Hình khối công trình dựng lên từ các mặt bằng công trình đã thiết kế và phù hợp với không gian xung quanh, tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất trong khu vực.. d Vật liệu xây dựng c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Kính thưa các thầy cô giáo !
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều
đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một
tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Thủy Lợi-Thủy Điện trường Đại Học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế : KHÁCH SẠN NHA TRANG-THÀNH PHỐ NHA TRANG
Địa điểm:301-302-303 Đường Củ Chi, Thành Phố Đà Nẵng
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Vũ Huy Công
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Vũ Huy Công
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: Th.S Vũ Huy Công
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy
cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Vũ Huy Công đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên
đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Thủy Lợi –Thủy Điện trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng năm 2018
Trang 2
MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 1
1.2 Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình 1
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 1
1.2.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên 1
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 1
1.3 Quy mô và đặc điểm công trình 1
1.4 Giải pháp thiết kế 1
1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng 1
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 5
2.1 Giải pháp kết cấu 5
2.1.1 Giải pháp phần móng 5
2.1.2 Giải pháp phần thân 5
2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác 5
2.2.1 Hệ thống chiếu sáng 5
2.2.2 Hệ thống thông gió 5
2.2.3 Hệ thống điện 5
2.2.4 Hệ thống cấp thoát nước 6
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6
2.2.6 Xử lý rác thải 6
2.2.7 Giải pháp hoàn thiện 6
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 7
3.1 Phân loại ô bản 7
3.2 Cấu tạo 8
3.3 Xác định tải trọng 8
3.3.1 Tĩnh tải sàn 8
3.3.2 Hoạt tải sàn 10
3.4 Vật liệu 11
3.5 Xác định nội lực ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực 11
3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 11
3.6 Tính toán cốt thép 12
3.6.1 .Tính ô sàn bản kê 4 cạnh (S4) 13
3.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm (S7) 15
3.7 Bố trí cốt thép 15
CHƯƠNG 4: TÍNH CẦU THANG BỘ TRỤC 1 17
4.1 Tính bản thang 18
4.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 18
4.1.2 Tĩnh tải tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 19
4.1.3 Tính toán bản thang 19
4.2 Tính dầm cầu thang (DCT) D(200x300mm) 21
4.2.1 Tải trọng 21
4.2.2 Sơ đồ tính 21
4.2.3 Tính toán cốt thép 21
4.3 Tính dầm chiếu nghỉ D1(200x250)mm 22
4.3.1 Tải trọng tác dụng gồm: 22
Trang 34.3.2 Sơ đồ tính 23
4.3.3 Tính toán cốt thép 23
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG VÀ TƯỜNG TRỤC 3 25
5.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán hệ khung không gian 25
5.1.1 Hệ kết cấu chịu lực 25
5.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu 25
5.2 Xác định kích thước tiết diện 26
5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước dầm 26
5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột để tính tĩnh tải 27
5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 30
5.3 Tải trọng lên công trình 30
5.3.1 Tải trọng thẳng đứng: 30
5.3.2 Tải trọng ngang: 42
5.4 Xác định nội lực 56
5.4.1 Các trường hợp tải trọng 56
5.5.Tính toán cốt thép 61
5.5 Tính toán cốt thép 61
5.5.1 Tính toán cốt thép dầm khung trục 3 61
5.5.2 Tính toán cốt thép cột khung trục 3 68
5.6 Tính toán cốt thép các vách 73
5.6.1 Cơ sở lí thuyết 73
5.6.2 Phương pháp tính toán cốt thép dọc của vách 73
5.6.3 Tính cốt thép ngang cho vách 74
5.6.4 Tính toán thép vách tầng điển hình 75
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC 3 79
6.1 Điều kiện địa chất công trình: 79
6.1.1 Địa tầng : 79
6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất: 80
6.1.3 Chỉ tiêu cơ lý của nền đất: 81
6.1.4 Đánh giá nền đất 81
6.1.5 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 83
6.1.6 Lựa chọn giải pháp nền móng 83
6.2 Các loại tải trọng dùng để tính toán: 84
6.3 Các giả thiết tính toán: 85
6.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C3 trục 3-A) 85
6.4.1 Vật liệu: 85
6.4.2 Tải trọng: 85
6.4.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 86
6.4.4 Kích thước cọc: 86
6.4.5 Sức chịu tải của cọc: 86
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 88
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 88
6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 89
6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 92
6.4.10 Tính toán đài cọc: 92
6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C12 trục 3-A) 94
6.5.1 Vật liệu: 94
6.5.2 Tải trọng: 94
6.5.3 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 94
Trang 46.5.5 Sức chịu tải của cọc: 95
6.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 95
6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 96
6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc: 97
6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc: 99
6.5.10 Tính toán đài cọc: 100
6.6 Kiểm tra cọc khi vận chuyển cẩu lắp và treo giá búa: 101
6.6.1 Kiểm tra cọc khi vận chuyển 101
6.6.2 Kiểm tra cường độ của cốt thép móc cẩu: 102
6.6.3 Kiểm tra cọc treo lên giá búa: 102
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM 104
7.1 Phân tích lựa chọn giải pháp thi công phần ngầm 104
7.1.1 .Phương pháp thi công tầng hầm 104
7.1.2 Các giải pháp giữ vách hố đào: 105
7.1.3 Lựa chọn phương án thi công phần ngầm 106
7.2 Thi công ép cọc 106
7.2.1 Lập biện pháp thi công ép cọc 106
7.2.2 Lựa chọn giải pháp thi công cọc 106
7.2.3 Kỹ thuật thi công 107
7.2.4 Tổ chức thi công ép cọc 110
7.2.5 Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 116
7.2.6 Tiến hành thi công ép cọc 116
7.3 Thi công đào đất phần ngầm 118
7.3.1 Lựa chọn biện pháp đào đất 118
7.3.2 Công tác chuẩn bị: 118
7.3.3 Biện pháp thi công đất đào 118
7.3.4 Tính khối lượng đất đào 119
7.3.5 Chọn máy thi công đất 121
7.3.6 Tổ chức thi công đào đất 123
7.3.7 Tính nhu cầu nhân lực – máy để thi công đào đất 123
7.4 Tính toán ván khuôn móng 123
7.4.1 Phân tích lựa chọn ván khuôn và dàn giáo dùng cho công trình 123
7.4.2 Thiết kế ván khuôn đài cọc 125
7.4.3 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 125
7.5 Tổ chức thi công bêtông móng 128
7.5.1 Thống kê khối lượng 128
7.5.2 Xác định cơ cấu quá trình 129
7.5.3 Chia phân đoạn thi công 129
7.5.4 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận 130
7.6 Thống kê khối lượng một số công tác phần ngầm 132
7.6.1 Khối lượng công tác phá bêtông đầu cọc và bêtông lót móng 132
7.6.2 Khối lượng bê tông giằng móng 133
7.6.3 Khối lượng cốt thép giằng móng 133
7.6.4 Gia công lắp đặt ván khuôn giằng móng 133
7.6.5 Lấp đất hố móng 133
7.6.6 Đổ bê tông nền 133
7.6.7 Công tác an toàn lao động trong thi công đất 133
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT THI CÔNG PHẦN THÂN 101
8.1 Thiết kế hệ thống ván khuôn sàn tầng điển hình 101
Trang 58.1.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 101
8.1.2 Tải trọng tác dụng 104
8.1.3 Sơ đồ tính toán ván khuôn, xà gồ, cột chống 104
8.2 Thiết kế ván khuôn dầm 143
8.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 107
8.2.2 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành dầm và đáy dầm 108
8.2.3 Sơ đồ tính ván khuôn, xà gồ, cột chống ván khuôn đáy dầm 109
8.2.4 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm, sườn đứng 110
8.3 Thiết kế ván khuôn cột 113
8.3.1 Tổ hợp và cấu tạo ván khuôn 113
8.3.2 Tải trọng tác dụng 114
8.3.3 Sơ đồ tính của ván khuôn, gông cột 114
8.4 Tính ván khuôn cầu thang bộ 115
8.4.1 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chiếu nghỉ 115
8.4.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 116
8.5 Thiết kế ván khuôn vách thang máy 118
8.5.1 Chọn ván khuôn cho vách thang máy tiết diện 2400x2700 118
8.5.2 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn vách 118
8.5.3 Kiểm tra ván khuôn vách 118
8.5.4 Kiểm tra gông ngang 119
8.5.5 Tính toán bulong neo 120
CHƯƠNG 9: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN 121
9.1 TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC 121
9.1.1 Thống kê khối lượng ván khuôn: 121
9.1.2 Thống kê khối lượng bê tông: 125
9.1.3 Khối lượng cốt thép phần thân 129
9.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC CÁC CÔNG TÁC CHỦ YẾU PHẦN THÂN 131
9.2.1 Xác định cơ cấu thành phần 131
9.2.2 Tính toán chi phí lao động cho các công tác thành phần 131
CHƯƠNG 10: AN TOÀN LAO ĐỘNG 140
10.1 Kỹ thuật an toàn khi thi công đào đất 140
10.2 An toàn khi sử dụng dụng cụ, vật liệu 140
10.3 An toàn khi vận chuyển các loại máy 141
10.4 An toàn khi vận chuyển bêtông 142
10.5 An toàn khi đầm, đổ bêtông 142
10.6 An toàn khi bảo dưỡng bêtông 143
10.7 An toàn trong công tác ván khuôn 143
10.8 An toàn trong công tác cốt thép 143
10.9 An toàn lao động điện 143
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1: Sơ đồ phân chia ô sàn Error! Bookmark not defined
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp sàn Error! Bookmark not defined
Hình 3.3: Các sơ đồ tính đối với sàn bản dầm Error! Bookmark not defined
Hình 3.4: Sơ đồ tính ô sàn S4 Error! Bookmark not defined
Hình 5.4: Sơ đồ sàn tầng lửng Error! Bookmark not defined
Hình 5.5: Sơ đồ sàn tầng 2-10 Error! Bookmark not defined
Hình 5.6: Sơ đồ sàn tầng TUM Error! Bookmark not defined
Hình 5.7: Sơ đồ tính thanh công xôn có hữu hạn điểm tập trung khối lượng 445
Hình 5.10: Momen trường hợp TT Error! Bookmark not defined
Hình 5.11: Momen trường hợp HT Error! Bookmark not defined
Hình 5.12: Momen trường hợp GX Error! Bookmark not defined
Hình 5.13: Momen trường hợp GXX Error! Bookmark not defined
Hình 5.14: Momen trường hợp GY Error! Bookmark not defined
Hình 5.15: Momen trường hợp GYY Error! Bookmark not defined
Hình 6.4: Bố trí cọc trong móng M2 Error! Bookmark not defined
Hình 6.6 Sơ đồ vận chuyển cọc Error! Bookmark not defined
Hình 6.7: Sơ đồ treo cọc trên giá búa Error! Bookmark not defined
Hình 7.2: Sơ đồ máy ép cọc Error! Bookmark not defined
Hình 7.3: Sơ đồ tính toán đối trọng Error! Bookmark not defined
Hình 7.4: Mặt cắt ngang máy cẩu khi cẩu lắp Error! Bookmark not defined Hình 7.5 : Sơ đồ xác định dây cáp cẩu cọc khi vận chuyển Error! Bookmark not defined.
Trang 7Hình 7.6: Sơ đồ xác định dây cáp khi cẩu cọc vào giá ép
Error! Bookmark not defined
Hình 7.8: Cấu tạo ván khuôn đài cọc Error! Bookmark not defined
Hình 7.9: Sơ đồ tính sườn đứng Error! Bookmark not defined
Hình 7.10: Mặt bằng thi công móng Error! Bookmark not defined
Hình 8.1: Tổ hợp ván khuôn sàn tầng điển hình 136
Hình 8.10: Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 151
Hình 8.12: Sự phân bố nội lực và momen trên ván khuôn 155
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.2: Tải trọng tiêu chuẩn và tính toán của ô sàn 9
Bảng 5.17: Tính thành phần tĩnh của tải trọng gió - phương x 43 Bảng 5.17: Tính thành phần tĩnh của tải trọng gió - phương Y 45
Bảng 5.19: Khối lượng tập trung của tầng thứ j Mj 50 Bảng 5.20:Dịch chuyển ngang tỷ đối của trọng tâm phần công trình j 51 Bảng 5.21: Giá trị tiêu chuẩn TP động của tải trọng gió 51
Bảng 6.2: Đánh giá độ chặt của đất rời(QPXD 45-78) 80
Bảng 6.4: Đánh giá trạng thái của đất dính(QPXD 45-78) 80 Bảng 6.5 Tính nén lún của nền đất dựa vào hệ số nén lún a1-28 81 Bảng 6.6: Đánh giá tính chất của đất thông qua module biến dạng E0 82
Trang 9Bảng 7.1: Bảng tính thể tích móng chiếm chỗ 120 Bảng 7.2: Bảng tính thể tích bê tông lót chiếm chỗ 120 Bảng 7.2: Bảng tính thể tích bê tông lót chiếm chỗ 120
Bảng 7.5: Bảng tính khối lượng bêtông móng toàn công trình 128
Bảng 7.7: Bảng tính khối lượng thi công các phân đoạn móng toàn công trình 129
Bảng 7.9: Tính nhịp công tác cho từng công việc của từng phân đoạn 132
Trang 10ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN
PHẦN THỨ NHẤT KIẾN TRÚC (10%)
Nhiệm vụ:
- Đọc hiểu, nắm bắt được kiến trúc tổng thể của công trình
- Điều chỉnh số tầng của công trình
- Thiết kế mặt bằng tổng thể công trình
Chữ kí
GV HD : ThS VŨ HUY CÔNG …………
Trang 11CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Nha Trang là một thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, có nhiều những danh lam thắng cảnh và khu di tích thu hút nhiều du khách đến tham quan Do đó việc xây dựng nhiều khách sạn lớn và tầm cỡ để phục vụ nhu cầu khách là rất cần thiết và hợp lý để
giải quyết các vấn đề trên Chính vì những lý do trên mà công trình “Khách Sạn Nha
Trang” được cấp phép xây dựng
Công trình được xây dựng tại vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên
sự hài hoà, hợp lý và tạo sự thân thiện cho mỗi du khách khi đến với khách sạn này
Đặc điểm, vị trí xây dựng công trình
1.1.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây dựng công trình có diện tích 222 m2 trên khu đất 240 m2 tại trục đường
Củ Chi, Thành phố Nha Trang
+ Phía Bắc giáp khu dân cư
+ Phía Nam giáp khu dân cư
+ Phía Đông giáp đường Củ Chi
+ Phía Tây giáp đường dân sinh
1.1.2 Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Nha Trang có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương Khí hậu Nha Trang tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 26,3⁰C Có mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài.Mùa mưa lệch về mùa đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12 dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1.025 mm) Khoảng 10 đến 20% số năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11 So với các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, Nha Trang là vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để khai thác
du lịch hầu như quanh năm Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ôn hòa quanh năm (25⁰C - 26⁰C), tổng tích ôn lớn (> 9.5000C), sự phân mùa khá rõ rệt (mùa mưa và mùa khô) và ít bị ảnh hưởng của bão
1.1.3 Các điều kiện địa chất thủy văn
Địa chất công trình thuộc bao gồm các lớp:
Cát bụi, trạng thái chặt vừa, dày 5m
Cát hạt nhỏ, trạng thái chặt vừa, dày 4m
Á sét, trạng thái dẻo cứng, dày 7m
Cát thô, trạng thái chặt, dày 1,5m
Á sét, trạng thái dẻo cứng, chiều dày 6m
Mực nước ngầm ở độ sâu -3,0 m so với cốt thiên nhiên
1.2 Quy mô và đặc điểm công trình
Diện tích khu đất xây dựng: 222 m2 trên khu đất 240 m2
Quy mô xây dựng công trình: 13 tầng
Chiều cao công trình: 35,7 m
Trang 12Phương án kiến trúc hài hòa, phù hợp với không gian hiện có và cảnh quan xung
quanh Kiến trúc khách sạn là điểm nhấn trong không gian kiến trúc đô thị của thành phố, tạo sự phát triển thành phố theo quy hoạch được duyệt Điều kiện khí hậu khu vực có nắng nóng và mưa nhiều vì thế giải pháp kiến trúc kết hợp tạo dáng hiện đại, thông thoáng và chiếu sáng tự nhiên
Màu sắc chủ đạo là màu trắng và màu xanh của kính
Phần đế ốp hoàn thiện đá granite, marble Cửa kính, vách kính cường lực khung nhôm màu trắng
Phần thân, phía ngoài ốp kính cường lực, mặt bằng được ngăn chia không gian bởi các vách kính cường lực
Tổ chức không gian lưu thông và phương án quản lý công trình đảm bảo an ninh, thuận tiện cho việc sử dụng trong khối cao ốc Tầng hầm bố trí diện tích đậu xe tối đa và đảm bảo yêu cầu an toàn theo các tiêu chuẩn quy định
Sảnh, lối đi đảm bảo tốt mỗi liên hệ giữa các không gian làm việc với nhau
Sử dụng lõi giao thông theo phương thẳng đứng (thang máy ) từ tầng hầm đến sân thượng
a) Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Trang 13- Cầu thang, hành lang, kỹ thuật : 35 m2
- Café ngoài trời : 139 m2
- Cầu thang, hành lang, kỹ thuật : 28,5 m2
Mặt bằng tầng TUM : Diện tích 176,4 m2
Mặt bằng tầng MÁI : Diện tích 34,8 m2
b) Mặt đứng
Công trình cao 39 m
Trang 144
Trên cơ sở phương án thiết kế mặt bằng đã chọn thì giải pháp mặt đứng được thiết kế đảm bảo phù hợp với các yêu cầu về chức năng, phù hợp với cảnh quan xung quanh và đạt được tính thẩm mỹ cao của công trình
Hình khối công trình dựng lên từ các mặt bằng công trình đã thiết kế và phù hợp với không gian xung quanh, tạo nên một quần thể kiến trúc thống nhất trong khu vực Trên cơ
sở diện tích các phòng làm việc trong tất cả các tầng thì hình khối tổ chức mang tính thống nhất chặt chẽ, hài hoà sinh động, đồng thời tạo nên vẽ hiện đại, bề thế, vững chãi
Hệ thống tường và cửa kính đan xen nhau trong từng mặt tạo ra sự hài hoà sinh động, đồng thời đảm bảo được điều kiện thông thoáng, có hiệu quả trong việc chiếu sáng cho công trình
Tầng 2- TUM : Chiều cao 3,3m
Tầng mái : Chiều cao 0,3m
d) Vật liệu xây dựng chính
Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng vách ngăn nhẹ
Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (01 nước lót, sau đó sơn 02 nước màu)
Các khu vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite
250x400 , thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi, chất lượng tốt
Trang 15CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC 2.1 Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép
2.1.1 Giải pháp phần móng
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 14 tầng, có 01 tầng hầm, mặt bằng thi công thuận tiện So sánh giữa các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công
Thiết kế đề xuất phương án móng cọc.Đài cọc bê tông B20 đá 1x2
Dùng phụ gia chống thấm cho khu nhà vệ sinh và tầng hầm
Do công trình cao tầng nên dùng cotffa định hình bằng thép và bê tông tươi để đảm bảo chất lượng và tiến độ được giao
2.2 Các giải pháp kỹ thuật khác
2.2.1 Hệ thống chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài
ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng
2.2.2 Hệ thống thông gió
Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí trong công trình
2.2.3 Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
Trang 16b) Thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể
xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
2.2.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
a) Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hỏa hoạn cho công trình
b) Hệ thống chữa cháy
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông
2.2.6 Xử lý rác thải
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày
2.2.7 Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử
dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái
Trang 17ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN
PHẦN THỨ HAI KẾT CẤU (60%)
Nhiệm vụ:
- Tính toán sàn tầng điển hình
- Tính toàn cầu thang bộ trục 1
- Tính toán khung +tường trục 3
- Tính toán móng dưới khung trục 3
Chữ kí
Trang 187
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
Hình 3.1: Mặt bằng phân chia ô sàn
3.1 Phân loại ô bản
Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bản:
Trang 19Sơ bộ chọn chiều dày sàn:
hb = 1 4,8 0,106
45 m Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản là 11 cm
3.3 Xác định tải trọng
3.3.1 Tĩnh tải sàn
a) Trọng lượng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Trang 209
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp sàn
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
Bảng 3.2: Tải trọng tiêu chuẩn và tính toán của ô sàn Lớp vật liệu Chiều dày Tr.lượng riêng gtc Hệ số n gtt
(m) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)
b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 1500 (daN/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân
bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt
s t
g =
i
c c c t t c t t
S
S n S
nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3)
t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường
t = 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường c= 18(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 21tt s t
(mxm) (m2) l(m) h(m) (m) (m2) (m2) (daN/m2) (daN/m2) (daN/m2) S1 4,8x5,95 28,5 4,5 3,19 0,1 14,335 1,44 84,11 476,25 560,36 S2 2,2x2,4 5,28 1,1 3,19 0,1 3,51 1,62 116,4 476,25 593,09 S2’ 1,85x2,1 3,89 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25 S3 4,4x5,1 22,44 4,9 3,19 0,1 16,53 0 114,93 476,25 591,18 S4 3,65x5,1 18,62 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25 S5 2,4x2,9 6,96 1,05 3,19 0,1 3,35 2,34 87,27 476,25 563,52 S6 2,1x4,4 9,245 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25
S8 2,1x3,65 7,67 1,9 3,19 0,1 6,06 0 130,47 476,25 606,72 S9 4,8x5,95 28,56 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25 S10 4,5x4,8 21,6 6,15 3,19 0,1 19,62 1,4 151,42 476,25 627,67 S11 4,4x4,8 21,12 10,15 3,19 0,1 32,38 1,44 254,55 476,25 730,80 S12 3,65x4,8 17,52 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25 S13 1,3x2,1 2,73 0,80 3,19 0,2 2,55 5,6
1312,89 476,25 1789,14 S13 1,3x2,1 2,73 2,2 3,19 0,25 7,02 0
S14 1,3x5,1 6,63 2,0 3,19 0,25 6,38 0 0 476,25 476,25 S15 1,3x4,8 6,24 0 3,19 0 0 0 0 476,25 476,25
3.3.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ
số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
để tính toán
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 3.4: Hoạt tải sàn tầng điển hình
Trang 22Cốt thép > 10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
3.5 Xác định nội lực ta tách thành các ô bản đơn để tính nội lực
3.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
Hình 3.3: Các sơ đồ tính đối với sàn bản dầm
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 23+Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
M
b
m
Trong đó: ho = h-a
a : khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=2cm
M: moment tại vị trí tính thép
+Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng bề dày hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
- Nếu m R: thì tính 0,5.1 12.m
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(
2 0
cm h R
M A
Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
)(100
S
cm A
cm a
f
A S BT S BT
Trang 24145 (mm )
225 0, 984 90
I s
s o
M A
Trang 252 S
.1000 28,3.1000
195( )145
84 (mm )
225 0, 992 90
I s
s o
M A
2 S
.1000 28,3.1000
314( )90
339(mm )
225 0, 963 90
I s
s o
M A
128(mm )
225 0, 986 90
I s
s o
M A
R h
Trang 26Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp L1=2,1m
77 (mm )
225 0, 992 90
I s
s o
M A
Trang 27.1000 28,3.1000
314( )90
154 (mm )
225 0, 983 90
I s
s o
M A
s
A bh
Chọn 6 có as=28,3(mm2):
2 S
.1000 28,3.1000
183( )154
Trang 2817
CHƯƠNG 4: TÍNH CẦU THANG BỘ TRỤC 1
Cầu thang là bộ phận kết cấu công trình thực hiện chức năng đi lại, vận chuyển trang thiết bị hàng hóa theo phương đứng Vì vậy cầu thang cần được bố trí ở những nơi thuận lợi nhất, đáp ứng nhu cầu đi lại và thoát hiểm tốt
Về mặt kết cấu, cầu thang phải đáp ứng yêu cầu về độ bền, độ ổn định, khả năng chống cháy và chống rung động Về mặt kiến trúc, cầu thang phải đảm bảo được yêu cầu thẩm mỹ của công trình
Hình 4.1: Cầu thang trục 1 Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 8 bậc có kích thước b=25cm,
h=19,4 cm
Góc nghiêng của cầu thang 194 0, 776 37 48'
250
h tg b
Trang 294.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải sử dụng
Sơ bộ chọn bề dày bản thang 10cm, chiều cao bậc thang là h=19,4 cm, chiều rộng bậc thang b= 25cm
0, 25 0,194
821 N m
b h n
0, 25 0,194
493 N m
b h n
n
-LỚP VỮA TRÁT DÀY 15 -LỚP BTCT DÀY 100 -BẬC XÂY GẠCH THẺ ĐẶC -LỚP VỮA LÓT DÀY 20 -LỚP GRANIT DÀY 20
-LỚP VỮA TRÁT DÀY 15 -LỚP BTCT B20 DÀY 100 -LỚP VỮA LÓT DÀY 20 -LỚP GRANIT DÀY 20
Trang 31Hình 4.3: Sơ đồ tính của bản thang
Mô men ở nhịp: M nh 0,7Mmax 5066( ).N m
Mô men ở gối :Mg0, 4Mmax 2895( ).N m
Tính toán cốt thép
Cắt dãy bản có bề rộng b=1m để tính toán
Tính toán cốt thép tại nhịp bản thang (M=5066 N.m)
Giả thiết a=15mm h0=h-a=100-15=85(mm)
R h
Trang 32A bh
Tải do bản thang truyền vào RA=12717(N)q1=12717(N/m)
Tải trọng do ô sàn S5 truyền vào phân bố đều:
Chọn a0=4cm, chiều cao làm việc của dầm h0=h-a0=26(cm)
Cốt thép chiệu mô men dương Mmax=14540,57(N.m)
s
A bh
Vậy chọn 214 có As=3,08(cm2)
Cốt thép bố trí ở 2 gối chọn theo cấu tạo chọn 212 có As=2,26(cm2), bố trí đối xứng
để thuận tiện cho thi công
Trang 33* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
NếuQmax Q bmin b3.(1f n).R b h bt o 0,6.(1f n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông) Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3=0,6: Đối với bê tông nặng
+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
+ n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin =0,6(1 0 0).0,95.200.260 29640( ) N .
=> QMax =26437,4 (N) < Qbmin =29640 (N) Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450mm thì sct = min (h/2, 150mm)
- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:
Điều điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
Trang 34Chọn ao=3cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 25-3=22 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=7925,94(N.m):
ho
(cm2) Chọn Aschọn
(cm2) Nhịp 7925,94 20 22 0,072 0,962 1,66 212 2,26
b) Cốt thép ngang:
+ Tính cốt đai: Qmax = 16686,18 (N)
* Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Nếu Qmax Q bmin b3.(1f n).R b h bt o 0,6.(1f n).R b h bt o thì không cần tính toán cốt đai mà đặt theo cấu tạo (Qbmin là khả năng chịu cắt nhỏ nhất của bê tông)
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông
3=0,6: Đối với bê tông nặng
Trang 35+ f: hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật f =0
+ n=0 vì không có lực nén hoặc kéo
=> Qbmin =0,6(1 0 0).0,95.200.220 25080( ) N
=> Qmax =16686,18 (N) < Qbmin =25080 (N) Không cần tính lại cốt đai, bản thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt
* Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:
+ Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
- Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính ở bụng dầm:
Điếu điện: Qmax≤0,3.φsw1.φbt.Rb.b.ho
Trang 36- Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
- Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn (dày 100mm), thiết bị, tường nhà vệ sinh, thiết bị vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường bao trên dầm( dày 200): phân
Để xác định nội lực và chuyển vị, sử dụng phần mềm tính kết cấu ETABS 9.7.3 Đây
là một phần mềm tính kết cấu khá mạnh hiện nay và được ứng dụng khá rộng rãi trong việc tính toán kết cấu công trình
Các quy ước của ETABS giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi là phần tử, các phân tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút ETABS có các loại phần tử chủ yếu sau:
Lấy kết quả nội lực và chuyển vị ứng với từng phương án tải trọng
c) Tổ hợp và tính cốt thép (Theo TCVN)
Sử dụng chương trình lập bằng ứng dụng Microsoft Excel Chương trình này có ưu điểm là tính toán đơn giản, ngắn gọn, và dễ dàng, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra độ chính xác của kết quả tính
Trang 37Hình 5.1: Sơ đồ khung không gian
5.2 Xác định kích thước tiết diện
Trang 385.2.2 Sơ bộ chọn kích thước cột để tính tĩnh tải
Việc chọn hình dáng, kích thước, tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công
-Về kiến trúc, đó là các yêu cầu về thẩm mỹ, yêu cầu về sử dụng không gian
-Về kết cấu, kích thước tiết diện cột phải đảm bảo độ bền và độ ổn định
-Về độ ổn định, đó là việc hạn chế độ mảnh
0 0
l b
Trong đó:
b:bề rộng của cột
l0:chiều dài tính toán cột
0b:Độ mảnh giới hạn,với cột nhà tiết diện vuông,chữ nhật 0b=31
-Về thi công, đó là việc chọn kích thước tiết diện cột thuận tiện cho việc làm và lắp dựng ván khuôn, việc đặt cốt thép và đồ bê tông Theo yêu cầu này kích thước tiết diện nên chọn là bội số của 2; 5 hoặc 10cm
Việc chọn kích thước cột theo độ bền (chọn sơ bộ) có thể tiến hành bằng cách
tham khảo các kết cấu tương tự đã được xây dựng hoặc thiết kế, theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng cách tính gần đúng như sau:
Tiết diện cột được chọn sơ bộ theo công thức:
Trang 39Với cột trong nhà ta lấy kt = 1,2
+ mS: số sàn phía trên tiết diện đang xét
+ FS: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
+ q: tải trọng tương đương (tĩnh tải, hoạt tải) tính trên mỗi mét vuông mặt sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với nhà có bề dày sàn bé (10-14cm, kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước dầm cột bé: q=10-14 kN/m2
Với nhà có bề dày sàn trung bình (15-20cm), tường dầm cột trung bình hoặc lớn, q=15-18 kN/m2
Với nhà có bề dày sàn lớn (trên 20cm), q có thể đến 20 kN/m2 hoặc hơn nữa
Ta chọn q=12 KN/m2
Tiết diện cột được thống kê trong các bảng sau:
Trang 4029
Tầng Cột ms
Fs(m2)
Tải trọng
q (kN/m2) N (kN) Kt
A0(m2)
b (m)
h (m)
A chọn (m2) Hầm
Góc 13 10,5 12 1638 1,5 0,214 0,3 0,6 0,18 Biên 13 18,025 12 2811,9 1,3 0,318 0,4 0,6 0,24 Giữa 13 24,6 12 3837,6 1,2 0,400 0,5 0,7 0,35
1
Góc 12 10,5 12 1512 1,5 0,197 0,3 0,6 0,18 Biên 12 18,025 12 2595,6 1,3 0,293 0,4 0,6 0,24 Giữa 12 24,6 12 3542,4 1,2 0,370 0,5 0,7 0,35 Lửng
Góc 11 10,5 12 1386 1,5 0,181 0,3 0,6 0,18 Biên 11 18,025 12 2379,3 1,3 0,269 0,4 0,6 0,24 Giữa 11 24,6 12 3247,2 1,2 0,339 0,5 0,7 0,35
2
Góc 10 10,5 12 1260 1,5 0,164 0,3 0,5 0,15 Biên 10 18,025 12 2163 1,3 0,245 0,4 0,5 0,20 Giữa 10 24,6 12 2952 1,2 0,308 0,4 0,6 0,24
3
Góc 9 10,5 12 1134 1,5 0,148 0,3 0,5 0,15 Biên 9 18,025 12 1946,7 1,3 0,220 0,4 0,5 0,20 Giữa 9 24,6 12 2656,8 1,2 0,277 0,4 0,6 0,24
4
Góc 8 10,5 12 1008 1,5 0,131 0,3 0,5 0,15 Biên 8 18,025 12 1730,4 1,3 0,196 0,4 0,5 0,20 Giữa 8 24,6 12 2361,6 1,2 0,246 0,4 0,6 0,24
5
Góc 7 10,5 12 882 1,5 0,115 0,3 0,4 0,12 Biên 7 18,025 12 1514,1 1,3 0,171 0,3 0,5 0,15 Giữa 7 24,6 12 2066,4 1,2 0,216 0,4 0,5 0,20
6
Góc 6 10,5 12 756 1,5 0,099 0,3 0,4 0,12 Biên 6 18,025 12 1297,8 1,3 0,147 0,3 0,5 0,15 Giữa 6 24,6 12 1771,2 1,2 0,185 0,4 0,5 0,20
7
Góc 5 10,5 12 630 1,5 0,082 0,3 0,4 0,12 Biên 5 18,025 12 1081,5 1,3 0,122 0,3 0,5 0,15 Giữa 5 24,6 12 1476 1,2 0,154 0,4 0,5 0,20
8
Góc 4 10,5 12 504 1,5 0,066 0,3 0,4 0,12 Biên 4 18,025 12 865,2 1,3 0,098 0,3 0,4 0,12 Giữa 4 24,6 12 1180,8 1,2 0,123 0,3 0,4 0,12
9
Góc 3 10,5 12 378 1,5 0,049 0,3 0,4 0,12 Biên 3 18,025 12 648,9 1,3 0,073 0,3 0,4 0,12 Giữa 3 24,6 12 885,6 1,2 0,092 0,3 0,4 0,12
10
Góc 2 10,5 12 252 1,5 0,033 0,3 0,4 0,12 Biên 2 18,025 12 432,6 1,3 0,049 0,3 0,4 0,12 Giữa 2 24,6 12 590,4 1,2 0,062 0,3 0,4 0,12 TUM
Góc 1 10,5 12 126 1,5 0,016 0,2 0,2 0,04 Biên 1 7,5 12 90 1,3 0,010 0,2 0,2 0,04 Giữa 1 8,7 12 104,4 1,2 0,011 0,2 0,2 0,04
Bảng 5.1: Bảng sơ bộ chọn tiết diện cột