1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)

63 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 685,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng...24 2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng...31 2.3.3 Kết

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO9001:2008

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH CÁC YÊU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VŨ HOÀNG

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

ThS: ĐOÀN THỊ NGUYỆT NGỌC NGUYỄN THỊ TUYẾN

MSSV: DA1911131

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thiện báo cáo tốt nghiệp, emluôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của tập thể các thầy cô bộ môn Kếtoán doanh nghiệp Nhân dịp này em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo: Th.sPhan Thị Thu Mai, tuy luôn bận rộn với công việc và gia đình song cô vẫn dành cho

em sự quan tâm nhiệt tình trong quá trình em thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Ban giám hiệu trường TrườngĐại học Trà Vinh, tập thể thầy cô giáo Khoa kế toán, những người đã dạy dỗ, giúp

đỡ và chỉ bảo em trong quá trình học tập và thực hiện báo cáo tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú phòng Kế toán - Công Ty TNHHkinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáonày

Những lời cảm ơn sau cùng dành cho ba mẹ, anh chị và các em trong giađình đã hết lòng quan tâm và tạo điều kiện tốt nhất để con hoàn thành bài báo cáotốt nghiệp này

Ngày …… tháng ……… năm 20…

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyến

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN



Em xin cam đoan rằng bài tiểu luận này là do chính em thực hiện, các số liệuthu thập và kết quả phân tích trong bài tiểu luận là trung thực, bài tiểu luận khôngtrùng với bất kỳ đề tài nào

Ngày 28 tháng 03 năm 2015Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tuyến

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Trang 4

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Tuyến MSSV: DA1911131

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 28/03/2015

Đơn vị thực tập: Công Ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

Địa chỉ: Số 35, Đường Nguyễn Huy Tưởng, Phường Thanh Xuân Trung, Quận

Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

Điện thoại: Fax:

Email: Website: Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong

bảng sau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

Trang 5

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN

Trang 6

2 Phần chấm điểm:

TỐI ĐA ĐIỂM GVPB

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

DANH MỤC BIỂU BẢNG



Bảng 2.1: Đơn đặt hàng 32

Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng 34

Bảng 2.3: Báo cáo bán hàng ngày 1/12/2014 35

Bảng 2.4: Nhật ký bán hàng 36

Bảng 2.5: Bảng kê bán lẻ hàng hóa dịch vụ 36

Bảng 2.6: Sổ cái doanh thu bán hàng 37

Bảng 2.7: Phiếu thu 1

Bảng 2.8: Phiếu xuất kho 1

Bảng 2.9: Thẻ kho Lưới thép Ф 4 ô 50x50 2

Bảng 2.10: Sổ chi tiết hàng hóa 3

Bảng 2.11: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn 12/2014 4

Trang 7

Bảng 2.12: Sổ cái giá vốn hàng bán 5

Bảng 2.13: Sổ chi tiết tài khoản xác định kết quả bán hàng 6

DANH MỤC HÌNH  Hình 1.1: Trình tự hạch toán bán hàng 9

Hình 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 11

Hình 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán 14

Hình 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng 17

Hình 1.5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19

Hình 1.5: Hạch toán kế toán bán hàng và các định kết quả bán hàng 20

Trang 8

Hình 1.6: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 21 Hình 1.7: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 22 Hình 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 23 Hình 1.9: Tổ chức hạch toán theo hìh thức chứng từ ghi sổ 24 Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng 26 Hình 2.3: Bộ máy Kế toán của công ty 29

Trang 9

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT : Bảo hiểm y tế

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii

DANH MỤC BIỂU BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

MỤC LỤC viii

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

CHƯƠNG 1 3

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 3

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3

1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 3

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý 3

1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại 4

1.4 Kế toán doanh thu bán hàng 5

1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 10

1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 11

1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 15

1.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 19

1.9 Các hình thức ghi sổ 20

CHƯƠNG 2 24

PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VŨ HOÀNG 24

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng 24

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng 31

2.3.3 Kết quả và thảo luận 9

CHƯƠNG 3 11

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẾN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI KINH DOANH VÀ DỊCH VỤ VŨ HOÀNG .11 3.1 Các kiến nghị 11

3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 13

KẾT LUẬN 15

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trước xu hướng hòa nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã

mở rộng quan hệ thương mại hợp tác kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực vàtrên thế giới Điều này tạo ra cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thứccho các doanh nghiệp Để tồn tại và ổn định trên thị trường đòi hỏi các doanhnghiệp phải có sự chuyển mình để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả, đemlại lợi nhuận cao từ đó mới đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợinhuận đạt được, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp biết được hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra những định hướng phát triểntrong tương lai Do đó, muốn xác định chính xác và nhanh chóng lợi nhuận trong kỳđòi hỏi công tác kế toán phải đầy đủ, kịp thời Vì vậy, kế toán xác định kết quả bánhàngđóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận cũng có ýnghĩa vô cùng quan trọng Việc phân phối sử dụng đúng đắn, hợp lý kết quả kinhdoanh sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, đảm bảocho yêu cầu quản lý vốn, phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích kinh tế củaNhà nước, của doanh nghiệp và người lao động

