tải hàng hóa chiếm 47,9%; vận tải hành khách chiếm 22,1%; vận tải san lấp mặt bằng chiếm 30%
5.2.2 Đơn vị tính số tương đối
Số tương đối của thống kê được biểu hiện bằng số lần, số phần trăm (%),
số phần ngàn (%0) và đơn vị kép
5.2.3 Các loại số tương đối
− Số tương đối động thái
Số tương đối động thái được xác định bằng cách so sánh hai mức độ của cùng một hiện tượng nhưng khác nhau về mặt thời gian; cho phép nghiên cứu sự biến động của hiện tượng qua một thời gian nào đó
Công thức tính số tương đối động thái như sau:
Trong đó: t: Số tương đối động thái
y0: Mức độ kỳ gốc
y1: Mức độ kỳ nghiên cứu (kỳ báo cáo)
Ví dụ: Sản lượng vận tải của hợp tác xã vận tải số 9 năm 2015 là: 8 triệu TKm, năm 2016 là 9,6 triệu TKm Số tương đối động thái là:
y
y
t
0 1
=
Trang 4Giáo trình thống kê Trang 80
1 , 2 120 %
8
6 , 9
của doanh nghiệp, có hai loại số tương đối kế hoạch:
+ Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch được xác định bằng cách so sánh giữa mức độ cần đạt tới của một chỉ tiêu nào đó trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu ở kỳ gốc
Công thức được tính như sau:
1,05 105 %
3
15,3
y
y t
k tk
1
=Trong đó: ttk: Số tương đối thực hiện kế hoạch
Trang 5Giáo trình thống kê Trang 81
,115,3
465,3
=
y
y t
k tk
Đối với những hiện tượng, chỉ tiêu kinh tế mà xu hướng càng tăng càng tốt như: giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận v.v… thì số tương đối thực hiện kế hoạch tính ra trên một lần hay 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch Ngược lại, dưới một lần hay 100% là không hoàn thành kế hoạch đặt ra
Đối với những hiện tượng, chỉ tiêu kinh tế mà xu hướng cần phải giảm hay trị số nhỏ mới là tốt như: giá thành, tiêu hao nguyên vật liệu tính cho một sản phNm v.v… thì số tương đối thực hiện kế hoạch tính ra nhỏ hơn một lần hay 100% là hoàn thành vượt mức kế hoạch; ngược lại lớn hơn một lần hay 100% là không hoàn thành kế hoạch đề ra
Số tương đối động thái, nhiệm vụ kế hoạch và thực hiện kế hoạch của cùng một chỉ tiêu, trong cùng một thời gian nghiên cứu có mối quan hệ như sau:
y
y y
y y
y
k
k x 1
0 0
hay t =tnk xttk
Trang 6Giáo trình thống kê Trang 82
− Số tương đối kết cấu: Số tương đối kết cấu được dùng để xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận trong tổng thể Số tương đối kết cấu được đo bằng số lần hay số phần trăm
Công thức tính số tương đối kết cấu như sau:
y
y d
1
Trong đó:
di: Số tương đối kết cấu của bộ phận i
yi: Mức độ tuyệt đối của bộ phận i
Bảng 2.5
Số tuyệt đối (tỷ.đ)
% so với tổng
số
Số tuyệt đối (tỷ.đ)
% so với tổng
số
Số tuyệt đối (tỷ.đ)
% so với tổng
số Tổng sản phNm công ty Hiệp
62,3 37,7
2,1374 1,2617
62,9 37,1
2,2958 1,3777
62,5 37,5
Trang 7Giáo trình thống kê Trang 83
Để có được số tương đối kết cấu chính xác, trước hết cần phải phân chia đúng đắn các bộ phận có tính chất khác nhau trong tổng thể nghiên cứu, tức là phải phân tổ thống kê một cách chính xác
− Số tương đối cường độ: Số tương đối cường độ là kết quả so sánh mức
độ tuyệt đối của hai hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau Muốn tính số tương đối cường độ thì đầu tiên ta phải phân tích mối quan hệ giữa hai hiện tượng, nghĩa là xét xem hai hiện tượng có mối quan hệ với nhau hay không; đặt hiện tượng nào ở tử số, hiện tượng nào ở mẫu số Mức độ của hiện tượng chúng ta cần nghiên cứu trình độ phổ biến của nó thì được đặt ở tử số, còn ở mức
độ của hiện tượng có quan hệ được đặt ở mẫu số Đơn vị tính là đơn vị kép của hai hiện tượng so sánh với nhau
− Số tương đối cường độ được sử dụng rộng rãi trong kinh tế nói chung
và thống kê nói riêng nhằm biểu hiện trình độ phát triển sản xuất, mức sống vật chất, văn hóa của từng vùng, địa phương hay quốc gia Ngoài ra khi so sánh giữa các quốc gia trên thế giới người ta cũng thường dùng số tương đối cường độ
