Có triệu chứng, hội chứng đặc hiệu của từng loại độc chất, hoặc bệnh cảnh lâm sàng không giải thích được... TRIỆU CHỨNG TÁC NHÂNHôn mê Thuốc ngủ, chống động kinh, á phiện, rượu, chì, ph
Trang 1TIẾP CẬN & XỬ TRÍ
NGỘ ĐỘC CẤP TRẺ EM
BV NHI ĐỒNG I
Trang 2NỘI DUNG
● Chẩn đoán
● Xử trí
● Phòng ngừa
Trang 3I CHẨN ĐOÁN
Trang 4NGỘ ĐỘC CẤP
● Tuổi:
Tai nạn thường gặp ở TE < 5 tuổi
● Nguyên nhân:
Thường do uống nhầm, ít do tự tử
● Đường vào: ng vào:
Tiêu hóa, da, niêm mạc (mũi, rốn), hô hấp
Trang 5CHẨN ĐOÁN
1 HỎI BỆNH :
• 1 Phát hiện trẻ đang uống hoặc tiếp xúc với độc
chất
• 2 Bệnh cảnh lâm sàng tương tự xảy ra cùng một
lúc trong một tập thể
• 3 Có triệu chứng, hội chứng đặc hiệu của từng
loại độc chất, hoặc bệnh cảnh lâm sàng không giải thích được
Trang 62 KHÁM LÂM SÀNG :
DHST: Chú ý DH nguy hiểm : SHH,
sốc, hôn mê, co giật.
Khám toàn diện: Chú ý mùi hơi thở,
da, đồng tử
Tìm triệu chứng đặc hiệu cho từng
độc chất
Trang 7TRIỆU CHỨNG TÁC NHÂN
Hôn mê Thuốc ngủ, chống động kinh, á phiện,
rượu, chì, phospho hữu cơ
Đồng tử co Á phiện, thuốc ngủ, Phosphore hữu
cơ
Đồng tử dãn Nhóm Atropine, Antihistamine, thuốc
trầm cảm ba vòng, Cocaine, Amphetamine
Nhịp tim chậm Digoxine, ức chế canxi và ức chế beta
trứng cóc, nấm độc
Nhịp tim nhanh Catecholamine,Atropine,Antihistamine
Methylxanthine,Cocaine,Amphetamine
Trang 8Thở nhanh Aspirine, CO, Cyanide, Theophylin
Thở chậm Á phiện, barbiturique, an thần,
Naphazolin ( thuốc nhỏ mũi)
Toan C 2 hoá CO, Cyanide, Ethanol
Đỏ da Nhóm Atropine, Antihistamine.
Sốt Kháng histamine, Cocaine,
Amphetamine
HC ngoại tháp Metoclopramide,Haloperidol,
Domperidone
Co giật Clor hữu cơ, trầm cảm 3 vòng, thuốc
chuột Trung Quốc, kháng histamine
Trang 9Độc tố: Naphazolin ( Rhinex) co mạch TCNĐ: Lừ đừ, tay chân lạnh, thở chậm
Trang 10Độc tố: Belladona ( # Atropin)
TCNĐ: # Atropin
CÀ ĐỘC DƯỢC
Trang 11Độc tố: Cyanic TCNĐ: Khó thở ( ngạt TB)
KHOAI MÌ CAO SẢN
Trang 12Độc tố: Tetrodotoxine
TCNĐ: Liệt hô hấp
CÁ NÓC
Trang 13Độc tố: Bufotoxine
TC NĐ : chậm nhịp tim
Trang 14THUỐC DIỆT CHUỘT TRUNG QUỐC
( Sodium Fluoroacetate)
Độc tố: Sodium Fluoroacetate
TCNĐ: Co giật
Trang 153 CẬN LÂM SÀNG :
XN thường quy : CTM, Ion đồ, CN gan thận…
XN chẩn đoán nguyên nhân :
o Tìm độïc chất trong dịch dạ dày, chất
ói,máu, nước tiểu
o Tìm acetaminophene, phenobarbital,
theophyllin, morphine trong máu
o Định tính morphine, paraquat và định
lượng ALA trong nước tiểu.
