1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dia 6 tron bo

101 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa 6 Tròn Bò
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 858,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các hướng trên bản đồ quy định kinh tuyến, vĩ tuyến là thế nào để xác định phương hướng dựa vào mũi tên * Muốn xác định phương hướng phải dựa vào hệ thống kinh vĩ tuyến, còn để biết đư

Trang 1

Giới thiệu: TĐ chúng ta mỗi miền đều có phong cảnh, điều kiện tự nhiên

riêng, con người sinh sống ở mỗi miền có các làm ăn SH riêng, bài học hômnay sẽ giúp chúng ta hiểu được những điều đó

CH: Nội dung môn địa lý 6 giúp em

hiểu biết gì về kiến thức và kỹ năng

- Đại diện 1 vài nhóm trả lời

- Các TP cấu tạo nên trái đất

Đất,đá, nước, không khí, sinh vật.-KT về bản đồ, cách sử dụng

b Kỹ năng :

Trang 2

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu môn địa

lý ở Chương trình vô tuyến, sách,

truyện, SGK, thực tế

- Tích cực quan sát tìm hiểu các sự vật, hiện tượng trên bản đồ, tranh ảnh, hình vẽ

- Quan sát khai thác kênh truyền hình, kênh chữ ở SGK

- Liên hệ bài học với thực tế quan sát

sự vật hiện tượng địa lý và tìm cách giải quyết

IV.Hoạt động nói tiếp: (5’)

1 - Kiểm tra đánh giá:

Câu 1: Môn dịa lý 6 giúp các em hiểu biết những vấn đề gì:

Câu 2: Để học tố môn địa lý 6 cần học NTN

2 - Dặn dò:

- Học bài trả lời câu hỏi 1 SGK

- Chuẩn bị bài 1 trang 6: vị trí, hình dạng, kích thước trái đất HT kinh, vĩ tuyến

- BT 1,2,3 trang 5,6 BT địa lý

V Phụ lục

Trang 3

Soạn : 24/8 Chương I: TRÁI ĐẤT

Giảng: 27/8 Tiết 2 (b1)

VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT

1.Mục tiêu:

1.Kiến thức :

- Học sinh nắm được vị trí, tên ( theo thứ tự xa dần mặt trời ) của các hành

- Hiểu được khái niệm, công dụng của KT, VT, KT gốc, VT gốc

2 Kỹ năng :

- XĐ được KT gốc, VT gốc, NCB, NCN, NCđ, NCT

- Giải thích tại sao trái đất là hành tinh duy nhất có sự sống

- Liên hệ bài học với thực tế

3.Thái độ :

- Yêu thích, nghiên cứu tìm tòi trong học tập.

II Phương tiện :

Câu 1 : Nêu nội dung của môn địa lý 6

Câu 2 : Phương pháp để học tốt môn địa lý 6

3 Bài mới :

Giới thiệu : Trong vũ trụ bao la T-Đ là một hành tinh xanh trong hệ mặt

trời, tuy rất nhỏ nhưng T- Đ là thiên thể duy nhất có sự sống Dã từ rất lâu con người luôn tìm cách khám phá những bí ẩn về chiếc nôi của mình Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vị trí, hình dạng, kích thước … trái đất

Lưu ý 1 số thuật ngữ : Hằng tinh –

Hành tinh - Mặt trời - Hệ mặt trời -

Hệ Ngân hà

1 Vị trí trái đất trong hệ mặt trời

- Trái đất ở vị trí thứ 3 trong 8 hành tinh

theo thứ tự xa dần mặt trời

Hệ mặt trời là bộ phận nhỏ trong hệ ngân hà

Trang 4

-Ý nghĩa vị trí trái đất : KC từ mặt trời

-> T- Đ = 150 triệu km vừa đủ để tồn

tại thể lỏng cần cho sự sống

HĐ 2: Cá nhân

CH: người xưa tưởng tượng TĐ có

hình dạng ntn qua truyện bánh trưng

GV: Dùng quả địa cầu mô tả hình

dạng trái đất ( không phải hình cầu

chuẩn )

CH: Qsát H2 cho biết độ dài của BK,

ĐK, XĐ của đất

HĐ 3

GV: Dùng Qđc nói cho Hs biết

VT,

CH: Dùng QĐC nói cho HS biết

đường nối liền 2 cực B-N là đường gì

gốc là đường bao nhiêu độ?

CH: Tại sao phải chọn KT gốc, VT

gốc? đối diện KT gốc là KT bao nhiêu

- Ranh giới 2 nửa cầu : 0 độ, 180 độ

- 179 đường KT đông, 179 đường KT

c Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến.

+ Khái niệm:

Kinh tuyến : Là đường nối liền 2 cực

bắc nam có độ dài bằng nhau

Vĩ tuyến : là đường vòng tròn vuông

góc với đường KT chạy song song với nhau độ dài nhỏ dần từ XĐ đến cực

KT gốc : là KT gốc đi qua đài thiên văn

Vĩ tuyết gốc : Là đường VT lớn nhất

hay gọi là đường xích đạo, đánh số 0 độ

- Từ VT gốc (XĐ) -> CB: NCB có 90đường VT bắc

Trang 5

CH: Công dụng đường KT, VT : điểm trên trái đất.

IV Hoạt động nối tiếp :

1.Kiểm tra đánh giá 5’

Câu 1: Thực hiện trên hình các yêu cầu sau ( GV chuẩn bị ra bảng phụ )

a Ghi cụm từ sau vào đúng vị trí : kt gốc, VT gốc

b Vẽ thêm 1 dg’ KT đông, KT tây, VT B, VT N

Trang 6

Soạn: 30/8 Tiết 3 ( b2)

Giảng: 2/9 BẢN ĐỒ - CÁCH VẼ BẢN ĐỒ

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- HS trình bày được khái niệm bản đồ và đặc điểm của bản đồ

- Các phương pháp chiếu đồ, biết 1 số việc cơ bản khi vẽ bản đồ

2 Kỹ năng:

- Biết quan sát khai thác KT trên bản đồ

3.Thái độ:

- Thấy được ý nghĩa thiết thực của bản đồ :

II Phương tiện dạy học :

GV: Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam

HS: Tập bản đồ

III Tiến trình dạy học :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra: 7’

Câu 1: Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời, ý nghĩa của vị trí đó.

Câu 2: Thế nào là đường kinh tuyến, vĩ tuyến? XĐ trên bản đồ.

Câu 3: Thế nào là đường kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc? XĐ trên bản đồ Câu 4: Ý nghĩa của hệ thống kinh vĩ tuyến? XĐ vị trí của châu Mỹ, nước

Việt Nam nằm ở nửa cầu đông, tây, bán cầu bắc nam như thế nào?

