1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang

137 389 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần khách sạn Nha Trang
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kế toán / Tài chính
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 867,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đóng góp của đề tài Đề tài đã hệ thống hóa được công tác tổ chức các phần hành kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang.. Khái niệm Tổ chức hạch toán kế toán được hiểu l

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHA TRANG, tháng 6 năm 2012

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1.Sự cần thiết của đề tài:

Hiện nay, nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, việc hội nhập nền kinh tế thị trường toàn cầu là một tất yếu Sự thay đổi trong cơ chế quản lý đã tạo ra một bước ngoặc lớn trong lĩnh vực phát triển kinh tế, mang lại những thay đổi lớn lao cho đất nước theo hướng phát triển mới Việc nước ta gia nhập WTO sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp tự vận động, tự cân đối trước sự canh tranh khốc liệt trên thi trường Do đó, để đứng vững và tồn tại trên thị trường đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm được các nguồn lực và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình để từ đó phát huy những ưu điểm khắc phục những hạn chế nhằm tạo

ra những sản phẩm có chất lượng, giá thành hạ đáp ứng một cách cao nhất yêu cầu của thị trường Muốn làm được điều đó, một công cụ quan trọng không thể không nói đến là công tác tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp

Công ty cổ phần khách sạn Nha Trang được cổ phần hóa từ năm 2006 Đây là nhân tố quan trọng giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình

Do đó, Công ty cần phải tổ chức công tác hoạch toán kế toán hoàn chỉnh hơn nhằm cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời cho các quyết định của ban giám đốc đồng thời làm cho báo cáo được rõ ràng, minh bạch

Xuất phát từ những vấn đề trên và được sự lãnh đạo của công ty, khoa Kế toán–

tài chính- Trường Đại học Nha Trang Em đã quyết định chọn đề tài: “Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và học hỏi trang bị thêm cho bản thân những kiến thức về công tác tổ chức hạch toán kế toán trong công ty Đồng thời góp phần hoàn thiện hơn công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty

cổ phần khách sạn Nha Trang

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 3

Đối tương nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu cơ cấu tổ chức kế toán, tổ chức vận dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và tổ chức các phần hành kế toán ở công

ty cổ phần khách sạn Nha Trang

4 Phương pháp nghiên cứu

- Tổng hợp tài liệu, khái quát hóa, hệ thống hóa

- Thu thập số liệu, tài liệu thống kê

- So sách đối chiếu giữa thực tế với cơ sở lý luận

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác tổ chức hạch toán kế toán

Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang

Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hoạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang

6 Những đóng góp của đề tài

Đề tài đã hệ thống hóa được công tác tổ chức các phần hành kế toán tại công ty cổ phần khách sạn Nha Trang Qua đó, đánh giá đúng thực trạng công tác kế toán tại Công ty

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức của bản thân còn hạn chế lại chưa có kinh nghiệm thực tế nên không sao tránh khỏi những sai xót trong quá trình thực hiện đề tài Kính mong quý thầy cô, các chú, các cô và các anh chị trong công ty cũng như các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Cô PHẠM THỊ PHƯƠNG UYÊN , các thầy cô trong khoa kế toán tài chính, ban lãnh đạo công ty, các cô chú, anh chị trong phòng tài chính kế toán và các phòng ban khác của công ty đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn

em trong quá trình thực hiện đề tài này

NHA TRANG, tháng 6 năm 2012

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1

1.1.1 Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ về tổ chức công tác kế toán 1

1.1.1.1 Khái niệm 1

1.1.1.2 Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán 1

1.1.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán 2

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán 2

1.1.2.1 Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý 2

1.1.2.2 Đảm bảo tính thống nhất trong quan hệ kế toán 3

1.2 Nội dung về tổ chức hạch toán kế toán 3

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 3

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 3

1.2.1.2 Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán 4

1.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán 5

1.2.2.1 Nguyên tắc tổ chức chứng từ kế toán 5

1.2.2.2 Nội dung của tổ chức chứng từ 6

1.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 8

1.2.3.1 Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 8

1.2.3.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán 8

1.2.3.3 Hệ thống tài khoản hiện hành 9

1.2.4 Tổ chức vận dụng các loại sổ sách kế toán 10

1.2.4.1 Nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán 10

1.2.4.2 Nguyên tắc tổ chức sổ kế toán 10

1.2.4.3 Các loại sổ kế toán 10

1.2.4.4 Kỹ thuật ghi và chữa sổ 11

Trang 5

1.2.4.5 Các hình thức kế toán 12

1.2.5 Tổ chức các phần hành kế toán 12

1.2.5.1 Tổ chức hạch toán lao động tiền lương 12

1.2.5.2 Tổ chức hạch toán vật tư, công cụ, dụng cụ 13

1.2.5.3 Tổ chức hạch toán kế toán tài sản cố định 16

1.2.5.4 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền 20

1.2.5.5 Tổ chức hạch toán kế toán công nợ 21

1.2.5.6 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 27

1.2.5.7 Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xđ kqkd 31

1.2.5.8.8 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 34

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 35

2.1.2.1 Chức năng 35

2.1.2.2 Nhiệm vụ 35

2.1.3 Tổ chức hạch toán và quả lý tại công ty 35

2.1.4: Đánh giá khái quát về hoạt động kinh doanh 38

2.2 Tổ chức công tác kế toán 40

2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40

2.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 40

2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán 40

2.2.2 Hình thức kế toán 42

2.2.3 Phương pháp kế toán 42

2.2.4 Tổ chức chứng từ kế toán 42

2.2.5 Tổ chức hệ thống tài khoản 44

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán 52

2.3.1 Đặc điểm của ngành 52

Trang 6

2.3.2 Trình độ nhân viên kế toán 53

2.3.3 Máy móc thiết bị phụ vụ công tác kế toán 53

2.3.4 Yếu tố thể chế pháp lý của nhà nước 53

2.4 Các phần hành kế toán tại công ty 53

2.4.1 Kế toán vốn bằng tiền 53

2.4.1.1 Kế toán tiền mặt 54

2.4.1.2 Kế toán tiền gửi 63

2.4.2 Kế toán hàng hóa, nguyên vật liệu 70

2.4.2.1 Khái quát chung 70

2.4.2.2 Các trường hợp tăng giảm hàng hóa, nguyên vật liêu 70

2.4.3 Kế toán TSCĐ 77

2.4.3.1 Nội dung 77

2.4.3.2 Các trường hợp tăng giảm TSCĐ 78

2.4.4 Kế toán công nợ 85

2.4.4.1 Kế toán công nợ phải thu 85

2.4.4.2 Kế toán công nợ phải trả 88

2.4.5 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 91

2.4.5.1 Khái quát chung 91

2.4.5.2 Các trường hợp chi lương 92

2.4.6 Kế toán doanh thu tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 97

2.4.6.1 Kế toán doanh thu 97

2.4.6.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 103

2.4.6.3 Kế toán giá vốn hàng bán 107

2.4.6.4 Kế toán chi phí bán hàng 109

2.4.6.5 Kế toán chi phí quản lý 110

2.4.6.6 Kế toán doanh thu tài chính 111

2.4.6.7 Kế toán chi phí khác 112

2.4.6.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 113

2.4.6.9 Xác định kết quả kinh doanh 113

Trang 7

2.5 Đánh giá chung 114 2.5.1 Nhũng mặt đã được 114 2.5.2 Những mặt tồn tại 115 CHƯƠNG 3

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 116 KẾT LUẬN 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 8

SƠ ĐỒ, BẢNG

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 13

Sơ đồ 1.2: Hạch toán vật tư và công cụ dụng cụ 14

Sơ đồ 1.3: Hạch toán về TSCĐ 18

Sơ đồ 1.4: Hạch toán thanh lý, khấu hao TSCĐ 18

Sơ đồ 1.5: Hạch toán sữa chữa lớn TSCĐ 19

Sơ đồ 1.6: Hạch toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng 21

Sơ đồ 1.7: Hạch toán phải thu nộp bộ 23

Sơ đồ 1.8: Hạch toán phải thu khách hàng 25

Sơ đồ 1.9: Hạch toán phải trả người bán 25

Sơ đồ 1.10:Hạch toán phải trả nộp bộ 26

Sơ đồ 1.11: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28

Sơ đồ 1.12: Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 29

Sơ đồ 1.13: Hạch toán chi phí sản xuất chung 30

Sơ đồ 1.14: Hạch toán xác định kết quả kinh doanh 32

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu quản lý 36

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty 40

Bảng 2.1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 38

Bảng 2.2: Danh mục chứng từ kế toán công ty sử dụng 42

Bảng 2.3: Danh mục tài khoản kế toán 44

Trang 9

LƯU ĐỒ

Lưu đồ 2.1: Luân chuyển chứng từ tăng tiền mặt do bán hàng 55

Lưu đồ 2.2: Luân chuyển chứng từ rút tiền gửi ngân hàng 57

Lưu đồ 2.3: Luân chuyển giảm tiền mặt do chi mua hàng hóa 59

Lưu đồ 2.4: Luân chuyển chứng từ giảm tiền mặt do chi tạm ứng 60

Lưu đồ 2.5: Luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi do khách trả 65

Lưu đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ tăng tiền gửi do nộp tiền vào tài khoản 66

Lưu đồ 2.7: Luân chuyển chứng từ giảm tiền gửi do trả nhà cung cấp 68

Lưu đồ 2.8: Luân chuyển chứng từ tăng hàng hóa, nguyên liệu 71

Lưu đồ 2.9: Luân chuyển chứng từ giảm hàng hóa do xuất bán 73

Lưu đồ 2.10: Luân chuyển chứng từ giảm nguyên liệu do xuất chế biến 75

Lưu đồ 2.11: Luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ do mua sắm 80

Lưu đồ 2.12: Luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ do thanh lý 84

Lưu đồ 2.13: Luân chuyển chứng từ công nợ phải thu 86

Lưu đồ 2.14: Luân chuyển chứng từ công nợ phải trả 89

Lưu đồ 2.15: Luân chuyển chứng từ chi lương bằng tiền mặt 93

Lưu đồ 2.16: Luân chuyển chứng từ chi lương bằng tiền gửi ngân hàng 96

Lưu đồ 2.17: Luân chuyển chứng từ doanh thu 10

Trang 10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN

KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ về tổ chức công tác kế toán

1.1.1.1 Khái niệm

Tổ chức hạch toán kế toán được hiểu là những mối quan hệ giữ các yếu tố cấu thành bản chất của hạch toán kế toán đó là chứng từ kế toán, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối kế toán Do đó, nội dung cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán bao gồm:

- Tổ chức bộ sổ kế toán

- Tổ chức công tác kế toán

- Tổ chức bộ máy kế toán

Mỗi tổ chức nói trên đều chứa đựng những yếu tố cơ bản của hệ thống hạch toán

kế toán và đều là những mặt không thể tách rời trong hệ thống hạch toán kế toán

1.1.1.2 Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán

Đối tượng chung của tổ chức hạch toán kế toán là mối liên hệ giữa các yếu tố phù hợp với nội dung, hình thức và bộ máy kế toán

Trong tổ chức thực tế mỗi yếu tố của hạch toán cũng cần được chuyển hóa từ nhận thức thành những công việc cụ thể với những bước công việc cụ thể Vì vậy, các mối liên hệ kể trên phải được tạo ra từ chính việc tổ chức từng yếu tố của hệ thống hạch toán kế toán cũng như tổ chức cả chu trình kế toán với đầy đủ các yếu tố này

Xét về nội dung công tác kế toán, xuất phát từ kết cấu của đối tượng hạch toán kế toán có thể chia công tác kế toán thành các phần hành riêng biệt Việc phân chia các phần hành kế toán trước hết phải dựa vào đặc điểm của vốn trong quá trình vận động cũng như quy mô nghiệp vụ ở từng đơn vị kế toán cơ sở Từ đó, các phần

Trang 11

hành kế toán được phân chia một cách logic từ xây dựng cơ bản đến mua sắm và thanh lý tài sản cố định, từ thu mua đến dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu, từ hạch toán chi phí trực tiếp kinh doanh cho tới từng loại hoạt động cụ thể, cho đến phân chia chi phí chung cho từng loại hoạt động, từ dự trữ đến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa để có lợi nhuận và phân phối lợi nhuận đó

Xét về hình thức kế toán, việc tổ chức bộ sổ kế toán từ bản chứng từ đến bản tổng hợp là có nguyên tắc, song việc kế hợp các hình thức riêng biệt cho từng mẫu biễu

sử dụng thông tin do kế toán cung cấp

1.1.1.3 Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán

Ban hành các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm cả pháp luật về kế toán và các văn bản dưới luật của quốc tế và của quốc gia và đưa các văn bản đó vào thực tế hoạt động kế toán

1.1.2 Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức hạch toán kế toán

Tổ chức hạch toán kế toán cần phải tuân theo những nguyên tắc sau:

1.1.2.1 Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý

Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán phải đảm bảo tính thống nhất chung trong

cả hệ thống quản lý được thể hiện:

- Đảm bảo tính thống nhất giữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý

- Tôn trọng tính hoạt động liên tục của đơn vị quản lý

- Thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý

- Tăng tính hấp dẫn của thông tin kế toán với quản lý, trên cơ sơ đó tăng dần quy

mô thông tin và sự hài hòa giữa kế toán và quản lý

Trang 12

- Đảm bảo hoạt động quản lý phải gắn với kế toán và không được tách rời hoạt động kế toán, doanh nghiệp không được hoạt động nếu không có bộ phận kế toán

1.1.2.2 Đảm bảo tính thống nhất trong quan hệ kế toán

Trong mỗi phần hành kế toán cần tổ chức khép kín qui trình kế toán Lúc đó các phương pháp riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng phải cụ thể hóa thích hợp với từng phần hành cụ thể

Tùy tính phức tạp của đối tượng để định các bước của quy trình kế toán và chọn hình thức kế toán phù hợp

Tùy tính phức tạp của đối tượng, phương pháp kế toán để lựa chọn hình thức kế toán và bộ máy kế toán và ngược lại khi trình độ cán bộ kế toán được nâng cao có thể tăng thêm tương ứng mức độ khoa học của phương pháp và hình thức kế toán

1.2 Nội dung về tổ chức hạch toán kế toán

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Nội dung của tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có, yêu cầu trình độ về nghiệp vụ, bố trí và phân công các nhân viên của doanh nghiệp… Nói chung, khi tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ quy trình cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin

1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp thường gồm các bộ phận sau đây:

- Bộ phận kế toán lao động tiền lương

- Bộ phận kế toán vật liệu và tài sản cố định

- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản

- Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và công nợ

- Bộ phận kế toán tổng hợp

Đối với các đơn vị có tổ chức phân xường hoặc tương tự phân xưởng như đội, ngành sản xuất,…thì phải bố trí nhân viên hạch toán phân xưởng hoặc tương đương

Trang 13

phân xưởng Các nhân viên này thuộc phòng kế toán thống kê của doanh nghiệp, được phân công chuyên trách thống kê ở phân xưởng

Mỗi bộ phận kế toán đảm nhiệm những nhiệm vụ khác nhau nhưng tất cả đều phục

vụ cho công tác thu nhập, xử lý thông tin ban đầu theo hướng vừa tạo thông tin kế toán tài chính vừa tạo thông tin kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin này cho các đối tượng khi có nhu cầu

1.2.1.2 Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Hiện nay trong các doanh nghiệp việc tổ chức công tác kế toán có thể tiến hành theo một trong các hình thức sau đây:

- Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

- Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán

- Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa phân tán vừa tập trung

Hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung

Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo,… đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán.Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi chép ban đầu

Ưu nhược điểm:

Hình thức này có ưu điểm là đảm bảo sự tập trung, thông nhất và chặt chẽ trong việc chỉ đạo công tác kế toán giúp công ty kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời, chuyên môn hóa cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điệu kiện cho việc ứng dụng các biện pháp tính toán hiện đại hiệu quả nhưng có nhược điểm là không cung cấp kịp thời các số liệu cần thiết cho các đơn vị thực thuộc trong nội bộ công ty

Điều kiện áp dụng:

Hình thức này áp dụng đối với đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối tập trung trên một địa bàn nhất định, có khẳ năng đảm bảo việc luân chuyển chứng từ ở các bộ phận sản xuất kinh doanh lên doanh nghiệp được nhanh chóng kịp thời

Hình thức tổ chức công tác kế toán phân tán

Trang 14

Theo hình thức này các chứng từ kế toán phát sinh tại cơ sở nào, cơ sở đó tự hạch toán không phải gửi chứng từ về phòng kế toán doanh nghiệp

Ưu nhược điểm:

Hình thức này có ưu điểm là tạo điều kiện cho các đơn vị phụ thuộc nắm được tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng nhược điểm là số nhân viên trong bộ máy kế toán lớn

Điều kiện áp dụng:

Hình thức tổ chức kế toán phân tán phát huy nhiều tác dụng trong điều kiện doanh nghiệp có quy mô lớn, địa bàn hoạt động rộng phân tán, các bộ phận, đơn vị trực thuộc hoạt động tương đối độc lập nhau

Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán

Tổ chức bộ máy kế toán hổn hợp là hình thức tổ chức phối hợp ưu điểm của cả hai hình thức tập trung và phân tán Các đơn vị cơ sở trong nội bộ doanh nghiệp thì ngoài việc ghi chép ban đầu còn được giao thêm một số phần việc khác Mức độ phân tán này phụ thuộc vào mức độ phân cấp quản lý, trình độ hạch toán kinh tế của doanh nghiệp

Điều kiện áp dụng:

Hình thức tổ chức công tác kế toán này thích hợp với những doanh nghiệp có quy

mô vừa và lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị, bộ phận trực thuộc ở xa văn phòng doanh nghiệp Hình thức kế toán hỗn hợp có nhiều ưu điểm và phù hợp với điều kiện kinh tế hiện nay

1.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán

1.2.2.1 Nguyên tắc tổ chức chứng từ kế toán

Tổ chức chứng từ kế toán phải căn cứ vào quy mô sản xuất, trình độ sản xuất, trình độ tổ chức quản lý để xác minh số lượng, chủng loại, chứng từ thích hợp Thông thường nó tỷ lệ thuận với quy mô sản xuất và trình độ quản lý Căn cứ vào yêu cầu quản lý về tài sản và các thông tin về tình hình biến động tài sản Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của từng loại chứng từ Căn cứ vào chế độ do nhà nước ban hành thống nhất trong cả nước về biểu mẩu chứng từ

Trang 15

1.2.2.2 Nội dung của tổ chức chứng từ

Tổ chức quá trình lập chứng từ là việc sử dụng chứng từ hoàn thiện, nhất là việc lựa chọn các phương pháp hợp lý ghi chứng từ và phải đảm bảo hai điều kiên:

- Phản ánh được các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hoàn thành chứng từ

- Bảo đảm tính chính xác và chi phí thời gian ít nhất cho việc lập chứng từ

Nội dung chủ yếu của tổ chức lập chứng từ:

- Lựa chọn các chứng từ ban đầu phù hợp với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Lựa chọn các phương tiện lập chứng từ: từ việc xác định số lượng người có trách nhiệm đến việc lập chứng từ một cách đúng đắng kịp thời

- Xác định thời gian lập chứng từ của từng loại nghiệp vụ kinh tế

Tổ chức quá trình kiểm tra chứng từ:

Việc kiểm tra chứng từ nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán và có thể phát hiện các dấu hiệu sai xót hoặc các dấu hiệu lợi dụng chứng từ, gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra lập chứng từ theo các yêu cầu cơ bản của chứng từ và tuân thủ các yêu cầu do nhà nước ban hành

- Kiểm tra nội dung kinh tế của các nghiệp vụ có đúng với sự thật hoặc có hợp pháp hay không

- Kiểm tra việc định khoản kế toán trên chứng từ, đối chiếu với chế độ thể lệ hiên hành để phát hiện sai sót

Tổ chức luân chuyển và ghi sổ chứng từ:

- Xác định mối quan hệ giữa các bộ phận có liên quan đến việc lập chứng từ, kiểm tra ghi sổ, bảo quản và lưu trữ chứng từ kế toán: phòng vật tư, kế hoạch…

- Xác định rõ trách nhiệm vật chất của từng người tham gia thực hiện và xác minh nghiệp vụ kinh tế

- Xác định trình tự vận động của chứng từ kế toán từ khi lập chứng từ đến khi kết thúc

Tổ chức quá trình bảo quản lưu trữ chứng từ:

Trang 16

- Trong năm, khi các chứng từ này ghi vào sổ kế toán thì cần được bảo quản tại nơi người giữ sổ Khi kết thúc năm, báo cáo quyết toán được duyệt thì lúc đó toàn bộ chứng từ kế toán được đưa vào lưu giữ phải sắp xếp thứ tự theo nội dung kinh tế để tiện cho việc khi cần đem kiểm tra, đối chiếu

- Khi chứng từ đã đưa vào lưu trữ nếu cần sử dụng thì cần có sự đồng ý của kế toán trưởng

Quy trình luân chuyển một số chứng từ kế toán doanh nghiệp

Chứng từ tiền tệ:

Chứng từ tiền tệ dùng để quản lý tiền mặt của doanh nghiệp trong công tác thu chi

tiền mặt tại quỹ và kế toán ghi sổ

Trình tự luân chuyển

- Phiếu thu, phiếu chi: được kế toán căn cứ vào chứng từ có liên quan hợp lệ, sau

đó chuyển cho kế toán trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập xuất quỹ Cuối ngày, toàn bộ phiếu chi, phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán

để ghi vào sổ kế toán

- Giấy thanh toán tạm ứng, giấy đệ nghị tạm ứng: được người xin tạm ứng và thanh toán tạm ứng lập chuyển cho kế toán trưởng duyệt Cuối cùng làm căn cứ để kế toán lập phiếu thu, phiêu chi

Chứng từ bán hàng:

Các loại chứng từ trong lĩnh vực này gọi chung là hóa đơn Hóa đơn là chứng từ dùng để xác định số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm hàng hóa cho người mua do bộ phận bán hàng lập Hóa đơn là căn cứ để người bán ghi nhận doanh thu vào sổ có liên quan và là chứng từ cho người mua vận chuyển hàng hóa trên đường, lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán

Trình tự luân chuyển:

- Hóa đơn mua hàng đối với doanh nghiệp được người mua giữ làm chứng từ đi đường và dùng làm chứng từ thanh toán với tài vụ của doanh nghiệp, đồng thời làm căn cứ để nhập kho

Trang 17

- Hóa đơn bán hàng đối với doanh nghiệp được giữ lại làm căn cứ thu tiền hay thanh toán việc theo dõi với người mua Cuối ngày, nộp lại cho kế toán trưởng làm thủ tục nhập quỹ và ghi sổ kế toán liên quan

1.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

1.2.3.1 Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản phải cung cấp những thông tin khách quan về quá trình tái sản

với những nội dung cần thiết dành cho quản lý nhà nước, cấp trên cũng như quản lý doanh nghiệp và nội bộ doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin để thực hiện và tiếp tục hoàn thiện công cụ quản lý gián tiếp của nhà nước như hệ thống các khoản phải nộp, chính sách giá cả, chính sách thuế, chính sách tài chính, tín dụng

- Cung cấp những thông tin để kiểm tra nội bộ doanh nghiệp, kiểm tra phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.2 Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán

Nguyên tắc 1: bảo đảm phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn trên các phương diện

số lượng, phân bổ để trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn

Nguyên tắc 2: việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phải gắn với cơ chế quản

lý Do cơ chế quản lý được vận dụng bằng các hình thức với mức độ thích hợp cho các thành phần kinh tế khác nhau, nên số lượng tài khoản sử dụng và nhất là nội dung ghi chép của các tài khoản có những khác biệt nhất định giữa các thành phần kinh tế

Trang 18

Nguyên tắc 3: đảm bảo phản ánh được tính liên hoàn của các quán trình kinh doanh

chủ yếu cũng như hoạt động cụ thể Trong mỗi quá trình kinh doanh thì các nghiệp

vụ ghi chép trên tài khoản được thực hiện theo trình tự sau:

- Mở tài khoản: các tài khoản được mô tả trên cơ sở của việc chuyển số liệu từ bảng cân đối kế toán vào các tài khoản có liên quan

- Ghi chép trong năm: số liệu của chứng từ được ghi chép vào các bên của các tài khoản, nhờ sự phản ánh chính xác biến động tăng giảm liên tục và có hệ thống sự vận động của chúng

- Kết thúc tài khoản: cuối niên độ kế toán phải khóa sổ kế toán Đó là công việc tính tổng phát sinh số dư cuối kỳ của từng tài khoản

Nguyên tắc 4: xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết cho từng doanh nghiệp Như

vậy hệ thống tài khoản chi tiết chính là sự cụ thể hóa thông tin trên các tài khoản tổng hợp nhu cầu thông tin cần thiết thu nhập ở mổi đơn vị kinh tế Sự thống nhất giữ tài khoản tổng hợp và hệ thống tài khoản chi tiết là cơ sở cho việc kiểm tra đối chiếu lẫn nhau

1.2.3.3 Hệ thống tài khoản hiện hành

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất là bộ phận quan trọng nhất của chế độ kế toán của nước ta Nó bao gồm các quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản tiểu khoản và nội dung ghi chép của từng tài khoản

Hệ thống tài khoản thống nhất cần có phần giải thích rõ nội dung ghi chép của từng tài khoản, qui định những quan hệ đối ứng tài khoản chủ yếu và hướng dẫn cách vận dụng tài khoản thống nhất trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm giúp cho việc sử dụng hệ thống kế toán trong nền kinh tế được thống nhất phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế thống nhất tập trung của nhà nước Tuy nhiên, hệ thống tài khoản kế toán cũng thường xuyên được đổi mới và bổ sung cho phù hợp với tình hình nền kinh tế và yêu cầu quản lý của nhà nước

1.2.4 Tổ chức vận dụng các loại sổ sách kế toán

1.2.4.1 Nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán:

Trang 19

Xác định rõ đặc điểm kinh doanh của đơn vị, chỉ rõ tính chất của hoạt động kinh

tế, tài chính phát sinh, quy mô đơn vị, khối lượng nghiệp vụ… đồng thời căn cứ vào trình độ quản lý, trình độ kế toán, vào điều kiện và phương tiện vật chất phục vụ cho công tác kế toán để xác định tổ chức sổ kế toán cho phù hợp Nắm vững các nguyên tắc cơ bản quy định cho từng hình thức sổ kế toán như số lượng và kết cấu

sổ sách, trình tự ghi chép và tính toán các chỉ tiêu

- Tổ chức hệ thống sổ kế toán phải đảm bảo tính khoa hoc

- Mỗi đơn vị kế toán chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức theo một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán

- Bắt đầu niên độ kế toán phải mở sổ kế toán mới

- Việc ghi chép trên sổ kế toản phải rõ ràng

1.2.4.3 Các loại sổ kế toán

Để thuận tiện cho việc sử dụng các loại sổ kế toán, người ta thường phân các loại

sổ kế toán theo các đặc trưng chủ yếu như: nội dung kinh tế, hình thức bên ngoài, công dụng của sổ, trình độ khái quát của nội dung phản ánh

Căn cứ vào nội dung bên trong của sổ, có thể chia sổ kế toán thành các nhóm sau:

Trang 20

- Sổ một bên

- Sổ nhiều cột

- Sổ bàn cờ

Căn cứ vào hình thức bên ngoài có thể chia sổ thành hai loại:

Sổ đóng thành tập: gồm một số tờ với các số trang xác định được đánh số thứ tự liên tục đóng thành tập

- Số tờ rời: là những tờ sổ để riêng lẻ kẹp trong các bìa cứng theo trình tự nhất định

Căn cứ vào công dụng có thể chia sổ thành hai loại

- Sổ nhật ký: là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ kế toán theo trình tự thời gian,

- Sổ phân loại: là loại sổ hệ thống các nghiệp vụ theo các đối tượng của kế toán hay các quá trình kinh doanh

Căn cứ vào trình độ khái quát của nội dung phản ánh có thể chia thành 2 loại:

- Sổ kế toán tổng hợp: phản ánh tổng quát các loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh

- Sổ kế toán chi tiết: là sổ phân tích các loại tài sản hoặc nguồn vốn theo yêu cầu quản lý khác nhau

1.2.4.4 Kỹ thuật ghi và chữa sổ:

Theo quy định việc lập chứng từ và ghi chép vào sổ kế toán phải đảm bảo phản ánh toàn diện, liên tục, có hệ thống tình hình, và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị với hình thức tiền tệ, hiện vật, thời gian lao động và phải cung cấp kịp thời đúng đắn những tài liệu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán và phải tiện cho giám đốc các hoạt động kinh tế tài chính đồng thời phải rõ ràng, dễ hiễu, tránh trùng lắp

Trang 21

Sổ kế toán có thể là sổ đóng thành quyển hay sổ tờ rời Đối với sổ của phần kế toán tổng hợp, nếu dùng tờ rời làm sổ nhật ký thì sổ cái phải là sổ đóng thành quyển Ngược lại, nếu dùng sổ đóng thành quyển làm sổ nhật ký thì có thể dùng tờ rời là sổ cái nhưng sau đó phải đóng thành quyển Sổ quỹ tiền mặt nhất thiết phải là

1.2.5 Tổ chức các phần hành kế toán

1.2.5.1 Tổ chức hạch toán kế toán lao động tiền lương

Nhiệm vụ: Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số lượng, kết quả lao động, tính toán và

phân bổ các khoản lương, thưởng, bảo hiễm xã hội… vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng Định kỳ lập báo cáo lao động tiền lương Thường là vào cuối tháng sẽ chuyển các chứng từ lao động tiền lương sang bộ phận kế toán tính lương, thưởng, BHXH để thông qua chứng từ gốc như: bảng thanh toán lương, thưởng, BHXH để bộ phận kế toán ghi sổ kế toán có liên quan và làm thủ tục thanh toán tiền cho người lao động

Chứng từ sử dụng: bảng chấm công phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận công

việc, sản phẩn hoàn thành, BHXH, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng…

Tài khoản sử dụng:

Trang 22

Tài khoản 334: phải trả công nhân viên

Tài khoản 338: phải trả phải nộp khác

Sơ đồ hạch toán chữ T:

1.2.5.2 Tổ chức hạch toán vật tư, công cụ dụng cụ

Nhiệm vụ:

- Tổ chức đội ngũ thủ kho để tiến hành việc sắp xếp, bảo quản vật tư, công cụ dụng

cụ và ghi vào sổ kế toán

- Căn cứ vào hóa đơn chứng từ, kế toán vật tư lựa chọn phương pháp xác định vật

tư xuất kho cho phù hợp Sau khi hạch toán tổng hợp thì tiến hành vào ghi sổ chi tiết cho từng loại vật tư, công cụ dụng cụ cho từng kho Kế toán chi tiết vật tư được thực hiện một trong ba phương pháp sau: phương pháp thẻ song song, phương pháp

số dư đối chiếu luân chuyển và phương pháp số dư

- Đối với vật tư xuất dùng thì kế toán cần phải xác định phạp vi và đối tượng tập hợp chi phí, phương pháp xác định giá trị vật tư xuất dùng để trên cơ sở đó thiết kế

Lương và các khoản Mang tính chất lương phải trả

112

622,627

641,642

Nộp BHXH, BHYT và KPCĐ

BHXH, BHYT, KPCĐ trích Tiền lương CNTTSX và NVPX

BHXH, BHYT, KPCĐ Trích theo NVBH và NVQLDN

SƠ ĐỒ 1.1: HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

Trang 23

các chứng từ sổ sách cho vật tư xuất dùng, còn lại chưa dùng và vật tư không cần dùng

- Căn cứ vào chứng từ được lập, kế toán tiến hành hạch toán tiến hành vào tài khoản nơi sử dụng và tài khoản vật tư Toàn bộ chứng từ này lưu trữ tại phòng kế toán Kế toán vật tư tham gia kiểm tra và điều chỉnh vật tư dự trữ trên sổ kho và sổ

kế toán nếu có sự chênh lệch

- Đối với vật tư mua về có hóa đơn mua vật tư, hàng hóa chưa về đến kho, cuối tháng căn cứ vào hóa đơn chứng từ để hạch toán vật tư hàng hóa đang đi trên đường

Cuối kỳ, kế toán phải lập báo cáo hoặc bảng kê về tình hình nhập xuất, tồn vật tư trong kỳ

Chứng từ sử dụng:

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, thẻ kho, biên bản, kiểm kê vật tư, công cụ dụng cụ…

Tài khoản sử dụng:

Tại khoản 152- nguyên vật liệu

Tài khoản 153 – công cụ dụng cụ

Sơ đồ hạch toán chữ T:

SƠ ĐỒ 1.2: HẠCH TOÁN VẬT TƯ VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ

Trang 24

621,627, 641,642,24

1

Nhập kho nguyên vật liệu công

liệu, công cụ dụng cụ cho SXKD và XDCB

Phân bổ vào chi phí

3333

154 Thuế nhập khẩu phải nộp

Nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ xuất cho thuê ngoài gia công

411

133

112, 331

Nhận vốn cổ phần, liên doanh, cấp trên cấp… bằng vật liệu, công cụ dụng cụ

Góp vốn liên doanh

Vật tư thế chấp ký cược

Vật tư kiểm kê thiếu

Trang 25

1.2.5.3 Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ

Nhiệm vụ:

- Căn cứ vào chứng từ gốc và các hóa đơn liên quan, kế toán thực hiện ghi sổ cần thiết cho quản lý TSCĐ Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hiên có, đảm bảo ghi chép thông tin về nơi sản xuất, nơi sử dụng, thời gian sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại

- Thẻ tài sản cố định mở cho từng loại TSCĐ

- Tổ chức hạch toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ kế toán tổng hợp thực hiên nguyên tắc ghi chép trên hệ thống sổ nhật ký, sổ cái theo từng hình thức kế toán

- Cuối kỳ trên cơ sở số liệu hạch toán ở sổ cái TSCĐ kế toán lên bảng báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ

Đối với khấu hao TSCĐ:

- Hàng tháng kế toán phải dựa vào định mức khấu hao cho từng loại tài sản cố định

mà tiến hành trích khấu hao

- Tính toán chính xác giá trị TSCĐ cần phải trích khấu hao trong kỳ, tính toán kết quả sản xuất kinh doanh để làm căn cứ tính khấu hao theo công suất thực tế

- Kế toán phải theo dõi sự hình thành nguồn vốn khấu hao và tình hình sử dụng nguồn vốn khấu hao này

Cuối kỳ phải lập bảng khấu hao TSCĐ trong kỳ

Đối với sửa chữa TSCĐ:

- Lập thời gian sửa chữa TSCĐ, quy định thời gian sử chửa, nội dung sửa chữa, phương thức sửa chữa tính cho năm báo cáo

- Lập dự toán cho sửa chữa lớn, tiến hành ghi nhận chi phí sửa chữa vào đối tượng đang sử dụng

- Tổ chức quyết toán với đơn vị đang sửa chữa

- Tổ chức hệ thống tổng hợp, chi tiết để hạch toán

Tính toán chính xác kịp thời giá trị công trình đã được hoàn thành, bàn giao, quyêt toán vốn đầu tư khi công trình đã hoàn thành

Chứng từ sử dụng:

Trang 26

Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình

Tài khoản 212: TSCĐ thuê tài chính

Tài khoản 213: TSCĐ vô hình

Tài khoản 214: hao mòn TSCĐ: dùng điều chỉnh giảm giá trị TSCĐ

Tài khoản 2413: sửa chửa lớn TSCĐ: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sửa chửa lớn

( nếu mua về phải

qua lắp đặt chạy thử)

Khi đưa TSCĐ vào sử dụng

Chiết khấu thương mại được giảm giá TSCĐ mua vào

Giá mua chi phí liên quan trực tiếp

(nếu mua về sử dụng ngay)

133 VAT

(nếu có) 333(3333)

214

111,1388

Thuế nhập khẩu

Phần giá trị hao mòn

Nếu người có lỗi phải bồ thường

411 Nếu được phép ghi giảm vốn

811 Nếu doanh nghiệp chịu tổn thất

Trang 27

Đồng thời ghi:

414

Nếu mua sắm TSCĐ bằng

nguồn vốn đầu tư XDCB

Nếu mua TSCĐ bằng quỹ

đầu tư phát triển

SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

627

Khấu hao TSCĐ

642 Khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ

466

431(4313)

Khấu hao TSCĐ

SƠ ĐỒ 1.4: HẠCH TOÁN VỀ THANH LÝ, KHẤU HAO TSCĐ

Đối với thanh lý, khấu hao TSCĐ

Thanh lý nhượng bán TSCĐ

811 Giá trị

còn lại

623,627,641,642

Điều chỉnh giảm khẩu hao

641

Trang 28

623, 627, 641,642

Nếu tính vào chi phí SXKD

Đối với sửa TSCĐ

Nếu phẩn bổ dần chi phí SCL

Nếu đã trích trước chi phí SCL

Nếu ghi tăng nguyên giá TS

Kết chuyển chi phí sữa chữa lớn (SCL) Hoàn thành

SƠ ĐỒ 1.5: HẠCH TOÁN SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH

Trang 29

1.2.5.4 Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền

Nhiệm vụ:

Tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp, xử lý kịp thời, đầy đủ chính xác số liệu

về giá trị tiền tệ hiện có tại quỹ cũng như tiền gửi tại ngân hàng của doanh nghiệp, tình hình biến động tiền tệ trong doanh nghiệp Kiểm tra và giám sát việc chấp hành chế độ thu chi, quản lý tiền tệ, cuối kỳ lập các báo cáo quỹ, tiền gửi

Chứng từ sử dụng

Phiếu thu, phiếu chi, biên lai thu tiền, biên bản kiểm kê quĩ, giấy báo nợ, giấy báo

có ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, hóa đơn séc bảo chi, séc chuyển khoản…

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 111: tiền mặt

Tài khoản 112: tiền gửi ngân hàng

Tài khoản 113: tiền đang chuyển

Trang 30

1.2.5.5 Tổ chức hạch toán kế toán công nợ

Nhiệm vụ: tổ chức ghi chép, phản ánh và tổng hợp, xử lý số liệu tình hình thanh

toán của khách hàng và nhà cung cấp Theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, nợ

SƠ ĐỒ 1.6: HẠCH TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Đối với các khoản tiền đang chuyển

Chênh lệch tỷ giá giảm

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

Thu nợ nộp thẳng vào NH nhưng chưa nhận được giấy báo có

Thu tiền nộp thẳng vào

NH nhưng chưa nhận được giấy báo có

333

413

Chênh lệch tỷ giá tăng

do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm

VAT

Trang 31

phải trả và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, lập các báo cáo về tình hình công nợ của công ty

Chứng từ sử dụng: hóa đơn bán hàng thông thường hóa đơn bán hàng gia tăng,

phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy báo nợ, giấy báo có…

Trang 32

Sơ đồ hạch toán chữ T

SƠ ĐỒ 1.7: HẠCH TOÁN PHẢI THU NỘI BỘ

Đối với các khoản phải thu nội bộ

Phải thu lãi của cấp dưới

Phải thu cấp dưới về phí

Số được chia các quỹ

theo thông báo hoặc

Trang 33

thu chưa

thực hiện

Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán

333(33311

111,112,113

Chiết khấu thanh toán

Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại

Nếu có

Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền

Bù trừ nợ

139

642

004 Đồng thời ghi

111,112

413

Chênh lệch tỷ giá tăng

khi cuối kỳ đánh giá

các khoản phải thu

khách hàng bằng ngoại

tệ

Chênh lệch tỷ giá tăng khi

cuối kỳ đánh giá các khoản

phải thu khách hàng bằng

ngoại tệ

Sổ đã lập dự phòng

Số chưa lập dự phòng

Nợ khó đòi phải

xử lý xóa sổ

Trang 34

SƠ ĐỒ 1.8: HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG

ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ

111,112,141,311…

131

Bù trừ các khoản phải thu phải trả

331 ứng trước tiền cho người

bán thanh toán các khoản

phải trả

152,153,156,211, 611

133

Giảm giá hàng mua hàng trả

lại, chiết khấu thương mại

VAT đầu ra

515

Chiết khấu thanh toán

413 Lãi CLTG do đánh giá lại cuối năm

Lỗ CLTG do đánh giá lại cuối năm

151,152,153,155, 156,211,213

Mua vật tư hàng hóa

về nhập kho và mua TSCĐ

133

142,242, 627,641,642

Vật tư hàng hóa đưa ngay vào sử dụng, dịch

vụ mua ngoài

121, 228,241 Phải trả người bán về

mua chứng khoán, về mua sắm TSCĐ qua lắp đặt, XDCB hoặc sửa chửa lớn

SƠ ĐỒ 1.9: HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN

Trang 35

Điều chuyển tài sản

giữa các đơn vị nội

Phải nộp cấp trên về chi phí quản lý

Phải nộp đơn vị cấp trên hoặc phải trả đơn vị cấp dưới về các quỹ

SƠ ĐỒ 1.10: HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ

Trang 36

1.2.5.6 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Nhiệm vụ:

Tiến hành xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành vận dụng phương pháp tính giá thành, xác định kỳ tính giá thành hợp lý, đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp và tính giá thành thực tế sản phẩm… lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành

Chứng từ sử dụng:

Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, TGNH, bảng tính và phân bổ lương, phiếu nhập kho vật tư, phiếu báo công cụ dụng cụ hỏng, bảng thanh toán lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, chứng từ về khấu hao tài sản cố định, phiếu báo sản phẩm hoàn thành…

Tài khoản sử dụng:

621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

622: chi phí nhân công trực tiếp

627: chi phí sản xuất chung

154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ( PP kiểm kê thường xuyên)

631: giá thành sản phẩm để tổng hợp chi phí ( PP kiểm kê định kỳ)

Trang 37

Sơ đồ hạch toán chữ T:

Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

SƠ ĐỒ 1.11: HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC

Trị giá nguyên vật liệu

xuất kho sử dụng trong

kỳ cho sản xuất sản

phẩm, thực hiện dịch

vụ( PPKKĐK)

152 Vật liệu xuất sử dụng

trực tiếp cho sản xuất

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí( PPKKTX)

Vật liệu không sử dụng hết cho sản phẩm, thực hiện dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho

Chi phí nguyên vật liệu vượt trên mức bình thường

Trang 38

Tiền lương, tiền công, phụ

cấp, tiền ăn ca phải trả

công nhân trực tiếp sản

xuất và kinh doanh dịch

vụ

Trích trước tiền lương

nghỉ phép của công nhân

trực tiếp sản xuất

Các khoản trích về

BHXH, BHYT, KPCĐ

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí(

PPKKTX)

631 Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đối tượng tập hợp chi phí(

PPKKĐK)

Đối với chi phí nhân công trực tiếp

Trang 39

SƠ ĐỒ 1.13: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG

Đối với chi phí sản xuất chung:

Chi phí nhân viên

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí khấu hao TSCĐ

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung theo đối tượng tập hợp chi phí(

PPKKĐK)

Chi phí sản xuất cố định không được tính vào giá thành sản phẩm mà tính vào giá vốn hàng bán(

do mức sản xuất thực tế

< mức công suất bình thường)

VAT đầu vào không được tính vào chi phí sản xuất chung

Trang 40

1.2.5.7 Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Nhiệm vụ:

Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh, tổng hợp, xử lý số liệu về tình hình xuất

kho thành phẩm, tính giá thực tế thành phẩm xuất bản và tính giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí bán hàng, chi phí doanh nghiệp, doanh thu và thuế phải nộp nhà nước Cuối kỳ, kết chuyển chi phí đã tập hợp trong kỳ và của kỳ trước chuyển sang bên Nợ tk 911; Kết chuyển doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản đã làm giảm trừ sang bên Có tk 911 để xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác theo đúng quy định

Chứng từ sử dụng

Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường, phiếu nhập kho thành phẩm, phiếu xuất kho thành phẩm, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có…

Tài khoản sử dụng

511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

515: doanh thu tài chính

Ngày đăng: 06/08/2014, 14:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán chữ T: - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
Sơ đồ h ạch toán chữ T: (Trang 22)
SƠ ĐỒ 1.4: HẠCH TOÁN VỀ THANH LÝ, KHẤU HAO TSCĐ - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.4 HẠCH TOÁN VỀ THANH LÝ, KHẤU HAO TSCĐ (Trang 27)
SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.3 HẠCH TOÁN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 27)
SƠ ĐỒ 1.5: HẠCH TOÁN SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN  CỐ ĐỊNH. - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.5 HẠCH TOÁN SỬA CHỮA LỚN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 28)
SƠ ĐỒ 1.6: HẠCH TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG. - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.6 HẠCH TOÁN TIỀN MẶT, TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trang 30)
Sơ đồ hạch toán chữ T - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
Sơ đồ h ạch toán chữ T (Trang 32)
SƠ ĐỒ 1.8:  HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.8 HẠCH TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG (Trang 34)
SƠ ĐỒ 1.10: HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ. - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.10 HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ NỘI BỘ (Trang 35)
Sơ đồ hạch toán chữ T: - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
Sơ đồ h ạch toán chữ T: (Trang 37)
SƠ ĐỒ 1.12: HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG  TRỰC TIẾP. - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.12 HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP (Trang 38)
SƠ ĐỒ 1.13: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Đối với chi phí sản xuất chung: - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 1.13 HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG Đối với chi phí sản xuất chung: (Trang 39)
Sơ đồ hạch toán chữ T: - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
Sơ đồ h ạch toán chữ T: (Trang 41)
SƠ ĐỒ 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU QUẢN LÝ - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU QUẢN LÝ (Trang 45)
Bảng 2.1: Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty                                                                                ĐVT:ngđ - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
Bảng 2.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ĐVT:ngđ (Trang 47)
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY. - thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần khách sạn nha trang
SƠ ĐỒ 2.2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w