− Số tương đối không gian:
Số tương đối không gian biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của cùng một hiện tượng nhưng khác nhau về điều kiện không gian Ví dụ: so sánh giá cả của 1 loại sản phNm, số nhân khNu, diện tích đất đai v.v… của hai địa phương hay hai quốc gia khác nhau
Số tương đối không gian còn được biểu hiện khi so sánh giữa các bộ phận trong cùng một tổng thể với nhau Ví dụ: so sánh giữa số lao động trực tiếp sản xuất với lao động gián tiếp sản xuất và ngược lại v.v
5.3 Số bình quân trong thống kê ( x )
5.3.1 Ý nghĩa, đặc điểm số bình quân
Trang 8Giáo trình thống kê Trang 84
Số bình quân trong thống kê là mức độ đại biểu (đặc trưng) theo tiêu thức nghiên cứu của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại
Nghiên cứu thống kê không thể nêu tất cả các đặc điểm riêng biệt của từng đơn vị mà cần tìm một mức độ có tính chất đại biểu nhất, đặc trưng nhất, có khả năng khái quát đặc điểm chung của cả tổng thể Mức độ chung, điển hình là số bình quân
Số bình quân được tính trên số lớn các đơn vị cá biệt sẽ loại trừ ảnh hưởng của các yếu tố ngẫu nhiên, bản chất của hiện tượng
Tóm lại, số bình quân chỉ cần một trị số để nêu lên mức độ chung nhất, phổ biến nhất có tính chất đại biểu, không quan tâm tới sự chênh lệch thực tế giữa các đơn vị cá biệt
Đặc điểm cơ bản là san bằng mọi chênh lệch giữa các đơn vị cá biệt, tức là tổng độ lệch giữa các đơn vị cá biệt và số bình quân sẽ bằng không
5.3.2 Các loại số bình quân
5.3.2.1 Số bình quân cộng
Số bình quân cộng được sử dụng phổ biến trong thống kê để phân tích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số bình quân cộng dùng trong trường hợp lượng biến của tiêu thức có thể lấy tổng cộng với nhau được Nó được xác định theo phương pháp lấy tổng lượng biến của tiêu thức chia cho tổng số đơn vị của tổng thể
Khi tính số bình quân cộng có các trường hợp sau:
− Số bình quân cộng giản đơn:
Trang 9Giáo trình thống kê Trang 85
n x
Ví dụ: Kiểm tra trọng tải 1 đoàn xe tải gồm 7 xe của doanh nghiệp vận tải Thành Hưng có tài liệu sau:
7
53525150494847
2
=
− Số bình quân cộng gia quyền
Trong nhiều trường hợp mỗi lượng biến của hiện tượng nghiên cứu có thể được gặp nhiều lần, nghĩa là có tần số (hay quyền số) khác nhau Xác định số bình quân cộng trong trường hợp này theo công thức sau:
f f
f
f x f
x f
x
n
n nx
+ + +
+ +
+
=
.
.
2 1
2 2 1
1
Trang 10
Giáo trình thống kê Trang 86
1 1
Trong đó: fi (i = 1,2, …, n): số đơn vị tổng thể hay tần số hay quyền số
Ví dụ: Tính trọng tải bình quân của xe theo tài liệu sau:
Bảng 2.6 Trọng tải của xe (tấn)
23971
Trang 11Giáo trình thống kê Trang 87
tháng (1000 đ)
Trị số giữa (x i )
Số công nhân (f i )
Nhân trị số giữa với tần số (xi.fi)
000.71
m
m m
2 2 2
Trang 12Giáo trình thống kê Trang 88
Trong đó: xi: (i= 1,2, …, m) số bình quân của các tổ
fi : (i= 1,2, …, m) số đơn vị của từng tổ
Ví dụ: Giả sử ta có tài liệu về một doanh nghiệp như sau:
Bảng 2.8 Phân tổ công
nhân theo tuổi
10 10
5 4 10 3 10 2
1
1
+ +
+ +
- Nhóm 5 – 10:
4,325
205
254203522
2
++
++
- Nhóm 10 – 15:
33,310
5
10453
- Chung cho toàn bộ doanh nghiệp:
Trang 13Giáo trình thống kê Trang 89
22,315
5025
1533,3504,3258,2
1
++
++
Chúng ta cũng tính tương tự như tuổi nghề
- Trường hợp 3: Tính số bình quân cộng với quyền số là tỷ trọng (tần suất) của mỗi tổ chiếm trong tổng thể
Ta có:
d x
Z i
Tỷ lệ % kết cấu sản ph#m (d i )
Trước khi thay đổi công nghệ
Sau khi thay đổi công nghệ
x n
5.3.2.2 Số bình quân điều hòa
Trong thực tế nghiên cứu kinh tế nhiều khi có những tài liệu chúng ta không thể áp dụng số bình quân cộng để tính toán Nói cách khác, tùy thuộc vào tài liệu, đặc điểm của hiện tượng và mục đích nghiên cứu, chúng ta lựa chọn công thức tính số bình quân cho thích hợp
Trang 14Giáo trình thống kê Trang 90
Ví dụ: Giả sử có tài liệu của một doanh nghiệp dịch vụ như sau:
Bảng 2.10 Loại sản ph#m Giá bán đơn vị sản
000 000 28 000
4
000 000 16 000
6
000 000 12
000 000 16 000 000 12
= +
= +
M x
1
1
Công thức trên gọi là số bình quân điều hoà gia quyền
Trong đó xi (i= 1,2, …, n): các lượng biến
Mi (i= 1,2, …, n): các tích số của lượng biến (Mi = xifi) với quyền số
5.3.2.3 Số bình quân nhân
Số bình quân nhân được sử dụng trong trường hợp quan hệ của những lượng biến trong dãy số là quan hệ tích số, không phải là quan hệ tổng Số bình quân nhân được tính theo các công thức sau:
- Số bình quân nhân giản đơn
Trang 15Giáo trình thống kê Trang 91
n n
i i
n
x x
- Số phương tiện năm 2011 so với số phương tiện năm 2010 bằng 116%
- Số phương tiện năm 2012 so với số phương tiện năm 2011 bằng 111%
- Số phương tiện năm 2013 so với số phương tiện năm 2012 bằng 112%
- Số phương tiện năm 2014so với số phương tiện năm 2013 bằng 113%
- Số phương tiện năm 2015 so với số phương tiện năm 2014 bằng 112%
- Số phương tiện năm 2016 so với số phương tiện năm 2015 bằng 111%
Tốc độ phát triển số phương tiện bình quân của hợp tác xã từ năm 2010 –
2016 được tính theo công thức:
6 1
11 , 1 12 , 1 13 , 1 12 , 1 11 , 1 16 ,
- Số bình quân nhân gia quyền
Trong nhiều trường hợp lượng biến (xi) có các tần số (fi) khác nhau; khi đó công thức số bình quân nhân gia quyền có công thức sau:
Trang 16Giáo trình thống kê Trang 92
n n
i
fi i
n
f f
X x
x x
Ví dụ: Có tài liệu phân tổ gia đình theo số lượng con cái như sau:
Trang 17Giáo trình thống kê Trang 93
Trong trường hợp này dãy số lượng biến có khoảng cách tổ, mốt được xác
định theo công thức sau:
M 0 = X Mo min + h Mo
( 1) ( 1 1)
0
0 0
0 0
0 0
0
.min
+
−
−
−+
−
−
M M
M M
M M
f f
f f
f f
M o
M
h x
M
Trong đó: M0 : ký hiệu của mốt
xMo min : giới hạn dưới của tổ chứa mốt
hMo : trị số khoảng cách tổ chứa mốt 0
M
f : tần số của tổ chứa mốt
fM0+1 : tần số của tổ đứng sau tổ chứa mốt
fM0−1 : tần số của tổ đứng trước tổ chứa mốt
Theo tài liệu bảng 2.7 ta xác định được tổ chứa mốt là tổ có tiền lương từ
700 – 800 Áp dụng công thức trên ta tính được:
M0 = 700 + 100(40 20) (40 15)
2040
−+
−
−
= 700 + 44,44 = 744,44 ngàn đồng
5.3.2.5 Số trung vị
Trong dãy số lượng biến ta sẽ xác định được vị trí ở giữa, tức vị trí chia số
đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành hai phần bằng nhau Lượng biến của tiêu
thức tương ứng với vị trí ở giữa gọi là số trung vị
Số trung vị được tính như sau:
= + 2
1
n x
M e
Trong đó:
Me: ký hiệu số trung vị
Trang 18Giáo trình thống kê Trang 94
: lượng biến ở vị trí số trung vị
Ví dụ: Khi nghiên cứu 1 tổ sản xuất gồm 11 người ta có tài liệu về số năm làm việc như sau:
e
M
M i
M M
e
f
S f h
f : tần số của tổ chứa số trung vị
Sử dụng tài liệu của bảng 2.7 ta có ∑ f i = 100 và
2
∑ f i
= 50, như vậy số trung vị sẽ rơi vào tổ của công nhân có tiền lương từ 700 – 800 ngàn đồng Áp dụng công thức trên ta tính được:
Trang 19Giáo trình thống kê Trang 95
Me = 700 + 100
40
40 2
Câu 3: Trình bày các loại số tuyệt đối trong thống kê
Câu 4: Trình bày khái niệm, đơn vị tính số tương đối trong thống kê Câu 5: Trình bày các loại số tương đối trong thống kê và công thức tính
toán các loại số này
Câu 6: Trình bày khái niệm, ý nghĩa của số bình quân trong thống kê Câu 7: So sánh số bình quân cộng giản đơn với số bình quân cộng gia
Trang 20Giáo trình thống kê Trang 96
Có số liệu về ba doanh nghiệp như sau:
Doanh nghiệp Doanh thu thực tế
năm 2008 (tỷ đồng)
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch
về doanh thu năm
2008 (%)
Số tương đối thực hiện kế hoạch về doanh thu năm