3 Bài mới :

Giới thiệu: Bản đồ rất cần trong cuộc sống con người Vậy bản đồ là gì?

muốn sử dụng chính xác bản đồ chúng ta cần biết các nhà địa lý, trắc địa

đã làm thế nào để vẽ bản đồ

HĐ1: cá nhân

GV giới thiệu 1 số bản đồ : bản đồ giáo

khoa, nghiên cứu

- Gọi 1 học sinh đọc 3 dòng đầu mục 1

CH: Quan sát H5 cho biết bản đồ H5

khác bản đồ H4 ở chỗ nào

* Bản đồ là gì : 4’

Là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác

về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng

1 Vẽ bản đồ: 24’

- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái đất trên mặt phẳng giấy bằng phương pháp chiếu đồ

Trang 7

CH: Tại sao đảo GrơnLen trên bản đồ

lại to gần bằng diện tích lục địa nam

Mỹ mà thực tế đảo Grơn len = 1/9 lục

địa Nam Mỹ

- Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng

phải điều chỉnh

- Phương pháp chiếu đồ kinh tuyến, vĩ

tuyến là đường thẳng thì càng về cực sai

- Bản đồ KT, VT là đường cong sai về phương hướng, đúng về diện tích

2 Một số công việc phải làm khi vẽ b

IV: Hoạt động nối tiếp :

1 Kiểm tra đánh giá :

Câu 1: Bản đồ là gì, tầm quan trọng của bản đồ trong việc giảng dạy và

học địa lý

Câu 2: Vẽ bản đồ là gì, hạn chế của bản dồ

Câu 3: Nêu lần lượt các công việc phải làm khi vẽ bản đồ.

- Tìm hiểu bài 3: Tỉ lệ bản đồ là gì, tính khoảng cách thực tế

dựa vào tỉ lệ thứớc hoặc tỉ lệ số.Giờ sau mang máy tính, thước chia cm

V: Phụ lục

GIẢI BÀI TẬP

Các nhà hằng hải hay dùng bản đồ có đường kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng vì bản đồ có đường kinh tuyến vĩ tuyến là đường thẳngđúng về phương hướng

Trang 8

- HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm được ý nghĩa 2 loại số tỉ lệ và thước tỉ lệ.

- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thỉ lệ thước

2.Kỹ năng :

- Phát triển khả năng tư duy tính toán

3.Thái độ:

- HS học tập nghiêm túc, hợp tác trong HĐ nhóm

II Phương tiện dạy học :

GV: 1 số bản đồ có tỷ lệ khác nhau, H8 SGK phóng to, thước tỷ lệ

2 Các đường kinh tuyến đông là

a 179 đường kinh tuyến bên phải kinh tuyến gốc

b 179 đường kinh tuyến bên trái kinh tuyến gốc

3.Các đường vĩ tuyến bắc là

a Các đường vĩ tuyến dưói xích đạo

b Các đường vĩ tuyến trên xích đạo

4 Tại sao mọi vùng đất vẽ trên bản đồ lại không hoàn toàn chinh xác ? Câu 1,2,3 : Mỗi câu 1đ Câu 4 : 7đ

3.Bài mới :

Giới thiệu : 1 HS đọc 4 dòng phần giới thiệu của sgk tr1

Trang 9

HĐ của Thầy – Trò Kiến thức cơ bản

Trang 10

CH: Mỗi đoạn trên tỷ lệ thước ứng

với khoảng cách bao nhiêu trên thực

địa?

CH: Bản đồ nào có tỉ lệ lớn hơn, tại

sao? bản đồ nào thể hiện các đối

tượng địa lý chi tiết hơn

CH: Mức độ nội dung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì

- GV nói phân loại tỷ lệ bản đồ

b.Ý nghĩa: Tỷ lệ bản đồ cho biết

bản đồ được thu nhỏ bao nh iêu lầnso với thực tế

- Có 2 dạng biểu hiện tỉ lệ bản

đồ + tỉ lệ số+ tỉ lệ thước

- Tỉ lệ bản đồ càng lớn (Msố càngnhỏ ) thì các đối tượng địa lý được đưa lên bản đồ càng nhiều

2 Đo tính khoảng cách thực địa đưa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ 15 ‘

a Dựa vào tỷ lệ thước : SGK t 14

Trang 11

IV Hoạt động nối tiếp (5’)

1 Kiểm tra đánh giá :

Câu 1: Điền dấu lớn hơn, nhỏ nhơn thích hợp vào các tỉ lệ bản đồ sau

1:100.000 1:900.000 1:1.200.000

Câu 2: Chọn đáp án đúng:

tỉ lệ bản đồ cho ta biết :

a Mỗi cm trên bản đồ bằng bao nhiêu cm trên thực địa

b Bản đồ đã thu nhỏ bnh lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế

c Mức độ thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ

d Hướng đi từ điểm này đến điểm khác

Trang 12

bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ.

khoảng cách trên thực địa gấp trên bản đồ là

105 km = 10500000 cm

10500000 cm : 15 cm = 700.000 cm Vậy bản đồ có tỉ lệ là: 1: 700.000

II.Phương tiện dạy học:

GV: Quả địa cầu, bản đồ châu á, khu vực đông nam á

Giới thiệu: Chúng ta đi du lịch ở 1 nơi lạ, trong tay chúng ta có tấm bản đồ

với những con đường và các điểm tham quan, làm thế nào để đi được đúng hướng dựa vào bản đồ? hoặc 1 con tầu bị nạn ngoài DD cần được giúp đỡ phải bằng cách nào xác định được vị trí chính xác con tầu đó Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết những vấn đề trên

HĐ1: cá nhân

GV hướng dẫn: - Xác định hướng

trên qđc (Hướng tự quay của trái đất

I Phương hướng trên bản đồ: < 10’>

Trang 13

là hướng Đ-T, hướng vuông góc với

chuyển động trái đất là hướng BN)

- Treo bản đồ Châu Á, GV giới thiệu

cách xác định phương hướng trên

phương nam sẽ gặp cực nam

* Các hướng trên bản đồ quy định

kinh tuyến, vĩ tuyến là thế nào để xác

định phương hướng (dựa vào mũi tên

* Muốn xác định phương hướng phải

dựa vào hệ thống kinh vĩ tuyến, còn

để biết được 1 vị trí bất kỳ trên trái

đất chúng ta phải biết được toạ độ địa

lí của địa điểm đó Vậy thế nào là toạ

độ địa lý của 1 địa điểm chúng ta tìm

CH: Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì?

CH: Toạ độ địa lý của 1 địa điểm là

2 Kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lý 12’

a Khái niệm :

- Kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ KT, VT đi qua địa điểm

đó đến KT gốc, VT gốc

- Toạ độ địa lý của 1 điểm chính là kinh

độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ

b Cách viết toạ độ địa lý của 1 điểm

- Kinh độ viết trên,

- Vĩ độ viết dưới

Trang 14

* Cách viết toạ độ địa lý của 1 điểm

là viết như thế nào?

