Căn cứ Chương trình hành động của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân về việc hình thành vùng nguyên liệu phát triển Cánh đồng sản xuất, cánh đồng liên kết theo hướng hiện đại.. Do đ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ TRƯỜNG XUÂN
Số: 08 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trường Xuân,ngày 06 tháng 02 năm 2016
KẾ HOẠCH Phát triển cánh đồng sản xuất lúa, liên kết theo hướng hiện đại giai đoạn 2016-2020
Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020
Căn cứ Chương trình hành động của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân về việc hình thành vùng nguyên liệu phát triển Cánh đồng sản xuất, cánh đồng liên kết theo hướng hiện đại
Trường Xuân với thế mạnh là cây lúa, tổng diện tích gieo trồng năm 2013 đạt 11.896 ha, sản lượng lúa đạt 68.538.000 tấn, sản lượng tăng vượt bậc, tăng hơn 8.431 tấn so năm 2012 Đạt được kết quả như trên là được sự quan lãnh đạo huyện tập trung đầu tư xây dựng trạm bơm điện, chủ động tưới tiêu, mở rộng diện tích sản xuất lúa vụ Thu Đông Với sản lượng trên, đã góp phần rất lớn trong việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
Bên cạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, công tác khuyến nông đã đi vào chiều sâu, đặc biệt đã áp dụng cơ giới hóa đạt gần 100% từ khâu làm đất đến thu hoạch Việc sản xuất lúa theo tập hoán củ, nhỏ lẻ, nhiều loại giống không đồng nhất, chất lượng thất mà điều kiện thị trường đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng cũng như từng bước hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững
Do đó, Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân xây dựng kế hoạch phát triển cánh đồng sản xuất lúa, liên kết theo hướng hiện đại giai đoạn 2015-2020 như sau:
I.QUY MÔ HÌNH THÀNH KHU VỰC VÙNG NGUYÊN LIỆU
1.Vị trí địa lý vùng nguyên liệu số 1.
-Hướng đông Bờ tây kênh Tư Mới chiều dài 5 km
-Hướng tây Đông kênh Đường Thét chiều dài 3,4 km
-Hướng nam Bắc kênh An Phong 5 km
-Hướng bắc Nam kênh Hội Kỳ II – Giáo Giáp chiều dài 8,1 km
Trong đó có các tuyến kênh chính phục vụ sản xuất kênh Đường Thét chiều dài 3,4 km; kênh An Tiến 4,4 km; kênh Hội Kỳ II 3,4 km; kênh Hội kỳ I 8,1 km đãm bảo phục vụ cho 2 ha
2.Vị trí địa lý các trạm bơm.
2.1/THT Trạm bơm ấp 6A - 6B, diện tích 211,2 ha
Trang 2*Đê bao khép kín
-Hướng đông Tuyến Tây kênh Tư Mới 2,4 km (Kênh Hội kỳ I – Đê Ông Hai Ninh) đường đal
-Hướng tây Tuyến kênh Hậu 1000 2,4 km (Kênh Hội kỳ I – Đê Ông Hai Ninh) đường đất
-Hướng nam Tuyến đê Ông hai Ninh 1 km (Hậu 1000-tây kênh tư mới) đường đất
-Hướng bắc Tuyến Nam Kênh Hội Kỳ I 1km( Hậu 1000-tây kênh tư mới) đường nhựa
*Thủy lợi nội đồng, cống đập.
