Phát triển nền tài chính quốc gia theo hướng hiệu quả, toàn diện, hợp lý và công bằng, trong đó ưu tiên nâng cao hiệu quả là nội dung xuyên suốt trong toàn bộ thời kỳ chiến lược Quản lý
Trang 1KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
Trường Nghiệp vụ Kho bạc
Ban hành theo Nghị quyết số 25/2016/QH14 ngày 09/11/2016 của
Quốc hội
Trang 2Chiến lược là gì?
Chiến lược là khoa học về nghệ thuật quân sự được
áp dụng vào việc kế hoạch hoá tổng thể và thực hiện
trên toàn cục diện (American Dictionary).
Chiến lược là đư ờng hướng hoặc kế hoạch kết hợp các mục tiêu lớn, chính sách và các chương trình hành động thành một thể thống nhất (Quinn, 1980).
Chiến lược bao gồm mục tiêu, chính sách và
các kế hoạch (Dess and Miller, 1993).
Chiến lược là kế hoạch, mưu lược, mẫu hình vị thế
và tầm nhìn (Mintzberg, 1987).
Trang 3Kế hoạch là gì?
Kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác
định các nguồn lực, quyết định một cách tốt nhất để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra.
Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc
được sắp xếp theo trình tự nhất định để đạt được mục tiêu
đã đề ra.
Kế hoạch là xác định trước phải làm gì, làm như thế
nào, vào khi nào và ai sẽ làm Kế hoạch là nhịp cầu từ trạng
thái hiện tại tới chỗ chúng ta muốn có trong tương lai
về tương lai của các quyết định hiện tại.
Trang 4Các yếu tố thực hiện thành công chiến lược,
kế hoạch
Chính sách đúng
Thực hiện hiệu quả
Điều hành tốt
Cơ quan nghiên cứu, tư vấn
Cơ quan nghiên cứu, tư vấn
Người thực hiện Vùng
Trang 5Chính sách ngắn hạn
Chính sách trung hạn
Chính sách dài hạn
Chính sách tài chính là gì?
Chiến lược
Chiến lược
Kế hoạch
Trang 6Giá cả
Các lĩnh vực hoạt động tài chính
NSNN
Thu NSN N
Thu NSN N
Chi NSN N
Chi NSN N
Bội chi
Ngoà
i nước
Ngoà
i nước
Chi thường xuyên
Thị trường tài chính, thị trường dịch vụ tài chính
Thị trường tài chính, thị trường dịch vụ tài chính
Tài sản công
Tài sản công
Dự trữ
Dự trữ
Tài chính HCSN
Tài chính HCSN
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp
Phần còn lại của thế giới
Tài chính đối ngoại
Trang 7Các chiến lược phát triển của ngành Tài chính
QĐ 128/2007/QĐ-TTg về Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến 2020
QĐ 2091/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển dự trữ Quốc gia đến 2020
QĐ 480/QĐ-TTg về Chiến lược kế toán - kiểm toán đến
2020, tầm nhìn 2030
QĐ 958/QĐ-TTg về Chiến lược nợ công và nợ nước
ngoài của quốc gia giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030
QĐ 193/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển thị trường
Bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
QĐ 252/QĐ-BTC về Chiến lược phát triển thị trường
chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011-2020
QĐ 732/QĐ-TTg về Chiến lược cải cách hệ thống thuế
giai đoạn 2011-2020
QĐ 448/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển Hải quan đến 2020
Trang 8Quan điểm Mục tiêu tổng quát
Trang 91 Bối cảnh:
Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách cho sự phát
triển của một nền kinh tế nhiều thành phần ngày
càng đầy đủ và đồng bộ hơn.
Giai đoạn đánh dấu những chuyển biến sâu sắc
trong quá trình mở cửa và hội nhập với nền kinh tế
thế giới của Việt Nam.
Giai đoạn nền kinh tế trong nước đối mặt và giải
quyết không ít khó khăn do các biến động bất lợi
của tình hình KTXH trong nước và quốc tế.
Tổng quan chung về kinh tế -
xã hội nước ta
Tổng quan chung về kinh tế -
xã hội nước ta
Trang 10• Tái cơ cấu lại thị trường tài chính với trọng tâm là hệ thống ngân hàng thương mại
và các tổ chức tài chính.
• Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
Trang 112 Quan điểm
Tài chính là huyết mạch của nền kinh tế, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy, mở đường nhằm thực hiện phát triển nhanh, bền vững gắn với đổi mới mô
hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
Phát triển nền tài chính quốc gia theo hướng hiệu quả, toàn diện, hợp lý và công bằng, trong đó ưu tiên nâng cao hiệu quả là nội dung xuyên suốt trong toàn
bộ thời kỳ chiến lược
Quản lý tài chính bằng pháp luật, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch, kỷ cương, kỷ luật tài chính và hiện
đại hóa nền tài chính quốc gia
Trang 12- Xây dựng nền tài chính quốc gia
lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh
tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài
chính - tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc
nền kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề
an sinh xã hội;
- Huy động, quản lý, phân phối và sử
dụng các nguồn lực tài chính trong xã
hội hiệu quả, công bằng;
- Cải cách hành chính đồng bộ, toàn
diện;
- Đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực
của công tác quản lý, giám sát tài
chính;
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế
và cơ chế tài chính quốc gia;
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính;
- Cơ cấu lại thu, chi NSNN;
- Cân đối giữa tích lũy và tiêu dùng, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, đầu
tư hợp lý cho con người và giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính
đi đôi với đẩy mạnh CCHC;
- Giảm mạnh và kiểm soát chặt chẽ bội chi NSNN, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
mô và an ninh tài chính quốc gia.
3 Mục tiêu tổng quát
Trang 134 Mục tiêu cụ thể
4.1 Phấn đấu tổng thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020 khoảng 6.864 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 1,65 lần so
Bảo đảm tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước không thấp hơn 23,5%GDP , trong đó từ thuế, phí, lệ phí khoảng
Tỷ trọng thu nội địa bình quân khoảng
Trang 14Thu nội địa
Bảng cân đối thu chi NSNN giai đoạn 2011-2015
Trang 150 200 400 600 800 1000 1200
Trang 164.2 Từng bước cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng tích cực
Tổng chi ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2016-2020 khoảng 8.025 nghìn tỷ đồng, trong đó, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển chiếm bình quân khoảng 25- 26% tổng chi ngân sách nhà nước;
Giảm tỷ trọng chi thường xuyên xuống
ưu tiên bảo đảm chi trả nợ, chi dự trữ quốc gia.
4 Mục tiêu cụ thể
Trang 174.3 Tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước cả giai đoạn 2016-2020 không quá
trung ương không quá 3,7%GDP và bội chi ngân sách địa phương không quá 0,2%GDP
Phấn đấu giảm mạnh bội chi ngân sách nhà nước để đến năm 2020 không quá
sách nhà nước tích cực, bảo đảm nợ công trong giới hạn cho phép.
4 Mục tiêu cụ thể
Trang 18Bội chi NSNN giai đoạn 2011-2015
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 DT 2014 DT 2015 0
Trang 19Các chỉ số nợ công, nợ nước ngoài Quốc gia,
nợ Chính phủ so với Chiến lược đến 2020
Năm công Nợ Nợ nước ngoài
(GDP)
Nợ Chính phủ (GDP)
Trang 204.4 Bảo đảm an toàn nợ công, với mục tiêu:
a) Nợ công hằng năm không quá 65%GDP, nợ Chính phủ không
không quá 50%GDP.
b) Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia dưới 25% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ.
c) Nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của Chính phủ (không bao gồm cho vay lại) không quá 25% tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm.
4 Mục tiêu cụ thể
Trang 215.1 Về thu ngân sách nhà nước:
- Tiếp tục sửa đổi, bổ sung chính sách thu, nâng dần tỷ lệ huy động GDP vào NSNN Bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế trực thu và thuế gián thu;
xuất nhập khẩu;
- Khai thác tốt nguồn thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước tại DN
- Thực hiện cắt giảm thuế quan theo các
kinh tế quốc tế
- Đẩy mạnh các biện pháp chống thất thu thuế.
5 Định hướng
Trang 225.2 Về chi ngân sách nhà nước:
- Giữ cơ cấu hợp lý giữa tích lũy và tiêu dùng, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển,
chi cho con người, an sinh xã hội và chi cho quốc phòng, an ninh
- Phấn đấu bảo đảm 20% tổng chi NSNN cho giáo dục, đào tạo; 02% tổng chi NSNN cho khoa học và công nghệ.
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với
mức lương cơ sở, lương hưu và trợ cấp ưu
khoảng 7%/năm.
5 Định hướng
Trang 235.3 Về bội chi ngân sách nhà nước:
- Cơ cấu lại các khoản nợ công, giảm tỷ trọng nợ nước ngoài, tăng tỷ trọng nợ trong nước
trái phiếu Chính phủ trên 05 năm là chủ yếu, nâng kỳ hạn trung bình trái phiếu
2016-2020 lên khoảng 6-8 năm.
5 Định hướng
Trang 246.1 Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế tài chính và cơ chế tài chính quốc gia nhằm tiếp tục cụ thể hóa Hiến pháp
Thực hiện cơ cấu lại thu, chi NSNN bảo đảm theo mục tiêu, định hướng đã đề ra
Từng bước thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ;
Thống kê ngân sách theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế Thực hiện có hiệu quả các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn tài chính quốc gia; kiên quyết giảm mạnh bội chi NSNN.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 25Mục tiêu (Tác động)
Mục tiêu (Tác động)
Công việc thực hiện để
“biến” đầu vào thành đầu ra;
Quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 26ĐẦU VÀO HOẠT ĐỘNG ĐẦU RA
KẾT QUẢ (MỤC TIÊU) TRỰC TIẾP GIÁN TIẾP
Số bệnh viện, cơ sở
y tế ược đầu tư xây dựng
Tỷ lệ người dân ược khám chữa
đầu tư bệnh ở các bệnh viện, các cơ sở y tế
Tỷ lệ người dân mắc bệnh nguy hiểm
Tuổi thọ trung bình của người dân
Tỷ lệ kinh phí NSNN đầu tư ược giải ngân
Số trường học đầu tư ược xây dựng
Số giáo viên đầu tư ược
ào tạo đầu tư
Tỷ lệ trẻ em trong ộ tuổi ến đầu tư đầu tư trường nhập học
Tỷ lệ học sinh/lớp
Tỷ lệ giáo viên
ạt chuẩn đầu tư
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp loại khá trở lên
Quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trang 276.2 Thực hiện các giải pháp điều chỉnh chính sách thu theo hướng mở rộng cơ sở thuế, điều chỉnh phạm vi, đối tượng;
Rà soát, thu hẹp diện miễn, giảm thuế;
Nghiên cứu bổ sung thuế tài sản phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam Hạn chế tối đa việc lồng ghép các chính sách
xã hội trong các luật về thuế
Rà soát các chính sách ưu đãi ảnh hưởng đến thu ngân sách nhà nước.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 286.3 Tổ chức thực hiện có hiệu quả các quy định về đổi mới quản lý NSNN theo Luật NSNN
Sắp xếp các khoản chi, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tăng nguồn thu sự nghiệp;
Không ban hành các chính sách, chế độ, các chương trình, đề án khi không cân đối được nguồn;
Kiểm soát chặt chẽ việc ứng trước dự toán, chi chuyển nguồn, chi từ nguồn dự phòng NSNN Thực hiện chính sách tài khóa chặt chẽ, phối hợp đồng bộ với chính sách tiền tệ.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 296.4 Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính trong thu, chi NSNN Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để ngăn chặn gian lận thương mại, chuyển giá, trốn
chi NSNN, trong chi đầu tư XDCB
Xử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, thu, chi NSNN, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương và
Kiên quyết cắt giảm những khoản chi đã
có trong dự toán nhưng không cần thiết,
đến ngày 31/12 hằng năm để kiểm soát chặt chẽ bội chi, trần nợ công hằng năm
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 306.5 Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các cơ chế, chính sách liên quan đến việc đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự
hiện điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công tiến tới tính đủ chi phí, góp phần nâng cao tính tự chủ của các đơn vị;
Có lộ trình thực hiện giá thị trường đối với giáo dục, đào tạo, y tế gắn với hỗ trợ đối tượng chính sách xã hội và hộ nghèo; Tạo điều kiện để cơ cấu lại chi NSNN, dành nguồn thực hiện cải cách tiền lương, đồng thời đẩy mạnh việc tinh giản
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 316.6 Đẩy mạnh việc cơ cấu lại và nâng cao chất lượng quản trị, hiệu quả hoạt động của DNNN
Nghiên cứu việc thành lập cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu, quản lý vốn NN Đẩy mạnh thoái vốn đầu
tư ngoài ngành và vốn nhà nước tại các DNNN
Sử dụng có hiệu quả nguồn thu từ bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho đầu
tư phát triển.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 326.7 Kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu nợ công trong giới hạn cho phép; hạn chế tối đa cấp bảo lãnh Chính phủ cho các
chi và nợ của chính quyền địa phương;
bố trí nguồn bảo đảm trả nợ đầy đủ, đúng hạn
Không sử dụng NSNN để cơ cấu lại DNNN, xử lý nợ xấu hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, cấp vốn điều lệ
đóng góp cổ phần tại các tổ chức tài chính quốc tế
Huy động TPCP bảo đảm tỷ lệ phát hành TPCP có thời hạn từ 5 năm trở lên tối thiểu 70% tổng khối lượng trái phiếu Chính phủ phát hành.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 33Giải pháp tái cấu trúc hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính
Nhóm giải pháp 1: Tái cấu trúc về vốn tự có của các ngân hàng:
Mua lại ngân hàng hay quốc hữu hóa một phần để tăng vốn
Nhà nước có thể đầu tư vào vốn cổ phần của các ngân hàng
Chuyển các khoản vay của NHNN sang cổ phần.
Vốn đối ứng
Mở rộng sở hữu nước ngoài trong thời gian nhất định.
Nhóm giải pháp 2: Giải quyết vấn đề thanh khoản Ngân hàng Nhà nước có thể đưa ra cơ chế thanh khoản đặc biệt, như dùng các giao dịch phi tiền mặt như bảo lãnh các khoản vay trên thị trường liên ngân hàng để tạo sự tin tưởng khi các ngân hàng và các tổ chức cho vay lẫn nhau
Nhóm giải pháp 3: Cải thiện lòng tin vào hệ thống ngân hàng
Nhóm giải pháp 4: Nhóm giải pháp chính sách Cải thiện về môi trường kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro
Trang 346.8 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với thị trường tài chính, bảo hiểm và dịch vụ kế toán, kiểm toán;
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả khai thác nguồn lực tài chính trong việc quản lý, sử dụng tài sản công;
Tăng cường và chủ động hội nhập quốc
thống pháp luật về quản lý nợ công theo hướng điều chỉnh phạm vi nợ công hợp
lý, phù hợp với thông lệ quốc tế và thực
tế của Việt Nam.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 356.9 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính
Thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý
hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia Thúc đẩy và tăng cường tính công khai, minh bạch các thông tin tài chính ngân sách theo quy định Giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, hải quan.
6 Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
Trang 37Gia
nhập
ASEAN
Ký HĐTM Việt-Mỹ
Ký HĐ ASEAN- Trung Quốc
Ký HĐ ASEAN- Hàn Quốc
Ký HĐ ASEAN- Nhật Bản
Gia nhập WTO
Ký HĐ FTA Việt Nam Nhật Bản
Gia nhập APEC
8
Ký HĐ ASEAN-
Úc &
NZ
Ký HĐ ASEAN-Ấn Độ
TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
Trang 38• Thương mại không phân
biệt đối xử
1
• Đàm phán nhằm tự do hóa hơn thương mại quốc tế
Trang 39Tối huệ quốc (MFN) Đãi ngộ quốc gia (NT)
1/ Thương mại không phân biệt đối xử
Chủ trương không hạn chế số lượng hàng hoá nhập khẩu giữa các nước thành viên thông qua tự do hoá thương mại từng bước
Chủ trương không hạn chế số lượng hàng hoá nhập khẩu giữa các nước thành viên thông qua tự do hoá thương mại từng bước
Đảm bảo thương mại giữa các quốc gia ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán để giảm bớt các rào cản thương mại
Đảm bảo thương mại giữa các quốc gia ngày càng tự do hơn thông qua đàm phán để giảm bớt các rào cản thương mại
CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA WTO
CÁC NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA WTO
2/ Đàm phán nhằm
tự do hóa hơn thương mại quốc tế