CH: Dựa vào SGK cho biết cách viết

tọa độ địa lý của 1 điểm

CH: Dựa vào H11 cho biết cách viết

tọa độ địa lý của điểm C

GV nói : trường hợp vị trí địa điểm

không nằm trên đường KT, VT

GV: Lấy VD củng cố mục 1,2

VD1: Trung tâm bão ở toạ độ địa lý

nước ta theo hướng TTB ( GV hướng

dẫn XĐ vị trí trung tâm bão và hướng

di chuyển trên bản đồ ĐNA)

VD2: GV đọc,Gọi 1HS viết toạ độ địa

200B

* Để giúp các em nắm vững cách XĐ

phương hướng, viết toạ độ địa lý 1 địa

điểm chúng ta thực hiện 1 số bài tập

sau

HĐ3: Nhóm lớn (5’)

CH: Dựa vào bài tập a, hãy cho biết

đâu là điểm trung tâm của các tuyến

bay?( điểm xuất phát)

Hà nội – Viêng chăn: hướng TN

Hà nội – Giacácta : hướng N

Hà nội – Manila: hướng ĐNCualalămpơ - Băng cốc : hướng TBCuala lăm pơ - Ma ni la : hướng ĐBManila – Băng cốc : hướng TNb

IV: Hoạt động tiếp : 5’

Câu 1: Căn cứ vào đâu để xác định phương hướng, cách viết toạ độ địa lý Câu 2: 1 máy bay xuất phát từ thủ đô HN bay theo hướng bắc 1000 km rồi

rẽ sang hướng đông 1000 km sau đó bay về N 1000 km cuối cùng về B

1000 km hỏi máy bay đó có về đúng nơi xuất phát ?

Câu 3: Điền các hướng vào Ha, XĐ phương hướngtrên bản đồ: Hb

Cực B

Trang 15

Ha Hb

2 Dặn dò : - Học bài làm BT 1,2 SGK tr 17 tập bản đồ

hiện địa hình trên bản đồ

II Phương tiện dạy học:

GV: Bản đồ kinh tế các nước ĐNA, Bản đồ TNVN, khoáng sản VNHS: Tập át lát

III Tiến trình dạy học :

Giới thiệu: Bất kể loại bản đồ nào cũng dùng 1 loại ngôn ngữ đặc biệt

đó là HT ký hiệu để biểu hiện các đối tượng địa lý về mặt đặc điểm , vị trí,

sự phân bố trong không gian … Cách biểu hiện loại ngôn ngữ này ra sao, đểhiểu được nó, ý nghĩa của các ký hiệu bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về ký hiệu bản đồ

Trang 16

HĐ1 : cá nhân :

- GV : giới thiệu 1 số bản đồ

- Y.c học sinh quan sát HT kí kiệu bản

đồ trên rồi so sánh và cho nhận xét các kí

hiệu với hình dạng thực tế của các đối

nước ĐNÁ có mấy loại kí hiệu, chỉ và

đọc các loại kí hiệu trên bản đồ

CH: H15 là loại kí hiệu nào ?

Kí hiệu điểm có mấy dạng, xác định các

dạng đó trên bản khoáng sản VN

CH: Đặc điểm QT nhất của kí hiệu là gì

HĐ 2 : Cá nhân

CH: Quan sát H.16 cho biết

- Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét

- Dựa vào khoảng cách các đường đồng

mức ở 2 sườn Đông, Tây cho biết sườn

KL: Kí hiệu phản ánh vị trí, sự phân bố đối

tượng địa lý trong không gian

2.Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ : (15 )

thang mầu

- Biểu hiện độ cao đường đồng mức

Quy ước: 0 -200m : xanh lá cây

200- 500m : vàng hoặc hồng nhạt 500-1000m : Đỏ

2000m trở lên : Nâu

IV Hoạt động nối tiếp : 5

1 KT đánh giá.

Câu 1 : Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải dùng bảng chú giải.

Câu 2 : Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ, tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu

Trang 18

- Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỷ lệ khi đưa lên lược đồ

Biết vẽ sơ đồ đơn giản 1 lớp học, 1 khu trường

2 Kỹ năng :

- Sử dụng địa bàn : Đo - Vẽ - Tính tỷ lệ

3 Thái độ :

- Nghiêm túc, tích cực, hợp tác HĐ nhóm Thấy được ý nghĩa tiện lợi của

địa bàn trong việc xác định phương hướng

II Phương tiện dạy học :

GV : 3 địa bàn, 1 thước đo

HS : Mỗi học sinh 1 thước, bút chì, tẩy, giấy A4, mỗi tổ 1 thước dây

III Tiến trình dạy học :

- GV nói cấu tạo địa bàn

- GV hướng dẫn học sinh hiểu biết 4

hướng chính, hướng phụ trên địa bàn

- Treo bảng phụ ghi ND sử dụng, hướng

N5 : Đo kích thước bàn ghế học sinh

- Xoay hộp cho đầu đỏ kim nam châm = o

- Từ tâm địa bàn vạch 1 đường thẳng với vị tríđối tượng Đọc trên vòng chia độ trị số đo góccủa đường thẳng với hướng bắc của địa bàn

Trang 19

- Các nhóm điền kết quả đo cho vào

+ Tỷ lệ vẽ : 1: 50 + Cách vẽ : - Vẽ khung lớp

IV Hoạt động nối tiếp : ( 5 )

1 Kiểm tra đánh giá : - Nhận xét giờ TH

2 Dặn dò : - Ôn tập trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem lại các bài tập tập bản đồ

- Giờ sau kiểm tra 1 tiết

V Phụ lục :

Trang 20

Soạn : 28/9 Tiết 8

Giảng : 2/10 KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Kiểm tra việc nắm kiến thức cơ bản của HS về xác định phương hướng

toạ độ địa lí, KT, VT, KT gốc, KT tây-đông, VT bắc-nam, tính được tỉ lệ

bản đồ, khoảng cách trên thực địa

- Bản đồ, tỉ lệ bản đồ

- P hướng, toạ độ địa lý

Cộng

<1> 0,5 <2>2,0 0,5

2,5 0,5

<1>0,5 <1>1,0

<1>1,0 <1>1,5

1,5 2,5

<1>1,5 1,5

3,0

1,0 4,5 4,5

10,0

ĐỀ SỐ 1

I Trắc nghiệm : 3,0 điểm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đầu câu đáp án đúng

a/ Tổng diện tích của trái đất là :

b/ Trái đất có hình dạng là:

Câu 2: Điền vào chỗ trống trong các câu sau em cho là đúng.

a/ Có 179 đường kinh tuyến nằm bên………đường kinh tuyến gốc là

đường kinh tuyến tây.

b/ Các đường vĩ tuyến bắc là các đường vĩ tuyến nằm …… đường xích

Trang 21

Câu 1 :(3 điểm) Dựa vào hình sau viết gọn toạ độ địa lý các điểm A, B, C

Câu 3 : (1,5 điểm) Thế nào là đường vĩ tuyến ? vĩ tuyến gốc ?

Câu 4 : (1,5 điểm) Chiều dài 1 khúc sông là 30 Km, trên bản đồ chiều dài

khúc sông đo được là 3cm Vậy bản đồ có tỷ lệ là bao nhiêu

MA TRẬN ĐỀ SỐ 2

ĐỀ SỐ 2

I/ Phần Trắc nghiệm: 3,0 điểm

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đàu câu đáp án đúng

a/ Khi trái đất quay có 2 điểm quay tại chỗ là:

a Điểm cực bắc và điểm cực nam

b Xích đạo và kinh tuyến gốc

b/ Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời (theo thứ tự xa dần mặt trời )

a thứ 8 b thứ 3 c thứ 5

Câu 2: Điền nội dung vào chỗ trống trong các câu sau em cho là đúng

a/ Có 179 đường kinh tuyến nằm bên …… đường kinh tuyến gốc là đường kinhtuyến đông

b/ Các đường vĩ tuyến nam là các đường vĩ tuyến nằm ………đường xích đạo

Câu 3: Điền hướng vào các mũi tên sau.

H1 H2 H3 H4 Hướng N

II/ Phần Tự luận: 7,0 điểm.

Câu 1: (3,0 điểm).Dựa vào hình sau viết gọn toạ độ địa lý.

Trang 22

Câu 3: <1,5 điểm) Thế nào là đường kinh tuyến ? kinh tuyến gốc ?

Câu 4: < 1,5 điểm> Bản đồ có tỉ lệ 1:200.000 Cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với

bao nhiêu km trên thực địa

3 - Đường vĩ tuyến là đường vuông góc với đường kinh tuyến, song song

với nhau, có độ dài nhỏ dần từ xích đạo đến cực : 1,0

- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất hay gọi là đường xích đạo

Trang 23

3 Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

IV/ Nhận xét kết quả bài của HS:

Trang 24

Soạn : 5/10 Tiết 9 (b8)

Giảng : 8/10 SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Biết được sự chuyển động tự quay 1 trục tưởng tượng của trái đất, hướng

chuyển động từ Tây sang Đông, thời gian quay 1 vòng là 24 giờ ( 1 ngày

đêm ) cách tính giờ trên trái đất

- Trình bày được 1 số hệ quả của sự vận chuyển của trái đất quanh trục,

hiện tượng ngày và đêm kế tiếp không ngừng trên trái đất, sự lệch hướng

của mọi vật chuyển động trên trái đất

2.Kỹ năng :

- Tư duy tưởng tượng, biết dùng QĐC chứng minh hiện tượng quay quanh

trục và hiện tượng ngày đêm kế tiếp không ngừng

Giới thiệu: Trái đất có nhiều vận động, vận động tự quay quanh trục là vận

động sinh ra các hiện tượng ngày đêm ở mọi nơi trên trái đất và làm lệch

hướng các vật chuyển động ở 2 nửa cầu Để hiểu được tại sao như vậy

HĐ 1 : cá nhân

GV Giới thiệu qđc là hình ảnh thu nhỏ của

quỹ đạo

CH: Quan sát H19 trái đất quay quanh

trục theo hướng nào

- GV làm mẫu

CH: Thời gian trái đất tự quay quanh trục

1 vòng hết thời gian bao nhiêu

CH: Tính tốc độ góc tự quay quanh trục

của trái đất : 3600 : 24 = 150 .h

4 độ

CH: Cùng 1 lúc trái đất có bao nhiêu giờ

khác nhau (24 giờ khác nhau ứng với 24

khu vực)

HĐ : nhóm bàn

CH 1 : Quan sát H20 mỗi khu vực chênh

nhau mấy giờ, mỗi khu vực giờ có bao

1.Sự vận động của trái đất quanh trục:

< 30'> )

- Trái đất tự quay quanh trục theo hướng Tsang Đ

- Thời gian quay 1 vòng hết 24 giờ

- Chia bề mặt trái đất thành 24 khu vực, mỗikhu vực có 1 giờ riêng Đó là giờ khu vực

Trang 25

nhiêu kinh tuyến.

CH 2 : Sự phân chia bề mặt trái đất ra 24

khu vực có ý nghĩa?

- Mỗi kinh tuyến có giờ riêng: bất lợi

- 1884 hội nghị Quốc tế thống nhất lấy khu

vực có kinh tuyến gốc làm giờ gốc

- Ranh giới khu vực giờ gốc

CH: Từ khu vực giờ gốc đi về phía đông

là khu vực có thứ tự bao nhiêu ( 1 - 12 ),

khu vực phía tây có thứ tự ( 13 - 24 )

CH: Quan sát H20 cho biết khu vực phía

đông và khu vực phía tây khu vực nào có

giờ sớm hơn

CH: Quan sát H20 ở khu vực giờ gốc là

12 giờ thì VN, Bắc kinh, Mát XCơ Va là

hiện tượng ngày và đêm

CH 1 : Trái đất tự quay quanh trục sinh ra

hiện tượng

CH2 : Giả sử trái đất không tự quay quanh

trục thì hiện tượng ngày đêm diễn ra như

thế nào ?

CH 3 : Quan sát H22 cho biết ở bắc bán

cầu, nam bán cầu các vật chuyển động bị

lệch hướng

GV: Mở rộng về Sự chuyển động lệch

hướng : nước chảy, gió, vật rơi tự do,

chạy, xe đạp, ôtô, tàu hoả

- Giờ gốc ( GMT ) là khu vực có kinh tuyếngốc đi qua chính giữa làm khu vực giờ gốc

- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây

tuyến đổi ngày

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục trái đất <10 >

- Ngày đêm diễn ra liên tục trên trái đất

- Các vật chuyển động trên trái đất đều bị

nếu nhìn theo hướng chuyển động

Nguyên nhân : Do ảnh hưởng vận động tự

quay của trái đất

IV Hoạt động nối tiếp ( 5 )

1 Kiểm tra đánh giá :

Câu 1 : Tính giờ của nước Nhật, Pháp, nếu khu vực giờ gốc là 7h, VN 10h.

Câu 2 : Nhắc lại hệ quả vận động tự quay của trái đất

2 Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập tập bản đồ

- Tìm hiểu tại sao có các mùa, các mùa lại trái ngược nhau trên trái đất

V Phụ lục :

Trang 26

Câu 1 : Vận động tự quay quanh trục của trái đất sinh ra hệ quả gì? Nếu trái

đất không có vận động tự quay quanh trục thì hiện tượng ngày và đêm trêntrái đất diễn ra như thế nào?

Câu 2 : Giờ khu vực là gì ? khi khu vực giờ gốc là 5h thì khu vực 10, 20 là

mấy giờ

3 Bài mới :

Giới thiệu : Ngoài sự vận động tự quay quanh trục Trái đất còn có chuyển

động quanh mặt trời Sự chuyển động tịnh tiến này đã sinh ra những hệ quảquan trọng gì, có ý nghĩa lớn lao đối với sự sống trên trái đất ra sao

HĐ 1 : cá nhân

- Yêu cầu HS quan sát H23 + TN trái đất

chuyển động quanh mặt trời

GV: Nhắc lại chuyển động tự quay quanh

trục, hướng nghiêng, độ nghiêng trục trái

đất ở các vị trí XD - HC - TP - ĐC

CH: Cùng 1 lúc trái đất tham gia mấy

chuyển động

GV : Nhắc lại thuật ngữ : quỹ đạo hình

elíp, chuyển động tịnh tiến

CH: Thời gian trái đất chuyển động

CH: Khi chuyển động quanh mặt trời thời

gian nào trái đất gần mặt trời nhất ( Ngày

- Yêu cầu quan sát hình 23

1 Sự chuyển động của trái đất quanh mặt trời < 10 >

Trái đất chuyển động quanh mặt trờitheo hướng tây sang đông trên quỹ đạotheo hình elíp gần tròn

- Thời gian trái đất chuyển động 1 vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

2 Hiện tượng các mùa: < 25'>

Trang 27

- GV mô tả hiện tượng chuyển động tịnh

TN đặt QĐC ở 4 vị trí XP,TP, ĐC, HC

CH: Cho biết khi trái đất chuyển động

trên quỹ đạo trục nghiêng và hướng tự

quay của trái đất có thay đổi

CH: Khi chuyển động quanh mặt trời 2

bán cầu thay đổi vị trí ntn so với mặt trời?

CH: Ngày 22.6 ( Hạ chí ) nửa cầu nào ngả

nhiều ; nửa cầu nào chếch xa mặt trời?

CH: Ngày 22.12 nửa cầu nào ngả nhiều

nửa cầu nào chếch xa mặt trời

CH: Quan sát tìm hiểu trên em có nhận

xét gì về sự phân bố nhiệt, ánh sáng ở 2

nửa cầu, cách tính mùa ở 2 nửa cầu

CH: Quan sát H23 cho biết trái đất hướng

nhau vào ngày nào ?

CH: Khi đó ánh sáng mặt trời chiếu

thẳng góc vào nơi nào trên mặt trái đất, đó

là mùa nào trong năm ở 2 bán cầu bắc,

nam

CH: Nếu trục trái đất không nghiên trên

mùa sẽ như thế nào trên trái đất?

* P.án 2 : HĐN ( đối tượng HS khá, giỏi )

- Khi trái đất chuyển động trên quỹ đạo, trục trái đất bao giờ cũng có độnghiêng không đổi vµ hướng về 1 phía

- 2 nửa cầu luân phiên nhau ngả gần

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiệt và

nhau+ Ngày 22.6 nửa cầu bắc ngả nhiều vềmặt trời, nửa cầu bắc là mùa nóng, nửa

+ Ngày 22.12 nửa cầu nam ngả nhiều vềmặt trời, NCN là mùa nóng còn nửa cầubắc là mùa đông

+ Ngày 21.3 ( xuân phân ) ở bán cầubắc còn nam bán cầu là ngày thu phân( 23.9 và ngược lại, mùa xuân và thu làmùa chuyển tiếp giữa 2 mùa nóng vàlạnh

IV Hoạt động nối tiếp : 5 '

1 Kiểm tra đánh giá :

Câu 1 : Tại sao khi trái đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra 2 thời

kỳ nóng và lạnh luôn phiên nhau ở 2 nửa cầu trong năm

Câu 2 : Khu vực nào trên trái đất nhận được nhiều ánh sáng mặt trời chiềuquanh năm? vào này nào trong năm 2 nửa cầu bắc và nam đều nhận đượclượng ánh sáng và nhiệt như nhau ?

Câu 3 : Giáo viên hướng dẫn

2 Dăn dò : - Học bài + làm bài tập 3 SGK T 27 và bài tập bản đồ

- Ôn sự vận chuyển tự quay quanh trục của trái đất

GIẢI BÀI TẬP

Bài 3(T27) Cách tính ngày bắt đầu các mùa ở nửa cầu bắc theo âm dương

lịch Chênh với ngày bắt đầu các mùa theo dương lịch là:

+ Mùa hạ : 26 +22 = 48 ngày + Mùa đông : 23 +22 = 45 ngày

Trang 28

Soạn :17/10 Tiết 11 : ( Bài 9 )

Giảng : 20/10 HIỆN TƯỢNG NGÀY ĐấM

DÀI NGẮN THEO MÙA

Cõu 1 : Điền vào ụ trống bảng sau nội dung phự hợp.

Giới thiệu : Hiện tượng ngày đờm dài ngắn theo mựa là hệ quả quỏ trỡnh thứ

2 của sự vận động trỏi đất quanh mặt trời, hiện tượng này biểu hiện ngàyđờm dài ngắn theo vĩ độ ntn, hai miền cực cú số ngày dài suốt 24 giờ, thayđổi theo mựa ra sao, cú ảnh hưởng đến cuộc sống SX của con người khụng,chỳng ta tỡm hiểu bài hụm nay

HĐ 1: Cỏ nhõn, nhom.

- GV Treo H.24 phúng to giới thiệuđờng

phân chia sáng tối và trục trái đất

CH: Vỡ sao đường biểu diễn trục trỏi đất

(đường BN) khụng trựng với đường phõn

chia sỏng tối (ST), sự khụng trựng đú

Sinh ra hiện tượng gỡ?

HĐ nhúm 4 ( 5 ' )

Nội dung thảo luận

Tổ 1 và 1/2 tổ 2.