-Kênh hậu 100 (từ kênh Hội kì I –Đê Ông Hai Ninh)
-Cống ngầm nam kênh hội kỳ I
-Cống ngầm tây kênh Tư mới
*Trang thiết bị phục vụ:
- 03 máy 33 KVA
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Nạo vét kênh nội đồng chính, thông thoáng đảm bảo phục vụ tưới tiêu -Tăng cường thêm máy bơm để phục vụ khi mùa mưa kéo dài hạn chế ngập úng
2.3/THT Trạm bơm TĐ3, diện tích 447 ha
*Đê bao khép kính
-Hướng đông tuyến Tây Kênh An Tiến 2 km (Kênh Hội kì I-Kênh Năm Tấc) đường đất
-Hướng tây tuyến Đông kênh Đường Thét 2 km (Kênh Hội kì I-Kênh An Phong) đường đal
-Hướng nam tuyến Bắc kênh Năm Tấc 3,5 km (kênh Đường Thét – An Tiến) đường đất
-Hướng bắc tuyến Nam kênh hội kỳ I 3,5 km (kênh Đường Thét – An Tiến) đường đal
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Tập Đoàn 3, 3,5 km (kênh Đường Thép – kênh An Tiến)
-Cống hở TĐ 3 (Đông kênh Đường Thét)
-Cống hở TĐ 3 (Tây kênh An Tiến)
*Trang thiết bị
-04 máy ( 2 máy 100 KVA; 2 máy 33 KVA)
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
2.3/THT Trạm bơm TĐ47+18 diện tích 457,3 ha
*Đê bao:
-Hướng đôngTuyến Tây Kênh An Tiến 2 km (Kênh Hội kì I-Kênh Hội kì II)
đường đất (tôn cao)
-Hướng tây Tuyến Đông kênh Đường Thét 2 km (Kênh Hội kì I-Kênh Hội kì II) đường đal
Trang 3-Hướng nam Tuyến Bắc kênh Hội Kì I 3,5 km (kênh Đường Thét – An Tiến) đường đất
-Hướng bắc Tuyến Nam kênh hội kỳ II 3,5 km (kênh Đường Thét – An Tiến)
đường đất (cần tôn cao)
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Tập đoàn 47
-Hậu Tập đoàn 18
-Cống hở TĐ 47 (Đông kênh Đường Thét)
-Cống hở TĐ 47 (Tây kênh An Tiến)
*Trang thiết bị
- 04 máy 33 KVA, cần tăng cường thêm
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Tôn cao những tuyến đê xung yếu
-Tăng cương thêm máy khu vực TĐ 18
2.4/THT Trạm bơm kênh K27, diện tích 400 ha
*Đê bao khép kín
-Hướng đông Tuyến kênh Ranh Trường Xuân Long An 3,6 km ( Lộ ĐT 844 – Bắc kênh Đứng) đường đất
-Hướng tây Tuyến Đông kênh K27 4,2 km( ĐT 844 – Bắc kênh Đứng) đường đất
-Hướng namTuyến Bắc kênh Đứng 2,5 km ( kênh Ranh – kênh k27) đường đất
-Hướng bắc Tuyến ĐT 844 1km ( kênh k 27 – kênh Ranh) đường nhựa
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Giữa ( ĐT 844- kênh đứng) cần nạo vét đảm bảo tưới tiêu
-Cống hở kênh Đứng
*Trang thiết bị
- 04 máy ( 01 máy 100 KVA; 03 máy 33 KVA)
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Nạo vét kênh nội đồng chính đảm bảo phục vụ tưới tiêu kịp thời
-Tăng cương thêm 01 máy 100KVA đảm bảo bơm kịp thời khi mùa mưa kéo dài, hạn chế ngập úng
2.5/THT Trạm bơm Ông Đốc, diện tích 350 ha
*Đê bao khép kín
-Hướng đông Tuyến kênh CDC ấp 6B 800m (Kênh hội kỳ I – kênh Ông Đốc) đường đất
-Hướng tây Tuyến Đông An Tiến 1 km (Kênh hội Kì I – kênh Ông Đốc) đường đất
-Hướng namTuyến Bắc kênh hội kỳ I 4,4 km (kênh CDC ấp 6B-Đông kênh
An Tiến) đường đất (tôn cao vượt lũ )
-Hướng bắcTuyến kênh bờ Nam kênh Ông Đốc dài 4,4 km ( An tiến – Mương lộ ĐT 844)
Trang 4Thủy lợi nội đồng
-Kênh hậu 450 ( kênh an Tiến – hậu 1000)
-Kênh Ông Đốc ( hậu 1000 –kênh ĐT 844)
-Kênh Hậu 1000 ( kênh hội kỳ I –kênh Ông Đốc)
-Cống hở 1000 ( Bắc kênh Hội kỳ I)
-Cống ngầm Hai Khởi ( Bắc kênh Hội kỳ I)
-Công hở kênh hậu 450 (Đông kênh An Tiến)
-Cống hở kênh Ông Đốc – hậu 1000
*Trang thiết bị
- 04 máy (2 máy 100 KVA; 2 máy 33 KVA)
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Cần thi công cống hở kênh An Tiến chống lũ khép kín từ xa, mở rộng khu vực ô bao Bắc Ông Đốc.