o Xquang xương
Trang 16CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
● Bệnh sử: tiếp xúc độc chất (+)
● LS điển hình loại độc chất (+)
● XN độc chất (+)
Trang 17II XỬ TRÍ
Trang 18NGỘ ĐỘC CẤP
CHẤT ĐỐI KHÁNG
XT BIẾN CHỨNGNGUYÊN TẮC XỬ TRÍ
Trang 191 XT TÌNH HUỐNG CẤP CỨU :
● Suy HH : Thông đường thở,
Hỗ trợ hô hấp (oxy, NKQ)
● Sốc : LR 20ml/kg/h, CVP
● Co giật : Diazepame 0,2ml/kg TMC
● Hôn mê: Tư thế hôn mê, G, Naloxon
Trang 202 LOẠI BỎ ĐỘC CHẤT :
● HH : chỗ thoáng khí
● Da : rửa sạch + xà phòng + nhiều nước
● Mắt : rửa nước 10-15 phút.
● Tiêu hoá : rửa dạ dày, than hoạt.
● Tăng thải độc chất qua thận (Tdịch), kiềm
hoá máu (Bicarbonate giữ pH máu 7,50 và pH nước tiểu 7-8), lợi tiểu
7,45-● Lọc thận (nặng, độc tính cao, TLPT thấp)
Trang 21RỬA DẠ DÀY
NaCl 0.9%
Nước
thường
Hiệu quả tốt giờ đầu, <6 giờ
Rút dịch dạ dày có độc chất trước rửa XN độc chất
RDD: 15 ml/lần (< 300ml) đến nước không màu, mùi
Trang 22RỬA DẠ DÀY
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- NĐ chất ăn mòn
- NĐ chất bay hơi
- Đang co giật
- Hôn mê chưa NKQ
bóng chèn
Trang 23– Dùng ngay sau RDD
– Liều: 1g/kg/lần, max 50g
Pha nước chín tỉ lệ ¼
Lập lại sau 4h
than hoạt/phân.
Sorbitol 70% 1g/kg /12h
THAN HOẠT
Than hoạt – độc tố
Không hấp thu vào máu Thải theo phân
Than hoạt
Trang 24• Không hiệu quả
Kim loại nặng
Dầu hoả
Acide, bazơ
Rượu.
THAN HOẠT
Trang 25ĐỘC CHẤT CHẤT ĐỐI KHÁNG
Aù phiện Naloxone
Phospho hữu cơ Atropine, Pralidoxim
Gây Methemoglobine Methylene blue
Acetaminophen N-Acetyl cysteine
Ưùc chế calci Calcium chloride, Calcium
gluconate
Khoai mì Sodium thiosulfate
3 THUỐC ĐỐI KHÁNG
Trang 27 Than hoạt
Theo dõi sát
Ngộ độc cấp
Tỉnh táo Rối loạn
tri giác
Xác định không độc tính
Độc tố cao, nguy
hiểm
Không xác định
được độc tố
Suy hô hấp Sốc
Rửa dạ dày
Than hoạt tính
Thuốc đối
kháng đặc hiệu
Thuốc đối kháng đặc hiệu Đặt sonde dạ dày, rút độc chất
-LƯU ĐỒ XỬ TRÍ BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP
Cấp cứu
Trang 28III.PHÒNG NGỪA
- Tâm lý trị liệu: tự tử
- Phòng ngừa:
Để xa tầm tay trẻ: độc chất, thuốc
Dùng thuốc đúng chỉ dẫn của NVYT
Sơ cứu đúng, mang trẻ đến CSYT gần nhất
Trang 29?
Trang 30NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
Trang 31NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
Phospho hữu cơ ức chế choline esterase ứ
đọng acetyl choline tại sinapse.
