- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn.. Phương án nền móng sẽ thi công theo phương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG
Người hướng dẫn: ThS NGUYỄN TẤN HƯNG
Trang 2Tên đề tài: KHÁCH SẠN EURO STAR
Sinh viên thực hiện: Trần Quang Ánh
Số thẻ SV: 110130078 Lớp: 13X1B
Nội dung đề tài:
- KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG nằm ở phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
- Công trình gồm 16 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng diện tích là 425m2, chiều cao 57,6m Là tổ hợp của các căn hộ cao cấp, kết hợp với các khu dịch vụ, giải trí, thể thao
- Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Trang 3Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:
Thiết kế: KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG
Địa điểm: Lô A96/6, đường Trần Phú, phường Lộc Thọ, thành phố Nha Trang
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Th.S Nguyễn Tấn Hưng
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình
của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Thầy Nguyễn Tấn Hưng và Thầy Lê Khánh
Toàn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình,
đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên
Trần Quang Ánh
Trang 4Em: Trần Quang Ánh xin cam đoan:
- Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu thực tế trên cơ sở số liệu và được thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án thực hiện là của riêng em, không sao chép bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án đều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tài liệu tham khảo
Đà Nẵng, ngày 20 tháng 12 năm 2018
Sinh viên thực hiên
Trần Quang Ánh
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
1.1 Giới thiệu về công trình 2
1.1.1 Tên công trình 2
1.1.2 Giới thiệu chung 2
1.1.3 Vị trí xây dựng 2
1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 3
1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 4
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 4
1.3.2 Giải pháp mặt bằng 4
a Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng 4
1.3.3 Giải pháp mặt đứng 4
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu 4
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 5
1.4.1 Hệ thống điện 5
1.4.2 Hệ thống nước 5
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 5
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 6
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 6
1.4.6 Hệ thống chống sét 6
1.4.7 Vệ sinh môi trường 6
1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 7
1.5.1 Mật độ xây dựng 7
1.5.2 Hệ số sử dụng 7
1.6 Kết luận và kiến nghị 7
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 9
2.1 Phân loại ô sàn vàn sơ bộ chọn chiều dày sàn 9
2.2 Xác định tải trọng 10
2.2.1 Tĩnh tải sàn 10
a Trọng lượng các lớp sàn 10
b Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm 10
c Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn ( S5, S6,S7,S8,S12, S14) là : 10
2.2.2 Hoạt tải sàn 11
2.3 Xác định nội lực trong các ô sàn 11
2.3.1 Nội lực trong sàn bản dầm 11
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 12
2.4 Tính toán cốt thép 12
2.5 Xác định nội lực: 14
2.5.1 Ta tính thép cho Ô 2: 14
a Tính toán cốt thép : 14
Trang 62.5.3 Cốt thép ở gối (lấy a=15mm, =75mm) 16
2.6 Bố trí cốt thép 17
2.6.1 Chiều dài thép mũ 17
2.6.2 Bố trí riêng lẻ 17
2.6.3 Phối hợp cốt thép 17
2.7 Kết quả tính toán 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG 18
3.1 Mặt bằng cầu thang 18
3.2 Cấu tạo cầu thang 18
3.3 Tính bản thang 19
3.3.1 Xác định tải trọng 19
a Tĩnh tải 19
3.4 Tính tải trọng 19
3.4.1 Bản thang ô1, ô2, ô3 19
a Tĩnh tải: 19
b Hoạt tải: 20
3.4.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới 20
a Tĩnh tải: 20
d Hoạt tải: 20
3.5 Tính toán cốt thép bản 20
3.5.1 Bản thang ô1 và ô3 20
3.5.2 Tính ô có chiếu nghỉ 21
3.6 Tính nội lực và cốt thép trong cốn C1, C2 21
3.6.1 Sơ đồ tính 21
3.7 Xác định tải trọng 21
3.7.1 Tính cốt thép 23
a Tính toán cốt dọc: 23
e Tính toán cốt đai 23
3.8 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN) 1 24
3.8.1 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ DCN 1 24
a Tải phân bố 24
+Tải tập trung: Do cốn CT 1 và CT 2 truyền vào 25
3.8.2 Tính nội lực 25
3.8.3 Tính toán cốt thép 26
a Tính cốt thép dọc: 26
f Tính toán cốt đai 27
3.9 Tính dầm chiếu nghỉ 2 28
3.9.1 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 28
3.9.2 Chọn kích thước tiết diện 28
3.9.3 Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ 2 28
a Tải phân bố 28
3.9.4 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ 2 29
02
h
Trang 7g Tính cốt thép dọc: 30
h b.Tính cốt thép đai : 30
3.10 Tính dầm chiếu tới 31
3.10.1 Xác định tải trọng 31
3.10.2 Tính toán nội lực dầm chiếu tới 32
3.10.3 Tính toán cốt thép 33
a.Tính cốt thép dọc: 33
i b.Tính cốt thép đai : 33
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 34
4.1 Các Sơ đồ tính 34
4.1.1 Hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 34
4.1.Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng: 34
4.1.2 Hệ kết cấu khung 34
4.1.1 Hệ kết cấu khung 34
4.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 34
4.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 35
4.1.3.Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 35
4.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 35
4.1.5 Hệ kết cấu hình ống 35
4.1.5.Hệ kết cấu hình ống 35
4.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 35
4.1.6.Hệ kết cấu hình hộp 35
4.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 36
4.2.Giải pháp kết cấu cho công trình 36
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước cột 36
4.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 37
a Các dầm chính 37
b Các dầm phụ 38
4.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 40
4.4 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 40
4.3.Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực 40
4.4.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 40
4.4.2 Trình tự xác định tải trọng 40
a Tĩnh tải tác dụng lên sàn 40
b Hoạt tải 40
4.4.3 Tải trọng gió 41
a Tải trọng gió tĩnh 41
b Thành phần gió động 42
4.3.2.2.Thành phần gió động 42
4.3.2.2.1.Xác định các đặc trưng động lực 42
c Xuất kết quả tính tải trọng gió động 46
d Tính thành phần gió động theo phương X : 47
e Tính thành phần gió động theo phương Y 48
Trang 8a Các trường hợp tải trọng 48
b Tổ hợp tải trọng 49
4.3.4.2.Tổ hợp tải trọng 49
4.5 Tính khung trục 2 49
4.5.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 49
4.5.2 Tính toán cốt dọc 49
a Với tiết diện chịu mômen âm: 49
b Với tiết diện chịu mômen dương: 50
4.5.3 Tính toán cốt thép đai: 51
a) Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính của bụng dầm 51
b) Kiểm tra điều kiện tính toán: Q ≤ Q b,o 51
c) Tính toán cường độ của tiết diện nghiêng theo lực cắt 51
4.5.4 Tính cốt treo 52
4.6 Tính toán cốt thép dầm khung 53
4.6.1 Tính toán thép dọc 55
a) Chọn vật liệu : 55
b) Tính toán cốt thép: 55
4.6.2 Tính toán thép đai dầm 55
4.6.3 Tính cốt treo dầm khung 55
a) Tính lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm khung 55
b) Tính toán thép tại vị trí dầm phụ kê lên dầm khung 56
4.6.4 Tính cột 56
a) Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 56
b) Số liệu tính toán 56
c) Nguyên tắc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 57
d) Bố trí cốt thép 59
e) Tính toán cốt thép : 59
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 2 59
5.1 Điều kiện địa chất công trình 59
5.2 Địa tầng 59
c Bảng 6.1 Địa chất công trình 59
5.2.1 Đánh giá nền đất 60
5.2.2 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 62
5.2.3 Lựa chọn giải pháp nền móng 62
a) Cọc ép 62
b) Cọc khoan nhồi 62
c) Cọc Barrete 62
d) Kết luận 63
5.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 63
d Bảng 6.3 Tải trọng tính toán móng trường hợp tải 3 63
e Bảng 6.4 Tải trọng tiêu chuẩn tính móng trường hợp tải 3 63
5.4 Các giả thiết tính toán 64
5.5 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C39) 64
5.5.1 Vật liệu 64
Trang 9a) Các tổ hợp tải trọng tính toán (Đơn vị kN,m) : Bảng 5.1 Phụ lục 5 65
b) Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (Đơn vị kN,m) : Bảng 5.2 Phụ lục 5 65
5.5.3 Chọn kích thước cọc 65
5.5.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 65
5.5.5 Sức chịu tải của cọc 66
a) Theo vật liệu làm cọc 66
b) Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn 66
5.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 67
a) Xác định số lượng cọc 67
b) Bố trí cọc 68
5.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 68
5.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 69
5.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 72
5.5.10 Tính toán đài cọc 73
a) Tính toán chiều cao đài cọc 73
b) Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 75
5.6 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C5) 76
5.6.1 Vật liệu 76
5.6.2 Tải trọng: 77
a) Các tổ hợp tải trọng tính toán (Đơn vị kN,m) : Bảng 5.5 Phụ lục 5 77
b) Các tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn (Đơn vị kN,m) : Bảng 5.6 Phụ lục 5 77
5.6.3 Chọn kích thước cọc 77
5.6.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng 77
5.6.5 Sức chịu tải của cọc 78
a) Theo vật liệu làm cọc 78
b) Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn 78
5.6.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 79
a) Xác dịnh số lượng cọc 79
b) Bố trí cọc 80
5.6.7 Kiểm tra cho trường hợp tải trọng 3 80
5.6.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 81
5.6.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 84
5.6.10 Tính toán đài cọc 85
a) Tính toán chiều cao đài cọc 85
b) Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 87
CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH 90
6.1.1 Tổng quan về kết cấu và quy mô công trình 90
6.1.2 Nguồn nước thi công 91
6.1.3 Nguồn điện thi công 91
6.1.4 Tình hình cung cấp vật tư 91
Trang 106.1.6 Nguồn nhân công xây dựng, lán trại 91
6.2 Các biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu 91
6.2.1 Thi công móng 91
6.2.2 Thi công đào đất 91
6.2.3 Phần thân 92
6.3 Biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môi trường, PCCC 93
6.3.1 Biện pháp an toàn lao động 93
6.3.2 Phòng cháy chữa cháy 93
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 93
7.1 Thi công cọc khoan nhồi 93
7.1.1 Đánh giá sơ bộ công tác thi công cọc khoan nhồi 93
7.1.2 Lựa chọn phương pháp thi công cọc khoan nhồi 93
7.1.3 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 94
a) Công tác chuẩn bị 94
a) Giác móng 95
b) Xác định tim cọc 95
c) Hạ ống vách dẫn hướng (casing) 96
1 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch Bentonite 96
Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite 97
f Bảng 7.1 Các chỉ tiêu của dung dịch bentonite trước khi dùng 97
7.1.5 Công tác khoan 97
2 Kiểm tra hố khoan và xử lý cặn lắng đáy hố khoan (xử lý cặn lần 1) 99
3 Thi công hạ lồng thép 99
4 Lắp ống đổ bê tông 100
5 Thổi rửa đáy lỗ khoan 100
6 Đổ bê tông 100
7 Rút ống vách 101
8 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 101
ii Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 102
1 Sụt lở vách hố đào 102
2 Hiện tượng tắc ống bê tông khi đổ 102
3 Không rút được ống vách lên 102
iii Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 103
1 Số công nhân trong 1 ca 103
2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi 103
iv Công tác phá đầu cọc 103
1 Phương pháp phá đầu cọc 103
2 Khối lượng phá bê tông đầu cọc 104
3 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 104
4 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi 104
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 110
Trang 118.1.1 Chọn biện pháp thi công: 110
8.1.2 Chọn phương án đào đất 110
8.1.3 Thiết kế tuyến di chuyển của đào đất 111
8.1.4 Tính khối lượng đất đào 111
a) Khối lượng đất đào bằng máy 111
b).Khối lượng đất đào bằng thủ công : 113
c) Chọn máy đào 113
d) Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 114
e) Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 115
f) Thiết kế khoang đào 115
g) Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 115
8.1.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 116
a) Xác định cơ cấu quá trình 116
b) Phân chia phân tuyến công tác 116
8.2 THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 116 8.2.1 Thiết kế ván khuôn đài móng 116
8.2.2 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 116
8.2.3 Tính toán ván khuôn móng M1 116
a) Sơ đồ cấu tạo ván khuôn đài móng 116
b) Lựa chọn thông số ván khuôn 116
c) Xác định tải trọng 116
8.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 (xà gồ ngang) đỡ ván khuôn 116
8.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ lớp 1 117
8.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 118
8.3 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài móng 119
8.3.1 Xác định cơ cấu quá trình 119
8.3.2 Tính toán khối lượng các công tác 119
8.3.3 Tính nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 120
8.3.5 Công tác gia công và lắp đặt cốt thép đài móng 120
8.3.6 Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn 120
8.3.7 Công tác đổ bê tông đài móng 120
8.3.8 Công tác gia công và lắp đặt ván khuôn 120
8.3.9 Công tác lấp đất đợt 1 120
8.3.10 Công tác bê tông lót dầm móng 121
8.3.11 Công tác cốt thép dầm móng 121
8.3.12 Công tác xây gạch dầm móng + móng 121
8.3.13 Công tác lấp đất đợt 2 121
8.3.14 Công tác cốt thép nền tầng hầm 121
8.3.15 Công tác đổ bê tông giằng, móng, nền tầng hầm 121
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 122
Trang 129.2 Ván khuôn cột 122
9.2.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cột 122
9.2.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 122
9.2.3 Xác định tải trọng 122
9.2.4 Tính toán khoảng cách xà gồ đứng đỡ ván khuôn 122
9.2.4.1 Thông số kỹ thuật: cắt 1 dãy ván khuôn có bề rộng b = 1m để tính toán, 122
thông số kỹ thuật của ván khuôn xem Bảng 10.3 Phụ lục 10 122
9.2.4.2 Tổ hợp tải trọng 123
9.2.4.3 Kiểm tra điều kiện làm việc 123
9.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ 2 đỡ xà gồ 1 123
9.2.5.1 Thông số kỹ thuật 123
9.2.5.2 Sơ đồ tính : 123
9.2.5.3 Tổ hợp tải trọng 123
9.2.5.4 Kiểm tra điều kiện làm việc: 123
9.2.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ 2 124
9.2.6.1 Thông số kỹ thuật: 124
9.2.6.2 Sơ đồ tính: 124
9.2.6.3 Tổ hợp tải trọng 124
9.2.6.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 124
9.3 Ván khuôn sàn 125
9.3.1 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn sàn 125
9.3.2 Lựa chọn thông số ván khuôn 125
9.3.3 Xác định tải trọng 125
9.3.3.1 Tĩnh tải: 125
9.3.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 125
9.3.4.1 Thông số kỹ thuật: 125
9.3.4.2 Sơ đồ tính: 125
9.3.4.3 Tổ hợp tải trọng 126
9.3.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 126
9.3.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 126
9.3.5.1 Thông số kỹ thuật: 126
9.3.5.2 Sơ đồ tính: 126
9.3.5.3 Tổ hợp tải trọng 126
9.3.5.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 127
