1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguy n l i b2 da sua (1)

53 312 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để góp phần vào sự tồn tại và phát triển thìhạch toán tiền lương sao cho khoa học hợp lý, tận dụng được nguồnnhân lực có trong doanh nghiệp đồng thời kích thích sự hăng say laođộng, cống

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

ISO 9001:2008

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CAO NGẠN

Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

TS: PHAN THỊ THU MAI NGUYỄN MẠNH LỢI

MSSV:DA1911101

Lớp: DA11KT01B

Khóa: 2011 - 2015

Trà vinh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bàibáo cáo

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy em trong suốt thời gian họctập tại trường Đặc biệt xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tìnhcủa cô ThS Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình bạn bè đã ủng hộ, chia sẻ trong suốt thờigian thực tập

Ngày …… tháng ……… năm 20…

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Mạnh Lợi

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Mạnh Lợi MSSV: DA1911101

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: …/…/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần xi măng Cao Ngạn

Địa chỉ: Cao Ngạn, TX Thái Nguyên, TP Thái Nguyên

Điện thoại: Fax: Email:ximangcaongan@gmail.com Website:caongan.com

Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,

máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Kết luận:

… , ngày … tháng …… năm 2015

XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN

THỦ TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

Trang 4

Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Mạnh Lợi

MSSV: DA1911101

Lớp: DA11KT01B

1 Phần nhận xét:

Về hình thức:

Về nội dung:

Về tinh thần thái độ làm việc:

2 Phần chấm điểm: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM TỐI ĐA ĐIỂM GVHD 1 Về hình thức: 2 - Trình bày đúng theo mẫu hướng dẫn 1 - Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1 2 Về nội dung: 7 - Cơ sở lý luận phù hợp với đề tài 1 - Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1 - Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có đánh giá thực trạng trên 3 - Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả năng thực thi trong thực tế 1 - Phần kết luận, kiến nghị phù hợp 1 3 Tinh thần, thái độ làm việc: 1 TỔNG CỘNG 10 Trà Vinh, ngày tháng năm 2015 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN DANH MỤC BẢNG BIỂU  Bảng 3.1: Bảng chấm công lao động thực tế 33

Bảng 3.2: Bảng tính tiền lương 34

Bảng 3.3: Bảng thanh toán lương văn phòng 36

Bảng 3.4 : Bảng thanh toán lương thị trường 37

Trang 5

Bảng 3 6: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 39

Bảng 3.7: Sổ cái TK 334 40

DANH MỤC HÌNH  Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty 3

Hình 1.2: Quy trình sản xuất của công ty 6

Hình 1.3: Vẽ máy nghiền xi măng 8

Hình 1.4: Bộ máy kế toán của công ty 11

Hình 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 13

Trang 6

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT



KPCĐ : Kinh Phí công đoàn

GTGT : Gía trị gia tăng

Trang 7

MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CAO NGẠN 2

1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 2

1.2 Tổ chức quản lý của công ty 3

1.3 Quy trình kinh doanh 6

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 11

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán 15

Trang 8

Phần 2 19

NHỮNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CAO NGẠN 19

2.1 Những công việc thực hiện tại công ty 19

2.2 Những công việc quan sát tại công ty 20

2.3 Kinh nghiệm 20

Phần 3 22

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CAO NGẠN 22

3.1 Đặt vấn đề 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

3.3 Kết quả và thảo luận 42

KẾT LUẬN 45

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các doanh nghiệp hiện nay chi phí lương là một chi phíhết sức quan trọng và là một khoản chi phí lớn trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp Để góp phần vào sự tồn tại và phát triển thìhạch toán tiền lương sao cho khoa học hợp lý, tận dụng được nguồnnhân lực có trong doanh nghiệp đồng thời kích thích sự hăng say laođộng, cống hiến hết mình cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũngphải có hình thức trả lương và các chế độ ưu đãi khoa học sao chotiết kiệm được chi phí Quản lý lao động tiền lương là một khâu quantrọng trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch hay vượt mức

kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị Tổ chức tốt công tác hạchtoán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiềnlương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đóngnguyên tắc, đóng chế độ kích thích người lao động hoàn thành nhiệm

vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phínhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác

Qua thời gian thực tập nhận biết được tầm quan trọng của phần

kế toán tiền lương trong chi phí và quản lý sử dụng lao động hiện naynhư thời gian làm việc, các ưu đãi mà người lao động được hưởng vàchế độ tiền lương các doanh nghiệp đang áp dụng Tại Công ty phần

kế toán tiền lương vẫn còn nhiều tồn tại cần hoàn thiện vì vậy emchọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theolương tại Công ty cổ phần Xi măng Cao Ngạn”

Trang 10

Phần 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG CAO NGẠN

1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thông tin chung về công ty:

- Tên công ty: Công ty cổ phần Xi Măng Cao Ngạn

- Địa chỉ: Cao Ngạn, TX Thái Nguyên, TP, Thái Nguyên

- Vốn của công ty: 14.000.000.000đ

- Mã số thuế: 4600346737

- Số điện thoại: 0213.567.321

Quá trình ra đời và phát triển công ty:

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 100184 ngày 15/12/1994 của Ủyban kế hoạch Tỉnh Thái Nguyên cấp (nay Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố TháiNguyên), Năm 2014 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vềcác tỉnh đồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới Trong năm này doanh thucủa Công ty là 178,250 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 44,733 tỷ đồng

Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhân chính

là có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăng trưởng chậm

và có nguy cơ suy giảm Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giám đốc cùng vớimọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫnkhông làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước vượt khó cụthể doanh thu trong năm này đạt 181,203 tỷ đồng, lợi nhuận thu được là 55,394 tỷđồng

1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động của công ty

Công ty cổ phần xi măng Cao Ngạn có các chức năng hoạt động kinh doanh sau:

- Công nghiệp sản xuất xi măng

- Kinh doanh xi măng

- Xuất nhập khẩu xi măng và clinker

Trang 11

- Khai thác khoáng sản, các loại phụ gia cho sản xuất xi măng

- Kinh doanh, đầu tư bất động sản, nhà hàng, khách sạn

- Đầu tư tài chính

1.2 Tổ chức quản lý của công ty

Phòng

kỹ thuật

Phân xưởng I

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Phòng tổ chức lao động

Phòng kinh doanh

Trang 12

Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty

Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban, bộ phận trong Công ty:

*Phòng KCS: giúp giám đốc quản lý về mặt chất lượng sản phẩm thực hiện thực hiện

công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp giấy chứng nhận trong từng lô hàng

* Phòng Kỹ thuật

- Duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 bằng văn bản, theo dõi kiểm soát việc ban hành và áp dụng

- Đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất

- Thiết kế, giám sát, nghiệm thu các hạng mục xây dựng cơ bản của công ty; Kiểm tra, giám sát kỹ thuật, chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm

- Xây dựng kế hoạch mua sắm trang bị bảo hộ lao động, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các phương án an toàn lao động trong công ty

*Ban thu hồi công nợ: Tổ chức thu toàn bộ các khoảng phải thu, trực tiếp tham gia quá

trình thu hồi công nợ của khách hàng và có những biện pháp không để những khoản phải thu quá hạn

* Phòng Hành chính:

- Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo

- Quản lý hồ sơ sử dụng đất, đăng ký kinh doanh, sổ BHXH, con dấu, văn thư

- Đề xuất mua sắm, cấp phát, quản lý trang thiết bị văn phòng

- Tổ chức tiếp khách, xét và giải quyết khiếu nại, tố cáo

*Phòng tổ chức lao động: Tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tổ chức lao

động tiền lương nhằm đảm bảo bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả, xây dựng phương án bố trí quy hoạch và đào tạo đội ngũcán bộ công nhân viên đủ năng lực về trình độ chuyên môn, năng lực điều hành sản xuất

* Phòng kinh doanh: Giúp giám đốc toàn bộ công tác mua và nhập nguyên vật liệu

theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm Tổ chức cung ứng và giao toàn bộ hàng hóa vật tư, phụ tùng cho sản xuất xây dựng và quản lý vốn lưu động trên lĩnh vực kinh tế

