Việc quản lý và sửdụng VLĐ không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năngthanh toán của doanh nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 Mục tiêu của đề tài 3
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3 Phương pháp nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn lưu động 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm 4
1.1.1.1 Khái niệm Vốn lưu động 4
1.1.1.2 Đặc điểm Vốn lưu động 5
1.1.2 Phân loại Vốn lưu động và vai trò Vốn lưu động trong Doanh nghiệp 5
1.1.2.2 Vai trò Vốn lưu động trong doanh nghiệp 6
1.2 Quản trị Vốn lưu động của Doanh nghiệp 8
1.2.1 Khấi niệm và mục tiêu quản trị Vốn lưu động của Doanh nghiệp 8
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 9
1.2.3 Nội dung quản trị Vốn lưu động 11
1.2.3.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động 11
1.2.3.4 Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động: 19
1.2.3.4.2 Quản trị khoản phải thu 21
1.2.3.4.3 Quản trị Hàng tồn kho 23
1.2.3.4.4 Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động 24
1.2.3.4.5 Một số chỉ tiêu khác 26
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội 28
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 35
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý: 36
2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 38
2.2 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng Vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội 38
2.1.4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 43
2.2.1 Tình hình Vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2012-2014 48
Trang 22.2.2 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 51
2.2.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty 57
2.2.4 Tình hình quản lý Hàng tồn kho của Công ty 63
2.2.5 Thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty 66
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HUV HÀ NỘI 73
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty cổ phần xây dựng HUV Hà Nội 73
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội 73
3.2 Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội 77
3.2.1 Xác định nhu cầu VLĐ hợp lý 77
3.2.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản hợp lý 78
3.2.3 Tăng cường công tác quản lý Vốn lưu động 79
3.23.1 Quản lý hàng tồn kho 79
3.2.3.2 Quản lý các khoản phải thu 79
3.2.3.3 Quản lý vốn bằng tiền 82
KẾT LUẬN 83
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Kí hiệu viết tắt Nội dung đầy đủ
9 LNTT Lợi nhuận trước thuế
1 Bảng 2.1 Cơ cấu cổ đông của Công ty
2 Bảng 2.2 Cơ cấu nhân sự
Trang 43 Bảng 2.3 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty
4 Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty vài năm qua
5 Bảng 2.5 Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí và khả năng sinh lời
của DN
6 Bảng 2.6 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong những năm qua
7 Bảng 2.7 Các chỉ tiêu tỉ suất sinh lời của Công ty trong 3 năm qua
8 Bảng 2.8 Kết cấu các thành phần VLĐ
9 Bảng 2.9 Tình hình VLĐ của Công ty
10 Bảng 2.10 Tình hình lưu chuyển tiền thuần của công ty
11 Bảng 2.11 Tình hình quản lý vốn bằng tiền.
12 Bảng 2.12 Chỉ tiêu thể hiện khả năng thanh toán của Công ty
13 Bảng 2.13 Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty trong vài năm qua
14 Bảng 2.14 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty
15 Bảng 2.15 Các khoản phải thu và phải trả của Công ty trong 3 năm qua
16 Bảng 2.16 Bảng chi tiết HTK
17 Bảng 2.17 Hiệu quả sử dụng HTK của Công ty
18 Bảng 2.18 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty
19 Bảng 2.19 Các hệ số sinh lời VLĐ của Công ty
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một nhu cầu cấp bách, thiết yếu, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trìnhsản xuất kinh doanh và là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, pháttriển Trong cơ cấu vốn, VLĐ giữ một vị trí quan trọng, có khả năng quyếtđịnh đến quy mô hoạt động kinh tế của doanh nghiệp Việc quản lý và sửdụng VLĐ không chỉ đơn thuần là để cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, đảm bảo khả năngthanh toán của doanh nghiệp mà điều quan trọng hơn là để giảm chi phí sửdụng vốn thấp nhất có thể trong điều kiện các hoạt động của doanh nghiệpvẫn diễn ra bình thường Mặt khác, việc sử dụng VLĐ hợp lý sẽ giúp chodoanh nghiệp giảm bớt được một lượng vốn tồn đọng trong quá trình sảnxuất, góp phần thúc đẩy quá trình lưu thông vốn của doanh nghiệp diễn ranhanh hơn, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Như vậy, công tác quản lý và sử dụng VLĐ càng có vai tròquan trọng trong quá trình phát triển và quyết định lớn đến việc thành bạicủa doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
và qua thời gian tìm hiểu tại Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội, em
đã lựa chọn cho mình đề tài : “Giải pháp chủ yếu tăng cường quản trị vốnlưu động tại Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội”, với mong muốn vậndụng những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụngvốn lưu động của công ty từ đó tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội trong thờigian tới
Trang 61 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu chung: tiến hành phân tích thực trạng sử dụng VLĐ tại Công
ty Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả huy động VLĐ tại công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụngVLĐ tại Công ty Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu : Tình hình sử dụng vốn lưu động qua cácnăm 2012 – 2014
Không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng
Phương pháp này xem xét sự vận động của các sự vật, hiện tượng trongmối quan hệ chặt chẽ với các sự vật hiện tượng khác và sự vận động của các
sự vật hiện tượng qua các thời kỳ khác nhau
Phương pháp thu thập dữ liệu nghiên cứu với dữ liệu thứ cấp
- Các số liệu về tình hình sử dụng VLĐ trong hoạt động kinh doanh củaCông ty Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội
Trang 7- Một số tài liệu liên quan được thu thập từ các báo, tạp chí, internet.
