1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 kì 1 soạn 5 hoạt động chi tiết mới nhất 2020

487 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 487
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Lịch sử lớp 7, kì 1 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ 1 SOẠN 5 HOẠT ĐỘNG MỚI

Tuần 1

Tiết 1

ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Theo Lí Lan, báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1-9-2000)

Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

II TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con

- Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình– nhàtrường – xã hội

- Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bảnthân trước những cảm xúc của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản

3.Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình

Trang 2

- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm củatuổi đến trường.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái

2 Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài

- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs

3 Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

* Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

Trang 3

* Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

“ Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương”

Gợi lại kỉ niệm ngày khai

trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi

học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu

tiên đi học” ->Ngày khai trường

hàng năm đã trở thành ngày hội của

toàn dân Bởi ngày đó bắt đầu một

năm học mới với bao mơ ước, bao

điều mong đợi trước mắt các em

Không khí ngày khai trường thật náo

nức với tuổi thơ của chúng ta Còn

các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ

có những tâm trạng gì trong ngày

ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà

chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng

ta hiểu được điều đó

- Họcsinh lắngnghe vàghi tênbài

- Giáo dục có vai trò to lớn đối với

sự phát triển của xã hội Ở ViệtNam ngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của toàn xã hội

- Cổng trường mở ra làvăn bản nhậdụng đề cập đến những mối quan

hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ

em

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

GHI C H 1: Đọc - hiểu chú thích.

GV cho HS đọc truyện Hướng

Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản

Tìm những chi tiết, từ ngữ để biểu

hiện tâm trạng của 2 mẹ con?

(?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày

khai trường đã để lại ấn tượng sâu

HS phát biểu

Văn bản nhật dụng

Là văn bản đề cập đếnnhững nội dung có tínhcập nhật đề tài có tínhthời sự đồng thời lànhững vấn đề xã hội có

ý nghĩa lâu dài

HS phát biểu Viết về tâm trạng củamột người mẹ vào đêmtrước ngày khai trườngkhi con vào lớp 1

Mẹ: không tập trung vào

việc gì cả, trằn trọckhông ngủ được, nhớ vềbuổi khai trường đầutiên của mẹ, nỗi chơivơi, hốt hoảng khi cổngtrường đóng lại

Con: gương mặt thanh

thoát, ngủ ngoan, đôimôi hé nở, thanh thản,

vô tư

Nghệ thuật tương phản

HS phát biểu theo cảmnhận của bản thân

I ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH :

Tác giả: Lý Lan

Tác phẩm: Văn bảnnhật dụng; trích từ Báo

2 Diễn biến tâm trạngcủa mẹ:

- Không tập trung được

- Trằn trọc không ngủđược

- Nhớ về buổi khaitrường đầu tiên

- nhớ sự nôn nao hồihộp

 sự thao thức,suy nghĩ xen lẫn hồi

ức, thể hiện tấmlòng yêu thương,tình cảm đẹp đẽ đốivới con

Con: ngủ ngoan, thanh

Trang 5

sắc trong lòng người mẹ?

(?) Từ hoài niệm của người mẹ về

tuổi thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành

cho con trong buổi tựu trường, em

thấy người mẹ là người như thế

nào?

GV bình:

 Mẹ là người sinh ra ta, nuôi

nấng, chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta

bệnh, lo âu dõi theo bước chân ta,

bảo vệ ta khi gặp nguy hiểm, vỗ về

an ủi ta lúc buồn phiền, động viên

khích lệ ta mỗi khi ta gặp khó khăn

và luôn ở bên ta cho hết cuộc đời

Bởi thế có một danh nhân đã nói

rằng: “Trong vũ trụ có lắm kì quan

duy chỉ có trái tim người mẹ là vĩ

đại hơn hết”

(?) Trong bài văn, có phải người mẹ

đang trực tiếp nói chuyện với con

không? Theo em, người mẹ đang

nói với ai?