Trang 13

- Lập kế hoạch và thanh toán tiền lương, thưởng

- Xây dựng, điều hoà kế hoạch sản xuất kinh doanh Lập và trình duyệt các kế hoạch định hướng của công ty

- Theo dõi, lập báo cáo tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất; theo dõi việc kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của công ty

- Lập kế hoạch đầu tư, tái đầu tư; theo dõi, tổ chức thực hiện đúng trình tự về công tác đầu tư

- Lập phương án nguồn vốn và sử dụng vốn hàng năm, kế hoạch, tín dụng lợi nhuận

- Tính toán, trích nộp các khoản nộp ngân sách nhà nước, các loại quỹ, phân phối lợi nhuận

- Quản lý tiền mặt, chi lương, chi thưởng

* Phân xưởng I, II:

- Tổ chức thực hiện sản xuất xi măng theo sản lượng kế hoạch

- Quản lý và sử dụng hiệu quả máy móc

- Tổ chức quy định công nghệ theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9000, thực hiện tốt công tác

an toàn lao động, không ngừng nâng cao năng suất, đảm bảo chất lượng sản phẩm theođúng quy định

- Tổ chức tốt quy trình công nghệ hợp vệ sinh công nghiệp theo tiêu chuẩn ISO14001

- Thống kê sổ sách ghi chép đầy đủ kịp thời lên cấp trên

Trang 14

1.3 Quy trình kinh doanh

Hình 1.2: Quy trình sản xuất của công ty

Trang 15

Tiếp nhận và chứa clinker

Clinker được kiểm tra và đổ vào phểu thu, được băng tải vận chuyển đổ vàoGàu tải và được Gàu tải chuyển đi tiếp đến silô klinker có đường kính 25 m cao 42 m.Sức chứa 20.000 tấn Khi silo đầy thì thông qua bộ chỉ thị báo mức đầy (được lăp đặttrên thành silo cho phép báo 2 mức) báo về phòng điều khiển trung tâm mức 1), nếungười vận hành không cho dừng mà để clinker đầy đến mức báo đầy thứ 2 thì bộ chỉhuy này sẻ tác động ngắt cho dừng hoạt động cụm nạp clinker vào silo Trong trườnghợp xẩy ra sự cố như: lệch băng tải, xích gàu bị đứt, mô tơ hoạt động không đúng côngsuất, thì cụm này dừng hoạt động nhờ có trang bị các cảm biến bao gồm cảm biến tảitrọng, cảm biến tốc độ, cảm biến vị trí, các cảm biến này cho phép tạo ra các tác độngngắt trong mạch điện điều khiển các thiết bị làm ngắt ở nguồn cung cấp đồng thời gửithông tin về màn hình vận hành để thông báo cho người vận hành biết

Ngoài ra còn có bộ phận hút bụi làm cho không khí không bị ô nhiểm Bộ phậnnày cũng có các cảm biến và các bộ điều khiển hoạt động đặt tại chỗ

Tiếp nhận phụ gia -thạch cao

Phụ gia Quảng Ngãi và Thạch cao Đông Hà vận chuyển vào Phân xưởng bằng ô

tô (hoặc bằng tàu hoả, hoặc bằng tàu thuỷ) nguyên liệu thạch cao và phụ gia đượcdùng chung phểu thu Việc rót nguyên liệu vào silo được kiểm soát bằng van 2 ngả cácsilo chứa này cũng được trang bị thiết bị báo đầy như silo chứa clinker Silô thạch cao

- phụ gia có đường kính 7,5 m cao 23 m (trong trường hợp silo đầy, thạch cao được đổvào kho chứa)

Cấp liệu máy nghiền:

Clinker, thạch cao, phụ gia từ silo được tháo xuống băng tải chính qua hệ thốngcân băng định lượng, được phối trộn chuyển vào máy nghiền bi với công xuất 150tấn/hbằng hệ thống điều khiển máy tính điều khiển trung tâm

Trang 16

Nghiền xi măng:

Hình 1.3: Vẽ máy nghiền xi măng

Hỗn hợp Clinker, thạch cao và phụ gia được nạp vào máy nghiền và đượcnghiền trong máy nghiền bi hai ngăn công suất 85tấn/h chu trình khép kín, có hệ thốngphân ly (đường kính 4,2m x 12,75m) công suất hệ thống vận chuyển xi măng bột rakhỏi máy nghiền là 180 tấn/h Xi măng bột sau khi nghiền nếu t0> 800c sẽ được qua hệ

Trang 17

thống làm nguội bằng sự trao đổi nhiệt với nước tuần hoàn phía bên ngoài, trước khivào silo xi măng bằng hệ thống bơm khí nén, sức chứa mỗi silo là 8.000 tấn.

Xi măng ra khỏi máy nghiền nhờ sự chênh lệch áp suất tạo ra bởi một quạt hútcông suất lớn Các hạt có trọng lượng nhỏ bị hút đưa đến phân ly tĩnh, các hạt đủ nhỏ

sẻ đi qua bộ phận này và được gom lại đổ qua lọc bụi vào máng khí động, cấc hạt cótrọng lượng lớn không qua được bộ phân ly sẽ rơi về gàu tải và sau đó được chuyểnđến bộ phân ly động Trước khi đổ vào bộ phân ly động, tại máng khí động có bộ bẩyvật lạ nhằm tách các vật rắn, kim loại để loại chúng ra ngoài Bộ phân ly động này(SEPOL) thực hiện chức năng tách hạt lần nữa thông qua những xyclon đảm bảo ximăng đầu ra đạt yêu cầu về độ mịn, các hạt không đủ mịn sẽ được đưa về đầu máynghiền để tái nghiền Việc điều chỉnh dựa vào điều chỉnh tốc độ vòng quay của motordẫn động quay bộ phận phân ly , tỷ lệ % gió tuần hoàn

Đóng bao xi măng, xuất xi măng rời

Hệ thống khí sục được lắp đặt dưới đáy silo làm cho xi măng đồng nhất có khảnăng chảy qua cửa tháo Xi măng được tháo ra để xuất rời hay qua két chứa máng đóngbao bằng hệ thống máng khí động vào hai gàu tải Trước khi đổ vào két chứa máy đóngbao xi măng được đưa qua sàn rung để loại bỏ vật liêụ lạ Một máy đóng bao có thể

Trang 18

được cấp liệu (xi măng) từ silo 1 hoặc silo 2 Xi măng được đóng bao bằng máy đóngbao HAVER BOECKER gồm 6 vòi với công suất 110 tấn/ giờ.

Xi măng bao được hệ thống băng tải tự động đưa đến hệ thống xuất trực tiếp lên

Trang 19

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Hình 1.4: Bộ máy kế toán của công ty

Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán đồng thời

chỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty

Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty, cuối

cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty

Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, tính và

lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định Tổ chức hệ thống sổ sách kế toánnguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xây dựngđầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng các loại sổphục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời

Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo tháng, quý,

năm Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền của các cổ đông, thuhồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng, theo dõithanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấp hàng tháng,thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…

Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch

vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắngiá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty

Kế toán

tổng hợp

Kế toán vật tư, TSCĐ

Thủ quỹ

Kế toán công nợ

Kế toán bán hàng

Kế toán trưởng

Trang 20

hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộpthuế với Nhà nước Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bánhàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụngvốn bất hợp lý Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời

để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước

Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm ứng) Phân

loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người bán, cán bộ nhân viêntrong công ty, phải thu, phải trả khác, Theo dõi công nợ theo hợp đồng, hạn thanhtoán Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau Theo dõi công nợ chi tiếttheo từng hoá đơn bán hàng Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công nợ, các khoản nợ đếnhạn, quá hạn, bảng kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợp công nợ, bảng cân đốicông nợ trên một tài khoản Theo dõi được công nợ một khách hàng trên nhiều tàikhoản công nợ khác nhau Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh công ty

1.4.2 Hình thức kế toán tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty

Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là theo quyết định số 48/2006 BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ thống kế toán tại Công ty.