Phương pháp xử lý số liệu
- Phương pháp so sánh: Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty Cổphần Xây Dựng HUV Hà Nội em sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối
và tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng VLĐ tại Công ty
Cổ phần Xây Dựng HUV Hà Nội qua 3 năm
- Phương pháp thống kê và phân tích thống kê
Phương pháp thống kê là việc sử dụng các số liệu thống kê trong mộtthời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệuthông tin
- Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp quan trọng, luôn luôn
sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin có liên quan nhằm kháiquát hóa, mô hình hóa các yếu tố nghiên cứu
4 Kết cấu đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khoá luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về Vốn lưu động và quản trị Vốn lưu động trong
Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị Vốn lưu động tại Công ty Cổ
phần Xây dựng HUV Hà Nội
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm tăng cường quản trị Vốn lưu động
tại Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội
Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một vấn đề phức tạp và
để giải quyết nó cần phải có kiến thức, năng lực và kinh nghiệm thực tế Dothời gian tìm hiểu không nhiều, trình độ kiến thức còn hạn chế nên khoá luậnkhó có thể tránh khỏi sự thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng
Trang 8góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn để khoá luận được hoàn thiệnhơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình củathầy giáo, Th.S Nguyễn Tuấn Dương cùng tập thể cán bộ công nhân viênCông ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội đã tạo điều kiện giúp cho em hoànthành khoá luận tốt nghiệp này
Trang 10CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
1.1.1.1 Khái niệm Vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố:Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Đối tượng lao động nhưnguyên liệu, vật liệu, bán thành phẩm chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất vàkhông giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịchmột lần vào giá trị sản phẩm
Những đối tượng lao động trên, nếu xét về hình thái hiện vật được gọi làcác TSLĐ, còn về hình thái giá trị được gọi là VLĐ của doanh nghiệp HayVLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ luônchịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ TSLĐ của doanh nghiệp gồm 2
bộ phận: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông
- TSLĐ sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảocho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu v.v…Và một bộ phận trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang,bán thành phẩm v.v
- TSLĐ lưu thông là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của doanhnghiệp bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoảnvốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước v.v…Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưuthông luôn vận động, thay thế, chuyển hoá lẫn nhau đảm bảo cho quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để hình thành nên các TSLĐ này, doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu
tư nhất định Số vốn này được gọi là VLĐ Do đó có thể nói: “VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục VLĐ
Trang 11luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng chu chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh”.
1.1.1.2 Đặc điểm Vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi cácđặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộsau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
1.1.2 Phân loại Vốn lưu động và vai trò Vốn lưu động trong Doanh nghiệp
1.1.2.1 Phân loại Vốn lưu động
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả cần phân loại VLĐ theo các tiêu thứckhác nhau Thông thường có các tiêu thức phân loại sau:
• Dựa vào hình thái biểu hiện
VLĐ được chia làm 3 loại: Vốn bằng tiền, các khoản phải thu và vốn vềHTK
- Vốn bằng tiền gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Các khoản phải thu: chủ yếu là thu từ khách hàng, các khoản trả trước chongười bán, các khoản phải thu khác…
- Vốn về HTK:Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hoá gồm: vốnvật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm
(Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về HTK chủ yếu là giá trị các loạihàng hoá dự trữ.)
• Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh
VLĐ được chia thành các loại chủ yếu sau:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất, bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ nhỏ
Trang 12- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, bao gồm: Vốn sản phẩm đang chế tạo,vốn về chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông, bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốntrong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắnhạn
1.1.2.2 Vai trò Vốn lưu động trong doanh nghiệp
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầutiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điềukiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụphản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanhnghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường, DN hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụngvốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một lượngvốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu độngcòn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnhtranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm dođặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóabán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm mộtphần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá
cả hàng hóa bán ra
1.1.2 Nguồn hình thành vốn lưu động
Xét theo thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Trang 131.1.2.1 Nguồn vốn lưu động thường xuyên:
Là nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên tài sản lưu động thườngxuyên cần thiết, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm nằm trong biên độ giao động của chu kỳ kinh doanh Đặcđiểm của nguồn vốn này là thời gian sử dụng kéo dài
Nguồn VLĐ
thường xuyên =
Tổng nguồn vốn thường xuyên của Doanh Nghiệp
-Giá trị còn lạicủa TSCĐ và các TSDH khác
Hoặc:
Nguồn VLĐ
thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Những yếu tố tác động tới nguồn VLĐ thường xuyên của DN
Những yếu tố làm tăng nguồn VLĐ thường xuyên:
Tăng vốn chủ sở hữu
Tăng các khoản nợ vay trung và dài hạn
Nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ
Giảm đầu tư dài hạn vào chứng khoán
…
Những yếu tố làm giảm nguồn VLĐ thường xuyên:
Giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Hoàn trả các khoản nợ vay trung và dài hạn
Tăng đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn khác
…
1.1.2.2 Nguồn vốn lưu động tạm thời:
Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn ( có thời gian sử dụng dưới 1 năm), chủ yếu
là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong
Trang 14quá trinh sản xuất kinh doanh Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạncủa ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
1.2 Quản trị Vốn lưu động của Doanh nghiệp
1.2.1 Khấi niệm và mục tiêu quản trị Vốn lưu động của Doanh nghiệp
Quản trị VLĐ là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những biện phápquản lý hợp lý về kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý toàn bộ các hoạt độngnhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăngtrưởng và phát triển
Việc nâng cao quản trị VLĐ xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh
Trong nền kinh tế, đề tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận tối đa, cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý các hoạt động kinhdoanh của mình Một trong những vấn đề cần quan tâm là nâng cao quản trị vốnnói chung và nâng cao quản trị VLĐ nói riêng
- VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Nóđảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thườngxuyên liên tục từ khâu nghiên cứu thị trường, mua sắm vật tư, sản xuất và tiêuthụ sản phẩm…Do vậy, nếu thiếu VLĐ thì quá trình tái sản xuất sẽ gặp khókhăn, có thể bị gián đoạn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
- VLĐ còn là căn cứ phản ánh, đánh giá quá trình vận động của vật tư,hàng hoá trong doanh nghiệp VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư, hànghoá ở các khâu sản xuất nhiều hay ít Tốc độ luân chuyển VLĐ phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí Thông qua tình hình luân chuyểnVLĐ có thể kiểm tra đánh giá một cách kịp thời đối với các mặt mua sắm, dựtrữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, việc quản
lý, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ luôn được xem là vấn đề quantrọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp
Trang 15Thứ hai, xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao quản trị VLĐ
Nâng cao hiệu quả công tác tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ có ý nghĩarất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục, VLĐđược phân bổ trên khắp các giai đoạn của quá trình tái sản xuất, luân chuyển vàbiểu hiện dưới nhiều hình thái khác nhau Doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu tưvào các hình thái đó, khiến cho chúng có được mức tồn tại hợp lý, tối ưu, đồng
bộ với nhau Từ đó, việc chuyển hoá hình thái vốn trong quá trình luân chuyểndiễn ra thuận lợi, làm tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, góp phần giảm chi phí sảnxuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận và nâng cao khả năngcạnh tranh trên thị trường
- Tiết kiệm được VLĐ sử dụng Việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ chophép rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn, khi đó vốn được thu hồi nhanh hơn
có thể giảm bớt VLĐ cần thiết mà vẫn hoàn thành khối lượng sản phẩm hànghoá bằng hoặc lớn hơn trước
Thứ ba, xuất phát từ thực tế sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp hiện nay.
Tình trạng phổ biến ở các doanh nghiệp hiện nay là lượng vật tư bị ứ đọng,hàng hoá kém hoặc mất phẩm chất, chậm luân chuyển, công nợ khó đòi, tài sản
bị tổn thất, mất mát Vì vậy số VLĐ thực tế tham gia vào quá trình sản xuấtchiếm tỷ trọng không cao Do đó tình trạng thiếu VLĐ thường xuyên xảy ra vàhiệu quả sử dụng vốn thấp
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Trong quá trình kinh doanh, DN chịu tác động của nhiều nhân tố làm tănghoặc giảm hiệu quả sử dụng VLĐ Để phát huy các nhân tố tích cực, hạn chếnhân tố tiêu cực, đề ra biện pháp nâng cao công tác tổ chức quản lý và sử dụngVLĐ, DN phải tìm hiểu rõ những nhân tố này
Trang 161.2.2.1 Các nhân tố khách quan
- Sự ổn định nền kinh tế: Nền kinh tế của đất nước phát triển ở những cấp
độ khác nhau sẽ tác động đến tình hình kinh doanh của các DN Một nền kinh tếphát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanhdiễn ra dễ dàng Ngược lại, nền kinh tế lạm phát, khủng hoảng, thì DN khôngkịp điều chỉnh giá vật tư hàng hoá dẫn đến lãng phí VLĐ Nếu nền kinh tế rơivào tình trạng suy thoái thì khả năng thu hồi VLĐ khó
- Rủi ro: Khi tham gia kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường,
DN luôn phải cịu một mức rủi ro nhất định như: Thị trường tiêu thụ hàng hoábất ổn, giá cả vật tư thường xuyên biến động… Ngoài ra, DN còn phải chịunhiều rủi ro do thiên tai gây ra như: lũ lụt, hoả hoạn…
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật: Tiến bộ khoa học mới
tăng chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã, giảm thiểu giá thành Chính vì vậy,
DN phải liên tục ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhất đưa vàosản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tránh tình trạng ứ đọng
- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Khi Nhà nước có sự thay đổi về hệ
thống pháp luật, thuế… cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến điều kiện hoạt độngkinh doanh của DN Một chính sách phù hợp sẽ góp phần thúc đẩy DN hoạtđộng có hiệu quả hơn
- Giá cả thị trường, lãi suất, thuế: Các yếu tố này ảnh hưởng đến chi phí
đầu vào, doanh thu và lợi nhuận Sự biến động này làm ảnh hưởng đến chi phí
sử dụng vốn và quy mô nguồn tài trợ
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan.
- Việc xác định nhu cầu VLĐ: Do DN xác định nhu cầu VLĐ còn thiếu
chính xác dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu VLĐ trong sản xuất kinh doanh,ảnh hưởng không tốt tới quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụngVLĐ Bên cạnh việc xác định hợp lý nhu cầu VLĐ, DN phải quan tâm đến việclựa chọn nguồn vật tư cung cấp để đảm bảo quá trình hoạt động sản xuất kinh
Trang 17doanh diễn ra một cách liên tục, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất
và sử dụng VLĐ
- Việc lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất
lớn đến hiệu quả sử dụng VLĐ Nếu phương án của DN khả thi, sản phẩm sảnxuất phù hợp với nhu cầu của thị trường, giá cả hợp lý, chất lượng tốt thì sảnphẩm sẽ được tiêu thụ nhiều và nhanh, làm tăng vòng quay của vốn, tăng hiệuquả sử dụng vốn Nếu phương án đầu tư không hợp lý, thì sản phẩm làm ra sẽkhông tiêu thụ được, VLĐ sẽ bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng VLĐ thấp
- Công tác quản lý: Công tác quản lý mà yếu kém, quy chế quản lý không
chặt chẽ sẽ dẫn đến việc thất thoát vật tư, hoàng hoá trong quá trình mua sắm,
dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm sẽ làm vốn bị ứ đọng
- Vai trò kiểm tra giám sát của tài chính: Nếu không quản lý, giám sát chặt
chẽ các khâu như: Mua, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ… sẽ không nhận thấy nhữngtồn tại hay thành tích trong quản lý và không có các biện pháp xử lý kịp thời nếu
có rủi ro Từ đó, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và sử dụng VLĐ nói riêng
- Huy động nguồn VLĐ: Khi huy động vốn không hợp lý cũng ảnh hưởng
rất nhiều tới hiệu quả sử dụng VLĐ Khi đó, DN sẽ không sử dụng được tối đanguồn có chi phí sử dụng thấp mà sử dụng nguồn có chi phí cao, từ đó làm phátsinh thêm các khoản chi phí không cần thiết làm ảnh hưởng đến quá trình sảnxuất kinh doanh và thu hồi vốn chậm
1.2.3 Nội dung quản trị Vốn lưu động
1.2.3.1 Nhu cầu Vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu Vốn lưu động 1.2.3.1 Nhu cầu VLĐ: là số tiền cần thiết DN trực tiếp ứng ra để hình thành một
lượng dự trữ HTK và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tíndụng của nhà cung cấp và các khoản nợ phải trả khác có tính chất chu kì (tiềnlương phải trả, tiền thuế phải nộp )
Trang 18Nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết, tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ đểđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục Đồng thờiphải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn và hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết được xác định đúng đắn và hợp lý
là cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ
- Đáp ứng kịp thời, đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanh của DN tiếnhành bình thường và liên tục
- Nếu nhu cầu VLĐ xác định quá thấp sẽ gây khó khăn cho công tác tổchức đảm bảo vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của DN Từ đó gây nênnhững thiệt hại do ngừng sản xuất như mất khả năng thanh toán, trả nợ chongười lao động và nhà cung cấp khi đến hạn; không thực hiện các hợp đồng vàmất uy tín với bạn hàng
- Ngược lại, nếu DN xác đinh nhu cầu VLĐ quá cao sẽ dẫn đến tình trạngthừa vốn gây ứ đọng vật tư, hàng hoá, sử dụng vốn lãng phí, vốn chậm luânchuyển và phát sinh nhiều chi phí không hợp lý làm giá thành sản phẩm tăng,giảm lợi nhuận của DN
1.2.3.3 Phương pháp xác định nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.
• Khái niệm: Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tốithiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục
Trang 19 Phương pháp trực tiếp
+ Nội dung: Xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồn kho, các khoảnphải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầuVLĐ của doanh nghiệp
+ Trình tự xác định nhu cầu VLĐ:
a Nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Xác định nhu cầu vốn dựtrữ của từng loại nguyên vật liệu Sau đó tổng hợp lại để tính mức dựtrữ nguyên vật liệu và hàng hóa
b Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu sản xuất:
* Bao gồm nhu cầu vốn để hình thành các sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, các khoản chi phí trả trước
Công thức xác định: Vsx = Pn x CKsx x Hsd
* Đối với chi phí trả trước: Xác định như sau: Vtt = Pđk + Pps + Ppb
c Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông:
Xác định nhu cầu vốn dự trữ
Trang 20Vốn lưu động trong khâu lưu thông bao gồm vốn dự trữ thành phẩm, vốnphải thu, phải trả + Nhu cầu vốn thành phẩm
• Ưu điểm và hạn chế của phương pháp
+ Ưu điểm: Kết quả dự báo nhu cầu vốn tương đối sát với nhu cầu vốnthực tế của doanh nghiệp
+ Hạn chế: Tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Nhu cầu VLĐ xác định theo phương pháp trực tiếp tương đối sát và phùhợp với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay Tuy nhiên, hạn chế cơ bảncủa nó là tính toán phức tạp, khối lượng tính toán lớn và mất nhiều thời gian Vìthế, hiện nay có ít doanh nghiệp áp dụng
Phương pháp gián tiếp
Là phương pháp dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốnhuy động, chia làm 3 trường hợp:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với nămbáo cáo:
Thực chất phương pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo
và điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm
kế hoạch
Cách xác định:
Trong đó:
Trang 21+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
Nội dung phương pháp này dựa vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thucủa các yếu tố cấu thành VLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo để xác định nhucầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch
Phương pháp gián tiếp thực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu VLĐ trong năm báocáo Đồng thời, phân tích tình hình để loại trừ số liệu không hợp lý
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với DTT trong năm báo cáo Trên cơ sở đóxác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ so với DTT
+ Xác định nhu cầu VLĐ cho kỳ kế hoạch
1.2.3.4 Tầm quan trọng của việc tổ chức đảm bảo vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Điểm xuất phát của quá trình SXKD của mỗi doanh nghiệp là phải có mộtlượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng, không có vốn sẽ không có bất
kỳ hoạt động SXKD nào Song việc sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả
Trang 22cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của doanhnghiệp Với ý nghĩa đó, việc quản trị vốn nói chung và quản trị VLĐ nói riêng làmột nội dung rất quan trọng của công tác quản lý tài chính Quan niệm về tínhhiệu quả của việc sử dụng VLĐ phải được biểu hiện trên 2 khía cạnh:
Một là, Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm vớichất lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Hai là, Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất đểtăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơntốc độ tăng vốn
Hai khía cạnh này chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác tổ chức quản
lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng
Trong thời kỳ bao cấp mọi nhu cầu vốn cho SXKD của doanh nghiệp đềuđược nhà nước cấp phát hoặc cấp tín dụng ưu đãi khiến các doanh nghiệp khôngđặt nặng vấn đề khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả lên hàng đầu Từ khi nềnkinh tế có sự chuyển đổi về cơ chế, các doanh nghiệp nhà nước cùng tồn tạisong song với các thành phần kinh tế khác trong môi trường cạnh tranh lànhmạnh, buộc các doanh nghiệp nhà nước phải năng động hơn, tìm kiếm thị trường
và mở rộng SXKD Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải tăngcường công tác tổ chức quản lí vốn của các doanh nghiệp có hiệu quả, nếukhông tổ chức quản lý tốt và nâng cao quản trị vốn, đảm bảo trả được tiền vay
cả gốc và lãi thì sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị ăn mòn vốn, việc kinhdoanh bị phá sản
Trên thực tế, trong những năm qua, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VLĐnói riêng của các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNTN đạt thấp Nguyên nhânchính là do các doanh nghiệp chưa bắt kịp với kinh tế thị trường nên còn nhiềubất cập trong công tác quản lý và sử dụng vốn Việc tổ chức quản lý, nâng caohiệu quả sử dụng VLĐ là khâu quan trọng của công tác quản lý tài chính, là vấn
đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 23Mỗi doanh nghiệp như là một tế bào của nền kinh tế Vì vậy nền kinh tế muốnphát triển thì doanh nghiệp phải hoạt động có hiệu quả Việc sử dụng hiệu quảVLĐ là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của doanhnghiệp Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ có ý nghĩa lớn đối với sựphát triển doanh nghiệp.
1.2.3.5 Mô hình tài trợ vốn lưu động:
a Mô hình thứ nhất: Toàn bộ TSLĐTX được tài trợ bằng NVTX Toàn bộTSLĐTT được tài trợ bằng NVTT
Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốnthường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được tài trợ bằng nguồn vốn tạmthời
Lợi ích của việc áp dụng mô hình này:
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ antoàn cao hơn
- Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn
Hạn chế của mô hình này:
- Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nàonguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn.Trong thực tế, khi có doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêu thụdoanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh nhưng vẫn phảiduy trì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
Trang 24b Mô hình thứ hai: Toàn bộ TSLĐTX và một phần TSLĐTT được tài trợbằng NVTX Phần TSLĐTT còn lại được tài trợ bằng NVTT.
Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của TSLĐ tạm thờiđược tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần TSLĐ tạm thờicòn được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuynhiên doanh nghiệp phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạnnên doanh nghiệp phải chịu chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
Nếu so sánh giữa tài trợ ngắn hạn và tài trợ dài hạn về mức độ rủi ro,thông thường tài trợ ngắn hạn có mức độ rủi ro ít hơn tài trợ dài hạn, vềmặt chi phí sử dụng vốn, tài trợ dài hạn thường có chi phí cao hơn, lãi suấtcao hơn, đôi khi được sử dụng cả trong những lúc không có nhu cầu thựcsự
Về mặt thức tế, có những doanh nghiệp khi gặp thời vu, dự trữ vật tư vàhàng tồn kho để bán tăng lên, lúc này đã sử dụng phần nguồn tài trợ dàihạn để tài trợ cho phần đột biến đó Trong tình huống này, cũng phải đượcchấp nhận đưa đến việc sử dụng vốn có tình linh hoạt cao hơn, mặc dù chiphí có cao hơn
c Mô hình thứ ba: Một phần TSLĐTX được tài trợ bằng NVTX PhầnTSLĐTX còn lại và toàn bộ TSLĐTT được tài trợ bằng NVTT
Trang 25Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằngnguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và toàn bộTSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Về lợi thế, sử dụng mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn
vì sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽđược linh hoạt hơn Trong thực tế, mô hình này thường được các doanhnghiệp lựa chọn vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạnthường xuyên, đối với các doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết
Sử dụng mô hình này, doanh nghiệp cũng cần sự năng động trong việc tổchức nguồn vốn, vì áp dụng mô hình này, khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn
1.2.3.6 Các chỉ tiêu quản trị vốn lưu động:
Những lý do khiến công ty cần phải luôn có một lượng tiền mặt hợp lý:Trong tác phẩm nổi tiếng “Lý thuyết Tổng quát về Nhân dụng, Tiền lời và TiềnTệ” của John Maynard Keynes có nêu 3 lý do hay 3 động cơ khiến người ta giữtiền mặt”:
Trang 26+ Động cơ giao dịch: Nhằm đáp ứng nhu cầu giao dịch hằng ngày như chitrả tiền mặt mua bán hàng, tiền lương, thuế, cổ tức… trong quá trình hoạt độngkinh doanh của công ty
+ Động cơ đầu tư: nhằm nắm bắt những cơ hội đầu tư thuận lợi trong kinhdoanh như mua nguyên liệu dự trữ khi giá thị trường giảm, hoặc khi tỉ giá biếnđộng thuận lợi, hay mua các chứng khoán đầu tư nhằm mục tiêu góp phần giatăng lợi nhuận của công ty
+ Động cơ dự phòng: nhằm duy trì khả năng đáp ứng nhu cầu chi tiêu khi
có những biến cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng hoạt động thu chi bình thường củacông ty, chẳng hạn do ảnh hưởng của yếu tố thời vụ khiến công ty phải chi tiêunhiều cho việc mua hàng dự trữ trong khi tiền thu bán hàng chưa thu hồi kịp.Nội dung chủ yếu của quản lý vốn bằng tiền bao gồm:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý, việc này giúp cho DNđảm bảo khả năng thanh toán bằng tiền mặt cần thiết trong kỳ, tránh được rủi rokhông có khả năng thanh toán, giữ được uy tín với các nhà cung cấp, tạo điềukiện cho DN chớp được cơ hội kinh doanh tốt, tạo khả năng thu được lợi nhuậncao
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền, DN cần xây dựng các nộiquy, quy chế về quản lý các khoản phải thu, chi, đặc biệt là thu chi bằng tiền mặt
- Cần quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt Xác định rõ đối tượngtạm ứng, các trường hợp tạm ứng, mức độ tạm ứng và thời hạn được tạm ứng
Trang 27- Thường xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn choDN.
Để chủ động trong thanh toán, DN phải thực hiện việc lập kế hoạch lưuchuyển tiền tệ, trên cơ sở đó có biện pháp thích ứng nhằm đảm bảo sự cân bằngthu chi vốn bằng tiền của DN và nâng cao khả năng sinh lời của số vốn tiền tệnhàn rỗi
1.2.3.6.2 Quản trị khoản phải thu
Quản lý khoản phải thu từ khách hàng là một vấn đề rât quan trọng và phứctạp trong công tác quản lý tài chính DN, vì:
+ Khoản phải thu từ khách hàng thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng VLĐcủa các DN
+ Việc quản lý khoản phải thu từ khách hàng liên quan chặt chẽ với tiêu thụsản phẩm DN mở rộng việc bán chịu hàng cho khách thì nợ phải thu sẽ tăng,nhưng DN có thể tăng được thị phần, từ đó gia tăng doanh thu bán hàng và lợinhuận
+ Mặt khác, quản lý khoản phải thu liên quan chặt chẽ đến việc tổ chức vàbảo toàn VLĐ của DN Việc tăng khoản phải thu từ khách hàng làm tăng cáckhoản chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ, chi phí trả lãi tiền vay để đáp ứngnhu cầu VLĐ thiếu do vốn của DN bị khách hàng chiếm dụng
+ Tăng khoản phải thu làm tăng rủi ro đối với DN dẫn đến tình trạng nợquá hạn khó đòi hoặc không thu hồi được do khách hàng vỡ nợ, gây mất vốncho DN
Các biện pháp quản lý khoản phải thu:
- Xác định chính sách bán chịu (chính sách tín dụng thương mại với kháchhàng) với khách hàng Nợ phải thu từ khách hàng của DN chủ yếu phụ thuộcvào khối lượng hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng và thời hạn bán chịu.Cần xem xét, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách bán chịu của DNnhư: mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của
Trang 28DN; tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của một số sản phẩm; tình trạngcạnh tranh; tình trạng tài chính của DN.