“cứ nhắm mắt … dài vàhẹp”

“cho nên ấn tượng …bước vào”

Có tình yêu thương conhết mực, mong muốncon cũng có kỉ niệm vềngày khai trường, muốncon có một tâm hồntrong sáng rộng mở

“Ai cũng biết rằng mỗisai lầm trong GD sẽ ảnhhưởng đến cả một thế hệmai sau, và sai lầm một

thản, vô tư

3 Suy nghĩ của mẹ vềngày mai khi cổngtrường mở ra:

Đi đi con…bước quacánh cổng trường …thế giới kỳ diệu sẽ mởra

 Vai trò to lớncủa nhà trường đốivới cuộc sống conngười

Trang 6

Câu hỏi thảo luận:

Kết thúc bài văn, người mẹ nói:

“bước qua … thế giới kì diệu sẽ

mở ra” Em hiểu thế giới đó là

những gì sau 6 năm học qua.

(Hiểu biết về thế giới xung

quanh, tư tưởng, đạo lý, tri thức

nhân loại, tình bạn, thầy trò …)

GV bình:

Trong cuộc đời mỗi con người

chúng ta, quãng đời đẹp nhất là

quãng đời chúng ta còn ngồi trên

ghế nhà trường “ Thế giới kỳ diệu”

đó đang chờ chúng ta khám phá với

bao vui, buồn, hơn, giận Và dù gì

đi chăng nữa, hãy nhớ rằng: chúng

ta không bao giờ đơn độc một mình

Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là

bạn bè thân quen

3 : Hướng dẫn tổng kết

Qua tâm trạng của người mẹ trước

ngày khai trường của con, em hiểu

điều tác giả muốn nói ở đây là gì?

GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn

bản

li có thể đưa thế hệ ấy đichệch cả hàng dặm saunày.…”

HS thảo luận theo nhóm.

HS có thể trả lời theocách riêng, theo cảmnhận của mình miễn làlàm nổi bật lên vai trò và

vị trí của nhà trường

Định hướng trả lời theo phần Ghi nhớ ( SGK )

- Bài văn giúp em hiểuthêm tấm lòng thươngyêu, tình cảm sâu nặngcủa người mẹ đối vớicon

- Vai trò to lớn của nhàtrường đối với cuộcsống của mỗi người

Trang 7

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1 :

Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu

bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc

đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi

trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng

vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng

Bài tập 2 : Những kỉ niệm nào thức dậy

trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở

ra” của tác giả Lí Lan Hãy viết một đoạn

văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm

đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu

tiên của mình (về nhà)

- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình

- Học sinh nêucảm nhận

IV Luyện tập.

Bài tập phầnluyện tập SGK

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

…………

a Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì ?

A- Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

B- Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

Trang 8

C- Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày khai trường đầu tiên.

D- Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con

Bài 2: Vì sao trong đêm trước ngày khai trường, người mẹ lại không ngủ được ?

A- Người mẹ đã nhiều năm vất vả, lo lắng cho con

B- Vì mẹ quá lo lắng cho buổi đến trường của con

C- Vì mẹ quá vui sướng, bởi con mình sắp trở thành học sinh lớp 1 – bậc đầu tiên của nấcthang học vấn

D- Vì mẹ hồi hộp, cảm động, tin tưởng, nhớ ngày khai trường của mình, nghĩ về ngày

mai của con

Bài 3: Câu văn nào sau đây thể hiện tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ

trẻ ?

A- Mẹ nghe nói ở Nhật, ngày khai trường lầ ngày lễ của toàn xã hội Người lớn nghỉ việc

để đưa trẻ con đến trường, đường phố được dọn quang đáng và trang trí vui tươi

B- Tất cả quan chưức nhà nước vào buổi sáng ngày khai trường đền chia nhau đến dự lễkhai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ

C- Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xétngôi trường, gặp gỡ ban giám hiệu, thầy cô giáo và phụ huynh học sinh

D- Thế giới này là của con, con bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mởra

Đáp án: 1 – D, 2 –D, 3- D

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Gv giao bài tập

Những kỉ niệm nào thức dậy trong

em khi đọc văn bản “ cổng trường

mở ra” của tác giả Lí Lan Hãy

viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8

câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất

+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

Trang 9

trong ngày khai trường đầu tiên

của mình

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập:

Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu

thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người

II TRỌNG TÂM

1 Kiến thức

- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người

Trang 10

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?

HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đốivới con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

GV chiếu bài tập trắc nghiệm

GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?