Tuy nhiên, trong thực tế việc xác định kết quả bán hàngcũng còn nhiều bất hợp

lý, việc sử dụng các quỹ vốn còn tùy tiện chưa theo đúng mục đích của chúng Do

đó, để khắc phục những mặt còn tồn tại, yêu cầu kế toán với vai trò là công cụ quản

lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh vàphân phối lợi nhuận

Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác

định kết quả bán hàngnói riêng, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định

kết quả bán hàng ” tại Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Tiến hành nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta nắm rõ hơn về việc hạch toán,theo dõi cũng như việc xác định kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận So sánhviệc hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với kiến thức đã học trên giảng đường,những lý thuyết trên sách vở Xem xét cách hạch toán tại công ty cung cấp dịch vụgiáo dục có khác gì so với các lĩnh vực khác Làm cơ sở rút ra những ưu và nhượcđiểm trong hệ thống kế toán xác định kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận tạidoanh nghiệp Từ đó, đưa ra những nhận xét, kiến nghị để hoàn thiện bộ máy kếtoán tại công ty

 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian nghiên cứu::

- Tại Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

 Thời gian nghiên cứu:

- Đề tài được thực hiện từ ngày 09/02/2014 đến ngày 28/03/2014

- Các số liệu và tài liệu được sử dụng của năm 2014

 Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, cáchướng dẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứngtừ…) tại phòng tài chính kế toán của Công ty

- Thu thập các số liệu tại công ty

- Xem xét việc ghi nhận các nghiệp vụ kế toán vào các sổ kế toán

- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty

- Tham khảo một số sách đã học và một số văn bản quy định chế độ tàichính hiện hành

 Kết cấu của tiểu luận tốt nghiệp:

Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng

- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết

quả bán hàng tại Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ Hoàng

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 13

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợiích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán

Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,

có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từhình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồivốn để tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo

1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất, hoạtđộng bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụhàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thểhiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bánhàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CP BH + CP QLDN)Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý

Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho quản lý nhằm đẩy mạnh côngtác sản xuất và tiêu thụ trong các doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực các loại doanh thu, chi phí củatừng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước

Trang 14

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biếnđộng nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hoá hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật.

- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng

- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thôngtin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phântích kinh tế hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại gồm hai khâu: Bán buôn và bán lẻ

1.3.1 Phương thức bán hàng

 Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó báncho người tiêu dùng

Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán buôn:Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá đã nhập về kho củadoanh nghiệp thương mại

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh nghiệpmua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua

 Phương thức bán lẻ

Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chức kinh

tế mang tính chất tiêu dùng

Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:

Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàntoàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịutrách nhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày

Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền

và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầyhàng bố trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viếthoá đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy do nhân viên bán giao hàng Cuối ca, cuốingày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứ

Trang 15

vào hoá đơn giao hàng cho khách hàng để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác địnhlượng hàng đã bán rồi lập báo cáo bán hàng.

 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bên bán sẽ xuất hàng cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý Số hàng gửi giao đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được coi là hàng gửi bán Chỉ khi nàonhận được thông báo của các đại lý, nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc thanh toánđịnh kỳ giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mới được coi là tiêu thụ, không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Với phương thức này doanh nghiệp phải thanhtoán cho đại lý khoản “hoa hồng” bán hàng và được tính vào chi phí bán hàng

1.3.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 phương thức thanh toán sau:

Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận được hàng từ doanh

nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau

Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàngvới khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò

trung gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoảncủa người mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Phương thức này cónhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, thư tín dụng, thanh toán bùtrừ, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi,

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với

số lượng lớn có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng

1.4 Kế toán doanh thu bán hàng

1.4.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho kháchhàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng doanh thucủa một lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng và bao gồm cả các khoảnphụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.4.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Trang 16

Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bánhàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế XNK)

1.4.3 Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán

hàng & cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đãcam kết ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, không đúng thời hạn giao hàng, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng

- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trảlại và từ chối thanh toán do hàng bị vỡ, hư hỏng không phải lỗi của khách hàng

Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó

Trang 17

(1) Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanhtoán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm màbên mua phải trả.