Dựa vào đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý Công ty quyết định áp dụng hìnhthức “nhật ký chung” theo quyết định số 48/2006 BTC ngày 14/09 /2006

Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơnkiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng,…

 Kế toán sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái các tài khoản 334, 338

+ Sổ chi tiết các tài khoản 334,338…

Sau đây là sơ đồ theo hình thức nhật ký chung:

Trang 21

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hình 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và nhật ký đặc biệt, sau đó căn

cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái theo các tàikhoản kế toán phù hợp Đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáotài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng cân

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 22

chung (hoặc sổ nhật ký chung và các sổ nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặptrên các sổ nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

 Công ty lấy niên độ là 1 năm theo năm dương lịch (tức là từ 1/1 đến ngày 31/12hàng năm)

 Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Là phương pháp kê khai thường xuyên

Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho giúp cho việc giám sát chặt chẽtình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quản hàng tồn kho cả về sốlượng và giá trị

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ = Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng tồn kho nhập trong kỳ - Trị giá hàng tồn kho xuất trong kỳ

 Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Giá thực tế bình quân gia quyền Phương phápnày phản ánh trị giá vốn của thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượngthành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền

 Tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ kho song song

 Phương pháp tính thuế: Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấutrừ

Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty

Với tài khoản cấp 1, cấp 2 công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC và hệ thống báo cáo kế toán đầy đủ kết hợp với việc đưa

hệ thống máy vi tính vào công tác kế toán

Với tài khoản chi tiết: Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế và nhucầu quản lý chi tiết, hạch toán nội bộ công ty đã mở ra các tài khoản cấp 3 cho các đốitượng kế toán nhưng vẫn đảm bảo tuân theo qui định của bộ tài chính

 Hệ thống báo cáo sử dụng tại Công ty

+ Báo cáo quản trị: Hệ thống này cung cấp thông tin cho nội bộ công ty, đượccông ty lập sẵn trong phần mềm kế toán như là báo cáo dự toán chi phí trong 6 tháng,báo cáo bán hàng theo khu vực,

+ Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu số B02-DNN): Là báo cáo tổng hợp tình

Trang 23

Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp.

+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-BNN): Là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài sản đó của công ty tạimột thời điểm nhất định

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN): Là phần trình bày rõ một

số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN): Phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của côngty

+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01-DNN):

1.5 Đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng đến công tác kế toán

1.5.1 Thuận lợi

- Đội ngũ nhân viên bán hàng, tiếp thị thường xuyên đựơc đào tạo để nâng caotrình độ và công ty cũng tăng cường tuyển dụng thêm những người có kinh nghiệm,người trẻ tuổi có năng lực chuyên môn, nhiệt tình trong công việc để đáp ứng tốt choviệc mở rộng và phát triển kinh doanh của công ty

- Công ty cũng có chế độ khen thưởng rõ ràng để khuyến khích nhân viên làmviệc một cách tích cực và cũng đảm bảo quyền bình đẳng giữa mọi người, tạo mốiquan hệ đoàn kêt sâu sắc giữa toàn bộ nhân viên trong công ty nói chung và lực lượngbán hàng nói riêng

- Công ty luôn có kế hoạch kinh doanh rõ ràng được quán triệt đến từng phòngban, từng người đảm bảo hoạt động của công ty luôn nhịp nhàng, do đó lực lượng bánhàng cũng thấy rõ được kế hoạch công việc của mình và có phương hướng để hoànthành mục tiêu

- Sự kết nối giữa các phòng ban đã được sử dụng mạng LAN ( mạng cục bộ) đểđảm bảo sự ăn khớp nhịp nhàng, thời gian cung cấp và xử lý thông tin nhanh gọn,chính xác, phù hợp yêu cầu công việc và xu hướng phát triển của tin học điện tử hiệnnay

- Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty được giữ vững và có xu hướng ngày

Trang 24

càng mở rộng Đây là biểu hiện tích cực đối với khả năng phát triển và mở rộng thịtrường của Công ty trong tương lai

1.5.2 Khó khăn

- Hiện nay công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và họ luôn luôn thay đổi cũngnhư đưa ra các chiến lược kinh doanh mới để cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường do đóhạn chế việc mở rộng thị trường của công ty và từ trước tới nay công ty hầu như chỉkinh doanh trên thị trường truyền thống với khách hàng truyền thống Công ty cũngchưa thực sự quan tâm đến các hoạt động xúc tiến bán như quảng cáo, khuyến mại,tham gia hội chợ triển lãm để thúc đẩy việc bán hàng mà chủ yếu bán hàng thông quaviệc đặt hàng trước của các đại lý, nhà bán buôn và bán lẻ

- Kinh doanh nhiều mặt hàng công ty bán cho các nhà đại lý, bán buôn nên công

ty rất khó khăn trong việc đảm bảo chữ tín cũng như khó kiểm soát được hàng củamình

- Mạng lưới kinh doanh của công ty tuy trải rộng nhưng thiếu sự liên kết chặtchẽ Điều này làm giảm mối liên hệ giữa Công ty với các đầu mối phân phối Hiệu quảcủa một số điểm kinh doanh chưa cao, chưa mạnh dạn đổi mới trong quá trình điềuhành kinh doanh của Công ty

- Chưa khai thác hiệu quả nguồn nhân lực trong công ty Đội ngũ nhân viên bánhàng tuy đã được nâng cao về trình độ chuyên môn song vẫn chưa đồng bộ, chưa thực

sự mạnh, còn thiếu người chuyên môn về thị trường, chuyên môn về bán hàng và tiếpthị, trình độ nhân viên của một số cửa hàng tương đối thấp, họ chưa nhanh nhẹn trongviệc tìm kiếm khách hàng, theo dõi những biến động của thị trường, quản lý nhân viên,cũng như các thao tác nghiệp vụ khác đặc biệt là đội ngũ tiếp thị và bán hàng hầu hếtchỉ làm việc như người đưa hàng cho các khách hàng truyền thống, họ chưa phát huyđược khả năng khai thác hợp đồng mới cũng như nghiên cứu để mở rộng thị trường.Đội ngũ Marketing và bán hàng chưa phát huy được hết chức năng và nhiệm vụ củamình để giúp cho phòng kinh doanh trong việc phân tích, nghiên cứu thị trường, đặcbiệt là khả năng cạnh tranh của các công ty khác để từ đó có những kế hoạch cụ thể chocông tác bán hàng Điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến tính hiệu quả trong công

Trang 25

1.6 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai

1.6.1 Chiến lược phát triển công ty

Trong thời gian tới với sự phát triển của nền kinh tế, xu thế hội nhập toàn cầu đãđặt ra cho công ty nhiều thời cơ song trước mắt cũng đặt ra cho công ty nhiều tháchthức Vì vậy công ty cũng đã đặt ra những mục tiêu cho mình trong giai đoạn tới

Những mục tiêu chiến lược chung của công ty từ nay đến năm 2014 là duy trìthị trường hiện tại, xây dựng và phát triển thị trường mới, vươn lên dẫn đầu thị trường,phấn đấu đạt và duy trì mức tăng trưởng bình quân từ 18% đến 20% về doanh thu vàlợi nhuận Để đạt được mục tiêu đó cần có sự cố gẵng, nỗ lực, đoàn kết của ban giámđốc và toàn bộ nhân viên trong công ty

Để thực hiện được các mục tiêu trên, công ty đã cần có những phương hướnghoạt động cụ thể trong thời gian tới

1.6.2 Phương hướng phát triển công ty

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, mang tính quyết định đối với sự thànhcông hay thất bại của công ty Do đó công ty cần có những chiến lược sử dụng nguồnnhân lực sao cho có hiệu quả nhất Để làm được điều đó công ty cần không ngừng đầu

tư phát triển nguồn nhân lực bằng cách thường xuyên mở các lớp huấn luyện, có những

kế hoạch cụ thể cho việc gửi nhân viên đi học những lớp ngắn hạn nhằm nâng caonghiệp vụ làm việc Bên cạnh đó công ty phải có những giải pháp thực hiện tốt chocông tác tuyển dụng nhân viên nhằm thu hút và sử dụng có hiệu quả đội ngũ nhân viên.Công ty cần có kế hoạch cụ thể cho định hướng trẻ hoá đội ngũ nhân lực( nhất là độingũ bán hàng), tuyển dụng những nhân viên trẻ có năng lực, lòng nhiệt huyết và tinhthần trách nhiệm cao

Song song với việc đó công ty cần có những chính sách khuyến khích, đãi ngộmột cách hợp lý nhằm đẩy mạnh tinh thần và trách nhiệm làm việc của nhân viên

Mặc dù trong thời đại khoa học công nghệ phát triển, công ty cũng đã trang bịđược cho mình một số trang thiết bị nhằm hỗ trợ cho nhân viên làm việc như lắp đạtmạng liên lạc nội bộ LAN, hệ thống xe tải phục vụ cho việc vận chuyển Nhưng cơ sởvật chất của công ty nói chung còn nhiều bất cập và hạn chế, chưa phục vụ một cách có

Trang 26

cần phải đầu tư nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty, áp dụng một cách có hiệuquả những thành tựu khoa học kỹ thuật vào hoạt động tác nghiệp của công ty nhằmđem lại hiệu quả tối ưu.

Ngày đăng: 23/06/2016, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng chấm công lao động thực tế.................................................................33 Bảng 3.2: Bảng tính tiền lương......................................................................................34 Bảng 3.3: Bảng thanh toán l - Nguy n l i b2 da sua (1)
Bảng 3.1 Bảng chấm công lao động thực tế.................................................................33 Bảng 3.2: Bảng tính tiền lương......................................................................................34 Bảng 3.3: Bảng thanh toán l (Trang 4)
Hình 1.1: Tổ chức bộ máy của công ty - Nguy n l i b2 da sua (1)
Hình 1.1 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 11)
Hình 1.2: Quy trình sản xuất của công ty - Nguy n l i b2 da sua (1)
Hình 1.2 Quy trình sản xuất của công ty (Trang 14)
Hình 1.3: Vẽ  máy nghiền xi măng - Nguy n l i b2 da sua (1)
Hình 1.3 Vẽ máy nghiền xi măng (Trang 16)
Hình 1.4: Bộ máy kế toán của công ty - Nguy n l i b2 da sua (1)
Hình 1.4 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 19)
1.4.2. Hình thức kế toán tại công ty - Nguy n l i b2 da sua (1)
1.4.2. Hình thức kế toán tại công ty (Trang 20)
BẢNG CHẤM CÔNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ - Nguy n l i b2 da sua (1)
BẢNG CHẤM CÔNG LAO ĐỘNG THỰC TẾ (Trang 41)
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG - Nguy n l i b2 da sua (1)
BẢNG TÍNH TIỀN LƯƠNG (Trang 42)
Bảng 3.2: Bảng tính tiền lương - Nguy n l i b2 da sua (1)
Bảng 3.2 Bảng tính tiền lương (Trang 42)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Nguy n l i b2 da sua (1)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 43)
Bảng 3.3: Bảng thanh toán lương văn phòng - Nguy n l i b2 da sua (1)
Bảng 3.3 Bảng thanh toán lương văn phòng (Trang 44)
Bảng 3.4 : Bảng thanh toán lương thị trường - Nguy n l i b2 da sua (1)
Bảng 3.4 Bảng thanh toán lương thị trường (Trang 45)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI - Nguy n l i b2 da sua (1)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THUÊ NGOÀI (Trang 46)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI                                                Tháng 06 năm 2014                                     Đvt: đồng          Ghi - Nguy n l i b2 da sua (1)
h áng 06 năm 2014 Đvt: đồng Ghi (Trang 47)
Bảng 3.7: Sổ cái TK 334 - Nguy n l i b2 da sua (1)
Bảng 3.7 Sổ cái TK 334 (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w