Biểu hiện lâm sàng 3 hội chứng: muscarinic,
nicotinic và TK trung ương
Trang 32CHẨN ĐOÁN:
a Bệnh sử: Có tiếp xúc Phosphore hữu cơ:
uống, xứt chí, hít.
b Triệu chứng ngộ độc:
Thường trong vòng 12g sau khi tiếp xúc với độc chất:
- Dấu hiệu Muscarinic: đồng tử co, tăng tiết đàm nhớt , đau bụng, oí mữa….
- Dấu hiệu Nicotinic: rung giật cơ, yếu chi, suy hô hấp , tim nhanh, cao HA…
- Dấu hiệu Thần kinh trung ương: nhức đầu,
co giật, hôn me â, SHH
Hơi thở có mùi thuốc rầy.
Trang 33c Xét nghiệm:
-Dịch dạ dày tìm Phosphore hữu cơ.
-Định lượng men Acetylcholinesterase trong hồng cầu:
Nếu giảm 50%: mức độ nhẹ
giảm 90%: mức độ rất nặng
(5300 – 12900 u/l) -Hôn mê: Ion đồ, Dextrostix.
-Suy hô hấp: SaO2, khí máu, X quang phổi.
Chẩn đoán khó : có thể test Atropine 0,02
mg/kg (TMC) Bệnh nhân không ngộ độc Phosphore hữu cơ sẽ có dấu hiệu ngộ độc Atropine ngay
Trang 34ĐIỀU TRỊ NGỘ ĐỘC PHOSPHORE HỮU CƠ :
1.Nguyên tắc:
NGỘ ĐỘC PHOSPHO HỮU CƠ
CHẤT ĐỐI KHÁNG
Atropin Pralidoxim
THEO DÕI
Trang 352 Xử trí:
2.1 Nhanh chóng đánh giá BN, xử trí các tình trạng nặng:
Suy hô hấp, trụy mạch, co giật
-Thông đường thở.
+Cung cấp oxy, NKQ giúp thở
+Chống sốc: truyền dd điện giải, ĐPT.
Khi cung cấp đủ dịch mà vẫn còn sốc
Dopamine.
-Chống co giật: Diazepam 0.25 - 0.3 mg/kg/liều TMC.
Trang 362.2 loại bỏ độc chất
-Ngộ độc qua đường hô hấp: đưa BN ra
chỗ thoáng, cung cấp oxy khi cần.
-Ngộ độc qua da: rửa sạch da, gội đầu
-Ngộ độc qua mắt: rưả sạch mắt dưới vòi nước từ 10-15 phút
-Ngộ độc qua đường tiêu hóa: rửa dạ dày.
Trang 37a.Rửa dạ dày:
- Càng sớm càng tốt và đúng kỹ thuật.
- Rửa dạ dày lại dù tuyến trước đã rửa.
- Rửa kỹ đến khi nước trong và không mùi
- Nếu BN hôn mê hoặc suy hô hấp nặng: đặt
NKQ có bóng chèn trước khi rửa DD
- Nếu sau 3 giờ tình trạng chưa cải thiện nên rửa dạ dày lại lần 2.
b Dùng than hoạt:
- Liều dùng: 1g/kg liều đầu, sau đó mỗi 4 giờ 1/2 liều trên, trong 24 giờ hoặc cho đến khi xuất
hiện than hoạt trong phân
Trang 382.3 Chất đối kháng
2.3.1.Tiêm Atropine:
- Thiết lập đường truyền TM để tiêm Atropine.
- Atropine phải được tiêm trước và trong khi rửa dạ dày T/g rửa DD thường kéo dài (1-2 giờ).
Atropine ngăn chặn biểu hiện Muscarinic
+ Liều đầu 0.05 mg/kg (TM), sau đó 0.02 -
0.05 mg/kg (TM) mỗi 15 ph đến khi có dấu
thấm Atropine.
+ Giảm liều hoặc tiêm cách quãng xa hơn.
+ Hoặc TTM liên tục 0.02 - 0.08 mg/kg/giờ
Trang 392.3.2 PAM: Pralidoxim (2PAM: 2 Pyridin
- Nên dùng sớm trong 12-24 giờ đầu.
