1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bai giang tiem chung tre em Bs Thac 21.3.16 Y3

80 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Áp dụng thực tế lịch tiêm chủng cơ bản trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia – chương trình EPI Expanded Program of Immunization và những vắc xin được áp dụng trong chư

Trang 1

THỰC HIỆN TIÊM CHỦNG CHO TRẺ EM

Ths.Bs Đinh Thạc Trưởng đơn vị Truyền thông – BV Nhi Đồng 1

Trang 2

• Áp dụng thực tế lịch tiêm chủng cơ bản trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia – chương trình EPI (Expanded Program of Immunization) và những vắc xin được áp dụng trong chương trình tiêm chủng dịch vụ.

Trang 3

MỤC TIÊU HỌC TẬP

• Nêu được sự phát triển và những thành quả đạt được của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia ở Việt nam trong suốt 30 năm qua

• Hiểu đúng sự cần thiết của việc tiêm nhắc cho trẻ nhằm giúp trẻ được bảo vệ toàn diện, tránh tình trạng tái nhiễm các bệnh lý nguy hiểm mà trẻ đã được tiêm vắc xin

Trang 4

MỤC TIÊU HỌC TẬP

• Xác định được những vấn đề cần chú ý và những hiểu lầm thường gặp trong việc tiêm vắc xin cho trẻ

• Thực hành tốt qui trình tiêm chủng an toàn cho trẻ theo qui định của Bộ Y tế, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra sau khi trẻ được tiêm ngừa

Trang 5

1 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG

TIÊM CHỦNG TRẺ EM

• Trẻ em là lứa tuổi dễ mắc nhiều bệnh nguy hiểm Dễ bị bệnh nặng, tỉ lệ tử vong cao/ di chứng nặng nề hoặc suy dinh dưỡng sau khi mắc bệnh

Ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện

• Hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ em có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng (theo WHO)

• Chương trình tiêm chủng quốc gia Việt Nam (từ 1985) đã giúp giảm đáng kể tỉ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ em Một số bệnh đã được thanh toán trên toàn quốc ( bại liệt, uốn ván sơ sinh)

Trang 6

2 CÁC LOẠI VẮC XIN TIÊM CHỦNG CHO TRẺ

VÀ CÁC BỆNH LÝ CÓ THỂ PHÒNG BẰNG VẮC XIN

Trang 7

Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên

dùng để tạo mi n d ch đ c hi u ễn dịch đặc hiệu ịch đặc hiệu ặc hiệu ệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh.

Trang 8

• Tiêm chủng là đưa vắc xin vào cơ thể nhằm kích thích sự đáp ứng miễn dịch (MD) đặc hiệu của cơ thể đối với từng loại vi sinh vật hay kháng nguyên.

• Vắc xin kích thích một chuỗi các phản ứng phức tạp của hệ thống miễn dịch trong cơ thể (MD dịch thể và MD tế bào) Kết quả là cơ thể “nhớ” được loại kháng nguyên (KN) đó và sẵn sàng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

Trang 9

Đáp ứng miễn dịch

Kháng thể

kháng nguyên

Trang 11

Các cơ chế căn bản của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng

Trang 13

Đáp ứng miễn dịch

Kháng thể

V ắc xin

Trang 14

Trí nhớ miễn dịch

Khi trẻ được tiêm chủng

Trang 15

ĐẶC TÍNH CÁC LOẠI VẮC XIN

2 loại vắc xin cơ bản

Vaccine sống, giảm độc lực: Lao, cúm (nasal), SởiQuai bị

-Rubella (MMR), Viêm não nhật Bản B (JEmới), OPV (vắc xin bại liệt uống), Rô ta vi rút vắc xin (RV), Trái rạ (VZV)

- Vaccine bất hoạt:

+ Toàn bộ VR / VK: Ho gà toàn tế bào (wP), Viêm gan siêu vi

A (HAV), JE, Vắc xin bại liệt đường tiêm (IPV)

+ Một phần :

Protein: độc tố Bạch hầu, uốn ván

Polysaccharide: Meningococcal vaccine, vắc xin phế cầu

(PPV)

Liên hợp (conjugate): Hib (vỏ polysaccharide Hib liên kết với

Trang 16

Uốn ván

Bạch hầu

Ho gà Bại liệt

Sởi

L ao

Hib Viêm gan B

Quai Bị

Thủy đậu

Rubella Não mô cầu

Cúm

Dại

Viêm gan A

Phế cầu

Trang 17

Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng bệnh hiện có

7 Viêm màng não mủ và viêm phế

quản phổi do HiB (H influenzea)

8 Viêm màng não mủ và viêm phế

quản phổi do phế cầu (Streptococcus

pneumonia) – cộng hợp áp dụng cho

trẻ từ 6 tuần – 5 tuổi

9 Ngừa Rotavirus (cho trẻ 6 tuần – 6

tháng tuổi) – hoặc 7,5 tuần – 32 tuần.

16 Viêm não do Não mô cầu.

17 Viêm màng não mủ và viêm

phế quản phổi do Phế cầu

(S pneumoniea) – vắc xin

Pneumo23 cho trẻ từ 2 tuổi

18 Thương hàn.

Trang 18

3 LỊCH TIÊM CHỦNG CƠ BẢN CHO TRẺ EM

Trang 19

Lịch tiêm vắcxin trong Dự án Tiêm chủng mở rộng

Trang 20

Ngay sau sanh.

Bệnh viêm gan siêu vi B

• Viêm gan siêu vi B (VG SVB)

mạn tính có thể dẫn đến Xơ gan hoặc Ung thư gan nguyên phát.

• Trẻ nhiễm virút VG SVB càng sớm càng có nguy cơ mắc bệnh

tiêm một liều duy

nhất ngay sau sanh

Trang 21

• Gồm: Viêm màng não mủ, viêm phổi, viêm nắp thanh quản, nhiễm trùng huyết

• Di chứng bại não, chậm phát triển tâm thần vận động … khi viêm màng não mủ không được chẩn đoán & điều trị kịp thời.

Tiêm ngừa:

Vacxin Hib: tiêm 3 liều

• Băt đầu từ 2 tháng tuổi, mỗi

Trang 22

Trẻ 6 tháng tuổi

Bệnh Cúm (vắc xin dịch vụ)

• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất cao.

• Dẫn đến các biến chứng viêm phế quản,

viêm phổi & viêm tai giữa cấp… cho trẻ nhỏ.

Tiêm ngừa

Vacxin Cúm: 2 liều tiêm

Bắt đầu lúc 6 tháng tuổi, tiêm liều 2 cách liều

đầu 1 tháng.

Tiêm nhắc 1 liều mỗi năm.

Trang 23

Trẻ 6 tháng tuổi.

Bệnh tiêu chảy do Rotavirus (vắc xin

dịch vụ)

• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất cao theo

đường phân – miệng.

• Dẫn đến các biến chứng mất nước nặng, shock,

trụy mạch, tử vong… nhất trẻ nhỏ từ 3 – 17 tháng.

Chủng ngừa

Vacxin đường uống: 2 hoặc 3 liều theo

khuyến cáo nhà sản xuất

Trang 24

Trẻ 6 tháng tuổi

Bệnh do phế cầu

• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất mguy hiểm

như viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm

trùng huyết.

•Gây nhiều gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội:

tỷ lệ tử vong hàng đầu ở trẻ dưới năm tuổi vì bệnh

cảnh nặng như viêm màng não, nhiễm trùng huyết…

Chủng ngừa

Vacxin phế cầu cộng hợp (Phế cầu 10)

- Trẻ 6 tuần – 6 tháng tuổi: 3 lần tiêm cơ bản, mỗi lần

cách nhau 1 tháng, lần tiêm nhắc 6 tháng sau lần tiêm

Trang 25

Trẻ 9 tháng tuổi.

Bệnh Sởi

• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm & gây

tử vong cao

• Dẫn đến các biến chứng viêm phế quản,

viêm phổi, viêm tai giữa cấp, tiêu chảy…

cho trẻ nhỏ.

Tiêm ngừa

Vacxin Sởi: tiêm 1 liều, lúc 9 tháng tuổi Nhắc mũi Sởi 2 lúc 18 tháng tuổi

Trang 26

TIÊM CHỦNG CHO TRẺ TRÊN 1 TUỔI

Các bệnh cần tiêm ngừa

• Thủy đậu (trẻ 12 – 15 tháng tuổi).

• MMR: Sởi – Quai bị - Rubella (trẻ 12 – 15 tháng

tuổi).

• Viêm não nhật bản B (trẻ từ 12 tháng tuổi).

• Viêm gan siêu vi A (trẻ từ 12 tháng tuổi).

• Não mô cầu A + C (trẻ từ 24 tháng tuổi).

• Thương Hàn (trẻ từ 24 tháng tuổi).

• Nhiễm phế cầu trùng (trẻ từ 24 tháng tuổi).

•Phòng bệnh phế cầu bằng vắc xin cộng hợp (trẻ

nhỏ từ 2 tháng tới 5 tuổi)

Trang 27

TIÊM CHỦNG CHO TRẺ TRÊN 1 TUỔI

tháng Trên 2 tuổi 5 – 13 tuổi

BẠCH HẦU – UỐN VÁN –HO

SỞI - QUAI BỊ - RUBELLA

VIÊM GAN SIÊU VI A

Trang 28

4 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG -EPI

TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Trang 29

Triển khai chương trình EPI

• Năm 1981: bắt đầu triển khai thí điểm

• Năm 1985 : triển khai trên phạm vi cả nước

• Từ năm 1986, CTTCMR được coi là một trong 6 chương trình y tế quốc gia ưu tiên

• Năm 1990, mục tiêu Phổ cập tiêm chủng cho toàn thể trẻ em dưới 1 tuổi đã được hoàn thành, với 87% trẻ dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại kháng nguyên (Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt và Sởi)

• Chương trình TCMR Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới từ Trung ương tới xã phường

Trang 30

Hiệu quả đạt được từ chương trình EPI

1 Dịch vụ Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam được triển khai ở 100% xã phường trong cả nước.

2 Việt Nam đạt được mục tiêu tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới

1 tuổi trên 80% vào năm 1989 và đạt tỷ lệ trên 90% từ năm

1993

3 Việt Nam thanh toán bệnh Bại liệt, Loại trừ uốn ván sơ sinh

và giảm tỷ lệ mắc các bệnh sởi, ho gà, bạch hầu một cách rõ rệt So sánh năm 1984 và năm 2004, tỷ lệ mắc Ho gà giảm

183 lần, Bạch hầu giảm 82 lần; Sởi giảm 573 lần, Uốn ván

sơ sinh giảm 47 lần

4 Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã thiết lập được hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản văc xin từ tuyến trung ương đến xã phường, đảm bảo tốt chất lượng văc xin tiêm chủng cho trẻ em

5 Trẻ em Việt Nam luôn được sử dụng những thế hệ bơm kim

Trang 31

Hiệu quả đạt được từ chương trình EPI

6 Hệ thống giám sát bệnh trong tiêm chủng mở rộng hoạt động có hiệu quả và đáng tin cậy

7 Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã làm giảm được khoảng cách biệt về tỷ lệ và chất lượng dịch vụ tiêm chủng

mở rộng giữa các vùng miền trong cả nước

8 Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động tiêm chủng được chú trọng nhằm định hướng phát triển và xây dựng kế hoạch dài hạn về TCMR ở Việt Nam

