• Áp dụng thực tế lịch tiêm chủng cơ bản trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia – chương trình EPI Expanded Program of Immunization và những vắc xin được áp dụng trong chư
Trang 1THỰC HIỆN TIÊM CHỦNG CHO TRẺ EM
Ths.Bs Đinh Thạc Trưởng đơn vị Truyền thông – BV Nhi Đồng 1
Trang 2• Áp dụng thực tế lịch tiêm chủng cơ bản trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia – chương trình EPI (Expanded Program of Immunization) và những vắc xin được áp dụng trong chương trình tiêm chủng dịch vụ.
Trang 3MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Nêu được sự phát triển và những thành quả đạt được của chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia ở Việt nam trong suốt 30 năm qua
• Hiểu đúng sự cần thiết của việc tiêm nhắc cho trẻ nhằm giúp trẻ được bảo vệ toàn diện, tránh tình trạng tái nhiễm các bệnh lý nguy hiểm mà trẻ đã được tiêm vắc xin
Trang 4MỤC TIÊU HỌC TẬP
• Xác định được những vấn đề cần chú ý và những hiểu lầm thường gặp trong việc tiêm vắc xin cho trẻ
• Thực hành tốt qui trình tiêm chủng an toàn cho trẻ theo qui định của Bộ Y tế, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra sau khi trẻ được tiêm ngừa
Trang 51 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG
TIÊM CHỦNG TRẺ EM
• Trẻ em là lứa tuổi dễ mắc nhiều bệnh nguy hiểm Dễ bị bệnh nặng, tỉ lệ tử vong cao/ di chứng nặng nề hoặc suy dinh dưỡng sau khi mắc bệnh
→ Ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện
• Hầu hết các bệnh thường gặp ở trẻ em có thể phòng ngừa được bằng tiêm chủng (theo WHO)
• Chương trình tiêm chủng quốc gia Việt Nam (từ 1985) đã giúp giảm đáng kể tỉ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ em Một số bệnh đã được thanh toán trên toàn quốc ( bại liệt, uốn ván sơ sinh)
Trang 62 CÁC LOẠI VẮC XIN TIÊM CHỦNG CHO TRẺ
VÀ CÁC BỆNH LÝ CÓ THỂ PHÒNG BẰNG VẮC XIN
Trang 7Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên
dùng để tạo mi n d ch đ c hi u ễn dịch đặc hiệu ịch đặc hiệu ặc hiệu ệu chủ động, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh.
Trang 8• Tiêm chủng là đưa vắc xin vào cơ thể nhằm kích thích sự đáp ứng miễn dịch (MD) đặc hiệu của cơ thể đối với từng loại vi sinh vật hay kháng nguyên.
• Vắc xin kích thích một chuỗi các phản ứng phức tạp của hệ thống miễn dịch trong cơ thể (MD dịch thể và MD tế bào) Kết quả là cơ thể “nhớ” được loại kháng nguyên (KN) đó và sẵn sàng tiêu diệt các tác nhân gây bệnh khi tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Trang 9Đáp ứng miễn dịch
Kháng thể
kháng nguyên
Trang 11Các cơ chế căn bản của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng
Trang 13Đáp ứng miễn dịch
Kháng thể
V ắc xin
Trang 14Trí nhớ miễn dịch
Khi trẻ được tiêm chủng
Trang 15ĐẶC TÍNH CÁC LOẠI VẮC XIN
2 loại vắc xin cơ bản
Vaccine sống, giảm độc lực: Lao, cúm (nasal), SởiQuai bị
-Rubella (MMR), Viêm não nhật Bản B (JEmới), OPV (vắc xin bại liệt uống), Rô ta vi rút vắc xin (RV), Trái rạ (VZV)
- Vaccine bất hoạt:
+ Toàn bộ VR / VK: Ho gà toàn tế bào (wP), Viêm gan siêu vi
A (HAV), JE, Vắc xin bại liệt đường tiêm (IPV)
+ Một phần :
Protein: độc tố Bạch hầu, uốn ván
Polysaccharide: Meningococcal vaccine, vắc xin phế cầu
(PPV)
Liên hợp (conjugate): Hib (vỏ polysaccharide Hib liên kết với
Trang 16Uốn ván
Bạch hầu
Ho gà Bại liệt
Sởi
L ao
Hib Viêm gan B
Quai Bị
Thủy đậu
Rubella Não mô cầu
Cúm
Dại
Viêm gan A
Phế cầu
Trang 17Các bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng bệnh hiện có
7 Viêm màng não mủ và viêm phế
quản phổi do HiB (H influenzea)
8 Viêm màng não mủ và viêm phế
quản phổi do phế cầu (Streptococcus
pneumonia) – cộng hợp áp dụng cho
trẻ từ 6 tuần – 5 tuổi
9 Ngừa Rotavirus (cho trẻ 6 tuần – 6
tháng tuổi) – hoặc 7,5 tuần – 32 tuần.