(2) Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá,dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đãdùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ

- Bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hoá, dịch vụ

- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng

- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Bảng thanh toán hàng đại lý

- Các chứng từ khác có liên quan

1.4.5 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phụ phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó) Số tiền bán hàng này được ghi trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng hoặc trênchứng từ có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua vàngười bán

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp hai:

+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản 512 phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ

Trang 18

việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc,hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ.Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai:

+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác liên quan: TK111, 112, 131, 521, 531

1.4.6 Trình tự kế toán bán hàng trong các phương thức bán hàng

 Phương thức bán hàng trực tiếp

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụtheo các trường hợp sau:

• Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK333(1): Thuế GTGT phải nộp

• Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 512: Tổng giá thanh toán

K/c các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hoá (*)

TK 3331

TK 911

K/c doanh thu thuần

về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ Doanh thu tiêu thụ hàng hoá (**)

Trang 19

(*) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(**) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Hình 1.1: Trình tự hạch toán bán hàng

 Phương thức hàng đổi hàng:

• Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trước hết, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT.

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Phản ánh giá vốn hàng trao đổi

Nợ TK 632: Giá vốn hàng trao đổi

Có TK 152,153,156: hàng trao đổi

Khi nhận hàng hoá, vật tư:

Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua chưa có thuế GTGT.

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

• Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán) Khi nhận vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 152, 153, 156: Tổng giá thanh toán.

Có TK 131: Phải thu của khách hàng.

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các đại lý nộp báo cáo bán hàng Khi nhận được báo cáo bán hàng của đại lý, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK111, 112, 131: Tổng số tiền của hàng gửi bán.

Có TK511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT.

Trang 20

Có TK333(1): Số thuế GTGT phải nộp.

Khi hàng đã được bán, phản ánh giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 157: hàng gửi bán đã bán

Đồng thời xác định hoa hồng trả cho đại lý:

Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý.

Có TK111, 112, 131: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý.

 Phương thức bán hàng trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu một khoản tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một lãi suất nhất định Kế toán ghi nhận doanh thu ngay khi giao hàng cho người mua và giá để ghi nhận doanh thu là giá bán trả tiền ngay (trả một lần) Số chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay được phản ánh ở TK338(7) - Doanh thu chưa thực hiện Từng kỳ số tiền lãi trả chậm, trả góp được tính vào doanh thu hoạt động tài chính (TK515).

Kế toán phản ánh:

Nợ TK111, 112: Khách hàng trả trước một khoản tiền

Nợ TK131: Số tiền còn lại phải thu của khách hàng.

Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay (1 lần) chưa có thuế GTGT.

Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra (theo phương pháp khấu trừ).

Có TK338(7): Lãi bán hàng trả góp.

Đồng thời phân bổ doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ này và các kỳ tiếp theo, kế toán ghi:

Nợ TK 338(7): Lãi bán hàng trả góp.

Có TK515: Doanh thu hoạt động tài chính.

1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại.

TK 531 – Hàng bán bị trả lại.

TK 532 – Giảm giá hàng bán.

Khi nào k/chuyển doanh thu chưa thực hiện sang doanh thu tài chính?

Trang 21

Trong kỳ hạch toán nếu phát sinh các khoản giảm giá, CKTM và hàng bán

bị trả lại thì căn cứ vào số tiền giảm trừ cho khách hàng, kế toán hạch toán:

Đồng thời xác định doanh thu thuần để kết chuyển sang TK911.

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán ghi:

Nợ TK 511, 512

Có TK 911

TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 512

Các khoản giảm trừ doanh thu K/c các khoản

giảm trừ doanh thu

TK 3331 Thuế GTGT

(Nếu có)

Hình 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 1.6 Kế toán giá vốn hàng bán

1.6.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hàng hoá, dịch vụ

đã tiêu thụ trong kỳ

1.6.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán

Trang 22

Về nguyên tắc, hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế – nguyên tắc giáphí Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá muathực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.

Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:

Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán, được mua từnhững nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế củachúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuất kho để bán hàng hoá cầntính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng Khi xuất kho hàng hoáthuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (giá mua)thực tế của lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho

 Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhập khotrước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó đểtính làm giá thực tế của hàng xuất kho

 Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho sauthì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để tínhlàm giá thực tế của hàng xuất kho

 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Hàng hoá xuất kho được tínhtheo giá bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biếnđộng trong kỳ được tính theo giá hạch toán tức là giá ổn định được sử dụng thốngnhất trong doanh nghiệp và trong một thời gian dài Cuối kỳ, kế toán tiến hành điềuchỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế của

hàng xuất kho

Số lượng hàng xuất kho Đơn giá thực tế bình quân

Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ +

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàngnhập trong kỳ

Trang 23

1.6.3 Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định như sau:

1.6.3.1 Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Ngoài ra còn một số tài khoản khác liên quan như TK 156, TK 157, TK 911,

1.6.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

1.6.3.3 Phương pháp hạch toán

• Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Là việc nhập, xuất vật tư, hàng hoá được thực hiện thường xuyên, liên tục Căn cứ

vào chứng từ nhập, xuất kho kế toán ghi vào tài khoản vật tư, hàng hoá tương ứng

- Phương pháp kế toán: Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ:

