1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TR ILT IS KTV v3 1

287 707 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 6,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phân hệ của hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc Các phân hệ Quản lý phân bổ Ngân sách Quản lý báo cáo Quản lý chi Quản lý thu Xử lý cuối kỳ Sổ cái Quản lý cam kết chi C

Trang 1

Dành cho Kế toán viên KBNN

Tài liệu trình bày của Giảng viên

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và

Kho bạc

1

Trang 3

Các phân hệ của hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho

bạc

Các phân hệ

Quản lý phân bổ Ngân sách

Quản lý báo cáo

Quản lý chi Quản lý thu

Xử lý cuối kỳ

Sổ cái

Quản lý cam kết chi

Các hệ thống hiện tại (Danh sách mẫu)

Hệ thống thanh toán BTĐT và TT song

phương

Cơ sở dữ liệu danh mục mã

dùng chung

Hệ thống thanh toán liên ngân hàng

Hệ thống thanh toán tập trung

Trang 4

Sơ đồ tổng quan của các phân hệ

Trang 5

Danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống

Tổ hợp tài khoản

- Tổ hợp tài khoản áp dụng cho chế độ kế toán Nhà nước trên hệ thống

TABMIS (viết tắt là COA) là một tổ hợp bao gồm 12 đoạn mã do Bộ Tài chính quy định phục vụ cho việc hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo yêu cầu quản lý, điều hành Ngân sách và hoạt động nghiệp

kế toán

Mã nội dung kinh tế

Mã cấp NS

Mã đơn vị

có quan

hệ với NS

Mã địa bàn hành chính

Mã chương

Mã ngành kinh tế

Mã chương trình mục tiêu, dự án

Mã KBNN

Mã nguồn chi NS

Mã dự phòng

Số

Trang 6

Danh mục dữ liệu dùng chung trên hệ thống

Loại bút toán: Sử dụng trên phân hệ Sổ cái Ví dụ: Thu, Chi…

Loại tiền tệ: Sử dụng trên tất cả phân hệ của hệ thống TABMIS

Phương thức thanh toán: Sử dụng trên phân hệ Quản lý Chi

Loại giao dịch dự toán Dossier: Sử dụng trên phân hệ Phân bổ

Ngân sách

Trang 7

Đăng nhập và thoát khỏi

hệ thống

Trang 8

Màn hình truy cập vào hệ thống

Trang 9

Chọn tập trách nhiệm

Tập trách nhiệm

Các chức năng tương ứng với tập trách nhiệm

Trang 10

Cửa sổ trình điều hướng

Các chức năng

Thanh Trình đơn Vùng chức năng

Trang 11

Các chức năng được hiển thị ở cùng 2 màn hình

Trang 12

Chuyển sang tập trách nhiệm khác

Lựa chọn biểu tượng “Thay đổi vai trò”

Trang 13

Thay đổi mật khẩu

 Đường dẫn: Hiệu chỉnh  Các lựa chọn  Thay đổi mật khẩu

- Lưu ý: Mật khẩu tối thiểu 8 ký tự bao gồm cả chữ và số, không bao gồm các ký

tự lặp lại

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 13

Trang 14

Thoát khỏi các ứng dụng

 Cách 1: Tập tin  Thoát khỏi các ứng dụng Oracle

 Cách 2: Nhấp vào X trên cửa sổ trình điều hướng

Trang 15

Màn hình nhập liệu

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 15

Trang 16

Màn hình nhập liệu

Trường dữ liệu mặc định Trường nhập liệu

Trường động

Trang 18

Sử dụng lịch

Chọn ngày

Trang 19

Các chức năng của thanh công cụ sử dụng trong quá trình nhập

Trang 20

Danh sách các phím tắt

(M) Trợ giúp  Trợ giúp bàn phím

Trang 21

Ctrl+ Thêm mới giao dịch, chèn thêm dòng

Trang 22

Tìm kiếm dữ liệu trên

màn hình

Trang 23

Cách thức tìm kiếm đối với những trường nhập liệu có danh sách

các giá trị

Hiển thị tất cả các giá trị Tìm kiếm theo từ khóa

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 23

Trang 24

Tìm kiếm lại giao dịch đã nhập

Có hai cách tìm kiếm lại những dữ liệu đã nhập

 Sử dụng cửa sổ Tìm kiếm để thực hiện tìm kiếm (Phương pháp sử dụng biểu tượng đèn pin)

 Tìm kiếm dữ liệu bằng cách sử dụng phím F11 và truy vấn theo từ khóa.