A Phấp phỏng, lo lắng B Thao thức, đợi chờ

C Vô tư, thanh thản.D Căng thẳng, hồi hộp

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Ghi chú

Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ - Học sinh Giới thiệu dẫn

Trang 11

Thờ cha, kính mẹ” Dù xã hội có văn minh tiến

bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha

mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu

vµtrong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị

trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao

cả Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức

được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm

phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những

lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những

lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” của nhà văn

Ét- môn- đô đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “

những tám lòng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu

ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của

các bậc cha mẹ đối với con cái mình

lắng nghe vàghi tên bài

lược tác phẩm,đoạn trích , tácgiả

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

Trang 12

Cuộc đời hoạt động, cuộc

đời văn chương là 1 Tình

yêu thương & hạnh phúc của

con người là lí tưởng cảm

hứng sáng tác văn chương

của ông kết tinh thành một

chủ nghĩa nhân văn lấp lánh.

Học sinh trả lời

- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ

tôi” trích trong tác phẩm

“ Những tấm lòng caocả” 1886

- Mở đoạn: Nêu hoàn

cảnh người bố viết thưcho con

- Thân đoạn: Tâm

trạng của người bốtrước lỗi lầm của ngườicon

b Tác phẩm:

- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ

tôi” trích trong tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”1886

- Thể loại:Thư từ- biểu

cảm

- PTBĐ: Biểu cảm

- Tóm tắt: En-ri-cô ăn

nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói

về tình yêu, về sự hi sinh

to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và

tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô

vô cùng hối hận.

- Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn

cảnh người bố viết thư chocon

- Thân đoạn: Tâm trạng

của người bố trước lỗi lầmcủa người con

Trang 13

? Em hãy tóm tắt nội

dung chính của văn bản.

Tại sao văn bản là một bức

thư người bố gửi cho con

nhưng nhan đề lại lấy tên là

“Mẹ Tôi”?

con

*Tóm tắt: En-ri-cô ăn

nói thiếu lễ độ với mẹ.

Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo

và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

do tác giả đặt.

 Thứ 2, Mới xem qua

rất dễ nhận xét là giữa nội dung và nhan đề không phù hợp Nhưng đọc kỹ sẽ thấy, tuy bà

mẹ không xuất hiện một cách trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiết đều hướng tới để làm sáng

tỏ Qua bứ thư người bố

- Kết đoạn: Bố muốn con

xin lỗi mẹ; thể hiện tìnhyêu của mình với con

c Từ khó:

- Khổ hình (hình phạt

nặng nề, tàn nhẫn, làm đauđớn kéo dài);

- Vong ân bội nghĩa (quên

ơn, phản lại đạo nghĩa);

- Bội bạc (phản lại người

tốt, người từng có ơn, từnggiúp đỡ mính)

Trang 14

-Văn bản được viết theo thể

loại nào? Về hình thức văn

bản có gì đặc biệt?

II PHÂN TÍCH, CẮT

NGHĨA.

- Nêu nguyên nhân khiến

người cha viết thư cho con?

- Những chi tiết nào miêu

tả thái độ của người cha

trước sự vô lễ của con?

- Em có nhận xét gì về nghệ

thuật sử dụng trong phần

trên?

? Qua đó em thấy thái độ

gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả

và lớn lao.

- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc Con không được tái phạm nữa.

- Trong một thời gian con đừng hôn bố.

- So sánh => đau đớn

- Câu cầu khiến =>

mệnh lệnh

- Câu hỏi tu từ => ngỡ ngàng

- Người cha ngỡ ngàng,buồn bã, tức giận, cươngquyết, nghiêm khắc nhưngchân thành nhẹ nhàng

→ Vừa dứt khoát như ralệnh,vừa mềm mại nhưkhuyên nhủ Mong muốncon hiểu được công lao ,

sự hi sinh vô bờ bến củamẹ

Trang 15

của bố đối với En-ri-cô

ntn?

?Em hiểu được điều gì qua

lời khuyên nhủ của bố ?

GV phân tích thêm đoạn “

Khi ta khôn lớn -> đó”

? GV nêu vấn đề :

Có ý kiến cho rằng bố

En-ri-cô quá nghiêm khắc có lẽ

ông không còn yêu thương

con mình? Ý kiến của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng

không nuông chiều, xem nhẹ,

bỏ qua Bố dạy con về lòng

biết ơn kính trọng cha mẹ.

Những suy nghĩ và tình cảm

ấy của người Ý rất gần gũi

với quan niệm xưa nay của

chúng ta “bất trung, bất

hiếu là 1 tội lớn” Phần hay

nhất và cảm động nhất trong

bức thư là người bố nói với

con về người mẹ yêu dấu.