1 Căn cứ H 24 cho biết hiện tượng ngày

1 Hiện tượng ngày đền dài ngắn ở cỏc

vĩ độ khỏc nhau trờn trỏi đất: <22'>

a) Nguyờn nhõn :

- Do trục trỏi đất nghiờng trờn mặt phẳng quỹ đạo 1 gúc 66o33' -> trục trỏi đất khụng trựng đường phõn chia sỏng tối

b, Hiện tượng :

Trang 29

đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ ở

ngày 22.6

T æ 3 vµ 1/2 tæ 2

chiếu thẳng góc với mặt đất vào ngày

22.6 và 22.12 Đường giới hạn các khu

- Đại diện nhóm điền vào bảng

66033'->CB ngàysuốt 24 h

- Yêu cầu HS tự phân tích hiện tượng

tương tự trong ngày 22.12

- Đại diện các nhóm 4, 5, 6 báo cáo

- Các nhóm bổ xung

- GV chuẩn xác kiến thức

GV: treo H25 phóng to

ND: Cho biết đặc điểm hiện tượng ở 2

miền cực số ngày có ngày, đêm dài suốt

24 giờ thay đổi theo mùa

(2 nhóm hoàn thiện 1 nội dung vào bảng)

- Đại diện nhóm lên điền

- Các nhóm nhận xét

- GV chuẩn xác, HS hoàn thiện vào vở

- Ngày 22.6 ánh sáng O chiếu ┴với mặt đất

Trang 30

Ngày vĩ độ số ng cú ng dài

24h

số ng cú đờm dài 24h

IV: Hoạt động nối tiếp :

1 Kiểm tra đỏnh giỏ :

Cõu 1: Nếu trỏi đất chuyển động tịnh tiến, nhưng trái đất không tự quay

quanh trục thỡ sẽ cú hiện tượng gi xảy ra.Sự sống trên trái đất sẽ nh thế nào

Cõu 2: Giải thớch cõu tục ngữ của nhõn dõn ta: " Đờm thỏng 5 đó tối " Câu 3 : Đêm trắng là gì? tại sao từ 66033’ đến cực lại có hiện tợng đêm trắng

2 Dặn dũ: - Học bài trả lời cõu hỏi SGK, Làm bài tập bản đồ

GIẢI BÀI TẬP

Cõu 1 (T30) Phõn tớch hiện tượng ngày, đờm dài ngắn khỏc nhau trong cỏc

ngày 22-6 và 22-12 :

+ Ngày 22-6 : - Mọi địa điểm ở nửa cầu bắc cú ngày dài nhất,càng lờn phớa

cực bắc cú ngày càng dài ở nửa cầu nam ngược lại

- Tại XĐ cú ngày dài bằng đờm

- Tại vũng cực bắc cú ngày dài 24 h, vũng cực nam cú Đờm dài 24 h

+ Ngày 22-12: - Mọi dịa điểm ở nửa cầu nam cú ngày dài nhất,càng lờn

phớa cực nam cú ngày càng dài ở nửa cầu bắc ngược lại

- Tại XĐ cú ngày dài bằng đờm

- Tại vũng cực nam ú ngày dài 24 h, vũng cực bắc cú Đờm 24 h

Cõu 2 (T30) Rỳt ra kết luận về hiện tượng ngày đờmdài ngắn theo vĩ độ:

- Càng lờn miền vĩ độ cao thời gian ngày đờm càng chờnh lệnh lớn

- Cỏc hiện tượng ngày đờm dài ngắn trỏi ngược nhau ở hai nửa cầu

Trang 31

- Biết và trình bày cấu tạo bên trong của trái đất gồm 3 lớp : vỏ, trung gian,

lõi nhân Đặc tính riêng của mỗi lớp về độ dày trạng thái, tính chất và nhiệt

độ

- Biết lớp vỏ trái đất được cấu tạo do 7 địa máng lớn và 1 số địa máng nhỏ

Các địa máng có thể di chuyển, tách rời nhau hoặc xô vào tạo nhiều địa

hình núi và động đất, núi lửa

2.Kỹ năng :

- Quan sát nhận biết cấu tạo trái đất, các địa máng của trái đất

3 Thái độ : HT nghiên túc.

II Phương tiện dạy học

- Quả địa cầu H26 - H27 SGK , bản đồ TN thế giới

III Tiến trình dạy học

1 Tổ chức

2 Kiểm tra : ( 5 ' )

Câu 1: Trái đất tham gia mấy vận động chính, kể tên và nêu hệ quả mỗi vận

động

Câu 2 : Nêu ảnh hưởng các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vận

3 Bài mới :

Giới thiệu : Trái đất là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời có sự sống.

Chính vì vậy từ lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu trái đất được

Cấu tạo ra sao, bên trong có những gì, sự phân bố các lục địa, ĐD trên lớp

vỏ trái đất như thế nào, cho đến nay vẫn còn nhiều bí ẩn

HĐ 1 : cá nhân

GV : Để tìm hiểu lớp đất sâu trong lòng

đất con người không thể quan sát và

nghiên cứu trực tiếp vì lỗ khoan sâu nhất

15.000 m trong khi BK trái đất 6370Km

= > Dùng phương pháp : - Địa chấn

- Trọng lực

- Địa từ

Ngoài ra gần đây con người còn nghiên

cứu : TP, tính chất các thiên thạch và mẫu

đất để tìm hiểu trái đất

CH: Dựa vào H26 & ND tr.32 trình bày

đặc điểm, cấu tạo bên trong của trái đất

GV : treo H26 phóng to

CH: Trong 3 lớp lớp nào mỏng nhất, lớp

nào có vai trò quan trọng đối với đời sống

1 Cấu tạo bên trong của trái đất : ( 15 ' )

Vỏ

- 3 lớp Trung gian

Nhân ( Sgk trang )

Trang 32

sản xuất con người

CH: Lớp nào là nguyên nhân gây ra sự di

chuyển các lục địa trên bề mặt trái đất

( lớp trung gian )

HĐ 2 Cá nhân

CH: Đặc điểm cấu tạo trái đất

CH: Vai trò của lớp vỏ trái đất

CH: Dựa vào H27 nêu số lượng các địa

máng chính của máng trái đất, đó là những

địa máng nào?

GV: KL - mô tả trên QĐC

- Vỏ trái đất phải là 1 khối liên tục

- Do 1 số đại máng kề nhau tạo thành

- Các địa máng có thể di chuyển với tốc độ

chậm

- Các máng có 3 cách tiếp xúc

+ Tách xa nhau -> kết quả gì ?

+ Xô chờm lên nhau -> kết quả gì ?

+ Trượt lên nhau -> kết quả gì "

CH: Quan sát H27 chỉ ra những chỗ tiếp

xúc của các địa máng trên bản đồ thg'

GV : Chứng dẫn học sinh nhận biết tra bản

đồ TN thg'

2 Cấu tạo của lớp vỏ trái đất : < 20 ' >

- Chiếm 1% thể tích và 0,5% k.lượng tráiđất

IV Hoạt động nối tiếp : 5 '

1 Kiểm tra đánh giá

Câu 1 : Nêu đặc điểm của lớp trung gian ( G Man ti ) lớp này là nguyên

nhân sảy ra hiện tượng gì?

Câu 2 : Trình bày đặc điểm của lớp vỏ trái đất và nói rõ vai trò đối với đời

sống sinh hoạt của con người

Câu 3 : Y.cầu HS đọc bài đọc thêm T36

2 Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập bản đồ

- Tìm hiểu sự phân bố các lục địa và ĐD trên trái đấ

V Phụ lục

Giảng : SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA

Trang 33

VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- HS biết được sự phân bố lục địa và ĐD trên bề mặt trái đất ở 2 bán cầu

- Biết tên và xây dựng đúng vị trí của 6 lục đại và 4 ĐD trên QĐC hoặc trênbản đồ thế giới

II Phương tiện dậy học :

Quả địa cầu : - bản đồ thế giới

III Tiến trình dạy học.

Giới thiệu : Để nắm được sự phân bố các lục địa và ĐD trên trái đất giờ

Thực hành hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tỉ lệ diện tích lục địa và ĐD, các lục địa trên trái đất và các bộ phận rìa lục địa

HĐ1: Cá nhân CH: Quan sát H28 cho biết tỷ lệ diện

tích lục địa và diện tích ĐD ở NCB,

NCN

HĐ 2 : Nhóm bàn : 2 '

CH: Quan sát bản đồ thg' kết hợp nội

dung ở bảng T34 cho biết trái đất có

bao nhiêu lục địa kể tên và xác định vị

trí trên bản đồ

- Lục địa nào có diện tích lớn nhất ở

nửa cầu nào

- Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất ở

bán cầu nào

- Lục địa nào nằm hoàn toàn ở nửa cầu

bắc, nửa cầu nam

1 Tỷ lệ diện tích lục địa, ĐD 2 nửa cầu : 8 '

Nửa cầu bắc : phần lớn có các lục địa

tập trung gọi là lục bán cầu ( lục địa39,4, ĐD 60,63 )

Nửa cầu nam : chủ yếu là các ĐD gọi

là thuỷ bán cầu ( lục địa : 19 % ĐD :81%

2 Trên trái đất có 6 lục địa : 8 '

- Lục địa Á Âu : S lơn nhất ở Băc báncầu

- Lục địa phi : Ở Bắc và Nam bán cầu

- Lục địa Bắc Mỹ : Ở Bắc bán cầu

- Lục địa Nam Mỹ : Ở nam bán cầu

- Lục địa Nam cực : ở nam bán cầu

- Lục địa ÔXtrâylia : diện tích nhỏ nhất

ở Nam bán cầu

Trang 34

HĐ 3 : nhóm bàn ( 2 ' )

CH: - Rìa lục địa gồm những bộ phận

nào, cho biết độ sâu từng bộ phận

- Thềm lục địa gần hay xa lục địa có

CH: Dựa vào bản đồ tháng cho biết

có thông với nhau không ?

Con người đã làm gì để nối các ĐD

trong giao thông đường biển < kênh

đào PaRaMa, Xuy ê >

CH: Hiện có công trình nào nối đảo

Anh Quốc với châu Âu

- Các ĐD trên tháng đều thông với nhau

có tên trung là ĐD thế giới

IV Hoạt động nối tiếp : 5'

1 Kiểm tra đánh giá :

C1 : gọi 3 HS : - 1 HS đọc tên các lục địa

- 1 HS chỉ tên bản đồ thế giới

- 1 HS chỉ tên quả địa cầu

C2 : Xác định trên bản đồ các ĐD thế giới và xếp thứ tự S từ lớn -> nhỏ C3 : Xác định trên bản đồ kênh đào PaRaMa, Xuy ê cho biết vai trò củ 2

kênh đào

2 Dặn dò : - Học bài và đọc các bài đọc thêm chương I

- Tìm hiểu trước bài 12

V Phụ lục

Trang 35

- HS hiểu được nguyên nhân việc hình thành địa hình trên bề mặt trái đất là

do tác động ngoại lực và nội lực, 2 lực này luôn tác động đối nghịch nhau

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của hiện tượng núi lửa, đông đất

và cấu tạo của 1 ngọn núi lửa

2 Kỹ năng :

- QS, phân tích nhận biết các dạng địa hình do tác động nội lực, ngoại lực

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, hợp tác HĐ nhóm

II.Phương tiện dạy học :

Bản đồ tự nhiên thế giới, tranh ảnh vẽ động đất, núi lửa

III Tiến trình bài giảng :

Giới thiệu: Địa hình trên bề mặt trái đất rất phức tạp, đó là kết quả của sự

tác động lâu dài của 2 lực đối nghịch nhau, nội lực và ngoại lực vậy 2 tác động này đã làm bề mặt trái đất có dặc điểm gì

GV: Treo bản đồ tự nhiên thế giới

hướng dẫn học sinh dựa vào chú thích

XĐ độ cao, sâu của đất liền, đại

dương

CH: Chỉ trên bản đồ các khu vực

nhiều núi cao, khu vực địa hình thấp

dưới mức nước biển

CH: Nhận xét về địa hình trên trái

- Là lực sinh ra bên trong trái đất, làm

Trang 36

2 Kết quả của tác động nội lực, ngoại

phận của núi lửa

CH: Thế nào là núi lửa đã tắt, núi lửa

đang hoạt động

CH: Núi lửa có ảnh hưởng gì đến

cuộc sống của con người :

GV : Hướng dẫn h.s nhận biết vành

đai núi lửa thái bình dương

CH: VN có núi lửa ko? phân bố ở đâu

?

CH: vì sao nhật, quần đảo Ha oai có

nhiều núi lửa

biết - Vùng không ổn định vỏ trái đất

- Nơi tiếp xúc các mảng kiến tạo

thay đổi vị trí các lớp đá của vỏ t.đất ->

kq là tạo núi, tạo lục địa, động đất, núilửa

b Ngoại lực :

- Là lực xảy ra bên ngoài bề mặt trái đấtchủ yếu là qúa trình phong hoá, xâm thựccác loại đá -> kq bề mặt địa hình thấp dần

2 Núi lửa và động đất:

a Núi lửa:

- Là hình thức phun trào mắc ma dưới sâu lên bề mặt trái đất ở nơi vỏ trái đất bị rạn nứt

- Núi lửa đang hoạt động là núi lửa phun hoặc mới phun

- Núi lửa đã tắt : Ngừng phun đã lâu, dung nham bị phân huỷ thành đất đỏ phì nhiêu

b Động đất : Là hiện tượng lớp đất đá

gần bề mặt trái đất bị rung chuyển

Biện pháp khắc phục: Xây nhà chịu

chấn động lớn, nghiên cứu dự báo để sơ tán kịp thời

IV: Hoạt động nối tiếp: <5'>

1- Kiểm tra đánh giá :

Câu 1: Nguyên nhân hình thành địa hình trên bề mặt trái đất.

Câu 2: Núi lửa gây tác hại cho con người nhưng tại sao xung quanh các

núi lửa đã tắt từ lâu dân cư sinh sống đông đúc

2- Dặn dò: - Học bài trả lờii câu hỏi SGK, bài tập bản đồ

Cacxto

Trang 37

Soạn: 11/11 Tiết 15 : ( Bài 13 )

Giảng: 14/11 ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- HS phân biệt biệt được độ cao tuyệt đối và tương đối của địa hình, biết

khái niệm núi và phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa giữa núi già

và núi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình Các Xtơ

2.Kỹ năng :

- XĐ đúng trên bản đồ thế giới vùng núi già, trẻ điển hình ở các châu lục

- Nhận biết địa hình cacTơ qua tranh ảnh và trên thực địa

3.Thái độ:

- Ý thức được sự bảo vệ cảnh đẹp tự nhiên trên trái đất của thế giới nói

chung và của Việt Nam nói riêng

- Tích cực, hợp tác HĐ nhóm

II Phương tiện dạy học :

- Bản đồ TN thế giới, bản đồ TNVN, bảng phân loại núi

- Tranh ảnh các loại núi, hang động

III Tiến trình bài giảng :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra : ( 5' )

Câu 1 : Tại sao nói nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau

Câu 2 : Nguyên nhân sinh ra và tác hại của của động đất và núi lửa.

- GV cho HS QS 1 số tranh ảnh về núi

CH: Núi là dạng địa hình gì ? độ cao so

với mực nước biển

CH: Nước ta có ngọn núi nào cao nhất, ở

dãy núi nào ? xếp vào loại núi nào

CH: trên thế giới châu lục nào có độ cao

TB cao nhất trong các châu lục, dãy núi

nào có độ cao nhất thế giới

CH: Quan sát H34 cho biết cách tính độ

cao tuyệt đối của núi khác độ cao tương

Đỉnh : Nhọn

Chân núi

b, Độ cao của núi :

- Phân loại núi : SGK Tr.42

+ Độ cao tuyệt đối :

Trang 38

GV : Các độ cao ghi trên bản đồ là độ cao

tuyệt đối

CH: 1 ngọn núi có mấy độ cao tương đối,

tuyệt đối

HĐ 2 : Nhóm lớn ( 6 nhóm )

GV : ngoài phân loại núi theo độ cao

người ta còn phân loại núi theo thời gian

hình thành

- GV yêu cầu HS kẻ bảng vào vở

- Nhóm 1,2,3 : hoàn thành nội dung yêu

cầu ở cột núi trẻ

- Nhóm : 4,5,6 : cột núi già

- Đại diện các nhóm báo cáo, bổ sung

- GV chuẩn xác kiến thức theo bảng

sau, HS hoàn thiện vào vở

- Là khoảng cách từ mực nước biển ( 6m )đến đỉnh núi theo chiều thẳng đứng

+ Độ cao tương đối :

- là khoảng cách từ chân núi -> đỉnh núi

2 Núi già, núi trẻ : < 17 ' >

Cách đây vài chục triệunăm, tiếp tục nâng cao vớitốc độ chậm

An pơ, Anđét, Hymalaya

- Bị bào mòn nhiều

- Đỉnh tròn, sườn thoải thung lũngrộng

- Vài trăm triệu năm

- Uran, Xcăngđinavi, Apalat

CH: Chỉ và đọc tên các dãy núi già núi

trẻ trên bản đồ thế giới, VN

HĐ3: cá nhân GV: cho HS qs 1 số tranh ảnh địa hình

núi đá vôi y/c HS qs hình 37

CH: Đặc điểm của địa hình núi đá vôi

CH: Tại sao nói địa hình các xtơ là ng ta

hiểu ngay là địa hình nhiều hang động

CH: Giá trị kinh tế của địa hình caxtơ,

giá trị của miền núi đối với con người

GV

: Giải thích sự hình thành nhũ đá,

măng đá, trứng tiên, dòng sông ngầm,

hang động

CH: Cảnh đẹp trên thế giới có ý nghĩa

như thế nào đối với đất nước đó và của

thế giới nói chung?

CH: Theo em cần làm gì để bảo vệ các

cảnh quan trên thế gơíi và của đất nước

ta?

3 Địa hình các xtơ và các hang động:<10'>

- Địa hình núi đá vôi có nhiều hình dạng khácnhau, phổ biến là đỉnh nhọn sắc, sườn dốcđứng

- Địa hình núi đá vôi gọi là địa hình các xtơ

IV: Hoạt động nối tiếp< 5'>

1 - Kiểm tra đánh giá : Xác định đáp án đúng trong những câu sau

Trang 39

Câu 1: Nuí già là núi có:

a Đỉnh nhọn, sườn dốc b đỉnh tròn, Sườn thoải c thung lũng rộng Câu 2: Núi thấp là núi có độ cao.

a Dưới 1000m b 1000 đến 2000m c từ 2000m trở

Câu 3: Điền vào chỗ trống.

Độ cao tuyệt đối được tính từ đến đỉnh núi

Độ cao tương đối được tính từ đến đỉnh núi

2 - Dặn dò : - Học bài trả lời câu hỏi SGK, Làm BT tập bản đổ

- Tìm hiểu bài: Địa hình bề mặt trái đất(tiếp theo) Phân biệt cácdạng địa hình đồng bằng, cao nguyên, đồi Sưu taamf tranh ảnh các dạng địa hình trên

Trang 40

- HS nắm được đặc điểm hình thái của các dạng địa hình đồng bằng, cao

nguyên và đồi trên cơ sở quan sát tranh ảnh hình vẽ

2.Kỹ năng :

- Chỉ trên bản đồ 1 số đồng bằng, cao nguyên trên thế giới và VN

3 Thái độ : Tích cực, hợp tác HĐ nhóm

II Phương tiện dạy học :

- Mô hình đồng bằng - cao nguyên, bản đồ TN thế giới, VN bảng phụ

III Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức :

2 Kiểm tra : (5')

Câu 1 : Trình bày đặc điểm của địa hình núi đá vôi ?

Câu 2 : Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối ?

Câu 3 : Núi già khác núi trẻ ở điểm nào ?

3 Bài mới :

- Giới thiệu : SGK T 46

HĐ 1 : Nhóm lớn

- Treo bản đồ tự nhiên thế giới

- GV giới thiệu sơ lược địa hình Bng, Cng

trên bản đồ, mô hình

- Y cầu HS HĐ nhóm theo nội dung sau :

N1-2-3 : 1 quan sát H39- ND mục 1 cho

biết đặc điểm hình thái - Độ cao - giá trị

kinh tế - Bng nổi tiếng

N4-5-6 : 2 quan sát H40 và ND mục 2 cho

biết đặc điểm hình thái (độ cao), giá trị

kinh tế , cao nguyên nổi tiếng

- Đại diện nhóm b.cáo

- Các nhóm bổ sung

- GV bổ sung chuẩn xác KT theo bảng sau,

HS hoàn thiện vào vở

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - Dia 6 tron bo
Bảng ph ụ (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w