- Chỉ định: PAM phối hợp với Atropine khi: ngưng thở, suy hô hấp.
yếu cơ (cổ, chi), run cơ.
uống độc chất nhiều (tự tử) hoặc độc
tính cao.
Trang 40Biệt dược: Pampara (ống 500mg), Contrathion (lọ 200mg), Protopam (ống 500mg).
- Liều: 20-50 mg/kg/lần (tối đa 1g) pha N/S
TTM / 30’-1h, lập lại sau 1h nếu chưa cải thiện tình trạng SHH ,
- Liều kế tiếp cách mỗi 8-12 h, đến khi mất
biểu hiện Nicotinic.
- Trong những ca nặng, TTM liên tục 10-20
mg/kg/giờ.
- Tác dụng phụ: TTM nhanh gây nhức đầu,
buồn nôn, tim nhanh, co gồng cơ
Trang 412.4 Điều trị hỗ trợ:
-Cân bằng nước điện giải: dùng dd có chứa điện giải để tránh hạ Na máu
-Những ngày đầu nhịn ăn hoàn toàn, nuôi ăn qua đường TM
-Khi ngưng than hoạt, bắt đầu cho ăn từ lỏng đến đặc dần và chọn thức ăn ít mở
.N1: Uống nước đường, cháo đường
.N 2-3: Cháo cá, thịt nạc (bò, gà)
-BN xuất viện sau 5-7 ngày điều trị hay sau
ngưng Atropine ít nhất 3 ngày
2.5 Theo dõi:
M,NĐ,HA, tri giác, đồng tử, đỏ da, ran phổi
Trang 42NGỘ ĐỘC CLO HỮU CƠ
Trang 43NGỘ ĐỘC CLO HỮU CƠ THUỐC TRỪ SÂU CLO HỮU CƠ:
1-DDT (Diclorodiphenyl tricloro etan)
2-Các dẫn chất Indan: aldrin, clodan….
3-Các dẫn chất cyclohexan:
hexaclorocyclohexan (HCH,666), lindan….
4-Các dẫn chất clo tinh dầu:
Terebenthin và của long nảo (toxaphen)
Trang 44CÁC CLO HỮU CƠ THÔNG THƯỜNG:
Ethylan (Perthane)Hexachlorroben
zeneMethoxychlor
Trang 45• TRIỆU CHỨNG:
• Cấp: chủ yếu hệ thần kinh trung ương (tiểu não và vỏ não vùng vận động)
• *1 vài giờ sau uống
• -Tiêu hóa: ói mửa, tiêu chảy
• *Nặng hơn: hôn mê, co giật ,suy hô hấp (không
có dấu hiệu muscarinic:…)
Trang 46• ĐIỀU TRỊ: Chủ yếu điều trị triệu
• -Hổ trợ hô hấp
• -Loại bỏ độc chất : rửa dạ dày, than hoạt
• -Điều trị co giật : Seduxen 0.25 -
0.3mg/kg TMC, nếu còn co giật có thể
lập lại hoặc TTM 0.1- 0.35mg/kg/giờ
Trang 47NGỘ ĐỘC KHOAI MÌ CAO SẢN
Trang 48NGỘ ĐỘC KHOAI MÌ
Độc tố:
khoai mì chứa GLUCOSIDE:
93-96% là Linamarozit4-7% là Lotostrarit
Glucoside:
Khoai mì thường 20-30mg/kgKhoai mì cao sản (đắng) 60-150mg/kg
Thủy phân glucoside ACID CYANHYDRIC
ức chế men cytochrom oxydase tế bào
không sử dụng được Oxy
Trang 49NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC CYANIDE:
• -Thực vật:
+khoai mì: nhiều ở võ và đầu củ
Cao sản (đắng) thường (ngọt)
+Sắn dây (hạt và rể)
+Hạnh đắng, hạt 1 số quả (táo, lê)
• -Hoá chất: CS, thuốc diệt chuột, thuốc rầy
• -Thuốc: Nitroprusside
Trang 50TÁC DỤNG ĐỘC CỦA CYANIDE:
Cyanide gắn vào men cytochrome-oxydase
Trang 51TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC:
Lâm sàng:
ói, nhức đầu chóng mặt
Nặng: khó thở, lú lẫn, co giật, hôn mê, TTM
Trang 52Điều trị:
-Điều trị tình trạng nguy kịch
+Hổ trợ hô hấp: thở oxy, giúp thở
+Chống sốc nếu có
+Toan chuyển hóa nặng: Bicarbonate
-Loại bỏ chất độc: rửa DD, than hoạt -Chất giải độc
Trang 53Chỉ định: SHH, RL tri giác, sốc
Tạo thiocyanate:
Tiêm Sodium thiosulfate TM, gốc sulfur
gắn với cyanide phức hợp thiocyanate không độc nước tiểu
Liều sodium thiosulfate 25% 1,65ml/kg
(hay sodium thiosulfate 8% 3-5ml/kg) TTM qua bơm tiêm, không quá 3-5ml/ph.