- Những chi tiết nào nói về

người mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được

tác giả tái hiện qua điểm

nhìn của ai? Vì sao?

- Từ điểm nhìn ấy người

mẹ hiện lên như thế nào?

Học sinh thảo luậnnhóm bàn trong 1 phút

- 2- 3 nhóm trình bày vànhận xét chéo

- Học sinh chữa bài

Học sinh trả lời

(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->

Học sinh nhận xét

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ramột lời nói nặng với mẹ + Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôncon

→ Lời khuyên nhủ chântình sâu sắc

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằnquại, nức nở vì sợ mất con

- Người mẹ sẵn sàng bỏhết hạnh phúc tránh đauđớn cho con

- Có thể đi ăn xin để nuôicon, hi sinh tính mạng đểcứu con

- Dịu dàng, hiền hậu

-> Là người hiền hậu, dịudàng, giàu đức hi sinh, hếtlòng yêu thương , chămsóc con -> người mẹ cao

Trang 16

- Từ những chi tiết, hình ảnh

đó, em thấy mẹ Enricô là

người như thế nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô

cho em nhớ tới tình cảm của

người mẹ trong văn bản nào

đã học?

? Thái độ của người bố đối

với người mẹ như thế nào?

- Trước thái độ của bố

En-ri-cô có thái độ như thế

nào?

- Điều gì đã khiến em xúc

động khi đọc thư bố?

+ Đến đây, chúng ta có thể

giải thích vì sao khi đọc bức

thư, nhân vật “ Tôi” lại xúc

động vô cùng Tôi đã nhận

ra được một bài học thấm

thía và kịp thời từ người cha

thân yêu nhất của mình.

Trân trọng, yêu thương)

Học sinh nêu ý kiến

Học sinh phát hiện

- Xúc động vô cùng

Học sinh trả lời

- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Học sinh trả lời

+ Bằng hình thức viết

cả, lớn lao

3 Thái độ của En ri cô:

Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm củamình

Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Mất

mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người

- Lập luận chặt chẽ, có sứcthuyết phục cao (điều đó

có tác dụng với cảm xúc)

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ

Ông là người chồng, ngườicha tốt

Trang 17

biết nhận ra và sửa chữa như

thế nào cho tiến bộ

- Nhưng, tại sao người cha

không nói trực tiếp với con

đẹp thân thương của người

mẹ hiền, đã giáo dục bài học

hiếu thảo đạo làm con

III ĐÁNH GIÁ, KHÁI

Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, vừa không làm người mắc lỗi xấu hổ, mất lòng tự trọng Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội.

Học sinh phát biểu ý kiến

III Ghi nhớ:

a.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnhxảy ra chuyện :En-ri-cômắc lỗi với mẹ .- Lồngtrong câu chuyện một bứcthư có nhiều chi tiết khắchọa người mẹ tận tụy, giàuđức hi sinh , hết lòng vìcon

-Lựa chọn hình thức biểucảm trực tiếp, có ý nghĩagiáo dục, thể hiện thái độnghiêm khắc của ngườicha đối với con

b Ý nghĩa văn bản :

-Người mẹ có vai trò vôcùng quan trọng trong giađình

-Tình yêu thương, kínhtrọng cha mẹ là tình cảm

Trang 18

thiêng liêng nhất đối vớimỗi con người.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của

trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập1

Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được

thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn lớn…

Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được

những điều sâu sắc nào của tình cảm con

người Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về

chủ đề tình mẹ con

- Hs thảo luậnnhóm bàn vàbình

- Học sinh nêucảm nhận

IV Luyện tập

Bài tập phần luyệntập SGK

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

Trang 19

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

a Bài tập trắc nghiệm

Em hãy khoanh vào đáp án trước câu trả lời đúng Bài 1: Vì sao bố viết thư cho En – ri – côn ?

A Vì muốn động viên En – ri – côn cố gắng học tập

B Vì muốn trò chuyện tâm tình về tương lai của con

C Để cảnh cáo con về hành động thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo

D Nhằm phê bình nghiêm khắc về sự lười học của con

Bài 2: Mẹ của En – ri – côn là người thế nào ?

A Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn

B Có thể đi xin ăn để nuôi con

C Có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con

Bài 4: Trò chơi tiếp sức: tim những câu ca dao, tục ngữ nói về người mẹ ?

“Nuôi con chẳng quản chi thânBên ướt mẹ nằm, bên ráo con lăn”

“Mẹ già ở túp lều tranhSớm thăm tối viếng mới đành dạ con”

“Mẹ già như trái chín cây

Trang 20

Gió đưa mẹ rụng biết ngày nào đây?”

“ Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục

ngữ, nhưng câu thơ nói về người mẹ

- Hoàn thiện bài tập: Từ văn bản ‘‘Mẹ

tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc

nào của tình cảm con người Hãy viết một

đoạn văn từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con

+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 21

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từghép đẳng lập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại

từ ghép

II TRỌNG TÂM

1 Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

Trang 22

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Ghi chú

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó

phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng

cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để

giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu

tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm

hiểu bài học hôm nay

- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp

- Thời gian :20’

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm

- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỌNG CỦA

GHI N H Ớ HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại khái

và “thơm phức”, tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là phụ bổ

sung ý nghĩa cho tiếng chính?

Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự

- Bà ngoại: “bà” làtiếng chính, “ngoại” làtiếng phụ

- Các từ quần áo, trầm bổng không phân chia

thành tiếng chính hayphụ Chúng bình đẳngvới nhau về mặt ngữpháp

- Ví dụ : Nhà cửa,

trường lớp…

I TÌM HIỂU BÀI:

1 Các loại từ ghép:

Bà ngoại

 Từ ghép chínhphụ

quần áo

 Từ ghép đẳnglập

Trang 24

(?) Như vậy, dựa vào cấu tạo của

từ ghép ta có thể chia chúng thành

mấy loại, đó là những loại nào ?

- Cho học sinh nhắc lại thế nào là

- Hãy so sánh nghĩa của từ bà với

bà ngoại khác nhau như thế nào ?

- Tương tự, với từ thơm và thơm

dụng của tiếng đứng sau ngoại,

phức bổ sung ý nghĩa cho tiếng

- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy

rút ra kết luận về nghĩa của từ

ghép chính phụ so với nghĩa của

- Thơm phức : Có mùithơm bốc lên rất mạnh,hấp dẫn

Từ “bà”, “thơm” có

nghĩa rộng hơn

Nghĩa của từ ghép C

-P hẹp hơn, cụ thể hơnnghĩa của tiếng chính

2 Nghĩa của từ ghép:

Bà ngoạiBà

Bà nội

 Nghĩa của từghép C - P hẹp hơnnghĩa của tiếngchính

quần  quần áoáo

Trang 25

hẹp hơn tiếng chính

GV nói thêm:

Quan sát nghĩa của từ ghép chính

phụ, ta cần chú ý là các tiếng phụ,

tuy có tác dụng phân nghĩa để cấu

tạo từ ghép làm tên gọi của một

loại sự vật, hoạt động, tính chất,

nhưng không nên từ nghĩa của

tiếng phụ để suy luận một cách

máy móc, hiểu sai các ý nghĩa

đích thực của từ ghép Ví dụ: cà

chua là một loại quả chứ không

phải cà có vị chua

(?) So sánh nghĩa của từ “quần

áo” với từ quần, áo, từ “trầm

bổng” với từ trầm, bổng.

(?) Vậy trong các từ trên, từ nào

có nghĩa khái quát hơn ?

Em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép đẳng lập so với nghĩa của

các tiếng ?

GV kết luận: Nghĩa của từ ghép

đẳng lập chung hơn, khái quát

hơn nghĩa các tiếng

- Trái nghĩa: trầm bổng , đi lại …

- Quần áo: quần áo nóichung, có thể chỉ riêng

quần hoặc áo.

- Trầm bổng: âm thanhlúc cao lúc thấp ngherất êm tai, có thể chỉ

âm thanh, giai điệu haynói chung

Từ quần áo, trầm bổng.

Nghĩa của từ ghép đẳnglập chung hơn, kháiquát hơn so với nghĩacủa các tiếng

Ghi vào vở

 Nghĩa của từghép đẳng lậpchung hơn, kháiquát hơn nghĩa cáctiếng tạo nên nó

II GHI NHỚ:

(SGK trang 14)

Trang 26

- Gần gũi: giày dép , quần áo …

Cho HS tìm thêm ví dụ

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa các

loại từ ghép và nghĩa của chúng.

HS đọc ghi nhớ SGK /14

Lưu ý:

- Các từ “dưa hấu, cá trích, ốc

bưu” tuy các từ phụ không rõ

nghĩa nhưng ta vẫn xếp chúng vào

từ ghép chính phụ vì nghĩa của

các từ này hẹp hơn nghĩa khái

quát của từ “dưa, cá, ốc”

- Còn các từ “giấy má, viết lách,

quà cáp” tuy có từ “má, lách, cáp”

không rõ nghĩa nhưng các từ trên

có nghĩa rộng, khái quát hơn từ

“giấy, viết, quà” nên nó là từ ghép

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần

đạt

Ghi chú

IV Luyện tập

Bài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cườinụ

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu

Trang 27

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên

cứu, trao đổi,làm bài tập,trình bày

Bài tập củng cố:

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

a Bài tập trắc nghiệm

Bài 1:Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bẳng phân loại: Học hành, nhà cửa, xoài

tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, suy nghĩ, lâu đời,xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ

Trang 28

xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, xe

đạp, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười

- Sách vở là từ có nghĩa tổng hợp (Cả sách và vở) nên không thể kết hợp được với số từ.

Bài 4: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ ?

A Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung

ý nghĩa cho tiếng chính

B Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa

C Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa một tiếng không có nghĩa

D Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩachung

Bài 5: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập ?

A Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính,tiếng chính đứng trươc, tiếng phụ đứng sau

B Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn so với nghĩa của tiếng chính

C Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính,tiếng phụ)

D Các tiếng không có nghĩa, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 29

THẦY TRÒ chú

Gv giao bài tập, vẽ sơ đồ

tư duy

+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM

1 Kiến thức

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

Trang 30

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3 Tổ chức dạy và học bài mới.

Ghi chú

Ở lớp 6, các em đã được học về văn

bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có

chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc,

vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để

thực hiện mục đích giao tiếp Sẽ không thể

thiếu được một cách cụ thể về văn bản,

cũng như khó có thể tạo lập được những

vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ

về một trong những tính chất quan trọng

nhất của nó là liên kết

- Học sinh lắngnghe và ghitên bài

Liên kết là mộttính chất quantrọng của vănbản

Trang 31

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

- Hs hiểu được liên kết là gì, tác dụng của tính liên kết trong văn bản

-Các phương tiện liên kết

- Theo em, khi đọc đoạn văn trên,

En-ri-cô đã có thể rõ bố muốn nói gì

3 Vì giữa các câu còn chưa có sự

gắn liền, liên kết với nhau

GV kết luận : Chỉ có câu văn chính

xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn

chưa đảm bảo sẽ làm nên VB →

Không thể có VB nếu các câu, các

đoạn văn trong đó không nối liền

nhau, đó chính là liên kết

Ví dụ như muốn có cây tre thì các đốt

tre phải nối liền nhau từ đốt dưới lên

đốt trên Chứ các đốt tre rời rạc nhau

sẽ không tạo nên 1 cây tre Như trong

truyện cổ tích” Cây tre trăm đốt”, có

I TÌM HIỂU BÀI:

1 Tính liên kết của văn bản : Đoạn văn: “Trước

mặt cô giáo, con đãthiếu lễ độ vớimẹ…Thôi, trongmột thời gian conđừng hôn bố”

 Các câu chưanối liền với nhaumột cách tự nhiên,hợp lí → Chưa liênkết

Trang 32

chi tiết anh chàng người làm chặt đủ

100 đốt tre theo lời Bụt dặn Không

có câu thần chú: “ Khắc nhập! Khắc

nhập!” thì 100 đốt tre không thể thành

cây tre trăm đốt

 Qua đó em thấy vì sao VB cần có

tính liên kết ?

( HS đọc mục 1 ghi nhớ SGK 18 )

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương

tiện liên kết trong VB :

a) Liên kết hình thức :

Cho HS xem 2 đoạn văn :

1 Trong VB “Cổng trường mở ra”

2 SGK trang 18

(?) Hãy so sánh 2 đoạn văn trên và

cho biết người viết đã chép thiếu hay

sai những từ ngữ cụ thể nào ?

(?)Vậy đoạn văn nào có sự liên kết,

còn đoạn văn nào không có sự liên

kết ?

Thảo luận: Đoạn văn 2 do chép thiếu

và chép sai thì những câu văn trở nên

rời rạc vì sao ?

GV nhận định:

- Khi chép thiếu “còn bây giờ” thì

người đọc có thể hiểu “giấc ngủ đến

với con” là giấc ngủ của tương lai

một ngày kia còn xa lắm

→ Ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau

khiến người đọc khó hiểu ( không

ngủ được >< giấc ngủ đến với con dễ

dàng …)

HS phát biểu theo phần ghi nhớ trang 18 SGK

HS xem trên bảng phụ

HS phát hiện:

- Chép thiếu : còn bây giờ

(giấc ngủ đến với con )

- Chép sai :gương mặt thanh thoát của con lại viết là: gương mặt thanh thoát của đứa trẻ.

- Đoạn văn 1 có sự liên kết

- Đoạn văn 2 không có sựliên kết

HS thảo luận.

2 Phương tiện liên kết trong văn bản:

- Một ngày kia, …

Còn bây giờ giấc

ngủ … Gươngmặt thanh thoát của

con … như đang

mút kẹo

 Dùng từ, cụm từ

để liên kết

Trang 33

- Câu trên đang dùng từ con (ngôi thứ

2), lại chuyển sang đứa trẻ (ngôi thứ

3) → thành ra câu trên là lời của

người mẹ, còn câu sau là lời của tác

giả  Các câu chưa gắn bó chặt chẽ

với nhau và trở nên khó hiểu

GV kết luận : Từ những ví dụ trên

cho ta thấy : Các bộ phận của VB

thường phải được gắn bó với nhau

nhờ những phương tiện ngôn ngữ (từ,

câu…) có tính liên kết

b) Liên kết về nội dung :

- Trong một VB chỉ có các phương

tiện ngôn ngữ có tính liên kết không

thôi thì đã đủ để cho một VB mang

tính liên kết chưa ? Chúng ta hãy xem

trường hợp sau:

GV cho HS đọc BT 2 / SGK 19

(?) Đoạn văn trên đã có những từ ngữ

liên kết, vậy những câu ấy có thực sự

liên kết với nhau không ? Vì sao

- 4 câu là 4 nội dung khácnhau

VB rất cần sự liên kết vềmặt nội dung

bó chặt chẽ vớinhau

II GHI NHỚ:

3: Tổng kết

- Văn bản cần có sựliên kết Liên kết là

sự nối kết các câu,các phần một cách

rõ ràng, hợp lý

- Phương tiện liênkết trong văn bản:dùng phương tiệnngôn ngữ: từ, cụm

từ, … để liên kết

HS đọc ghi nhớ 2 /SGK 1

Trang 34

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt

Ghi chú

- HS nhận xét - giải thíchĐoạn văn đã có sự liên kết

về hình thức song chưa có

sự liên kết về nội dung nênchưa thể coi là một vănbản có liện kết chặt chẽ

Để đoạn văn có liên kếtchặt chẽ điền lần lượt theothứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là

- HS điền từ ngữViết một đoạn văn ngắn 5-

7 câu trong đó có sử dụng

sự liên kết, chỉ ra cácphương tiện liên kết đóĐoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao

Nhất là khi ta ngắm trờithu trong xanh bao la

Trang 35

lòng người Lá reo xàoxạc Gió thu nhè nhẹ thổi,

lá vàng nhẹ bay Nắngvàng tươi rực rỡ Trăng thu

mơ màng Mùa thu là mùacủa cốm, của hồng Tráicây ngọt lịm ăn với

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Gv giao bài tập Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên

cứu, trao đổi,làm bài tập, trìnhbày

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

b Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân

trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống đểhoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:

Ngày chưa tắt hẳn, ( trăng đã lên rồi) Mặt trăng tròn, to và đỏ, (từ từ lên ở chântrời), sau (rặng tre đen) của làng xa Mấy sợi mây con (vắt ngang qua) mỗi lúc mảnhdần rồi tắt hẳn Trên quãng đồng ruộng, ( cơn gió nhe.) hiu hiu đưa lại, thoangthoảng (những hương thơm ngát)

Thạch Lam

Bài 2: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Ngày xuân con én đưa thoi,Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Long lanh đáy nước in trời

Trang 36

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.

Sè sè nấm đất bên đường Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

A Vì chúng không vần với nhau

B Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật

C Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

D Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn

Bài 3: Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lý để có một đoạn văn hoàn

chỉnh :

Ông đang nằm nghỉ trên giường nẻn vào (1) Hắn nhẹ nhàng mở ngăn kéo tủ lụctìm tiền (2) Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên không đóng cửa (3) Bỗng hắnnghe tiếng chủ: “ anh bạn ơi, anh đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữaban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét nổi một xu” (4)

Bài 4: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ?

A Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và

cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết

B Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết

C Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản

D Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu

Đáp án : câu 2 –C, câu 3 – 3124, câu 4- A

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Gv giao bài tập: Vẽ sơ

đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu,trao đổi, làm bàitập,trình bày

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1 Bài cũ:

- Học bài

Trang 37

- hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

2 Bài mới:

- Soạn bài tiết 8 :"Mạch lạc trong văn bản"

- Chuẩn bị đọc hiểu văn bản bài : ‘‘Cuộc chia tay của những con búp bê’’ của nhà văn Khánh Hoài

**************************************

Tuần 2

Tiết 5,6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Theo Khánh Hoài, tuyển tập thơ-văn được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em năm 1992)

- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹtrong ngày khai trường đầu tiên của con

3.Thái độ

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh không may

- Trân trọng tình cảm anh em

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

Trang 38

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhọc bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bảnthân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp

- Năng lực làm bài tâp ,lắng nghe ,ghi tích cực

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

- Năng lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, nănglực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”

HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, làtình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạplên tình yêu thương đó

GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

A Rất chiều con

B Rất nghiêm khắc với con

C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

D Không tha thứ cho lỗi lầm của con

3 Tổ chức dạy và học bài mới

Trang 39

Năm ngoái, chúng ta đã được học văn bản:

"Bức tranh của em gái tôi" do nhà văn Tạ

Duy Anh sáng tác Câu chuyện cảm động

ấy ca ngợi tấm lòng nhân hậu, trong sáng,

độ lượng của cô em gái trước những tính

xấu của người anh Và hôm nay văn bản:

"Cuộc chia tay của những con búp bê", nhà

văn Khánh Hoài một lần nữa lại đề cập đến

những tình cảm và tấm lòng vị tha, nhân

hậu, trong sáng và cao đẹp của những bạn

nhỏ chẳng may rơi vào bất hạnh để khơi

dậy trong lòng mỗi chúng ta: Tình cảm anh

em trong sáng và biết thông cảm với

những bạn có hoàn cảnh không may Vậy

câu chuyện như thế nào, chúng ta cùng tìm

hiểu nhé!

- Học sinhlắng nghe

và ghi tênbài

- Tình trạng li hôn là mộtthực tế đau lòng mà nạnnhân đáng thương lànhững đứa trẻ

- Cuộc chia tay củanhững con búp bê là mộtvăn bản nhật dụng viếttheo kiểu một văn bản tựsự

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

Trang 40

nhiều quyền, được ghi trong

“Công ước quốc tế về quyền

trẻ em” của Liên hợp quốc

(1989) (Quyền sống còn,

quyền bảo vệ, quyền phát triển,

quyền tham gia) Tuy vậy các

đề tài sáng tác về quyền trẻ em

không nhiều, các tác giả

thường khai thác nỗi khổ về

cuộc sống vật chất, về nỗi đau

tinh thần Còn ở truyện này,

người đọc còn thấy được khía

cạnh khác về tình cảm và tấm

lòng của nhân vật

HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu

I Đọc và tìm hiểu chú thích :

- HS đọc+Đoạn hai anh em chia đồchơi: “Đồ chơi của chúngtôi chẳng có nhiều … tôi

cố vui vẻ theo em, nhưngnước mắt đã ứa ra”

+ Đoạn Thủy đến trườngchia tay với cô giáo và cácbạn : “Gần trưa, chúng tôimới ra đến trường học …nắng vẫn vàng ươm trùmlên cảnh vật”

+ Cảnh hai anh em phảichia tay : “Cuộc chia tayđột ngột quá … hết bài”

-Hai anh em Thành vàThủy rất thương yêu nhau

-Tác phẩm : Văn bảnnhật dụng - Viết vềquyền trẻ em

II TÌM HIỂU VĂN

Ngày đăng: 09/01/2021, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w