9 Thực hiện ý kiến của Thủ tướng chính phủ và sự chỉ đạo của Bộ Y tế, chương trình TCMR đã từng bước mở rộng diện triển khai 4 văc xin mới: văc xin Viêm gan B, văc xin Viêm não Nhật Bản B, văc xin Tả, văc xin Thương hàn

10 Việt Nam thành công trong chiến lược tự lực sản xuất văc xin: đến nay Việt Nam đã sản xuất được 9/10 loại văc xin dùng trong TCMR Đó là các văc xin Bại liệt, văc xin Bạch hầu – Ho gà - Uốn ván, văc xin Viêm gan B, văc xin Uốn ván, văc xin viêm não Nhật Bản, văc xin Tả, văc xin Thương

Trang 32

Số case bệnh được báo cáo (WHO)

Trang 33

Successfully realized the international commitment

Vietnam has eradicated Polio since 2000

Trang 34

Vietnam was acknowledged neonatal tetanus elimination in

2005 (<1/1000 live births by district level)

Trang 35

Vietnam realized the goal of Measles control in 1995 and

towards to goal of measles elimination by 2010

tiêm nhắc vắc xin sởi

mũi 2

Trang 36

Morbidity of pertussis/100.000 population in Vietnam has reduced 350 times after 20 years of DPT vaccination

Trang 37

Morbidity of diptheria/100.000 population has reduced 110

times after 20 years of DPT vaccination

Trang 38

Thành quả

• Năm 2000 : thanh toán bệnh bại liệt

• Năm 2006 : Thanh toán bệnh uốn ván sơ sinh

Trang 39

The last case of polio in Vietnam (1/1997)

Trang 40

Sởi (Measles)

Trang 41

Ban sởi và biến chứng viêm kết mạc

Trang 42

Dấu Koplik – sang thương loét miệng của bệnh sởi

Trang 43

B¹ch hÇu häng

Trang 44

B¹ch hÇu mòi

Trang 45

B¹ch hÇu thanh qu¶n

Trang 46

Uèn v¸n SS

Trang 47

B¹i liÖt

Trang 48

N·o m« cÇu

Trang 49

Thñy ®Ëu

Trang 50

5 Ý NGHĨA VIỆC TIÊM NHẮC VẮC XIN VÀ TIÊM “TRỄ LỊCH HẸN”

Trang 51

+ Chủ động: 1 người đã lên sởi sẽ không mắc bệnh sởi

+ Thụ động: kháng thể mẹ truyền qua nhau thai, sữa non

- Thu được (Nhân tạo):

+ Chủ động: miễn dịch tạo ra do tiêm VX, giải độc tố

+ Thụ động: tiêm kháng huyết thanh, globulin miễn dịch

Trang 53

Miễn dịch thụ động

Ưu điểm

 Bảo vệ nhanh

 Điều trị sống còn(Kháng độc tố BH, UV)

Trang 54

• Để nhắc lại miễn dịch trong cơ thể đang giảm

• Nỗ lực làm giảm bệnh tật của trẻ

• Để có sự bảo vệ đặc hiệu và lâu bền.

Tại sao tiêm chủng cho trẻ lớn là quan trọng?

Trang 55

Tiêm nhắc giúp trẻ phòng tránh những bệnh lý nguy hiểm có thể gây hại cho trẻ một cách hoàn hảo nhất thông qua trí nhớ miễn dịch khi trẻ được tiêm ngừa bằng các loại vắc xin (thuốc chủng) tương thích

Trang 56

Nguyên tắc cơ bản trong tiêm nhắc:

nhiều vắc xin

ít nhất 4 tuần Tăng khoảng cách giữa các liều (của loại vắc xin phải chích nhiều liều) không làm giảm hiệu quả của vắc xin Ngược lại, giảm khoảng cách giữa các liều có thể gây hiện tượng giao thoa giữa đáp ứng kháng thể và kháng thể bảo vệ.

Trang 57

Kháng thể (chất bảo vệ) sẽ giảm dần theo thời gian, đôi khi biến mất, nhưng ”trí nhớ” miễn dịch vẫn còn duy trì Hầu hết các loại vắc xin đều sinh ra trí nhớ miễn dịch và tồn tại rất lâu

dịch đáp ứng rất nhanh khi tiêm vắc xin liều nhắc, giúp bảo vệ tối ưu cho trẻ.

Trang 58

 Khả năng miễn nhiễm suốt đời:

Vắc xin ngừa Thủy đậu

Vắc xin ngừa viêm gan siêu vi B

Trang 59

 Khả năng miễn nhiễm có hạn kỳ

- Bảo vệ 10 năm: vắc xin Sởi-Quai

bị-Rubella, viêm gan siêu vi A

- Bảo vệ 5 năm: vắc xin Bạch hầu-Uốn

ván-Ho gà, viêm màng não mủ Hib

- Bảo vệ 3 năm: vắc xin não mô cầu A+C,

thương hàn

- Bảo vệ 6 – 12 tháng: vắc xin phòng Cúm

Trang 60

Sự thay đổi lứa tuổi mắc 1 số bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng

1 Sau nhiều năm đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em <

1 tuổi trên 90%, những năm gần đây lứa tuổi có nguy cơ mắc một số bệnh thay đổi :

– Sởi : gần 50% số ca sởi xác định trong độ tuổi 18-25 – Ho gà : hơn 25% số ca mắc ở lứa tuổi 5-15

– Bạch hầu : hơn 30% số ca mắc có độ tuổi > 5

2 Nguyên nhân:

– Không được tiêm chủng, tiêm không đủ liều, tiêm chủng không gây được đáp ứng miễn dịch khi trẻ < 1 tuổi – Không được tiêm nhắc sau các liều cơ bản.

Trang 61

Nguyên nhân sự quay trở lại của bệnh

Nguồn lây bệnh chủ yếu của vi khuẩn Bordetella pertussis

Lây nhiễm

Trẻ nhũ nhi tiêm ngừa không đầy đủ hoặc không tiêm ngừa

Tiêm ngừa cơ bản với tỷ lệ bảo vệ

94 %

Nguy cơ mắc các biến

chứng nặng

Trang 62

Quan điểm của WHO về vắc xin ngừa Bạch Hầu

Số 3, Năm 2006, Tập 81, trang 21-32

Trích dẫn trang 25, phần chữ in nghiêng:

- Ở những quốc gia được xem là không có dịch lưu hành nhờ tỉ lệ

tiêm chủng cao, thì loạt tiêm ngừa 3 liều cơ bản nên có thêm ít nhất 1 liều nhắc lại

- Tái chủng ở người lớn ngừa bệnh Bạch hầu (kể cả Uốn ván) có lẽ

cần thiết phải thực hiện mỗi 10 năm để duy trì miễn dịch tại một số

vùng dịch tễ Cần đặc biệt quan tâm tái chủng cho cán bộ y tế.

Trang 63

Quan điểm của WHO về vắc xin ngừa Uốn ván

Số 20, Năm 2006, Tập 81, trang 197-208

Năm 2002: khoảng 213.000 ca tử vong do UV trên toàn cầu, phần lớn là UV sơ sinh Tuy nhiên UV ở trẻ em, trẻ vị thành niên, người lớn cũng là một vấn đề y tế cộng đồng đang được quan tâm.

Các mục tiêu của việc quản lý bệnh Uốn ván:

- Loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh

- Đạt tỷ lệ tiêm ngừa 3 liều DTP cao.

- Bổ sung phù hợp các liều tiêm nhắc cho mọi lứa tuổi để phòng ngừa bệnh uốn ván.

3 liều DTP cho trẻ nhũ nhi giúp bảo vệ trẻ từ 3- 5 năm, các

liều tiêm nhắc kế tiếp sẽ bảo vệ kéo dài đến tuổi vị thành niên

& trưởng thành.

Lưu ý: thời điểm tiêm nhắc và số liều tiêm nhắc thay đổi theo từng quốc gia, tùy theo đặc điểm dịch tễ.

Trang 64

Lịch tiêm nhắc DTP của một số quốc gia

Quốc gia Vắcxin DTP

Loạt cơ bản Tiêm nhắc

Các nước trong khu vực có điều kiện kinh tế: đã áp dụng tiêm nhắc DTP

Quốc gia Vắcxin DTP

Loạt cơ bản Tiêm nhắc

Thổ Nhĩ Kỳ 8 – 12 – 16 tuần 16 thángCuba 2 – 4 – 6 tháng 18 thángNew Zealand 6 tuần – 3 tháng –

5 tháng

4 tuổi

11 tuổi Israel 2 – 4 – 6 – 12

tháng 7 tuổi Canada

2 – 4 - 6 tháng 18 tháng

4 – 6 tuổi Đức 2 – 3 – 4 tháng 3,5 tuổiThụy Điển

3 – 5 – 12 tháng 5 – 6 tuổi

10 - 16 tuổi

Trang 65

NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI TIÊM NHẮC

lúc nhiều vắc xin

- Hai vắc xin sống dạng chích phải chích cách nhau ít nhất 4 tuần

Trang 66

• Tăng khoảng cách giữa các liều (của loại vắc

xin phải chích nhiều liều) không làm giảm hiệu quả của vắc xin

• Ngược lại, giảm khoảng cách giữa các liều có

thể gây hiện tượng giao thoa giữa đáp ứng kháng thể và kháng thể bảo vệ.

Trang 67

6 THỰC HIỆN QUI TRÌNH TIÊM CHỦNG AN TOÀN

Trang 69

Quyết định 04/QĐ-BYT năm 2014: “Hướng dẫn

Ch ng ch đ nh t ng đ iống chỉ định tương đối ỉ định tương đối ịnh tương đối ương đối ống chỉ định tương đối

Trang 70

Quyết định 04/QĐ-BYT năm 2014: “Hướng dẫn

Ch ng ch đ nh tuy t đ iống chỉ định tương đối ỉ định tương đối ịnh tương đối ệt đối ống chỉ định tương đối

Trang 71

C Những hiểu lầm trong tiêm chủng

• Tiêm vắc xin 5 hoặc 6 trong 1 có thể phòng ngừa tất cả các bệnh cho trẻ em không cần tiêm thêm vắc xin nào

• Nhiều phụ huynh cho rằng trẻ tiêm ngừa quá trễ so với lịch hẹn sẽ không còn có tác dụng cần phải tiêm lại từ đầu Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã chứng minh không cần tiêm vắc xin lại từ đầu vẫn có thể giúp trẻ phòng bệnh

Trang 72

C Những hiểu lầm trong tiêm chủng

• Nhiều phụ huynh cho trẻ đi tiêm ngừa quá sớm so với lịch hẹn (ví dụ hẹn 1 tháng mới đưa trẻ đi tiêm nhưng khoảng 2 tuần cha mẹ đã đưa trẻ đến bệnh viện yêu cầu tiêm ngừa vắc xin), điều này hoàn toàn không tốt cho trẻ

vì sẽ làm giảm hiệu quả và tác dụng bảo vệ của vắc xin

• Khi nghe 1 thông tin sự cố về tiêm chủng vắc xin là phụ huynh không muốn cho trẻ tiếp tục đi tiêm ngừa vắc xin nữa vì sợ trẻ sẽ bị sốc vắc xin Thực ra tai biến sau tiêm ngừa có tỷ lệ rất thấp so với lợi ích rất to lớn do tiêm chủng mang lại cho con người

HIỂU RÕ CHỈ ĐỊNH – CHỐNG CHỈ ĐỊNH

& NHỮNG HIỂU LẦM TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM

Ngày đăng: 03/05/2018, 19:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w