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần có sự phân tíchđánh giá khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất là với những kháchhàng tiềm năng để thẩm định độ rủi ro Từ đó, quyết định hình thức hợp đồngmua bán
- Xác định điều kiện thanh toán: DN phải quyết định thời hạn bán chịu(thời hạn thanh toán) và tỷ lệ chiết khấu thanh toán
+ Thời hạn thanh toán là độ dài thời gian kể từ ngày người bán giao hàngcho người mua đến ngày người mua trả tiền, phụ thuộc vào tính chất của sảnphẩm và tài khoản, uy tín của khách hàng với DN và đặc điểm kinh doanh củaDN
+ Chiết khấu thanh toán: Là phần giảm trừ một số tiền nhất định cho ngườimua khi người mua trả tiền trước thời hạn thanh toán đã thoả thuận, được xácđịnh bằng một tỉ lệ phẩn trăm tính theo doanh số mua hàng ghi trên hoá đơn.Điều này sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán trước thời hạn và thu hút đượckhách hàng mới làm tăng doanh thu, giảm chi phí thu hồi nợ nhưng sẽ làm giảm
số tiền thực thu Vì vậy, DN cần cân nhắc khi xác định tỉ lệ chiết khấu
- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu để nắm vững tình hình nợ phải thu
và tình hình thu hồi nợ, tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức Thườngxuyên theo dõi và phân tích cơ cấu nợ phải thu theo thời gian, xác định trọngtâm quản lý nợ phải thu để có biện pháp quản lý chặt chẽ
Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn vốn
+ Chuẩn bị sẵn sàng các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kìhạn thanh toán
+ Thực hiện các biện pháp kịp thời thu hồi các khoản nợ đến hạn
+ Chủ động áp dụng các biện pháp tích cực và thích hợp thu hồi các khoản
nợ quá hạn
+ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để chủ động bảo toàn VLĐ
Trang 291.2.3.6.3 Quản trị Hàng tồn kho
Đối với các DN thương mại, HTK chủ yếu là dự trữ hàng hoá để bán VLĐđầu tư vào dự trữ HTK gọi là vốn về HTK
Việc quản lý vốn về HTK rất quan trọng vì:
- Vốn về HTK chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản của DN vàchiếm tỉ trọng lớn trong tổng VLĐ của DN
- Duy trì lượng vốn về HTK thích hợp mang lại lợi nhuận cho DN trongkinh doanh: tránh được việc phải trả giá cao hơn cho việc đặt hàng nhiều lần với
số lượng nhỏ và những rủi ro trong việc chậm trễ hoặc ngừng trệ sản xuất dothiếu vật tư hay những thiệt hại do không đáp ứng được các đơn hàng của kháchhàng
- Dự trữ HTK hợp lý giúp DN tránh tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hoá.Góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ, giúp DN thực hiện tốt nguyên tắctiết kiệm, sử dụng có hiệu quả các phương tiện sản xuất và nhân lực
Để quản lý tốt vốn dự trữ HTK cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu muasắm, vận chuyển, dự trữ vật tư đến dự trữ thành phẩm, hàng hoá để bán Trong
đó cần chú trọng một số biện pháp quản lý chủ yếu sau:
- Xác định đúng đắn lượng NVL, hàng hoá cần mua trong kì và lượng tồnkho dự trữ hợp lý
- Xác định, lựa chọn nguồn cung ứng, người cung ứng thích hợp để đạtđược các mục tiêu: Giá cả mua vào thấp, các điều khoản thương lượng có lợicho DN và tất cả gắn liền với chất lượng vật tư, hàng hoá phải đảm bảo
- Lựa chọn các phương tiện vận tải phù hợp để tối thiểu hoá chi phí vậnchuyển, xếp dỡ
- Thường xuyên theo dõi biến động của thị trường vật tư, hàng hoá Dựđoán xu thế biến động trong kì tới để có quyết định điều chỉnh kip thời việc muasắm, dự trữ vật tư, hàng hoá có lợi cho DN trước sự biến động của thị trường
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản vật tư, hàng hoá
Trang 30- Thường xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thờitình trạng vật tư bị ứ đọng, không phù hợp để có biện pháp giải phóng nhanh sốvật tư đó, thu hồi vốn.
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với vật tư, hàng hoá, lập dự phònggiảm giá HTK, giúp DN chủ động thực hiện bảo toàn VLĐ
1.2.3.6.4 Hiệu suất sử dụng Vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển Vốn lưu động
- Số lần luân chuyển Vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số lần luânchuyển hay số vòng quay của VLĐ thực hiện được trong một thời kì nhất định,thường là một năm Số lần luân chuyển VLĐ càng lớn chứng tỏ tốc độ luânchuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại
Trong đó: L: Số lần luân chuyển VLĐ ở trong kỳ
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ ở trong kỳ (được xác định bằngdoanh thu thuần bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ)
VLĐ : Số VLĐ bình quân sử dụng ở trong kỳ
- Kỳ luân chuyển Vốn lưu động (K lđ ): là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình
quân cần thiết để VLĐ thực hiện được 1 lần luân chuyển Kỳ luân chuyển VLĐcàng nhỏ chứng tỏ tốc độ luân chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lại
Trang 31Kỳ luân chuyển tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển của VLĐ Nếu doanh nghiệprút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng số vòng quay VLĐ Vòng quay vốn càngnhanh thì việc sử dụng VLĐ càng hiệu quả.
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số VLĐtrong từng quý hoặc tháng
Mức tiết kiệm của VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn: Chỉ tiêu này phản
ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kì so sánh
so với kì gốc
) (
360 )
( M1 K1 K0
V TK
hoặc 0
1 1
1 ) (
L
M L
Hàm lượng VLĐ(mức đảm nhiệm VLĐ): là số VLĐ cần có để đạt được
một đồng DTT về tiêu thụ sản phẩm Là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệu suất sửdụng VLĐ Và được xác định:
Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ =
Vđq1 + Vcq1 + Vcq2 + Vcq3 + Vcq4
4
Trang 32DTT trong kỳChỉ tiêu phản ánh số VLĐ cần có để đạt một đồng DTT về tiêu thụ sảnphẩm Do đó, Chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao vàngược lại.
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: Là chỉ tiêu phản ánh một đồng VLĐ trong kỳ
tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Tỷ suất lợinhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế)VLĐ bình quân trong kỳ
1.2.3.6.5 Một số chỉ tiêu khác
Hệ số khả năng thanh toán:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là chỉ tiêu đo lường khả năng thanhtoán tạm thời nợ ngắn hạn bằng các tài sản có thể chuyển đổi trong thời gianngắn Công thức tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năngthanh toán tức thời =
Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Trang 33 Hệ số hiệu suất hoạt động
-Số vòng quay HTK cho biết số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Số vòng quay càng cao thì hàng hoá tồn kho luân chuyển càngnhanh, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Công thức tính:
Số vòng quay HTK =
Giá vốn hàng bánHTK bình quân-Kỳ luân chuyển HTK là chỉ tiêu phản ánh số ngày trung bình mộtvòng quay HTK Công thức tính:
khoản phải thu =
Doanh thu BH và CCDV ( có thuế ) trong kỳ
Số dư bình quân các khoản phải thu
-Kỳ thu tiền trung bình là số ngày cần thiết để thu được tiền bán hàng từkhi doanh nghiệp giao hàng Công thức tính:
Kỳ thu tiền trung
360Vòng quay các khoản phải thu
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
DỰNG HUV HÀ NỘI.
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Xây dựng HUV Hà Nội ( tên giao dich là HUV , JSC )
được thành lập theo Quyết định số 4236/QĐ-UBND ngày 15/12/2005 của Ủyban Nhân dân Thành phố Hà Nội Công ty là đơn vị hoạch toán độc lập, hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0106133225 ngày 25 tháng 03 năm 2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
Hà Nội, Luật Doanh nghiệp và các quy định pháp lệnh hiện hành có liên quan
Địa chỉ: Tòa nhà 17T1 Hoàng Đạo Thúy – Cầu Giấy – Hà Nội
Điện thoại: 0485 88 22 55 - Fax: 0485 88 22 55
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106133225 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 25/03/2013
Cơ cấu cổ đông của Công ty
Bảng 2.1: Cơ cấu cổ đông tại ngàu 31/12/2014
2012
Cuối 2013
Cuối 2014
Tỷ lệ góp
vốn
Công ty Cổ Phần Xây DựngHUV Hà Nội
Trang 352.1.2 Đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của công ty:
Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật
Lắp đặt các trang thiết bị cho công trình xây dựng
Kinh doanh bất động sản
+ Đầu tư, tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê,cho thuê nhà
+ Mua nhà công trình xây dựng để bán , cho thuê, cho mua
+ Đầu tư cải tạo đất và các công trình hạ tầng trên đất thuê đểcho thuê đất đã có hạ tầng
Thiết kế cấp thoát nước đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp Thiết kế hệ thống điều hòa không khí, thông gió, cấp nhiệt
Theo dõi giám sát thi công
Lắp đặt sửa chữa công trình, thiết bị cơ khí, điện lạnh, hệ thống máy điềuhòa nhiệt độ và thông gió
Dịch vụ môi giới và tư vấn đầu tư ( không bao gồm tư vấn pháp luật và tàichính )
Dịch vụ môi giới thương mại, tư vẫn đầu tư kỹ thật, chuyển giao côngnghệ trong kĩnh vực công nghệ mới
Dịch vụ tư vấn xây dựng
Dịch vụ quản lý, vận hành khai thác sau đầu tư các dự án khu đô thị khunhà ở, khu công nghiệp, kho tàng bến bãi và các sự án đầu tư bất động sảnkhác (không bao gồm các dịch vụ môi giới định giá tư vấn đấu giá, quảngcáo và quản lý bất động sản)
Bán buôn vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng như: tre,nứa, gỗ và gỗ chế biến (không bao gồm các loại gỗ nhà nước cấm), ximăng, gạch xây, ngói đá, cát, sỏi, kính xây dựng, sơn, véc ni, gạch ốp lát
và thiết bị vệ sinh
Sản xuất giương tủ bàn ghế gỗ
Trang 36 Hoàn thiện công trình xây dựng
Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng khác bao gồm: các loại máy điềuhòa không khí, máy lạnh dân dụng và công nghiệp, thiết bị thông gió, cấpnhiệt, phụ tùng cho hệ thống điều hòa không khí, thông gió, máy lạnh,máy cấp nhiệt
2.1.2.2 Đặc điểm các yếu tố đầu vào ( Vật liệu xây dựng: thép, xi măng, gạch,
đá…, Nhân công, và Máy xây dựng)
- Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng để tạo ra sản phẩm, nó ảnh hưởngđến chất lượng và thời gian hoàn thành sản phẩm Trong ngành xâydựng, nguyên vật liệu rất đa dạng, từ vật liệu tự nhiên đơn giản đến vậtliệu nhân tạo, phức tạp Một số nguyên vật liệu công ty cổ phần xâydựng HUV Hà Nội thường sử dụng để tạo ra sản phẩm xây dựng :
Cát, đá các loại : Tự khai thác sản xuất hoặc mua lại của các nhà khai thác
Gỗ các loại: Mua của các đối tác
Sơn: lippon, Joton, Paint…
Số lượng nguyên vật liêu tùy thuộc vào yêu cầu quy mô của công trình.Công trình càng lớn, thời gian thi công càng dài, càng cần nhiều đếnnguyên vật liệu và năng lượng
Chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, vìvậy nguyên vật liệu đưa vào sử dụng đều được kiểm tra nghiệm thu, nếuđạt yêu cầu mới đưa vào sử dụng
Nguồn cung các nguyên vật liệu và năng lượng chủ yếu do các nhà cungcấp có uy tín trên thị trường Tuy nhiên công ty đang có kế hoạch tự chủmột số nguyên vật liệu thông thường để tránh phụ thuộc quá nhiều vào
Trang 37các nhà cung cấp, chủ động về giá và tiến độ cũng như tạo việc làm chocán bộ công nhân viên.
- Nguồn lao động: Thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo và bồidưỡng nguồn nhân lực trong sự nghiệp xây dựng và phát triển công ty,đồng thời với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, công
ty thường xuyên tạo điều kiện cho người lao động được học tập và nângcao trình độ chuyên môn Hơn nữa, với chính sách trả lương và các chế
độ đãi ngộ theo trình độ chuyên môn và tay nghề, đòi hỏi nhân viên vàngười lao động luôn cố gắng phấn đấu học hỏi nâng cao kiến thức vàhiểu biết của bản thân
- Vốn và sử dụng vốn: Do chủ yếu kinh doanh trong lĩnh vực xây dựngnên cần nhiều vốn Phạm vi huy động vốn thường bó hẹp trong các tổchức tín dụng, vì vậy đòi hỏi nhà quản lý phải linh hoạt trong việc sửdụng vốn, tính toán các phương án sử dụng vốn có hiệu quả, nhanhchóng thu hồi vốn ngay khi hoàn thành
2.1.2.3 Đặc điểm yếu tố đầu ra:
- Nhận diện thị trường: Nền kinh tế Việt nam trong những năm gần đây,
có xu hướng cạnh tranh khốc liệt và đặc biệt là sau khi gia nhập WTO.Doanh nghiệp nước ngoài tràn vào Việt nam với lợi thế về vốn, trình độcông nghệ, quản lý, gây ra không ít áp lực cho các doanh nghiệp trongnước Hơn nữa, thời gian vừa qua là thời kỳ khủng hoảng ngành xâydựng
Công ty cổ phần xây dựng HUV Hà Nội cũng mới được thành lập nêncòn nhiều hạn chế về vốn và trình độ quản lý Vì vậy để có thể tồn tại vàphát triển bền vững trên thị trường, công ty đã phải xây dựng các chiếnlược kinh doanh, phân tích điểm mạnh yếu của công ty để tìm ra địnhhướng kinh doanh ngành nghề cho mình
- Định hướng phát triển của doanh nghiệp:
Trang 38 Đầu tư đúng mức vào con người và năng lực, thiết bị thi công
Định hướng ngành nghề: đa dạng hóa ngành nghề theo đúng địnhhướng ngành nghề kinh doanh mà công ty đăng ký
Định hướng phát triển mở rộng vùng hoạt động: Để tránh nguy cơthiếu việc làm và nhanh chóng khẳng định thương hiệu trên thươngtrường, công ty chủ trương mở rộng vùng hoạt động kinh doanh bắc vàonam
Tìm kiếm việc làm có lợi nhuận, những hợp đồng ít rủi ro, không làmthầu phụ và không giao công trình cho thầu phụ kém năng lực
- Các giải pháp cụ thể thực hiện kế hoạch:
Tích cực tìm kiếm việc làm từ nhiều nguồn
Đầu tư đúng mức về nhân lực và thiết bị, tối thiểu hóa chi phí và tối
đa hóa lợi nhuận
Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, đảm bảo bộ máycông ty gọn nhưng tinh nhuệ đủ sức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
2.1.2.4 Quy trình sản xuất, kinh doanh:
Xây dựng
chiến lược
kinh doanh
Khai thác thị trường
Thành lập ban điều hành dự
Lập kế hoạch
tổ chức thi công
Quyết toán công trình
Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
Nghiệm thu
thanh toán hạng
mục công trình
Trang 39 Thuyết minh quy trình sản xuất kinh doanh:
Xây dựng chiến lược kinh doanh: Để đạt được mục tiêu nhất định hàngnăm công ty tiến hàng chiến lược kinh doanh với mốc thời gian 1 năm, 5năm, 10 năm
Khai thác thị trường: là quá trình tìm kiếm các hợp đồng, các hợp đồngnày có thể là:
- Các công trình đấu thầu: Mua hồ sơ dự thầu Lập hồ sơ đấu thầu Trúng thầu Ký kết hợp đồng
- Các công trình liên doanh
- Các công trình nhận lại của thầu chính ( làm thầu phụ )
- Tự lập dự án đầu tư, liên doanh đầu tư…
Thành lập ban điều hành dự án: Công ty lập ra ban điều hành dự án, cótrách nhiệm thay mặt công ty điều hành toàn bộ công việc thi công của cácđội sản xuất trực tiếp trên công trường
Lập kế hoạch tổ chức thi công: Ban điều hành dự án lập kế hoạch thicông công trình bao gồm thiết kế bản vẽ thi công, dự kiến bố trí lực lượng
Xây dựng chiến lược kinh doanh: Phân công nhiệm vụ cho các đội dựatrên cơ sở kế hoạch thi công đã lập Ban dự án giao nhiệm vụ cho các độithi công xây lắp
Các đội thi công tiến hành thi công công trình: theo kế hoạch ban dự án
đã lập và giao nhiệm vụ Quá trình thi công phải đảm bảo các yêu cầu quy
Bảo hành công
trình
Bàn giao công trình hết bảo hành Thanh toán hết
bảo hành
Trang 40định, quy chế về tiến độ thi công chất lượng công trình, an toàn lao độngdưới sự giám sát của nam dự án, nhà thầu, chủ đầu tư, nhà tư vấn.
Nghiệm thu thanh toán hạng mục công trình hoàn thành: để đảm bảo tốc
độ vòng quay vốn nhanh, đủ vốn, vật tư, vật liệu để tiếp tục thi công côngtrình Các đội xây lắp phải tiến hành theo đúng kế hoạch, làm đến đâunghiệm thu đến đó
Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng: Khi công trình đãhoàn thành, tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu tư để đưa vào sửdụng Đây cũng là thời điểm bắt đầu tính thời gian bảo hành công trình chođơn vị thi công
Quyết toán công trình: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, kếtquả trúng thầu, các sửa đổi bổ sung thiết kế và khối lượng công việc hoànthành thực tế đơn vị thi công tiến hành thanh quyết toán công trình với chủđầu tư
Bảo hành công trình: trong thời gian bàn giao công trình đưa vào sửdụng đến khi hết bảo hành, đơn vị thi công phải sửa chữa các hư hỏng đượcxác định đó là lỗi của đơn vị thi công Thời gian bảo hành từ 1 đến 2 nămtùy theo cấp công trình
Bàn giao công trình hết bảo hành: Khi hết bảo hành đối với công trìnhđơn vị thi công tiến hành bàn giao hết bảo hành cho chủ đẩu tư Từ thờiđiểm này, đơn vị tiến hành hết trách nhiệm sửa chữa các sai hỏng của côngtrình
Thanh toán hết bảo hành: Sau khi bàn giao hết bảo hành, đơn vị yêu cầuchủ đầu tư thanh lý hợp đồng và thanh toán nốt số tiền mà chủ đầu tư giữlại của công ty để bảo hành công trình
2.1.4.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty
* Thuận lợi
Doanh nghiệp đã xây dựng được một mô hình tổ chức, m t phương pháp hạch toán kinh ột phương pháp hạch toán kinh doanh rất phù hợp với tình hình mới, đảm bảo Công ty tồn tại và đứng vững trên thị trường.