Trang 25

Cách 1: Sử dụng biểu tượng đèn pin – sử dụng cửa sổ tìm kiếm

- Nhấp vào biểu tượng đèn pin trên thanh công cụ

- Nhập thông tin để tìm kiếm và thực hiện tìm kiếm, đưa ra kết quả

(M) Xem Tìm

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 25

Nhập các thông tin tìm kiếm

Nhấp vào nút Tìm kiếm

Trang 26

Cách 2: Sử dụng tổ hợp phím F11 và Ctrl F11 cùng với từ khóa tìm

kiếm

 Nhấn nút F11 trên bàn phím máy tính để các trường dữ liệu chuyển về màu xanh (trong một số màn hình chuyển về màu trắng)

 Nhập các từ khóa để tìm kiếm (có thể kết hợp cùng với ký tự %)

 Nhấn đồng thời nút Ctrl và F11 để thực hiện tìm kiếm và đưa ra kết quả

Trang 27

Cách 2: Sử dụng tổ hợp phím F11 và Ctrl F11 cùng với từ

khóa tìm kiếm

Nhập các thông tin tìm kiếm

là các từ khóa và ký tự %

Trang 28

Chạy báo cáo và các chương

trình

Trang 29

Sơ đồ luồng công việc chạy báo cáo và chương trình

Chọn tên báo cáo, chương trình

Nhập các tham số

Mở màn hình chạy báo cáo, chương trình

Đệ trình

Xem kết quả

Trang 30

Cách mở màn hình chạy báo cáo

Trang 31

Màn hình tìm các báo cáo hoặc đệ trình báo cáo mới

Trang 32

Đệ trình một yêu cầu – Chọn tên báo cáo

Trang 33

Đệ trình một yêu cầu – Nhập các tham số và đệ trình

Trang 34

Đệ trình một yêu cầu – xem kết quả

Trang 35

Dành cho KTV KBNN

Phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và

Kho bạc

35

Trang 36

Tổng quan về phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách - BA

 Phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách quản lý các quy trình phân

bổ, điều chỉnh và chuyển giao dự toán.

 Kiểm soát dự toán sẽ do hệ thống tự thực hiện theo các phân hệ: quản lý cam kết chi, quản lý chi và phân hệ sổ cái Việc kiểm soát

dự toán nhằm chi tiêu không vượt quá số dự toán được phân bổ.

Trang 37

Sơ đồ quy trình mức 2 của phân hệ BA

Trang 38

Các chức năng của phân hệ Quản lý phân bổ ngân sách

Trang 39

Chức năng nhập dự toán

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 39

Trang 40

Các quy trình nghiệp vụ sử dụng bút toán ngân sách

 Nhập dự toán tạm cấp bằng rút dự toán

 Nhập dự toán đã được phê duyệt tại cấp 0 vào hệ thống

 Nhập dự toán ứng trước cho ngân sách cấp xã

Trang 41

Màn hình bút toán ngân sách

Trang 42

Màn hình tạo bút toán

Trang 43

Quy trình nghiệp vụ sử dụng màn hình bút toán

ngân sách

Quy trình nhập dự toán tại cấp 0 vào hệ thống.

 QH/ HĐND Phê duyệt dự toán và quyết định phương pháp nhập dự toán :

- Nhập thủ công:

- Nhập bằng ADI:

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

Nhập bút toán dự toán

Tạo bút toán

Nhập các thông tin vào ADI

Chạy chương trình tạo bút toán

Tìm bút toán

và đệ trình phê duyệt

Phê duyệt và kết sổ bút toán

43

Trang 44

Bút toán liên quan đến quy trình nhập dự toán tại cấp 0

Bút toán nhập dự toán cấp 0:

Nợ TK dự toán phân bổ cấp 0

- Chi thường xuyên (TK 9213)

- Chi đầu tư XDCB (TK 9216)

- Chi đầu tư phát triển khác (TK 9219)

Trang 45

Tổ hợp tài khoản chi tiết của dự toán phân bổ tại cấp 0

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

kế toán

Mã nội dung kinh tế

Mã cấp ngân sách

Mã đơn

vị có quan hệ với ngân sách

Mã địa bàn hành chính

Mã chương

Mã ngành kinh tế

Mã chương trình mục tiêu, dự án

Mã Kho bạc nhà nước

Mã nguồn NSNN

Mã dự phòng

Phân

bổ cấp

Dự toán phân bổ

<Mã nhiệm vụ

45

Trang 46

Màn hình bút toán ADI

Trang 47

Các quy trình nghiệp vụ sử dụng màn hình ADI

 Nhập dự toán tạm cấp bằng rút dự toán

 Nhập dự toán chính thức đã được phê duyệt tại cấp 0 vào hệ thống.

 Nhập dự toán ứng trước cho ngân sách cấp xã.

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 47

Trang 48

Màn hình Bút toán ADI (bên ngoài TABMIS)

Trang 49

Chức năng phân bổ, điều chỉnh

bằng Dossier

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 49

Trang 50

Các quy trình nghiệp vụ sử dụng màn hình Dossier

 Phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 4 cho ngân sách cấp Xã

 Điều chỉnh dự toán giữa 2 đơn vị hoặc 2 mã ngành kinh tế

 Điều chỉnh tổng thể dự toán

Trang 51

Màn hình Dossier

Trang 52

Quy trình phân bổ dự toán từ cấp 0 đến cấp 4

Tạo Dossier phân bổ

dự toán

Đệ trình phê duyệt

Kết sổ bút toán

Phê duyệt bút toán

HDND phê

duyệt dự toán

được phân bổ

từ C0 đến C4

Trang 53

Nợ TK dự toán phân bổ cho đơn vị cấp 4 (TK Đích):

- Chi thường xuyên trong năm bằng dự toán (TK 9523)

- Chi đầu tư trong năm bằng dự toán (TK 9552)

- Chi TX ứng trước bằng dự toán (TK 9533)

- Chi ĐT ứng trước bằng dự toán (TK 9557)

- ….

Có TK dự toán phân bổ cấp 0 (TK Nguồn)

Trang 54

Tổ hợp tài khoản chi tiết của dự toán phân bổ tại cấp 4

Cấp phân

bổ dự toán Phân đoạn tổ hợp tài khoản

  Mã quỹ

Mã tài khoản kế toán

Mã nội dung kinh tế

Mã cấp ngân sách

Mã đơn vị

có quan

hệ với ngân sách

Mã địa bàn hành chính chương Mã Mã ngành kinh tế

Mã chương trình mục tiêu, dự án KBNN Mã

Mã nguồn NSNN phòng Mã dự

Phân bổ

Dự toán phân bổ cho đơn

Ngân sách

MãĐV/

Dự án

KB quận/

Trang 55

Điều chỉnh dự toán giữa 2 mã

ngành kinh tế

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 55

Trang 56

Tổng quan về Quy trình Điều chỉnh dự toán

giữa 2 mã ngành kinh tế

 Là giao dịch điều chỉnh dự toán giữa các mã ngành kinh tế thuộc cùng một mã Nhiệm vụ chi.

 Nguyên tắc điều chỉnh: Sai ở bước nào điều chỉnh ở bước

đó Nếu điều chỉnh không làm ảnh hưởng đến tổng dự toán của tài khoản dự toán cấp trên thì không rút về tài khoản cấp trên mà thực hiện chuyển từ cấp dưới A sang cấp dưới khác.

 Điều chỉnh dự toán được thực hiện thông qua chức năng tạo bút toán ngân sách.

Trang 57

Các bước thực hiện

Tạo bút toán chuyển dự toán X

Tạo bút toán ngân sách chuyển dự toán từ TK dự toán cấp 4A về TK dự toán cấp 4B

Trang 58

Ví dụ minh họa: Điều chỉnh dự toán giữa 2 mã ngành

Ủy ban nhân dân

B1Phân b

Trang 59

Điều chỉnh tổng thể

dự toán

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 59

Trang 60

Tổng quan về quy trình Điều chỉnh tổng thể dự toán

 Là giao dịch điều chỉnh giữa các đơn vị/ dự án thuộc các lĩnh vực chi khác nhau.

 Điều chỉnh tổng thể dự toán tại cấp 0 cho ngân sách xã (Ví dụ trường hợp giảm tổng dự toán hoặc điều chuyển từ dự toán chi sự nghiệp quản lý hành chính sang hoạt động y tế…) được thực hiện bằng cách tạo bút toán ngân sách trong bộ sổ của tỉnh để trả lại dự toán từ đơn vị sử dụng ngân sách về cấp 0

Trang 61

Các bước thực hiện

Tạo bút toán trả lại dự toán X

Tạo bút toán Ngân sách rút dự toán

từ TK dự toán cấp dưới về TK dự toán cấp trên

Tạo bút toán chuyển dự

toán sang đơn vị cấp trên

khác

X

Dùng màn hình bút toán ngân sách nhập 2 dòng Nợ/Có:

Nợ: TKPB cấp trên khác (mã NVC khác)

Có: TKPB cấp trên

Phân bổ lại dự toán X Chọn Dossier Phân bổ lại dự toán

Trang 62

Ví dụ minh họa: Điều chỉnh tổng thể dự toán tại cấp 0

Ngân sách phường Lạch Tray (Chi sự nghiệp giáo dục)

B1 Rút dự toán từ

TKPBC4 về TKPB C0

B2Chuyển dự toán từ TKPB C0 sang TKPB C0 khác

Trang 63

4

Trang 64

Chức năng Hủy dự toán

Trang 65

Chức năng Hủy dự toán

 Khi thực hiện hủy dự toán, KTV thực hiện chức năng Hủy dự toán

hệ thống sẽ tự động tạo một Bút toán ngân sách, hạch toán:

- Nợ TK Hủy dự toán – 9631

- Có TK Dự toán

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 65

Trang 66

Chức năng truy vấn quỹ

Tài

khoản

cha

TK dự toán 1 TK dự toán 2 TK tạm ứng 1 TK tạm ứng 2

Tài khoản

R4 - Kiểm soát dự toán năm nay

9723 9523 9513 1513 8113 Tổng hợp Dự toán chi thường xuyên giao trong năm bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoán bằng

dự toán

9752 9552 1713 8211 Tổng hợp Dự toán chi đầu tư XDCB giao trong năm bằng dự toán

R5- Kiểm soát dự toán ứng trước

9733 9533 1557 1554 Tổng hợp Dự toán chi thường xuyên ứng trước bằng kinh phí giao tự chủ, giao khoán bằng dự

toán

Trang 67

Màn hình truy vấn quỹ

Trang 68

Màn hình truy vấn quỹ (tiếp)

Trang 69

Chức năng tạo và truy vấn các

báo cáo

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 69

Trang 70

Màn hình tạo và truy vấn báo cáo

Trang 72

Tổng quan về phân hệ sổ cái

Phân hệ Sổ cái là gì?

 Phân hệ Sổ cái là nơi tạo và lưu trữ tất cả các giao dịch được hạch toán tại phân hệ sổ cái, các giao dịch chuyển từ các phân hệ phụ của hệ thống và các hệ thống tài chính được kết nối với hệ thống TABMIS.

 Các giao dịch này trên Sổ cái gọi là bút toán và được kiểm soát chặt chẽ, phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh dựa trên

Tổ hợp 12 phân đoạn tài khoản.

Trang 73

Quy trình thực hiện bút toán trên phân hệ Sổ cái

Mở kỳ kế toán (Đội Xử lý trung tâm TƯ)

Tạo/ Điều chỉnh bút toán (KTV KBNN)

Đóng kỳ kế toán (Đội Xử lý trung tâm TƯ)

Báo cáo hợp nhất Chuyển dữ liệu lên

bộ sổ hợp nhất (Đội Xử lý trung tâm Trung ương)

Phê duyệt (KTT KBNN)

Kết sổ bút toán

Báo cáo tại bộ sổ

Tỉnh (KTV/KTT KBNN)

Trang 74

Các chức năng của phân hệ Sổ cái

Trang 75

Các chức năng của phân hệ Sổ cái

 Tạo/ điều chỉnh bút toán thực

- Không có giao dịch Liên kho bạc

- Có giao dịch Liên kho bạc

 Xóa lô bút toán

 Tạo/ điều chỉnh bút toán Dự chi

 Tạo bút toán lặp

 Phê duyệt bút toán

 Kết sổ bút toán

 Truy vấn số dư tài khoản

 Ủy quyền phê duyệt

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 75

Trang 76

Chức năng tạo/điều chỉnh Bút

toán thực

Trang 77

Các nghiệp vụ sử dụng chức năng Tạo/ điều chỉnh

bút toán thực

 Thanh toán các khoản tạm ứng

 Thanh toán liên kho bạc không bằng tiền mặt/chuyển khoản

 Thanh toán vào tài khoản tiền gửi của đối tượng tại KBNN

 Thu bổ sung ngân sách từ cấp trên xuống cấp dưới

 Ghi thu, ghi chi ngân sách

 Thực hiện hoàn thuế, phí, lệ phí có khoản bù trừ ngang số tiền

 Điều chỉnh bút toán

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 77

Trang 78

Màn hình Tạo/ điều chỉnh bút toán thực

Trang 79

Chức năng xóa lô bút toán

Trang 80

Chức năng Tạo/ điều chỉnh bút toán dự chi

Trang 81

Chức năng phê duyệt bút toán

Trang 82

Chức năng phê duyệt bút toán (tiếp)

Trang 83

Chức năng kết sổ bút toán

Trang 84

Chức năng truy vấn số dư

Trang 85

Chức năng Ủy quyền phê duyệt loại bút toán

Trang 86

Chức năng thực hiện báo cáo

Trang 87

Dành cho KTV KBNN

Nghiệp vụ thực hiện trên phân hệ Sổ cái

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và

Kho bạc

87

Trang 88

Thu NSNN thực hiện trên TCS –TT và GL

 Các khoản thu NSNN không liên quan đến thuế, phí, lệ phí sẽ nhập trên hệ thống TABMIS (Phân hệ Sổ cái hoặc Quản lý Chi).

 Đối với các khoản thu NSNN có phân chia tỉ lệ thu thì sẽ được nhập

ở hệ thống TCS – TT, sau đó giao diện để đẩy dữ liệu sang phân hệ

Sổ cái TABMIS

Trang 89

Quy trình: Thu NSNN qua chương trình Quản lý thu Thuế - TCS-TT

GL Những giao dịch trên TCS -TT nếu chưa được chạy giao diện đầu vào TABMIS - GL sẽ có trạng thái “Chưa truyền sang TABMIS ”

Trang 90

phương thức thanh toán liên

kho bạc, liên ngân hàng và ủy

nhiệm thu

Liên KB: 3865; 3866; 3868;

3869; 3855; 3856; 3858; 3859 UNT qua ngân hàng: 1132;

Trang 91

Chứng từ trích tài khoản tiền gửi

nộp vào tài khoản tạm thu ( qua

1392)

3711; 3712; 3713; 3721; 3722; 3723;

3731; 3741; 3751; 3761; 3781; 3791

3511;3512;35 91

8

Chứng từ trích tài khoản tiền gửi

nộp vào tài khoản tạm giữ (qua

1392)

3711; 3712; 3713; 3721; 3722; 3723;

3731; 3741; 3751; 3761; 3781; 3791

3941;3942;39 43;3949

9

Chứng từ trích tài khoản tiền gửi,

tài khoản tạm thu, rút dự toán, tài

Trang 92

Quy trình: giao diện từ TCS – TT sang TABMIS - GL

Trang 93

Chức năng: Nhận dữ liệu từ bảng giao diện trung gian giữa hệ

thống TCS – TT và TABMIS vào Sổ Cái

93Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 93

Trang 94

Bút toán thu từ hệ thống TCS –TT trên TABMIS GL

Trang 95

Cách đặt tên bút toán thu từ giao diện TCS – TT chuyển sang

Tên lô theo cấu trúc:

TCS.Năm tháng ngày

Mã KB Số tham chiếu

Tên bt theo cấu trúc:

Năm tháng ngày Mã KB Mã nhân viên Số tham chiếu (6 chữ số cuối)

95

Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc

Trang 96

Bút toán tạo thành

 Nguồn bút toán: TCS-TT

 Loại bút toán: TCS

 Tên lô bút toán có chứa Số tham chiếu (số tham chiếu tương ứng bên TCS 

có thể tìm Lô bút toán trên Tabmis dựa vào số này)

 Tên bút toán chỉ chứa 6 chữ số cuối của Số tham chiếu

 Mã cơ quan thu sẽ được nhập vào phân đoạn mã ĐVQHNS của tổ hợp tài khoản

Trang 97

Điều chỉnh chứng từ trên TCS-TT

Bút toán Âm: Hạch toán giống bút toán gốc với số tiền ghi âm

Bút toán Dương: Hạch toán giống với bút toán gốc, có thể chỉnh sửa dữ liệu để chỉnh về hạch toán đúng

tương ứng.

97Hệ thống thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc 97

Trang 98

Thu NSNN qua chương trình quản lý thu Thuế: TCS - TT

TH 1: Nộp thuế vào NSNN qua cơ quan thu và đối tượng nộp trích từ TKTG

ngân hàng nộp vào KBNN

Nộp thuế vào

NSNN qua

cơ quan thu

Cơ quan thu ghi nhận vào hệ thống thu thuế/

Trang 99

Thu NSNN qua chương trình quản lý thu Thuế - TCS (tiếp)

Trang 100

Quy trình: Thu ngân sách nhà nước – các khoản thu khác

 Quy trình này được áp dụng đối với những khoản thu NSNN không được ghi nhận qua chương trình TCS - TT, không liên quan đến thuế, phí, lệ phí, ví dụ như: các khoản thu hồi tạm ứng chi ngân sách và thu hồi chi ngân sách.

Ngày đăng: 11/05/2018, 04:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w