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toán không phản

ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho vật tư, hàng hoá ở các tài khoản

tồn kho (TK 152, TK 153, TK 156) Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vật tư,

hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày, việc nhập hàng hoá được phản ánh

trên TK 611- Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê hàng tồn kho và sử dụng công thức sau

để tính giá thực tế của hàng xuất kho:

Giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ

tồn đầu kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ +

Trị giá mua của hàng xuất kho

+ =

Trị giá vốn thực tế

hàng xuất kho trong kỳ

Trị giá vốn thực tế hàng tồn đầu kỳ

Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ

Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ

Trang 24

TK 111, 112, 331 TK 611 TK 632 TK 911

Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng hoá K/c giá vốn hàng bán

xuất bán trong kỳ tiêu thụ trong kỳ

TK 156

K/c thành phẩm K/c giá trị HTK cuối kỳ

giảm giá HTKTrích lập dự phòng giảm giá HTK

Hình 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 25

1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng

 Khái niệm chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá

để phục vụ cho khâu bán hàng Đó là các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao hàng, giao dịch; bảo hành sản phẩm, hàng hoá; hoa hồng bán hàng; lương nhân viên bán hàng và các chi phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá.

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK641- Chi phí bán hàng

TK 641 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6411: Chi phí nhân viên.

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.

Trang 26

TK 334, 338 TK 641 TK111,112,131,138

Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP BH

trích theo lương cho CNV bán hàng

- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập dự phòng

- Chi phí trích trước phải trả về CP bảo hành hàng hoá

Trang 27

Hình 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng

1.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: tiền lương nhân viên, bộ phận quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; khấu hao TSCĐ; thuế nhà đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí khác bằng tiền.

 Các chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài,

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

TK 642 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.

Trang 28

TK 334, 338 TK 641 TK111,112

Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP

trích theo lương cho CNV quản lý

- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập số chênh lệch giữa

- Chi phí trích trước số dự phòng phải thu khó đòi đã

TK 351 trích lập năm trước chưa sử dụng

Trích lập quỹ dự phòng hết lớn hơn số phải trích năm naytrợ cấp mất việc làm

Trang 29

Hình 1.5: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

 Phương pháp xác định:

 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh

và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan sau: TK 511, TK 632, TK 635, TK

Chi phí bán hàng trong kỳ

Chi phí QLDN

Trang 30

TK 632 TK 911 TK 511, 512

K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần

và doanh thu bán hàng nội bộ

K/c lãi hoạt động KD trong kỳ K/c lỗ hoạt động KD trong kỳ

Hình 1.5: Hạch toán kế toán bán hàng và các định kết quả bán hàng 1.9 Các hình thức ghi sổ

Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khácnhau có thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:

- Nhật Ký Chung

- Nhật Ký Sổ Cái

Trang 31

- Chứng Từ Ghi Sổ

- Nhật Ký Chứng Từ

+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách

gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức

này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật

ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định

khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ

Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế

toán được áp dụng là: nhật ký chung

Hình 1.6: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về

số lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung

Ngày đăng: 23/06/2016, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 21)
Hình 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.3 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 24)
Hình 1.5: Hạch toán kế toán bán hàng và các định kết quả bán hàng - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.5 Hạch toán kế toán bán hàng và các định kết quả bán hàng (Trang 30)
Hình 1.6: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.6 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 31)
Bảng tổng hợp         chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán (Trang 32)
Hình 1.8: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.8 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 33)
Hình 1.9: Tổ chức hạch toán theo hìh thức chứng từ ghi sổ - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 1.9 Tổ chức hạch toán theo hìh thức chứng từ ghi sổ (Trang 34)
Hình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Kinh doanh và dịch vụ Vũ (Trang 36)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất thép - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 2.2 Quy trình sản xuất thép (Trang 38)
Hình 2.3: Bộ máy Kế toán của công ty - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình 2.3 Bộ máy Kế toán của công ty (Trang 39)
Hình thức thanh toán:  TM                                   MS: 0900248701 - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Hình th ức thanh toán: TM MS: 0900248701 (Trang 43)
Bảng 2.2:  Hóa đơn giá trị gia tăng - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Bảng 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng (Trang 44)
Bảng 2.4: Nhật ký bán hàng - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Bảng 2.4 Nhật ký bán hàng (Trang 46)
Bảng 2.6: Sổ cái doanh thu bán hàng - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Bảng 2.6 Sổ cái doanh thu bán hàng (Trang 47)
Bảng 2.9: Thẻ kho Lưới thép Ф 4 ô 50x50 - Nguyen thi tuyen KT ban hang va XDKQ BH (1)
Bảng 2.9 Thẻ kho Lưới thép Ф 4 ô 50x50 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w