9.3.6 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ xà gồ lớp 2 127
9.3.6.1 Thông số kỹ thuật: 127
9.3.6.2 Sơ đồ tính : 127
9.3.6.3 Tổ hợp tải trọng 127
9.3.6.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 128
9.3.7 Tính toán để chọn cột chống 128
9.3.7.1 Sơ đồ tính: 129
9.3.7.2 Kiểm tra điều kiện làm việc của cột chống 129
9.4 Tính toán ván khuôn dầm chính 130
9.4.1 Ván khuôn đáy dầm 130
Trang 139.4.2.1 Tĩnh tải: 130
9.4.2.2 Hoạt tải: 130
9.4.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 130
9.4.3.1 Thông số kỹ thuật: 130
9.4.3.2 Sơ đồ tính: 130
9.4.3.3 Tổ hợp tải trọng 130
9.4.3.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 130
9.4.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 131
9.4.4.1 Thông số kỹ thuật: 131
9.4.4.2 Sơ đồ tính: 131
9.4.4.3 Tổ hợp tải trọng 131
9.4.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 131
9.4.5 Tính toán để chọn cột chống 131
9.4.5.1 Sơ đồ tính: 132
9.4.5.2 Kiểm tra điều kiện làm việc của cột chống 132
9.4.5.3 Kiểm tra điều kiện ổn định: 132
9.4.5.4 Kiểm tra điều kiện về cường độ: 132
9.4.6 Ván khuôn thành dầm 132
9.4.7 Kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp 1 132
9.4.7.1 Thông số kỹ thuật: 132
9.4.7.2 Sơ đồ tính: 133
9.4.7.3 Tổ hợp tải trọng 133
9.4.7.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 133
9.4.8 Kiểm tra khoảng cách thanh chống đứng 133
9.4.8.1 Thông số kỹ thuật: 133
9.4.8.2 Sơ đồ tính: 133
9.4.8.3 Tổ hợp tải trọng 134
9.4.8.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 134
9.5 Ván khuôn cầu thang bộ 134
9.5.1 Thiết kế ván khuôn phần bản thang chiếu tới 135
9.5.1.1 Xác định tải trọng 135
9.5.1.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 1 135
9.5.1.3 Thông số kỹ thuật: 135
9.5.1.4 Sơ đồ tính: 135
9.5.1.5 Tổ hợp tải trọng: 136
9.5.1.6 Kiểm tra điều kiện làm việc: 136
9.5.2 Tính khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 136
9.5.2.1 Thông số kỹ thuật: 136
9.5.2.2 Sơ đồ tính: 136
9.5.2.3 Tổ hợp tải trọng: 136
9.5.2.4 Kiểm tra điều kiện làm việc: 137
9.5.3 Kiểm tra khoảng cách cột chống đỡ lớp xà gồ lớp (2) 137
9.5.3.1 Thông số kỹ thuật: 137
9.5.3.2 Sơ đồ tính: 137
9.5.3.3 Tổ hợp tải trọng 137
Trang 149.5.4 Tính toán để chọn cột chống 139
CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 139
10.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 139
10.1.1 Biện pháp thi công phần thân 140
10.1.2 Công tác cốt thép 140
10.1.3 Công tác ván khuôn 140
10.1.4 Công tác đổ và đầm bê tông 140
10.1.5 Công tác bão dưỡng bê tông 140
10.1.6 Công tác tháo dỡ ván khuôn 140
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG 143
11.1 An toàn lao động trong thi công phần ngầm 143
11.1.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 143
11.1.1.1 Đào đất bằng máy đào gầu nghịch 143
11.1.1.2 Đào đất bằng thủ công 144
11.1.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 144
11.2 An toàn lao động trong thi công phần thân 144
11.2.1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo 144
11.2.2 Công tác gia công, lắp dựng coffa 144
11.2.3 Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 144
11.2.4 Đổ và đầm bê tông 145
11.2.5 Bảo dưỡng bê tông 145
11.2.6 Tháo dỡ coffa 145
11.2.7 An toàn lao động trong công tác làm mái 145
11.3 An toàn lao động trong công tác hoàn thiện 145
11.3.1 Trát 145
11.3.2 Quét vôi, sơn 146
11.4 An toàn lao động trong sử dụng máy móc, thiết bị thi công 146
11.4.1 An toàn khi cẩu lắp vật liệu, thiết bị 146
11.4.2 An toàn điện 146
11.5 Các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường 146
11.6 Phòng chống cháy nổ 146
11.7 An ninh trật tự 147
KẾT LUẬN 147
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng 4
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 9
Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 170mm 10
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 TRỤC 5 18
Bảng 3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM Error! Bookmark not defined Bảng 4.1 Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm D2 Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 34
Bảng 5.1 Trọng lượng bản thân sàn tầng mái Error! Bookmark not defined Bảng 5.2 Bảng tính tĩnh tải sàn phân bố đều truyền lên dầm Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.3 Bảng tính tổng tĩnh tải phân bố đều truyền lên dầm Error! Bookmark
not defined.
Bảng 5.4 Bảng tính tải trọng tập trung do dầm truyền vào nút khung Error!
Bookmark not defined.
Bảng 5.5 Bảng tính tải trọng tập trung truyền vào nút khung Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.6 Bảng tính hoạt tải sàn phân bố đều truyền lên dầm Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.7 Bảng tính tải trọng tập trung truyền vào nút khung Error! Bookmark not
defined.
Bảng 5.8 Bảng tính tải trọng gió tĩnh tác dụng lên từng tầng Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 3 Error! Bookmark not
defined.
Bảng 6.1 Địa chất công trình Error! Bookmark not defined.
Bảng 6.2 Tải trọng tính toán trường hợp tải 1 Nmax, Mtư, Qtư Error! Bookmark not
defined.
Bảng 6.3 Tải trọng tiêu chuẩn trường hợp tải 1 Nmax, Mtư, Qtư Error! Bookmark
not defined.
Bảng 6.4 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined Bảng 6.5 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Error! Bookmark not defined.
Trang 16not defined.
CHƯƠNG 9: CỌC KHOAN NHỒI Error! Bookmark not defined Bảng 8.1 Thông số máy trộn Bentonite Error! Bookmark not defined Bảng 8.2 Thông số các chế độ rung của búa rung KE416 Error! Bookmark not
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG
Error! Bookmark not defined Bảng 9.1 Thể tích bê tông lót chiếm chỗ Error! Bookmark not defined Bảng 9.2 Thể tích bê tông đài chiếm chỗ Error! Bookmark not defined Bảng 9.3 Thể tích bê tông cổ móng chiếm chỗ Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI
MÓNG Error! Bookmark not defined Bảng 10.1 Thống kê ván khuôn cho 1 đài móng M1 Error! Bookmark not defined Bảng 10.2 Khối lượng công việc trên từng phân đoạn Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN Error!
Bookmark not defined.
Bảng 11.1 Các thông số và kích thước cột chống Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 13: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN Error! Bookmark not defined Bảng 12.1 Khối lượng các công việc Error! Bookmark not defined Bảng 12.2 Tính toán chi phí lao động cho công tác lắp dựng ván khuôn Error!
Bookmark not defined.
Bảng 12.3 Tính toán chi phí lao động cho vông tác tháo dỡ ván khuôn Error!
Bookmark not defined.
Bảng 12.4 Tính toán chi phí lao động cho công tác cốt thép Error! Bookmark not
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 2
Hình 1.1 Mặt bằng tổng thể công trình Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 9
Hình 2.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng 3 Error! Bookmark not defined. Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình 10
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 TRỤC 5 18
Hình 3.1 Mặt bằng cầu thang tầng 2 trục 5 19
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 19
Hình 3.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ Error! Bookmark not defined Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang Error! Bookmark not defined Hình 3.5 Xác định nội lực cốn thang Error! Bookmark not defined Hình 3.6 Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1 Error! Bookmark not defined Hình 3.7 Sơ đồ truyền tải về DCN1 Error! Bookmark not defined Hình 3.8 Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1) Error! Bookmark not defined Hình 3.9 Sơ đồ tính toán cốt treo Error! Bookmark not defined Hình 3.10 Sơ đồ tính toán, nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN2) Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN DẦM Error! Bookmark not defined Hình 4.1 Sơ đồ truyền tải vào dầm D1, D2 Error! Bookmark not defined Hình 4.2 Sơ đồ tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm D1 dạng hình tam giác Error! Bookmark not defined Hình 4.3 Sơ đồ tĩnh tải sàn tác dụng lên dầm D1 dạng phân bố đều Error! Bookmark not defined Hình 4.4 Tổng tĩnh tải tác dụng vào dầm D1 Error! Bookmark not defined Hình 4.5 Hoạt tải do ô sàn truyền vào dầm D1 Error! Bookmark not defined Hình 4.6 Sơ đồ tải trọng sàn truyền vào dầm D2 Error! Bookmark not defined Hình 4.7 Tải trọng tường và cửa truyền vào dầm D2 Error! Bookmark not defined Hình 4.8 Tổng tĩnh tải truyền vào dầm D2 Error! Bookmark not defined Hình 4.9 Hoạt tải do ô sàn và dầm phụ truyền vào dầm D2 Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 3 34
Hình 5.1 Sơ đồ tính khung trục 3 Error! Bookmark not defined Hình 5.2 Sơ đồ truyền tải trọng sàn vào dầm khung trục 3 Error! Bookmark not
defined.
Hình 5.3 Sơ đồ chất tĩnh tải Error! Bookmark not defined Hình 5.5 Sơ đồ chất hoạt tải 2 Error! Bookmark not defined Hình 5.7 Momen do tĩnh tải Error! Bookmark not defined Hình 5.9 Momen do hoạt tải 2 Error! Bookmark not defined Hình 5.11 Momen do gió trái Error! Bookmark not defined Hình 5.13 Lực cắt do hoạt tải 1 Error! Bookmark not defined Hình 5.15 Lực cắt do gió trái Error! Bookmark not defined.
Trang 18Hình 6.1 Bố trí cọc trong móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 6.2 Khối móng quy ước móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 6.3 Biểu đồ tính lún móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 6.4 Tháp chọc thủng đài trên mặt phẳng nghiêng móng M1 Error! Bookmark
not defined.
Hình 6.5 Tháp chọc thủng đài cọc M1 Error! Bookmark not defined Hình 6.6 Mặt cắt tính mô men móng M1 Error! Bookmark not defined Hình 6.7 Biểu đồ tính lún móng M2 Error! Bookmark not defined Hình 6.8 Tháp chọc thủng đài cọc M2 Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG Error! Bookmark
not defined.
