KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020, TẦM NHÌN 2030
Trang 1KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN 2020, TẦM NHÌN 2030
(Dự thảo)
A Mục tiêu và định hướng phát triển
1 Mục tiêu phát triển tổng quát
Xây dựng Viện Công nghệ thông tin thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam (Viện KHCNVN) thành một Viện nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu
của cả nước đạt trình độ tiên tiến trong khu vực trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) và Tự động hoá (TĐH), thực hiện nghiên cứu cơ bản trong các hướng chính của Công nghệ thông tin và Tự động hoá, chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển, triển khai công nghệ mới và ứng dụng Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ cao, cơ
sở vật chất hiện đại, mở rộng hợp tác quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển khoa học công nghệ (KHCN) của đất nước
2 Mục tiêu trước mắt năm 2015
Nâng cao tiềm lực KHCN của Viện Công nghệ thông tin, từng bước tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật, lực lượng cán bộ, xây dựng một số lĩnh vực và phòng thí nghiệm trọng điểm đạt trình độ tiên tiến trong khu vực Hình thành đội ngũ cán
bộ KHCN trình độ cao, đủ sức nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ KHCN trọng điểm quốc gia ở trình độ quốc tế, vận hành hiệu quả Phòng thí nghiệm trọng điểm (PTNTĐ) Công nghệ mạng và đa phương tiện
3 Định hướng phát triển
Định hướng phát triển chung: Củng cố và phát triển Viện nhằm tạo ra bước tiến rõ rệt về quy mô, chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện nghiên cứu cơ bản trong mỗi định hướng của Công nghệ thông tin và Tự động hoá, chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển, triển khai công nghệ và ứng dụng Đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất các phòng thí nghiệm ngang tầm khu vực Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Tự động hoá, nâng cao trình độ các cán bộ nghiên cứu, tiệm cận từng bước tới trình độ quốc tế, đủ năng lực giải quyết những vấn đề khoa học công nghệ quan trọng của đất nước
4 Định hướng cụ thể
- Xây dựng và tích cực tham gia vào các chương trình nghiên cứu quốc gia
- Tăng cường đầu tư và phát triển nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực CNTT
&TĐH
Trang 2- Tập trung phát triển công nghệ cơ bản, một số công nghệ nguồn, nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng một số công nghệ mới, tạo ra những sản phẩm công nghệ cao trong lĩnh vực của Viện và lĩnh vực liên kết
- Nâng cao trình độ, chất lượng và hiệu quả các công trình nghiên cứu thuộc các đề tài, dự án các cấp, tăng số lượng công trình khoa học đạt trình độ quốc tế
- Chú trọng đầu tư nghiên cứu phát triển và triển khai ứng dụng CNTT&TĐH
để giải quyết các bài toán đặt ra trong thực tế
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, PTNTĐ Công nghệ mạng và đa phương tiện đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và theo chuẩn mực quốc tế
- Đẩy mạnh đầu tư cho các hướng khoa học công nghệ trọng điểm
- Xây dựng các biện pháp khuyến khích, thu hút nhân lực nghiên cứu KHCN, đào tạo nhân lực KHCN cho Viện đủ năng lực thực hiện các chương trình và hướng nghiên cứu trọng điểm của Viện
- Tiếp tục duy trì, phát triển các mối quan hệ hợp tác đã có, chủ động mở rộng hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học ở nước ngoài để tiếp cận nền KHCN tiên tiến trên thế giới Tạo điều kiện thuận lợi và tranh thủ cao nhất nguồn lực tri thức khoa học, công nghệ của các nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài đóng góp cho sự nghiệp phát triển KHCN của Viện
5 Các giải pháp thực hiện
- Gắn các hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ với các chương trình kinh tế xã hội của quốc gia và các địa phương
- Tập trung nghiên cứu và phát triển công nghệ đáp ứng các yêu cầu thực tiễn Định hướng theo các hướng trọng điểm và ưu tiên của CNTT và TĐH, tập trung cho các yêu cầu thực tiễn KT- XH có hàm lượng khoa học cao
- Đầu tư đủ kinh phí và thời gian thực hiện cho các đề tài có giá trị ứng dụng công nghệ cao, khuyến khích các nhóm ươm tạo công nghệ, hướng tới phát triển các doanh nghiệp spin-off gắn kết với các sản phẩm của Viện
- Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển và tạo ra công nghệ mới trên cơ sở các dự án đầu tư chiều sâu, trọng điểm Xây dựng thư viện KHCN phong phú, chất lượng và hiện đại
- Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản cùng với đào tạo sau đại học (TS, ThS) hướng tới đánh giá nghiên cứu cơ bản thông qua công bố quốc tế và xây dựng một
số tập thể nghiên cứu cơ bản mạnh theo các hướng của CNTT & TĐH
- Phát triển nhân lực trình độ cao thông qua đào tạo, liên kết đào tạo đại học và sau đại học, chủ động gửi các cán bộ trẻ đi đào tạo trong những hướng cần phát triển thông qua hợp tác quốc tế hay thông qua chương trình đào tạo nước ngoài của Nhà nước
- Hình thành và vận dụng chính sách thu hút người giỏi, chuyên gia vào làm việc và hạn chế tuyển cán bộ không đảm bảo chất lượng chuyên môn
Trang 3- Hợp tác nghiên cứu các vấn đề cùng quan tâm với các tổ chức quốc tế, tranh thủ tiếp cận nền KHCN tiên tiến của thế giới, hợp tác với các cơ quan tổ chức
và các doanh nghiệp khoa học công nghệ trong nước
B Các định hướng nghiên cứu và phát triển công nghệ
Trong giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020, Viện Công nghệ thông tin triển khai các hướng nghiên cứu theo 4 lĩnh vực sau:
Tin học
Công nghệ mạng, truyền thông và đa phương tiện
Cơ sở toán học của CNTT
Tự động hoá
1 Nội dung các hướng nghiên cứu
Định hướng nghiên cứu theo hướng này là phân tích và thiết kế hệ thống thông tin nhằm xây dựng các cơ sở dữ liệu lớn, nghiên cứu các mô hình và quy trình phát triển các hệ thống thông tin, nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ mới về cơ
sở dữ liệu, các vấn đề về quản lý chất lượng dữ liệu Các nội dung nghiên cứu bao gồm:
a Các hệ thống cơ sở dữ liệu:
- Các hệ thống CSDL theo mô hình quan hệ
- Các hệ thống CSDL theo mô hình hướng đối tượng và đa phương tiện
- Các hệ thống CSDL phân tán và suy diễn
- Các hệ thống CSDL theo mô hình xử lý dữ liệu đa chiều, phân tán hoặc tập trung với khối lượng dữ liệu lớn, đòi hỏi tốc độ cao và xử lý thời gian thực
b Các hệ thống thông tin quản lý:
- Các phương pháp mô hình hoá, quy trình phát triển các hệ thống thông tin:
Mô hình đối tượng, những vấn đề xử lý song song và phân tán
- Các vấn đề tích hợp ứng dụng và chuẩn hoá trong các hệ thống thông tin: các phương pháp chuyển đổi giữa các mô hình dữ liệu, tích hợp dữ liệu từ nhiều
hệ quản trị và từ các nền (platform) khác nhau
- Các phương pháp phân tích thiết kế hiện đại và phát triển các công cụ phục
vụ xây dựng các hệ thống thông tin quản lý
- Bảo vệ bản quyền cho các hệ CSDL quan hệ
c Các hệ thống thông tin đa phương tiện:
- Mô hình CSDL đa phương tiện, chuẩn hoá dữ liệu đa phương tiện
Trang 4- Phát triển CSDL đa phương tiện trên mạng Internet.
- Tổ chức và truy vấn dữ liệu đa phương tiện
- Xác thực và bảo mật các sản phẩm đa phương tiện
d Các hệ thống thông tin địa lý:
- Mô hình dữ liệu không gian, chuẩn hoá dữ liệu không gian
- Phát triển các hệ thống thông tin địa lý trên nền web và các thiết bị di động
- Tổ chức và truy tìm dữ liệu trong CSDL không gian
- Nghiên cứu và phát triển các hệ thống và dịch vụ thông tin địa lý trên nền tảng của công nghệ mới (điện toán đám mây, tính toán lưới, mạng tiên tiến, )
e Kho dữ liệu, khai phá dữ liệu, phát hiện tri thức
- Mô hình và kỹ thuật phát triển kho dữ liệu
- Các kỹ thuật khai phá dữ liệu, truy vấn thông tin trong kho dữ liệu, CSDL cỡ lớn và các CSDL đa phương tiện, CSDL không gian
- Nghiên cứu và phát triển các phương pháp phát triển tri thức từ dữ liệu
- Nghiên cứu các phương pháp và công cụ về phát triển web để khai phá dữ liệu trong các CSDL hoặc các hệ thống lưu trữ kiểu cũ
- Nghiên cứu các phương pháp phát triển phần mềm linh hoạt (agile software development) phổ biến nhất (như Extreme Programing, Scrum và Feature Driven Development) Ứng dụng thử nghiệm các phương pháp này trong các
dự án thực tế
- Nghiên cứu khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức, tập trung vào một số lĩnh vực như tin sinh học (bioinfomatics), tin y học (medicine- infomatics)
- Nghiên cứu mô hình, phương pháp hình thức kiểm chứng phần mềm và phát triển các công cụ kiểm thử phần mềm
- Nghiên cứu các giải pháp triển khai hệ thống thông tin lớn dựa trên mã nguồn
mở, quản lý các dự án CNTT, cung cấp giải pháp, tư vấn và giám sát theo quy trình chuẩn quốc tế
- Xây dựng và triển khai cổng thông tin điện tử sử dụng công nghệ Oracle và Microsoft
- Nghiên cứu và triển khai những công nghệ mới, hiện đại, bao gồm kiến trúc phần mềm hướng dịch vụ SOA (Service - Oriented Architecture), công nghệ dựa trên thành phần (Component - Based Software Development) với các chuẩn công nghiệp hiện tại như DCOM (Microsoft), Javabeans (Sun Microsystems), CORBA (OMG) và các công nghệ tính toán hiện đại như điện toán đám mây, tính toán lưới, hệ tính toán thông minh và di động, công nghệ thành phần với nội dung số trên mạng Internet
Trang 5- Chữ ký số, chứng chỉ số và các vấn đề xác thực, an toàn – an ninh hệ thống, bảo vệ bản quyền tác giả
a Xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt:
- Tiếp tục phát triển hướng nghiên cứu về công nghệ ngôn ngữ: Nghiên cứu, khai thác và phát triển các phương pháp mới trong xử lý ngôn ngữ, tập trung cho hướng truyền thống về xử lý tiếng nói, văn bản, ký tự và xử lý ngôn ngữ
tự nhiên cho tiếng Việt
- Nghiên cứu dịch văn bản tự động theo cách tiếp cận thống kê, tích hợp các tri thức vào mô hình dịch
- Phát triển công nghệ nền cho nhận dạng từ tiếng nói sang tiếng nói (speech to speech translate)
- Xây dựng kho ngữ liệu tiếng nói văn bản tiếng Việt phục vụ cho các nghiên cứu về công nghệ ngôn ngữ nói trên
- Phát triển các sản phẩm liên quan đến nhận dạng chữ Việt, tổng hợp tiếng Việt, … trong môi trường nhúng, tích hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau ( cổng thông tin, smart phone, máy tính bảng, chip nhúng, …)
b Phát triển kĩ thuật học máy và ứng dụng
- Nghiên cứu các kỹ thuật trong học máy (machine learning): Kernel method, máy véc-tơ tựa (Support Vertor Machine), cải tiến hiệu năng của phương pháp máy véc tơ tựa trong xử lý dữ liệu lớn
- Phát triển các kỹ thuật của học máy trong xử lý văn bản tiếng Việt, truy vấn
dữ liệu audio, multimedia…
- Nghiên cứu các phương pháp nhận dạng và xử lý ảnh, phát triển các kỹ thuật của học máy trong nhận dạng hình ảnh, nghiên cứu các phương pháp tra cứu hình ảnh dựa trên nội dung (CBIR), các phương pháp trích chọn đặc trưng hình ảnh phục vụ nhận dạng, phân loại, phân cụm, tạo lập các chỉ số truy vấn hình ảnh với độ chính xác cao
c Phát triển các kỹ thuật tính toán mềm
- Nghiên cứu và phát triển các phương pháp lập luận xấp xỉ, lôgic mờ, thuật giải di truyền, tính toán tiến hoá, suy diễn xác suất, mạng nơ ron nhân tạo, … trong các mô hình tính toán mềm
- Nghiên cứu logic ngôn ngữ kết hợp với các phương pháp lập luận suy diễn khác (lập luận xấp xỉ, lập luận mờ, đại số gia tử) trong hướng khai phá dữ liệu (trích xuất luật kết hợp, xây dựng luật phân lớp từ dữ liệu) và CSDL mờ
a Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lý thuyết của công nghệ mạng
- Bảo đảm chất lượng dịch vụ mạng
Trang 6- Các giải pháp an ninh mạng.
b Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mạng mới:
- Mô hình mạng thế hệ mới, mạng không dây, mạng ngang hàng, mạng xã hội
- Các giải pháp quản trị mạng, an ninh và nâng cao hiệu năng mạng phù hợp với công nghệ mạng tiên tiến
- Các công nghệ mạng truyền thông không dây băng thông rộng thế hệ mới (NGWBN – Next Generation Wireless Broadband Network) và ứng dụng triển khai trên nền tảng NGWBN
- Nghiên cứu các vấn đề mạng hạ tầng trong phát triển năng lực tính toán khoa học hiện đại bao gồm các giải pháp tính toán hiệu năng cao, tính toán lưới, điện toán đám mây
c Nghiên cứu phát triển các công nghệ GIS
- Các vấn đề về CSDL không gian kết hợp với công nghệ viễn thám, công nghệ GPS
- Các vấn đề về tối ưu truy vấn dữ liệu cực lớn và liên tục, các vấn đề tối ưu băng thông
- Các dịch vụ GIS trên nền mạng băng rộng không dây tiên tiến (Wimax, LTE, 4G, …)
- Nghiên cứu, phát triển các hệ thống và dịch vụ GIS trên nền tảng của các công nghệ tính toán mới (tính toán lưới, điện toán đám mây, hệ thống tính toán di động)
d Nghiên cứu và phát triển về CSDL đa phương tiện
- Các vấn đề về CSDL ảnh 2D/3D và video
- Các vấn đề về truy vấn dựa trên nội dung dữ liệu ảnh/âm thanh/video
e Nghiên cứu các công nghệ đa phương tiện
- Nghiên cứu các kỹ thuật mô hình hóa, mô phỏng trong thực tại ảo
- Nghiên cứu các kỹ thuật nhận dạng video, giám sát tự động
- Phát triển và hoàn chỉnh hệ thống thư viện đồ họa 3 chiều, thực tại ảo
- Nghiên cứu các kỹ thuật ghép nối vào ra với hệ thống thực tại ảo
- Bảo mật đa phương tiện
- Các vấn đề về xử lý tín hiệu đa phương tiện trên NGWBN
a Các công cụ và phương pháp toán học mới trong CNTT
- Phương pháp phương trình đạo hàm riêng trong mô hình hóa hình học, xử lý ảnh…
- Các phương pháp nội suy, xấp xỉ trong đồ họa máy tính và xử lý tín hiệu
Trang 7- Các phương pháp toán học trong an toàn và bảo mật thông tin
- Mô hình hóa toán học và thuật toán trong các lĩnh vực tài nguyên – môi trường, kinh tế - xã hội, kỹ thuật, khoa học sự sống…
b Các phương pháp hiện đại của toán học tính toán
- Phương pháp số trong các phương trình vi tích phân và tối ưu hóa
- Lý thuyết xấp xỉ và ứng dụng
- Tính toán mềm (mạng nơron, hệ mờ, giải thuật di truyền…)
- Tính toán mạng (Network computing): Tính toán song song, phân tán, phân
rã, tối ưu hiệu năng mạng
- Thiết kế và phát triển phần mềm toán học và phần mềm tính toán khoa học
c Thống kê tính toán
- Các phương pháp phân tích dữ liệu
- Các phương pháp dự báo thống kê
- Nghiên cứu các mô hình xác suất thống kê có thể ứng dụng trong CNTT (khai phá dữ liệu, dự báo, …)
- Giải tích ngẫu nhiên
- Các phương pháp tính toán ngẫu nhiên (Monte – Carlo, phương trình vi phân ngẫu nhiên, …)
Phương hướng: Nghiên cứu các phương pháp và công nghệ mới trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa và triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa vào thực tiễn
a Nghiên cứu cơ bản các phương pháp điều khiển hiện đại
- Hệ thống điều khiển trên cơ sở logic mờ, mạng nơron, giải thuật di truyền…
- Hệ điều khiển thích nghi, điều khiển bền vững, điều khiển tối ưu
- Các phương pháp điều khiển phi tuyến
- Mô hình và điều khiển các quá trình công nghệ
b Nghiên cứu công nghệ tự động hóa
- Nghiên cứu phát triển các hệ thống nhúng trong lĩnh vực đo lường và điều khiển
- Nghiên cứu các phương pháp đo lường, thu thập dữ liệu và điều khiển phân tán trên cơ sở mạng công nghiệp
- Nghiên cứu phát triển mạng không dây cho các hệ thống đo về điều khiển, mạng cảm biến không dây
- Nghiên cứu phát triển thị giác, thính giác, nhận dạng và xử lý tiếng nói cho các sản phẩm đo và điều khiển
Trang 8- Nghiên cứu các phương pháp xử lý tín hiệu số cho đo và điều khiển
- Nghiên cứu công nghệ mô phỏng tiên tiến phục vụ chế tạo, đánh giá thử nghiệm các sản phẩm tự động hóa, phục vụ các thí nghiệm phức tạp trong nghiên cứu và đào tạo
c Điều khiển robot
- Mô hình hóa và điều khiển robot
- Nghiên cứu hệ cảm biến thu nhận và xử lý thông tin cho robot (thính giác, thị giác, xử lý hình ảnh và tiếng nói)
- Nghiên cứu phát triển trí tuệ nhân tạo cho robot (khả năng tương tác với con người)
- Nghiên cứu các phương pháp điều khiển thông minh cho robot (khả năng tự động hóa cao của robot trong môi trường hoạt động)
2 Về ứng dụng triển khai công nghệ
- Phối hợp với các Bộ, ngành địa phương ứng dụng những thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ TĐH vào sản xuất và đời sống; giải quyết một số vấn đề quan trọng trong chương trình phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh – quốc phòng của đất nước Phát huy các ứng dụng truyền thống ở các
Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Y
tế, … mà Viện CNTT đã triển khai trong các giai đoạn trước đây
- Nghiên cứu ứng dụng CNTT trong hệ thống các cơ quan Đảng và Nhà nước phục vụ mục tiêu Quốc gia hình thành Chính phủ điện tử và nền hành chính điện tử
- Đầu tư, phát triển và hoàn thiện các mô hình hợp tác với các công ty, các đơn
vị trong các lĩnh vực CNTT và truyền thông, tự động hóa và đào tạo, nâng cao hiệu quả hoạt động mô hình sản xuất – thử nghiệm công nghệ
- Khuyến khích các nhóm ươm tạo công nghệ, các nhóm triển khai ứng dụng
và định hướng hình thành các doanh nghiệp spin–offs nhằm mục tiêu tăng cường các hoạt động chuyển giao công nghệ, đưa các kết quả nghiên cứu và ứng dụng khác vào sản xuất và đời sống, đẩy mạnh thương mại hóa sản phẩm
2.2 Một số các định hướng cụ thể đến năm 2015
- Triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin vào quản lý và đổi mới giáo dục
- Tiếp tục triển khai xây dựng các hệ thống CSDL trong ngành thuế và tài chính
- Triển khai ứng dụng các hệ thống thông tin trong hoạt động quản lý điều hành tại các cơ quan Đảng và Nhà nước, các hệ thống thông tin dịch vụ công, giao dịch điện tử…
Trang 9- Đẩy mạnh triển khai thương mại hóa các sản phẩm liên quan đến nhận dạng (chữ Việt, tiếng Việt) và xử lý hình ảnh; phát triển các sản phẩm đó cho các môi trường nhúng ứng dụng khác nhau
- Triển khai ứng dụng các công nghệ mạng không dây băng thông rộng, tốc độ cao và tích hợp trên đó các ứng dụng đa phương tiện, các hệ thống thông tin,
hệ thống TĐH và các dịch vụ truyền số liệu
- Nghiên cứu phát triển các ứng dụng đa phương tiện, công nghệ thực tại ảo phục vụ công tác đào tạo, chẩn đoán và mô phỏng trong giáo dục, y tế và quốc phòng
- Kết hợp với các Viện chuyên ngành trong Viện KHCNVN nghiên cứu phát triển các ứng dụng tính toán khoa học hiện đại (tính toán lưới, tính toán đám mây.tính toán hiệu năng cao) cho các ứng dụng trong lĩnh vực địa vật lý, sinh học, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường và an toàn cuộc sống
- Nghiên cứu phát triển các ứng dụng mạng không dây, mạng công nghiệp, các công nghệ nhúng và xử lý tín hiệu trong các hệ thống tự động hóa, các sản phẩm đo về điều khiển
- Phát triển ứng dụng các hệ thống thông tin địa lý cho các ngành và vùng miền
- Phát triển các ứng dụng liên quan đến vị trí
3 Về đào tạo
3.1 Đào tạo nhân lực - Phát triển tiềm lực cán bộ nghiên cứu trình độ cao
của Viện
Bổ sung nguồn và đào tạo lại cán bộ nghiên cứu khoa học để đáp ứng các nhiệm vụ trong kế hoạch 2011-2015 của Viện Chú trọng công tác liên kết đào tạo quốc tế, bồi dưỡng đội ngũ tiến sỹ, thạc sỹ, nghiên cứu viên và trao đổi, hợp tác nghiên cứu khoa học trong các hướng trọng điểm của CNTT và TĐH
Theo quy hoạch phát triển chung của Viện KHCNVN, dự kiến đến năm 2020 tăng gần gấp hai lần số cán bộ nghiên cứu khoa học trong biên chế Viện CNTT dự kiến đến năm 2020 phát triển nhân lực từ 250-300 cán bộ trong biên chế, cố gắng đạt tỷ
lệ 40-50% là cán bộ khoa học có trình độ TS, ThS Để đạt được mục tiêu đó cần:
- Tăng cường thực hiện đào tạo cán bộ trẻ theo các chương trình Nhà nước đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài và bằng HTQT
- Đào tạo tại chỗ trực tiếp thông qua Học viện KH&CN VN, Đại học KH&CN
HN, liên kết đào tạo, chương trình nghiên cứu sinh của Viện
- Ưu tiên biên chế tuyển cán bộ có trình độ cao và các cán bộ trẻ đạt kết quả tốt tại các trường đại học có chất lượng cao trong và ngoài nước
3.2 Đào tạo sau đại học
Đào tạo nghiên cứu sinh:
Trang 10Tiếp tục thực hiện qui chế tự chủ đào tạo NCS, thực hiện chuyển đổi đào tạo theo danh mục các chuyên ngành ban hành theo Thông tư số 04/2012/TT-BGDĐT: Cơ sở toán học cho tin học (mã số 62.46.01.10); Khoa học máy tính (mã số 62.48.01.01); Kỹ thuật phần mềm (mã số 62.48.01.03); Hệ thống thông tin (mã số 62.48.01.04) và Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (mã số 62.52 02.16)
Đào tạo thạc sĩ:
- Thực hiện liên kết đào tạo truyền thống với trường Đại học CNTT&TT- Đại học Thái nguyên, Khoa CNTT- Đại học Công nghệ, ĐHQG Hà nội, Đại học Công nghiệp Hà nội… Mở rộng các ngành đào tạo cao học về Điện tử viễn thông và Tự động hóa tại các trường trên
- Hợp tác liên kết đào tạo về CNTT với Đại học KH&CN HN
- Thực hiện các nhiệm vụ của Viện KHCNVN với Học viện KHCNVN đang được thành lập
4 Hợp tác quốc tế
- Tiếp tục triển khai các dự án và chương trình hợp tác nghiên cứu dựa trên nền tính toán lưới, tính toán đám mây theo thỏa thuận hợp tác giữa Viện KHCNVN và Trung tâm nghiên cứu khoa học Pháp (CNRS)
- Duy trì hợp tác trong Tổ chức nghiên cứu và phát triển các hệ thống tính toán lưới vùng lòng chảo Thái Bình Dương (PRAGMA) mà Viện CNTT là thành viên
- Thực hiện hợp tác với Viện Khoa học và công nghệ tiên tiến quốc gia Nhật Bản (AIST) thông qua các dự án JSPS, dự án hợp tác quốc tế của Viện KHCNVN, …
- Thực hiện hợp tác với các công ty Nhật Bản (NANO, Panasonic) thực hiện các hợp đồng phát triển phần mềm trong lĩnh vực kiểm chứng phần mềm và phần mềm nhúng
- Tiếp tục triển khai đề án phối hợp đào tạo tiến sỹ ngành CNTT giữa Viện CNTT và JAIST (Nhật Bản)
- Triển khai thực hiện dự án “Speech – to – speech Translation” trong khuôn khổ A-Star với ATR (Advanced Telecommunication Research International Institute) và NICT (National Institule of Communication Technology) tại Kyoto, Nhật Bản
- Triển khai hợp tác song phương với Viện SZTAKI, Hungary trong lĩnh vực CNTT và tự động hóa
- Triển khai một số thỏa thuận trong Biên bản ghi nhớ với Đại học San Diego (UCSD – Mỹ), đại học OSAKA city (Nhật bản) về nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ
- Triển khai các hoạt động về đào tạo và huấn luyện tại Trung tâm sáng tạo Microsoft (MIC)