-Thi công hoàn thiện đập Mương lộ 844 (Ông Bảy Miên)
2.6/THT Trạm bơm THT An Phong, diện tích 324,5 ha
*Đê bao khép kín
-Hướng đông Tuyến Tây Kênh An Tiến 1,4 km (Kênh Năm Tấc – An Phong) đường đất
-Hướng tây Tuyến Đông kênh Đường Thét 0,5 km ( Kênh Năm Tấc -Kênh
An Phong) đường đal
-Hướng nam Tuyến Bắc kênh An phong 3,7 km ( kênh An Tiến –kênh Đường Thét)
-Hướng bắc Tuyến Nam kênh Năm Tấc 3,5 km ( kênh Đường Thét – An Tiến) đường đất (cần tôn cao vượt lũ)
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Phong Tấc 3,5 km
-Kênh Phèn Phong Tấc 1,3 km
-Kênh Hậu Phong Tấc 1,6 km
-Cống hở Phong Tấc – Tây kênh An Tiến
-Cống ngầm hậu Phong Tấc –Tây kênh An Tiến
*Trang thiết bị
-05 máy 33 KVA
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
- Tôn cao các tuyến đê xung yếu: đoạn kênh 5 Tấc, kênh Tây kênh An Tiến
2.7/THT Trạm bơm Đông An Tiến – Bắc An Phong, diện tích 355 ha
*Đê bao khép kín.
-Hướng đông Tuyến Hậu 900 dài 4,5 km (từ kênh hội kì I – Kênh R3) đường đất
-Hướng tây Tuyến bờ Đông kênh An Tiến 3,6 km (kênh Hội kì I- An Phong) đường đá
-Hướng nam Tuyến Bắc kênh An Phong 1,5 km (kênh An Tiến –Ranh Mỹ Hòa) đường đất
Trang 5-Hướng bắc Tuyến Năm kênh Hội kì I 0,9 km (kênh An Tiến –kênh hậu 900) đường nhựa
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Tám Nhành 2,9 km( kênh An Tiến –ranh Mỹ Hòa)
-Cống ngầm hậu 900 ( nam kênh hội kì I)
*Trang thiết bị
-03 máy 33 KVA
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Nạo vét kênh nội đồng chính, kênh 8 Nhành
-Tăng cường thêm 01 máy 33KVA khu vực giáp ranh Mỹ Hòa để phục vụ kịp thời
2.8/THT Trạm bơm TĐ6 diện tích 269,6 ha
*Đê bao khép kín:
-Hướng đôngTuyến Tây kênh Đường Thét dài 1,9 km (Kênh Hội kì I-Kênh
Hội kì II) đường đất (cần tôn cao 800m)
-Hướng tây Tuyến Ranh Trường Xuân -Ba Sao 2,4 km (Kênh Hội kì I-Kênh Hội kì II) đường đất
-Hướng nam Tuyến Bắc kênh Hội Kì I 2,1 km (kênh Đường Thét – Ranh Ba Sao) đường đal
-Hướng bắc Tuyến Nam kênh Hội Kì II 2,1 km (kênh Đường Thét – Ranh
Ba Sao) đường đất
*Thủy lợi nội đồng
-Kênh Thanh Niên
-Kênh Tập đoàn 6
-Công hở TĐ 6 (Tây Đường Thét)
-Công hở kênh Thanh Niên.( Tây Đường Thét)
*Trang thiết bị
-04 máy 33 KVA
*Hạ tầng cơ sở thiết yếu cần đầu tư:
-Tôn cao đoạn bờ Tây kênh Đường Thét ( kênh Hội kỳ I – kênh Hội kỳ II) Tôn cao bờ Bắc kênh Hội Kỳ I (từ Đường Thét –ranh Ba Sao)
II MỤC TIÊU CHUNG
Thực hiện đồng bộ các giải pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất lúa từ khâu làm đất đến thu hoạch và sau thu hoạch, nhằm giảm giá thành, nâng cao năng suất, chất lượng ổn định đầu ra cho sản lượng lúa và tăng lợi nhuận trên đơn vị diện tích
Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; nâng cao trình độ sản xuất cho nông dân về kỹ năng quan sát và quản lý đồng ruộng, khuyến khích nông dân hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ không để thương lái ép giá
Trang 6Xây dựng cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại tại các trạm bơm điện trong xã, từng bước hình thành cánh đồng mẫu lớn ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, từng bước triển dần thành vùng nguyên liệu cung cấp cho thị trường
*Chỉ tiêu cụ thể
Đến năm 2020 xã triển khai xây dựng 08 cánh đồng liên kết với diện tích là 2.886,4 ha cụ thể:
1 Năm 2016: triển khai xây dựng 02 cánh đồng trạm bơm 6A-B (211,2 ha);
và trạm bơm TĐ 3 (447ha) tổng diện tích là 658 ha
Thời gian triển khai 30/5/2014
2 Năm 2017: triển khai xây dựng 03 cánh đồng trạm bơm TĐ 47(457,3 ha); Trạm bơm Ông Đốc (320ha) và trạm bơm K27(400ha) tổng diện tích là 1.177,3 ha
Thời gian triển khai 30/8/2015
3 Năm 2018: triển khai xây dựng 02 cánh đồng trạm bơm THT An Phong (324,5 ha); trạm bơm Tám Nhành (430ha) tổng diện tích là 754,5 ha
Thời gian triển khai 30/8/2016
4 Năm 2019: triển khai xây dựng 01 cánh đồng tại trạm 6-7A(296,6ha); tổng diện tích là 296,6 ha
Thời gian triển khai 2016
III/ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Về quan hệ sản xuất:
Nâng cao trách nhiệm điều hành, quản lý của Tổ trưởng tổ hợp tác chịu trách nhiệm hoạt động theo đúng vai trò là hình thức tổ chức sản xuất của mình; xây dựng “03 mối liên kết” là đầu mối liên kết sản xuất giữa các nông dân trong vùng; liên kết với nhà chuyên môn áp dụng qui trình sản xuất hiện đại và trực tiếp ký kết chặt chẽ với các công ty, doanh nghiệp về vật tư nhằm giảm chi phí sản xuất đặc biệt là đẩy mạnh tiêu thụ lúa thông qua hợp đồng
Đối với trách nhiệm của nông dân: phải tham gia với tinh thần tự nguyện, nhiệt tình trong sản xuất lúa Thực hiện theo quy trình đã được thống nhất chung của mô hình, có sổ ghi chép số liệu, theo dõi đánh giá hiệu quả của ruộng sản xuất
2 Xây dựng cơ sở hạ tầng:
+ Xây dựng hệ thống đê bao có cao trình đảm bảo vượt lũ kết hợp lộ giao thông nông thôn nhất là đưa được cơ giới hóa vào sản xuất Hàng năm kiểm tra gia
cố đê bao bảo vệ sản xuất
+ Hệ thống thủy lợi nội đồng:
Xây dựng hệ thống cống điều tiết nước, chủ động phục vụ và bảo vệ sản xuất đáp ứng theo từng thời kỳ sinh trưởng của cây lúa
Trang 7Từng bước hoàn thiện hệ thống kênh mương nội đồng, đảm bảo tưới tiêu nước, vận chuyển được vật tư và sản phẩm nông nghiệp ra, vào vùng sản xuất
3 Về kỹ thuật và áp dụng cơ giới hóa:
Một số tiêu chí cơ bản áp dụng cho cánh đồng sản xuất lúa theo hướng hiện đại:
- Áp dụng cơ giới hóa: Làm đất 100%; sạ hàng, sạ thưa 100%; phun thuốc,
bón phần bằng máy ít nhất phải 50% trở lên; thu hoạch bằng máy 100%
- Giống: Sử dụng 1-2 loại giống/vùng, các loại giống lúa chất lượng cao đã
được Bộ Nông nghiệp công nhận, mật độ gieo sạ từ 80-100 kg/ha
- Lịch xuống giống: Xuống giống tập trung từ 1-3 ngày thời điểm xuống giống theo lịch né rầy và phải theo lịch chung của huyện
- Đối với mặt bằng ruộng: Tương đối bằng phẳng và đồng đều, hàng năm phải trang bằng mặt ruộng để ứng dụng khoa học kỹ thuật đạt hiệu quả cao
4 Giải pháp về vốn:
Nguồn vốn sử dụng chủ yếu là vốn huy động trong dân, vốn tín dụng Vốn hỗ trợ 100% tài liệu và tập huấn, hội thảo, tham quan để chuyển giao kỹ thuật
5 Thị trường tiêu thụ:
Ký kết chặt chẽ với các công ty, doanh nghiệp đầu tư vật tư nhằm giảm chi phí sản xuất, đặc biệt là đẩy mạnh tiêu thụ lúa thông qua hợp đồng bao tiêu
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1.Ban Nông nghiệp phối hợp Mật trận TQ xã, các ban, ngành tuyên truyền
vận động nông dân tham gia Khuyến khích người dân tăng cường áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất; kêu gọi các doanh nghiệp liên kết với các tổ chức thông qua hợp đồng tiêu thụ
2.Xây dựng lịch đề xuất về Phòng nông nghiệp huyện mở các lớp tập huấn
và nội dung tập huấn cụ thể cho từng cánh đồng Tổ chức tập huấn, cung cấp đầy
đủ tài liệu cho nông dân; hướng dẫn nông dân qui trình kỹ thuật sản xuất như: xử lý hạt giống, phương pháp sạ lúa, dinh dưỡng lúa từng giai đoạn và xác định liều lượng phân bón từng đợt, áp dụng công nghệ sau thu hoạch
3.Kết hợp với công cán bộ kỹ thuật phối hợp trạm BVTV, Trạm Khuyến nông, Trạm Kỹ thuật và dịch vụ sản xuất giống:
-Thăm đồng hàng tuần hướng dẫn nông dân thực hiện đúng qui trình kỹ thuật và kịp thời xử lý tình trạng bất thường do dịch hai gây ra
-Tập huấn nông dân về quản lý sâu bệnh cỏ dại, sử dụng thuốc theo nguyên tắc bốn đúng, đồng thời thu thập và tổng hợp số liệu hội thảo đầu bờ
- Phân công cán bộ kỹ thuật theo dõi thực hiện mô hình
Trang 8- Cung cấp nguồn giống đạt tiêu chuẩn, thích hợp với điều kiện địa phương thỏa thuận hợp đồng mua bán giống lúa với hợp tác xã
- Tập huấn phương pháp sản xuất lúa giống và thẩm định kiểm nghiệm giống lúa đảm bảo cung cấp cho địa phương
Trên đây là kế hoạch phát triển cánh đồng sản xuất lúa, liên kết theo hướng hiện đại giai đoạn 2015-2020 của UBND xã Trường Xuân./
Nơi nhận:
-UBND huyện;(báo cáo)
-Phòng NN-PTNT huyện; (báo cáo)
-TT.ĐU-HĐND xã; (báo cáo)
-Chủ tịch, P.chủ tịch UBND xã;
-Các ban, ngành, đoàn thể xã;
-BND các ấp;
-Các trạm bơm điện;
-Lưu:VT-BNN.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ
CHỦ TỊCH