Lập lại ½ liều trên sau 30ph-1g nếu chưa cải thiện tốt
Trang 54NGỘ ĐỘC PARACETAMOL
Trang 55NGỘ ĐỘC PARACETAMOI
1 CHẨN ĐOÁN:
a Liều độc: Acetaminophen > 150 mg/kg
b Triệu chứng:
Thường không triệu chứng
Sau 24-48 giờ: triệu chứng hủy tế bào gan:
Vàng da, gan to và đau
Thay đổi sinh hóa chức năng gan:
tăng Transaminase
Từ 3-6 ngày sau: Suy gan: Rối loạn tri giác,
hạ đường huyết, RLĐM, Suy thận cấp
Trang 572 XỬ TRÍ:
Rửa dạ dày.
Than hoạt trong vòng 4 giờ sau khi uống Khi có chỉ định dùng N-acetylcysteine thì không xử dụng than hoạt.
Trang 58Chỉ định N-acetylcysteine:
-Có RL chức năng gan trong 24 giờ đầu
-Acetaminophen / huyết thanh ngưỡng ngộ độc.(Nomogram đánh giá từng thời điểm
Nếu nôn mữa trong 1 giờ sau khi uống, phải
uống ngay 1 liều trở lại Nếu BN nôn mửa
nhiều cho qua sonde dạ dày hoặc truyền TM
Trang 59• -TTM 20 giờ 300 mg/kg:
• Điều trị triệu chứng:
• - Hạ đường huyết: đường ưu trương.
• - Rối loạn đông máu: Vitamine K1.
Trang 60METHEMOGLOBINEMIA
Trang 61Bình thường lượng Methemoglobine
(Fe3+ )/ hồng cầu từ 1-2%
- Các thuốc và hóa chất thường gây
Methemoglobinemia:
+ Nitries (nước giếng, củ dền)
+ Chlorates (thuốc súng)
+ Aniline (phẩm nhuộm)
Trang 62• 1 CHẨN ĐOÁN:
• Lâm sàng tùy mức độ Methemoglobine/máu.
• Methemoglobinemia:
• 30-40%: tím môi và đầu chi, ăn kém hoặc bỏ ăn, lừ đừ hoặc vật vả Trẻ lớn than mệt, nhức đầu, chóng mặt, yếu chi
co giật
Trang 63CHẨN ĐOÁN THƯỜNG DỰA VÀO:
-Có uống các chất nêu trên.
-Tái tím trung tâm không đáp ứng với thở oxy.
-Máu BN tiếp xúc với oxy vẩn còn màu đen.
-Xét nghiệm: Methemoglobinemia >15%.
-Cần chẩn đoán phân biệt: bệnh tim, phổi gây ra tím tái bằng khám lâm sàng, Xquang tim phổi, đo ECG, siêu âm tim
Trang 642 XỬ TRÍ:
-Ngưng tiếp xúc với các chất gây Methemoglobine.
-Thở oxy ẩm.
-Methylene blue 1% có chỉ định khi: