1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách kinh tế quốc tế phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế cho ví dụ với VN22

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 20,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia: Các nước dành cho hàng hóa, dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ và QSHTT của các nước thành viên sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn đãi ngộ dành cho hàn

Trang 1

Họ và tên: Hoàng Vân Huyền

MSV: 18D130093

Bài Kiểm Tra

Câu 1: Phân tích các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế? Cho ví dụ liên hệ Việt Nam?

Trả lời:

*Các nguyên tắc điều chỉnh hoạt động kinh tế quốc tế gồm có:

- Nguyên tắc không phân biệt đối xử:

+ Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc: Nếu một nước dành những ưu đãi thương mại cho một nước thành viên nào khác thì ngay lập tức và vô điều kiện dành những ưu đãi thương mại đó cho các nước thành viên còn lại

+ Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia: Các nước dành cho hàng hóa, dịch vụ, các nhà cung cấp dịch vụ và QSHTT của các nước thành viên sự đãi ngộ không kém phần thuận lợi hơn đãi ngộ dành cho hàng hóa, dịch vụ và các nhà cung cấp dịch vụ và QSHTT trong nước

- Nguyên tắc tự do hóa thương mại:

Các nước thực hiện mở cửa thị trường thông qua việc xóa bỏ và giảm dần các rào cản thuế và phí thuế, tạo điều kiện thuận lợi để hàng hóa của các nước thành viên xâm nhập thị trường Nguyên tắc này sẽ làm giảm thiểu tối đa sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động thương mại bằng các hình thức như trợ giá, bù lỗ Ý nghĩa của nguyên tắc này thể hiện ở chỗ thông qua cạnh tranh lành mạnh chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao cùng với năng suất lao động

- Nguyên tắc cạnh tranh công bằng:

+ Hoạt động thương mại quốc tế phải được tự do cạnh tranh, cạnh tranh là động lực

để phát triển

+ Cạnh tranh phải công khai, công bằng và không bị bóp méo mới tạo điều kiện để kinh tế quốc tế phát triển

- Nguyên tắc minh bạch hóa

Hoạt động thương mại quốc tế phải được minh bạch hóa Bằng nguyên tắc này WTO quy định các nước thành viên có nghĩa vụ bảo đảm tính ổn định rõ ràng và có thể dự báo được trong kinh tế quốc tế, nghĩa là các chính sách, luật pháp về kinh tế quốc tế

Trang 2

phải rõ ràng, minh bạch, phải thông báo mọi biện pháp đang áp dụng cho kinh tế quốc

tế Nguyên tắc này tạo sự ổn định trong môi trường kinh doanh quốc tế:

+ Các quy định, chính sách của nhà nước phải được công bố công khai

+ Có lộ trình thực hiện để có thể chuẩn bị và tiên liệu được

+ Phải phù hợp với các cam kết và các quy định quốc tế

- Nguyên tắc khuyến khích phát triển và hội nhập kinh tế:

Các nước đang và chậm phát triển được hưởng các ưu đãi thương mại để khuyến khích các nước tham gia hội nhập Theo nguyên tắc này các nước chậm phát triển và đang phát triển có thêm một thời gian quý báu để sắp xếp lại sản xuất, thay đổi công nghệ và áp dụng những biện pháp khác để tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm của mình Ưu đãi có thể là:

+ Cho lùi lại thời gian thực hiện nghĩa vụ

+ Được hưởng một số biện pháp trợ cấp cho xuất khẩu và nhập khẩu, khuyến khích tiêu dùng hàng nội địa, các biện pháp trợ cấp khác nhằm giảm giá thành sản phẩm nội địa cũng như làm tăng giá thành của sản phẩm nhập khẩu hay hoàn toàn không áp dụng các quy định về trợ cấp xuất khẩu cho các nước chậm phát triển

*Liên hệ Việt Nam:

Đối với nước ta, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế cũng như trở thành thành

viên của tổ chức WTO, đã chấp hành thực hiện các nguyên tắc điều chỉnh chính sách kinh tế quốc tế Về nguyên tắc minh bạch hóa, Việt Nam đã thực hiện “Nghĩa vụ đăng tất cả các biện pháp thương mại” trong nguyên tắc minh bạch hóa bằng việc đăng tải công khai các luật, văn bản luật trên các phương tiện như Công báo và cơ sở dữ liệu luật của Quốc hội (lawdata), Việt Nam cũng thực hiện “Nghĩa vụ lấy ý kiến của công chúng đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật” bằng việc chuyển các dự thảo luật để lấy ý kiến nhân dân trước khi các dự luật được Quốc hội chính thức thông qua

và ban hành

Câu 2: Phân tích loại hình chính sách kinh tế quốc tế theo mức độ can thiệp của nhà nước? Phân tích ví dụ cụ thể minh chứng cho từng loại chính sách?

Trả lời:

*Theo mức độ can thiệp của nhà nước đến hoạt động kinh tế quốc tế có các

chính sách sau:

- Chính sách bảo hộ mậu dịch: là hình thức chính sách thương mại trong đó nhà nước

áp dụng nhiều biện pháp cần thiết để bảo vệ thị trường nội địa, bảo vệ nền sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu Chính sách này làm hạn chế thương mại giữa các nước và sự xâm nhập thị trường nội địa từ các nước khác

Trang 3

Theo chính sách này Nhà nước sẽ điều tiết cán cân thanh toán quốc gia, sử dụng hợp

lý các nguồn ngoại tệ để phục vụ quá trình phát triển kinh tế Tuy nhiên chính sách bảo hộ mậu dịch có thể làm hạn chế sự phát triển thương mại quốc tế của quốc gia và làm các ngành sản xuất trong nước khó phát triển bền vững và dẫn đến tình trạng trì trệ Trong ngắn hạn chính sách này có thể nâng cao lợi thế cạnh tranh theo quy mô nhưng trong dài hạn sẽ không đem lại hiệu quả không cao cho nền kinh tế

- Chính sách mậu dịch tự do: là hình thức chính sách thương mại trong đó nhà nước không can thiệp trực tiếp vào quá trình điều tiết ngoại thương mà mở cửa hoàn toàn thị trường nội địa cho hàng hóa được tự do lưu thông giữa trong và ngoài nước, tạo điều kiện cho kinh tế quốc tế phát triển trên cơ sở quy luật tự do cạnh tranh Chính sách này cho phép các thương nhân hoạt động tự do không bị nhà nước can thiệp Lý thuyết lợi thế so sánh cho phép các bên tham gia kinh tế quốc tế được hưởng lợi từ hoạt động này

Chính sách mậu dịch tự do sẽ đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia bằng việc xóa

bỏ các rào cản thương mại và giúp cho hàng hóa dịch vụ được tự do lưu thông và thị trường hàng hóa nội địa sẽ phong phú hơn, đồng thời sẽ tiếp cận các hàng hóa mà quốc gia nội địa không sản xuất được và giúp cho các quốc gia có thể chuyên môn hóa sản xuất đem lại lợi nhuận cao hơn Chính sách mậu dịch tự do còn thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước nâng cao, cải tiến mô hình quản lý để cạnh tranh với nước ngoài Tuy nhiên chính sách tự do hóa thương mại cũng có thể khiến nền kinh tế quốc gia bất ổn và dễ bị ảnh hưởng bởi biến động của nền kinh tế trên thế giới

- Chính sách kết hợp giúp cho các quốc gia cân đối được các mục tiêu phát triển

* Ví dụ cụ thể minh chứng cho từng loại chính sách:

- Về chính sách bảo hộ mậu dịch:

Mặt tiêu cực của chính sách bảo hộ mậu dịch phải kể đến nước Mỹ trong ví dụ gần đây: Con số thâm hụt thương mại khoảng 500 tỷ USD mỗi năm khiến ông Trump năm

2017 đã đưa ra các chính sách bảo hộ mậu dịch nhằm bảo hộ nền kinh tế nước Mỹ và tái định hình chính sách thương mại của Mỹ với mục tiêu bảo hộ nhiều hơn cho nền kinh tế Mỹ Tuy nhiên, Các doanh nghiệp Mỹ lại là những nạn nhân đầu tiên của chính sách áp thuế nhập khẩu nhôm, thép do chính quyền Trump ban hành Hãng xe Ford thẩm định phí tổn của tập đoàn này tăng thêm 145 triệu đô la trong quý 2 năm

2018 và có thể là khoản phụ trội đó còn tăng thêm 600 triệu trong quý 3 Với GM thiệt hại lên tới 1 tỷ đô la cho cả năm 2018 Từ các nhà sản xuất hạt hạnh nhân ở bang California giàu có đến các nông gia trong vùng Midwest, hay nhà sản xuất rượu whisky và gin ở bang Colorado đều trông thấy thu nhập đổ dốc vì không thể bán sang được các thị trường như Châu Âu, Canada, Mêhicô và nhất là Trung Quốc Nghịch lý

ở đây tổng thống Trump tuyên chiến với các đối tác thương mại vì ông đặt quyền lợi của nước Mỹ lên trên hết, vì muốn bảo vệ guồng máy sản xuất của nước nhà

Trang 4

- Về chính sách tự do hóa thương mại:

Tham gia EVFTA ( hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh Châu Âu và Việt Nam) không chỉ tạo điều kiện để nâng cao kim ngạch hai chiều mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, giúp chúng ta tham gia chuỗi giá trị mới Trong đó, tăng về xuất khẩu của Việt Nam sẽ nhanh hơn tăng về nhập khẩu Bên cạnh đó, Việt Nam sẽ tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kỹ thuật cao của thị trường EU Theo nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp định EVFTA sẽ giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 20% vào năm 2020; 42,7% vào năm

2025 và 44,37% vào năm 2030 so với không có Hiệp định Đồng thời, kim ngạch nhập khẩu từ EU cũng tăng nhưng với tốc độ thấp hơn xuất khẩu, cụ thể là khoảng 15,28% vào năm 2020; 33,06% vào năm 2025 và 36,7% vào năm 2030 Về mặt vĩ mô, EVFTA góp phần làm GDP của Việt Nam tăng thêm ở mức bình quân 2,18-3,25% (năm 2019-2023); 4,57-5,30% (năm 2024-2028) và 7,07-7,72% (năm 2029-2033) Tuy nhiên, cơ hội luôn song hành cùng thách thức Một trong những thách thức lớn nhất đối với Việt Nam khi gia nhập Hiệp định EVFTA chính là phải nhanh chóng cải thiện quy trình sản xuất và kiểm định chất lượng trong một loạt ngành nghề để đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hàng hóa nhập khẩu vào thị trường EU, cũng như các điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan của EVFTA Trường hợp xảy

ra gần đây trong ngành Thủy sản của Việt Nam là một ví dụ điển hình.Theo thông tin

từ Tổng cục Thuỷ sản, Việt Nam hiện đứng thứ 4 trên thế giới về xuất khẩu thuỷ sản (sau Na Uy, Trung Quốc và Nga), đứng số 1 tại Đông Nam Á và số 2 ở châu Á Tuy nhiên, vào tháng 10/2017, Việt Nam đã phải nhận “thẻ vàng” cảnh báo từ Ủy ban châu

Âu về hoạt động khai thác hải sản bất hợp pháp, không theo báo cáo và không theo quy định (khai thác IUU) Sự việc này đã ảnh hưởng không nhỏ đến danh tiếng của hải sản Việt Nam trên thị trường quốc tế

Ngày đăng: 10/10/2022, 13:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w