16 Viêm não do Não mô cầu.
17 Viêm màng não mủ và viêm
phế quản phổi do Phế cầu
(S pneumoniea) – vắc xin
Pneumo23 cho trẻ từ 2 tuổi
18 Thương hàn.
Trang 183 LỊCH TIÊM CHỦNG CƠ BẢN CHO TRẺ EM
Trang 19Lịch tiêm vắcxin trong Dự án Tiêm chủng mở rộng
Trang 20Ngay sau sanh.
Bệnh viêm gan siêu vi B
• Viêm gan siêu vi B (VG SVB)
mạn tính có thể dẫn đến Xơ gan hoặc Ung thư gan nguyên phát.
• Trẻ nhiễm virút VG SVB càng sớm càng có nguy cơ mắc bệnh
tiêm một liều duy
nhất ngay sau sanh
Trang 21• Gồm: Viêm màng não mủ, viêm phổi, viêm nắp thanh quản, nhiễm trùng huyết
• Di chứng bại não, chậm phát triển tâm thần vận động … khi viêm màng não mủ không được chẩn đoán & điều trị kịp thời.
Tiêm ngừa:
• Vacxin Hib: tiêm 3 liều
• Băt đầu từ 2 tháng tuổi, mỗi
Trang 22Trẻ 6 tháng tuổi
Bệnh Cúm (vắc xin dịch vụ)
• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất cao.
• Dẫn đến các biến chứng viêm phế quản,
viêm phổi & viêm tai giữa cấp… cho trẻ nhỏ.
Tiêm ngừa
• Vacxin Cúm: 2 liều tiêm
Bắt đầu lúc 6 tháng tuổi, tiêm liều 2 cách liều
đầu 1 tháng.
Tiêm nhắc 1 liều mỗi năm.
Trang 23Trẻ 6 tháng tuổi.
Bệnh tiêu chảy do Rotavirus (vắc xin
dịch vụ)
• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất cao theo
đường phân – miệng.
• Dẫn đến các biến chứng mất nước nặng, shock,
trụy mạch, tử vong… nhất trẻ nhỏ từ 3 – 17 tháng.
Chủng ngừa
• Vacxin đường uống: 2 hoặc 3 liều theo
khuyến cáo nhà sản xuất
Trang 24Trẻ 6 tháng tuổi
Bệnh do phế cầu
• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm rất mguy hiểm
như viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não, nhiễm
trùng huyết.
•Gây nhiều gánh nặng bệnh tật cho gia đình và xã hội:
tỷ lệ tử vong hàng đầu ở trẻ dưới năm tuổi vì bệnh
cảnh nặng như viêm màng não, nhiễm trùng huyết…
Chủng ngừa
• Vacxin phế cầu cộng hợp (Phế cầu 10)
- Trẻ 6 tuần – 6 tháng tuổi: 3 lần tiêm cơ bản, mỗi lần
cách nhau 1 tháng, lần tiêm nhắc 6 tháng sau lần tiêm
Trang 25Trẻ 9 tháng tuổi.
Bệnh Sởi
• Bệnh truyền nhiễm có tính lây nhiễm & gây
tử vong cao
• Dẫn đến các biến chứng viêm phế quản,
viêm phổi, viêm tai giữa cấp, tiêu chảy…
cho trẻ nhỏ.
Tiêm ngừa
• Vacxin Sởi: tiêm 1 liều, lúc 9 tháng tuổi Nhắc mũi Sởi 2 lúc 18 tháng tuổi
Trang 26TIÊM CHỦNG CHO TRẺ TRÊN 1 TUỔI
Các bệnh cần tiêm ngừa
• Thủy đậu (trẻ 12 – 15 tháng tuổi).
• MMR: Sởi – Quai bị - Rubella (trẻ 12 – 15 tháng
tuổi).
• Viêm não nhật bản B (trẻ từ 12 tháng tuổi).
• Viêm gan siêu vi A (trẻ từ 12 tháng tuổi).
• Não mô cầu A + C (trẻ từ 24 tháng tuổi).
• Thương Hàn (trẻ từ 24 tháng tuổi).
• Nhiễm phế cầu trùng (trẻ từ 24 tháng tuổi).
•Phòng bệnh phế cầu bằng vắc xin cộng hợp (trẻ
nhỏ từ 2 tháng tới 5 tuổi)
Trang 27TIÊM CHỦNG CHO TRẺ TRÊN 1 TUỔI
tháng Trên 2 tuổi 5 – 13 tuổi
BẠCH HẦU – UỐN VÁN –HO
SỞI - QUAI BỊ - RUBELLA
VIÊM GAN SIÊU VI A
Trang 284 CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG -EPI
TRIỂN KHAI VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Trang 29Triển khai chương trình EPI
• Năm 1981: bắt đầu triển khai thí điểm
• Năm 1985 : triển khai trên phạm vi cả nước
• Từ năm 1986, CTTCMR được coi là một trong 6 chương trình y tế quốc gia ưu tiên
• Năm 1990, mục tiêu Phổ cập tiêm chủng cho toàn thể trẻ em dưới 1 tuổi đã được hoàn thành, với 87% trẻ dưới 1 tuổi trong cả nước được tiêm chủng đầy đủ 6 loại kháng nguyên (Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt và Sởi)
• Chương trình TCMR Việt Nam đã xây dựng được mạng lưới từ Trung ương tới xã phường
Trang 30Hiệu quả đạt được từ chương trình EPI
1 Dịch vụ Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam được triển khai ở 100% xã phường trong cả nước.
2 Việt Nam đạt được mục tiêu tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới
1 tuổi trên 80% vào năm 1989 và đạt tỷ lệ trên 90% từ năm
1993
3 Việt Nam thanh toán bệnh Bại liệt, Loại trừ uốn ván sơ sinh
và giảm tỷ lệ mắc các bệnh sởi, ho gà, bạch hầu một cách rõ rệt So sánh năm 1984 và năm 2004, tỷ lệ mắc Ho gà giảm
183 lần, Bạch hầu giảm 82 lần; Sởi giảm 573 lần, Uốn ván
sơ sinh giảm 47 lần
4 Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã thiết lập được hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản văc xin từ tuyến trung ương đến xã phường, đảm bảo tốt chất lượng văc xin tiêm chủng cho trẻ em
5 Trẻ em Việt Nam luôn được sử dụng những thế hệ bơm kim
Trang 31Hiệu quả đạt được từ chương trình EPI
6 Hệ thống giám sát bệnh trong tiêm chủng mở rộng hoạt động có hiệu quả và đáng tin cậy
7 Chương trình Tiêm chủng mở rộng đã làm giảm được khoảng cách biệt về tỷ lệ và chất lượng dịch vụ tiêm chủng
mở rộng giữa các vùng miền trong cả nước
8 Công tác nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động tiêm chủng được chú trọng nhằm định hướng phát triển và xây dựng kế hoạch dài hạn về TCMR ở Việt Nam
9 Thực hiện ý kiến của Thủ tướng chính phủ và sự chỉ đạo của Bộ Y tế, chương trình TCMR đã từng bước mở rộng diện triển khai 4 văc xin mới: văc xin Viêm gan B, văc xin Viêm não Nhật Bản B, văc xin Tả, văc xin Thương hàn
10 Việt Nam thành công trong chiến lược tự lực sản xuất văc xin: đến nay Việt Nam đã sản xuất được 9/10 loại văc xin dùng trong TCMR Đó là các văc xin Bại liệt, văc xin Bạch hầu – Ho gà - Uốn ván, văc xin Viêm gan B, văc xin Uốn ván, văc xin viêm não Nhật Bản, văc xin Tả, văc xin Thương
Trang 32Số case bệnh được báo cáo (WHO)
Trang 33Successfully realized the international commitment
Vietnam has eradicated Polio since 2000
Trang 34Vietnam was acknowledged neonatal tetanus elimination in
2005 (<1/1000 live births by district level)
Trang 35Vietnam realized the goal of Measles control in 1995 and
towards to goal of measles elimination by 2010
tiêm nhắc vắc xin sởi
mũi 2
Trang 36Morbidity of pertussis/100.000 population in Vietnam has reduced 350 times after 20 years of DPT vaccination
Trang 37Morbidity of diptheria/100.000 population has reduced 110
times after 20 years of DPT vaccination
Trang 38Thành quả
• Năm 2000 : thanh toán bệnh bại liệt
• Năm 2006 : Thanh toán bệnh uốn ván sơ sinh
Trang 39The last case of polio in Vietnam (1/1997)
Trang 40Sởi (Measles)
Trang 41Ban sởi và biến chứng viêm kết mạc
Trang 42Dấu Koplik – sang thương loét miệng của bệnh sởi
Trang 43B¹ch hÇu häng
Trang 44B¹ch hÇu mòi
Trang 45B¹ch hÇu thanh qu¶n
Trang 46Uèn v¸n SS
Trang 47B¹i liÖt
Trang 48N·o m« cÇu
Trang 49Thñy ®Ëu
Trang 505 Ý NGHĨA VIỆC TIÊM NHẮC VẮC XIN VÀ TIÊM “TRỄ LỊCH HẸN”
Trang 51+ Chủ động: 1 người đã lên sởi sẽ không mắc bệnh sởi
+ Thụ động: kháng thể mẹ truyền qua nhau thai, sữa non
- Thu được (Nhân tạo):
+ Chủ động: miễn dịch tạo ra do tiêm VX, giải độc tố
+ Thụ động: tiêm kháng huyết thanh, globulin miễn dịch
Trang 53Miễn dịch thụ động
Ưu điểm
Bảo vệ nhanh
Điều trị sống còn(Kháng độc tố BH, UV)
Trang 54• Để nhắc lại miễn dịch trong cơ thể đang giảm
• Nỗ lực làm giảm bệnh tật của trẻ
• Để có sự bảo vệ đặc hiệu và lâu bền.
Tại sao tiêm chủng cho trẻ lớn là quan trọng?
Trang 55Tiêm nhắc giúp trẻ phòng tránh những bệnh lý nguy hiểm có thể gây hại cho trẻ một cách hoàn hảo nhất thông qua trí nhớ miễn dịch khi trẻ được tiêm ngừa bằng các loại vắc xin (thuốc chủng) tương thích
Trang 56Nguyên tắc cơ bản trong tiêm nhắc:
nhiều vắc xin
ít nhất 4 tuần Tăng khoảng cách giữa các liều (của loại vắc xin phải chích nhiều liều) không làm giảm hiệu quả của vắc xin Ngược lại, giảm khoảng cách giữa các liều có thể gây hiện tượng giao thoa giữa đáp ứng kháng thể và kháng thể bảo vệ.
Trang 57 Kháng thể (chất bảo vệ) sẽ giảm dần theo thời gian, đôi khi biến mất, nhưng ”trí nhớ” miễn dịch vẫn còn duy trì Hầu hết các loại vắc xin đều sinh ra trí nhớ miễn dịch và tồn tại rất lâu
dịch đáp ứng rất nhanh khi tiêm vắc xin liều nhắc, giúp bảo vệ tối ưu cho trẻ.
Trang 58 Khả năng miễn nhiễm suốt đời:
Vắc xin ngừa Thủy đậu
Vắc xin ngừa viêm gan siêu vi B
Trang 59 Khả năng miễn nhiễm có hạn kỳ
- Bảo vệ 10 năm: vắc xin Sởi-Quai
bị-Rubella, viêm gan siêu vi A
- Bảo vệ 5 năm: vắc xin Bạch hầu-Uốn
ván-Ho gà, viêm màng não mủ Hib
- Bảo vệ 3 năm: vắc xin não mô cầu A+C,
thương hàn
- Bảo vệ 6 – 12 tháng: vắc xin phòng Cúm
Trang 60Sự thay đổi lứa tuổi mắc 1 số bệnh truyền nhiễm có vắc xin phòng
1 Sau nhiều năm đạt và duy trì tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em <
1 tuổi trên 90%, những năm gần đây lứa tuổi có nguy cơ mắc một số bệnh thay đổi :
– Sởi : gần 50% số ca sởi xác định trong độ tuổi 18-25 – Ho gà : hơn 25% số ca mắc ở lứa tuổi 5-15
– Bạch hầu : hơn 30% số ca mắc có độ tuổi > 5
2 Nguyên nhân:
– Không được tiêm chủng, tiêm không đủ liều, tiêm chủng không gây được đáp ứng miễn dịch khi trẻ < 1 tuổi – Không được tiêm nhắc sau các liều cơ bản.
Trang 61Nguyên nhân sự quay trở lại của bệnh
Nguồn lây bệnh chủ yếu của vi khuẩn Bordetella pertussis
Lây nhiễm
Trẻ nhũ nhi tiêm ngừa không đầy đủ hoặc không tiêm ngừa
Tiêm ngừa cơ bản với tỷ lệ bảo vệ
94 %
Nguy cơ mắc các biến
chứng nặng
Trang 62Quan điểm của WHO về vắc xin ngừa Bạch Hầu
Số 3, Năm 2006, Tập 81, trang 21-32
Trích dẫn trang 25, phần chữ in nghiêng:
- Ở những quốc gia được xem là không có dịch lưu hành nhờ tỉ lệ
tiêm chủng cao, thì loạt tiêm ngừa 3 liều cơ bản nên có thêm ít nhất 1 liều nhắc lại
- Tái chủng ở người lớn ngừa bệnh Bạch hầu (kể cả Uốn ván) có lẽ
cần thiết phải thực hiện mỗi 10 năm để duy trì miễn dịch tại một số
vùng dịch tễ Cần đặc biệt quan tâm tái chủng cho cán bộ y tế.
Trang 63Quan điểm của WHO về vắc xin ngừa Uốn ván
Số 20, Năm 2006, Tập 81, trang 197-208
Năm 2002: khoảng 213.000 ca tử vong do UV trên toàn cầu, phần lớn là UV sơ sinh Tuy nhiên UV ở trẻ em, trẻ vị thành niên, người lớn cũng là một vấn đề y tế cộng đồng đang được quan tâm.
Các mục tiêu của việc quản lý bệnh Uốn ván:
- Loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh
- Đạt tỷ lệ tiêm ngừa 3 liều DTP cao.
- Bổ sung phù hợp các liều tiêm nhắc cho mọi lứa tuổi để phòng ngừa bệnh uốn ván.
3 liều DTP cho trẻ nhũ nhi giúp bảo vệ trẻ từ 3- 5 năm, các
liều tiêm nhắc kế tiếp sẽ bảo vệ kéo dài đến tuổi vị thành niên
& trưởng thành.
Lưu ý: thời điểm tiêm nhắc và số liều tiêm nhắc thay đổi theo từng quốc gia, tùy theo đặc điểm dịch tễ.
Trang 64Lịch tiêm nhắc DTP của một số quốc gia
Quốc gia Vắcxin DTP
Loạt cơ bản Tiêm nhắc
Các nước trong khu vực có điều kiện kinh tế: đã áp dụng tiêm nhắc DTP
Quốc gia Vắcxin DTP
Loạt cơ bản Tiêm nhắc
Thổ Nhĩ Kỳ 8 – 12 – 16 tuần 16 thángCuba 2 – 4 – 6 tháng 18 thángNew Zealand 6 tuần – 3 tháng –
5 tháng
4 tuổi
11 tuổi Israel 2 – 4 – 6 – 12
tháng 7 tuổi Canada
2 – 4 - 6 tháng 18 tháng
4 – 6 tuổi Đức 2 – 3 – 4 tháng 3,5 tuổiThụy Điển
3 – 5 – 12 tháng 5 – 6 tuổi
10 - 16 tuổi
Trang 65NGUYÊN TẮC CƠ BẢN KHI TIÊM NHẮC
lúc nhiều vắc xin
- Hai vắc xin sống dạng chích phải chích cách nhau ít nhất 4 tuần
Trang 66• Tăng khoảng cách giữa các liều (của loại vắc
xin phải chích nhiều liều) không làm giảm hiệu quả của vắc xin
• Ngược lại, giảm khoảng cách giữa các liều có
thể gây hiện tượng giao thoa giữa đáp ứng kháng thể và kháng thể bảo vệ.
Trang 67
6 THỰC HIỆN QUI TRÌNH TIÊM CHỦNG AN TOÀN
Trang 69Quyết định 04/QĐ-BYT năm 2014: “Hướng dẫn
Ch ng ch đ nh t ng đ iống chỉ định tương đối ỉ định tương đối ịnh tương đối ương đối ống chỉ định tương đối
Trang 70Quyết định 04/QĐ-BYT năm 2014: “Hướng dẫn
Ch ng ch đ nh tuy t đ iống chỉ định tương đối ỉ định tương đối ịnh tương đối ệt đối ống chỉ định tương đối
Trang 71C Những hiểu lầm trong tiêm chủng
• Tiêm vắc xin 5 hoặc 6 trong 1 có thể phòng ngừa tất cả các bệnh cho trẻ em không cần tiêm thêm vắc xin nào
• Nhiều phụ huynh cho rằng trẻ tiêm ngừa quá trễ so với lịch hẹn sẽ không còn có tác dụng cần phải tiêm lại từ đầu Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã chứng minh không cần tiêm vắc xin lại từ đầu vẫn có thể giúp trẻ phòng bệnh
Trang 72C Những hiểu lầm trong tiêm chủng
• Nhiều phụ huynh cho trẻ đi tiêm ngừa quá sớm so với lịch hẹn (ví dụ hẹn 1 tháng mới đưa trẻ đi tiêm nhưng khoảng 2 tuần cha mẹ đã đưa trẻ đến bệnh viện yêu cầu tiêm ngừa vắc xin), điều này hoàn toàn không tốt cho trẻ
vì sẽ làm giảm hiệu quả và tác dụng bảo vệ của vắc xin
• Khi nghe 1 thông tin sự cố về tiêm chủng vắc xin là phụ huynh không muốn cho trẻ tiếp tục đi tiêm ngừa vắc xin nữa vì sợ trẻ sẽ bị sốc vắc xin Thực ra tai biến sau tiêm ngừa có tỷ lệ rất thấp so với lợi ích rất to lớn do tiêm chủng mang lại cho con người
HIỂU RÕ CHỈ ĐỊNH – CHỐNG CHỈ ĐỊNH
& NHỮNG HIỂU LẦM TRONG TIÊM CHỦNG TRẺ EM