CHƯƠNG 9: CỌC KHOAN NHỒI Error! Bookmark not defined Hình 8.1 Máy khoan cọc nhồi KH125 Error! Bookmark not defined Hình 8.2 Sơ đồ làm việc của máy cẩu Error! Bookmark not defined Hình 8.3 Cần trục MKG-25BR Error! Bookmark not defined Hình 8.4 Sơ đồ bố trí máy định vi công trình Error! Bookmark not defined Hình 8.5 Sơ đồ công tác định vi tim cọc Error! Bookmark not defined Hình 8.6 Cấu tạo ống vách Error! Bookmark not defined Hình 8.7 Bố trí tấm tôn quanh ống vách Error! Bookmark not defined Hình 8.8 Cấu tạo gầu khoan tạo lỗ Error! Bookmark not defined Hình 8.9 Hệ thống ống thổi rửa Error! Bookmark not defined Hình 8.10 Ô tô trộn bê tông KamAz-5511 Error! Bookmark not defined Hình 8.11 Chi tiết quả dọi Error! Bookmark not defined Hình 8.12 Sơ đồ máy siêu âm cọc khoan nhồi Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG
Error! Bookmark not defined Hình 9.1 Hình dáng hố đào Error! Bookmark not defined Hình 9.2 Mặt bằng đào hố móng bằng máy Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 11: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI
MÓNG Error! Bookmark not defined Hình 10.1 Ván khuôn phẳng Error! Bookmark not defined Hình 10.2 Sơ đồ tính ván khuôn hai đầu là sườn đứng Error! Bookmark not
defined.
Hình 10.3 Sơ đồ tính ván khuôn khi tăng cường thêm hai sườn đứng ở giữa Error!
Bookmark not defined.
CHƯƠNG 12: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN Error!
Bookmark not defined.
Hình 11.1 Mặt bằng bố trí ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined Hình 11.2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn Error! Bookmark not defined.
Trang 19Hình 11.4 Sơ đồ tính toán xà gồ Error! Bookmark not defined Hình 11.5 Xà gồ chữ C Error! Bookmark not defined Hình 11.6 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm Error! Bookmark not defined Hình 11.7 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm Error! Bookmark not defined Hình 11.8 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột Error! Bookmark not defined Hình 11.9 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm Error! Bookmark not defined Hình 11.10 Sơ đồ tính ván khuôn bản thang Error! Bookmark not defined Hình 11.11 Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn bản thang Error! Bookmark not
defined.
CHƯƠNG 13: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN Error! Bookmark not defined.
Trang 20ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Giới thiệu về công trình
1.1.1 Tên công trình
Công trình mang tên: Khách sạn EURO STAR NHA TRANG
1.1.2 Giới thiệu chung
Nằm bên vịnh biển xinh đẹp Nha Trang Thành phố Nha trang đang phát triển năng động và hiện đại, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông Nhiều khu du lịch, khu kinh tế mọc lên Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp như hiện nay, việc lựa chọn hình thức xây dựng các khu nhà ở cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm
mỹ, ngoài ra còn giữ được một đô thị xanh, sạch, đẹp Trong hoàn cảnh đó, việc lựa chọn xây dựng những khách sạn cao tầng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những
ưu điểm sau:
- Tiết kiệm đất xây dựng: Đây là động lực chủ yếu của việc phát triển kiến trúc cao tầng của thành phố, ngoài việc mở rộng thích đáng ranh giới đô thị, xây dựng nhà cao tầng là một giải pháp trên một diện tích có hạn, có thể xây dựng nhà cửa nhiều hơn và tốt hơn
- Tạo không gian xanh cho thành phố: Với không gian xanh, mặt nước lớn kết hợp hài hòa với thiên nhiên tạo nên một khách sạn kiểu mẫu của thành phố
- Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng: Một khách sạn cao tầng khiến cho công tác và sinh hoạt của con người được không gian hóa, khiến cho sự liên hệ theo chiều ngang và theo chiều đứng được kết hợp lại với nhau, rút ngắn diện tích tương hỗ, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất và làm tiện lợi cho việc sử dụng
- Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng: Để giải quyết các mâu thuẫn giữa công tác làm việc và sinh hoạt của con người trong sự phát triển của đô thị
đã xuất hiện các yêu cầu đáp ứng mọi loại sử dụng trong một công trình kiến trúc độc nhất
- Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị: Việc bố trí các kiến trúc cao tầng có số tầng khác nhau và hình thức khác nhau có thể tạo được những hình dáng đẹp cho thành phố Những tòa nhà cao tầng có thể đưa đến những không gian tự do của mặt đất nhiều hơn
Từ đó những khách sạn cao tầng được xây dựng
1.1.3 Vị trí xây dựng
Phường Lộc Thọ nằm ở trung tâm thành phố Nha Trang Thành phố Nha Trang là
đô thị loại một trực thuộc tỉnh Khánh Hòa, phía bắc giáp thị xã Ninh Hòa, phía đông giáp biển đông và huyện đảo Trường Sa, phía tây giáp huyện Diên Khánh, phía Nam
Công trình xây dựng nằm trên: Lô 96A/6, đường Trần Phú, phường Lộc Thọ, Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
Hướng Bắc-Tây Bắc : giáp công trình lân cận;
Hướng Tây-Tây Bắc : giáp với khu dân cư
Trang 22 Hướng Đông-Đông Nam : giáp với đường Trần Phú và bải biển Nha Trang;
Hướng Nam-Đông Nam : giáp công trình lân cận
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 26,3 oC
Mùa đông ít lạnh và mùa khô kéo dài
độ thấp nhất tháng 1 (21,8 oC) là 10,7 oC
+Mùa mưa: từ tháng 9 đến tháng 12:
Lượng mưa trung bình hàng năm: 1280mm;
+Gió: có hai mùa gió chính:
Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông
Thuộc khu vực gió IIA
Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể
Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 6,2m
Cát pha, trạng thá dẻo, dày 4,8m
Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 6,5m
Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,1m
Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m
Trang 231.3 Các giải pháp kiến trúc công trình
1.3.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Hệ thống bãi đậu xe được bố trí
ở khu riêng lẻ đáp ứng được nhu cầu đậu xe của các hộ dân, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường lớn (Đường Trần Phú)
Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kĩ, bố trí hợp lý, tiết kiệm dễ dàng
Trong khối nhà có các phòng sau:
a Bảng 1.1 Các tầng và chức năng của từng tầng
(m2)
Chiều cao (m) Tầng hầm Là gara để xe, nơi chứa các bể nước 668,3 3,6 Tầng 1, tầng 2,
đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit
1.3.4 Giải pháp thiết kế kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:
+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Trang 24+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt
+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc
Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt
Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí
Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án hệ khung kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng lớn
Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn
bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà
Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc
1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra
1.4.2 Hệ thống nước
Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm, rồi bằng hệ thống bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng nhờ hệ thống bơm ở tầng hầm
Nước thải từ công trình được đưa về hệ thống thoát nước chung của thành phố Nước mưa từ mái được dẫn xuống bằng hệ thống ống thoát đứng Nước trong ống được đưa xuống mương thoát quanh nhà và đưa ra hệ thống thoát nước chính.Nước thải từ phòng vệ sinh cho thoát xuống bể tự hoại, qua xử lý nước thãi mới được đưa ra hệ thống thoát nước chính
1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ
Giữa các phòng và các tầng được liên hệ với nhau bằng phương tiện giao thông theo phương ngang và phương thẳng đứng:
- Phương tiện giao thông nằm ngang là các hành lang giữa rộng 2,1 m
Trang 25- Phương tiện giao thông thẳng đứng được thực hiện bởi 2 cầu thang bộ và 1 cầu thang máy với kích thước lồng thang 4250x2930 có đối trọng sau, vận tốc di chuyển 4m/s Bố trí 2 cầu thang máy cạnh cầu thang bộ, cầu thang bộ còn lại ở phía đầu hồi đảm bảo cự ly an toàn thoát hiểm khi có sự cố
1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo
1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình
Nước chữa cháy: Được lấy từ bể nước hầm, sử dụng máy bơm xăng lưu động Các đầu
phun nước được lắp đặt ở phòng kỹ thuật của các tầng và đươc nối với các hệ thống cứu cháy khác như bình cứu cháy khô tại các tầng, đèn báo các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp tại tất cả các tầng
1.4.6 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách
li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy shiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo 10
Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo 4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất
1.4.7 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố
Sàn tầng hầm được thiết kế với độ dốc 1% để dẫn nước về các mương và đưa về hố ga Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố
Công trình được thiết kế ống thả rác, tại các tầng có cửa tự động đóng
Trang 261.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
Vì vậy dự án xây dựng KHÁCH SẠN EURO STAR NHA TRANG là một dự án
có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân
Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận thấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm và thông cảm của quý thầy cô
Trang 27ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 28SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng:
(Xem phụ lục 2 bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng 3 và chiều dày sàn)
S4S12
S6S9
S1
S16S11
Trang 292.2 Xác định tải trọng
2.2.1 Tĩnh tải sàn
a Trọng lượng các lớp sàn
Cấu tạo sàn như hình sau:
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
b Bảng 2.1 Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm
Lớp vật liệu
Chiều dày
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
- Gạch granite dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm
- Sàn BTCT
- Vữa trát trần dày 15mm
- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)
Trang 30SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
tt t-s
= 1500(daN/m3): trọng lượng riêng của tường
v = 0,015(m): chiều dày của vữa trát
v
= 1600(daN/m3): trọng lượng riêng của vữa trát
c
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
(Xem bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng 3 ở phụ lục 2 bảng 2.2)
2.2.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (daN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 (Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA1(khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
1
0, 6
A A
A –Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 (Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số ψA2(khi A>A2=36m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
2
/
6 , 0
A A
(Xem hoạt tải các ô sàn tầng 3 ở phụ lục 2, bảng 2.3)
Trang 31Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
2.3.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặt thép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
- Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02 = h – a - d +d 1 2
2Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
Trang 32SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
- Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.427khi dùng Bêtông cấp độ bền B25
- Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.418 khi dùng Bêtông cấp độ bền B25 Kiểm tra điều kiện mR
- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
- Nếu mR thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: 1+ 1 - 2.αm
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,30,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%
Trang 33+ Bước 7: Chọn đường kính cốt thép và khoảng cách a giữa các thanh thép:
4.7 1
2
l
l
Bản sàn làm việc theo 2 phương
Ô sàn làm việc theo sơ đồ số 7
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ 1,5 cm vậy a=15cm
Chiều cao tính toán h0=h-a =90– 15 = 75 (mm)
Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh ngắn :
7510005
,14
10714,2
2 6 2
x x
x xbxho
10714,2
mm x
x
x xho
x R
61 , 163
10003,
A
xb a
s
Vậy chọn khoảng cách cốt thép s = 200(mm)
7
Trang 34SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Tính thép chịu momen dương theo phương cạnh dài :
6810005,14
10938,1
2 6 2
x x
x xbxho
12968985,0225
10938,1
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10544,6
2 6 2
x x
x xbxho
10544,6
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10013,4
2 6 2
x x
x xbxho
24475
975,0225
10013,4
mm x
x
x xho
x R
Trang 35xb a
4,251
2
l
l
Bản sàn làm việc theo 1 phương(bản loại dầm)
-Cắt Ô 6 thành dải có bề rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem là 1 dầm có 2 liên kết ngàm để tính Ta xác định được nội lực:
Mnh= 1 , 083
24
8 , 1 023 , 8 1 24
1 ql2 x x 2 (KN.m)
Mg= 2 , 166
12
8 , 1 023 , 8 1 12
,14
10083,1
2 6
x x
x xbxho
10083,1
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
10166,2
2 6
x x
x xbxho
Trang 36SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
613075987,0225
10083,1
mm x
x
x xho
x R
A
xb a
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi
phương (ít dùng) nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.6.2 Bố trí riêng lẻ
- Đường kính cốt chịu lực d ≤1
10hb
- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực
nếu l2/l1 3; không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu ngược lại Khoảng cách các thanh nhỏ
hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số bé hơn 3 nên cốt thép phân bố tính lớn hơn
hoặc bằng 20% cốt chịu lực chọn thép
- Cốt phân bố có tác dụng:
Chống nứt do bê tông co ngót
Cố định cốt chịu lực
Phân phối tải trọng đều hơn, tránh hiện tượng tập trung ứng suất
Chịu ứng suất nhiệt
Hạn chế việc mở rộng khe nứt
Tham gia chịu lực
Việc bố trí cốt thép xem bản vẽ KC-01
2.6.3 Phối hợp cốt thép
Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1 dầm
các ô sàn có nội lực khác nhau Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment
đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa
chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây
Trang 37Biểu đồ moment tính toán Biểu đồ moment thực tế
Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên
- Cốt thép ≥10: dùng thép CII có: RS = RSC = 280(MPa) = 2800(daN/cm2)
- Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông và nhóm thép tra bảng được αR=0,418
3.2 Cấu tạo cầu thang
Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 3 vế có cốn
Vế 1 có 7 bậc, vế 2 có 8 bậc và vế 3 có 7 bậc có kích thước mỗi bậc chiều cao h=150 mm và bề rộng bậc b=250 mm
Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng ngang là α
Chọn chiều dày bản thang hs = 90 (mm)
Góc nghiêng của cầu thang tg α= ℎ
𝑏 = 15
25 = 0,6 α= 30o57’ cosα=0,86
F = a 8/120 F = a 8/150 8/120
Trang 38SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Hình 3.2 Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
b.Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang
dầm chiếu tới DCT
- Ô2: bản thang và chiếu nghỉ liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ DCN
- Ô3: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C1 (hoặc C2),
dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới DCT
- Cốn C1, C2: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN và dầm chiếu tới DCT
- Dầm chiếu nghỉ DCN có dạng gãy khúc một đầu gối lên vách một đầu gối lên tường
3.4 Tính tải trọng
Chọn chiều dày bản thang hb=90mm
3.4.1 Bản thang ô1, ô2, ô3
a Tĩnh tải:
+ Lớp đá granite dày 20mm:
+11.50
+12.70 C
1125 2000
Trang 3980,3
25.015.0
25.015.0.02,0.2660.1,1
2 2
2 2 1 1 1
h b n
+ Lớp vữa lót dày 20mm:
25.015.0
25.015.0.02,0.1600.3,1
2 2
2 2 2 2 2
h b n
+Bậc gạch:
25.015.0
25.015.0.02,0.1800.2,1
2 2
2 2 1 1 1
h b n
Lấy hoạt tải tiêu chuẩn theo TCVN 2737-1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2)
Vậy hoạt tải tính toán: ptt = n.ptc = 1,2x300 = 360 (daN/m2)
Tổng cộng:
+ Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang theo chiều nghiêng Tĩnh tải: g* = g.cosα = 516,6 0,86 = 444,3 daN/m2
Hoạt tải: p* = p.(cosα)2 = 360.0,862 = 266,3 daN/m2
3.4.2 Bản chiếu nghỉ và chiếu tới
a Tĩnh tải:
+ Lớp đá granite dày 20 mm: g =n γ δ =1 1 1 1 1,1.2660.0,02 = 58,5 daN/m2
+ Lớp vữa liên kết : g = n γ δ =2 2 2 2 1,3.1600.0,02 = 41,6 daN/m2
Trang 40SVTH: TRẦN QUANG ÁNH GVHD: ThS Nguyễn Tấn Hưng
Sơ đồ tính bản thang ô3 là dầm đơn giản 2 đầu khớp
tương tự như sàn ta có bảng tính sau xem ở bảng 3.1 phụ lục 3
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a200
Tương tự như sàn ta có bảng tính sau xem ở phần phụ lục
Cốt thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo: bố trí Ø6a200
h (mm) Chọn tiết diện cốn thang 100x300(mm)
Tải trọng tác dụng vào cốn thang gồm:
+ Trọng lượng phần bê tông: