a. Cơ sở lý thuyết Búc Kingham (định lý ) Mọi quan hệ vật lý giữa các đại lượng thứ nguyên đều có thể biểu diễn và viết như quan hệ giữa các đại lượng không thứ nguyên. Theo lý thuyết Buckingham là: có thể biểu diễn các đại lượng biến đổi a1, a2, a3, ... an, miêu tả hiện tượng thủy động lực học cần nghiên cứu trong một phương trình: f(a1, a2, a3 ... an) = 0 (1.1) Quan hệ 1.1 biểu diễn mối liên hệ của n đại lượng có thứ nguyên, các thứ nguyên đó được xác định bởi m đại lượng cơ bản (khối lượng, chiều dài và thời gian). Quan hệ 1.1 có thể biểu diễn dưới một dạng khác của các biến không thứ nguyên 1, 2, 3,...., i với 1, 2, 3, ..., i được thiết lập từ các đại luợng a1, a2, a3, ... an. Tổng số các biến không thứ nguyên sẽ ít hơn các đại lượng vật lý biến đổi, khi đó ta có:
Trang 1Bài tập môn học
Thực nghiệm mô hình thuỷ lực
Giáo viên HD : GS.TS Phạm Ngọc Quý
Học viên : Nguyễn Ngọc Cờng
Đề bài
Đề 5
Cống lấy nớc có 3 cửa, mỗi cửa b = 8m, dùng van cung bán kính R, mố trụ dày d, dài L, đầu mố trụ có bán kính r Sau ngỡng tràn có bể tiêu năng (chiều sâu bể d, chiều dài Lb), tiếp đó đến sân sau thứ hai có chiều dài L2 Kênh hạ lu có mái m = 2, bề rộng
đáy b = 25m Mực nớc thợng lu max ở +12,0
Sơ đồ công trình nh hình vẽ
Y
Y =f
)
0
R = 5.5 +2.0
+12.0
+14.3
+3.1
-0.5
L
m
yêu cầu:
1 Thiết lập phơng trình chung nhất xác định các sêri thí nghiệm với mục đích: Nghiên cứu ảnh hởng của bán kính cong R của cửa van đến hệ số lu lợng m bằng phơng pháp Buckingham
Trang 22 Chọn tỷ lệ mô hình đặt trong phòng thí nghiệm rộng bxl = 15x20m Lu lợng lớn nhất của trạm bơm cấp nớc là 80 l/s
Bài làm
1 Thiết lập phơng trình chung nhất, trong đó có sử dụng phơng pháp Buckingham để lập sêry thí nghiệm
a Cơ sở lý thuyết Búc Kingham (định lý Π)
Mọi quan hệ vật lý giữa các đại lợng thứ nguyên đều có thể biểu diễn và viết nh quan hệ giữa các đại lợng không thứ nguyên Theo lý thuyết Buckingham là: có thể biểu diễn các đại lợng biến
đổi a1, a2, a3, an, miêu tả hiện tợng thủy động lực học cần nghiên cứu trong một phơng trình: f(a1, a2, a3 an) = 0
(1.1)
Quan hệ [1.1] biểu diễn mối liên hệ của n đại lợng có thứ nguyên, các thứ nguyên đó đợc xác định bởi m đại lợng cơ bản
(khối lợng, chiều dài và thời gian)
Quan hệ [1.1] có thể biểu diễn dới một dạng khác của các biến không thứ nguyên Π1, Π2, Π3, , Πi với Π1, Π2, Π3, , Πi đợc thiết lập
từ các đại luợng a1, a2, a3, an Tổng số các biến không thứ nguyên
sẽ ít hơn các đại lợng vật lý biến đổi, khi đó ta có:
f( Π1, Π2, Π3 , , Πi ) = 0 (1.2)
Phơng trình [1.2] biểu diễn mối liên hệ giữa (n-m) tổ hợp
không thứ nguyên độc lập Πi, đợc tạo nên từ (m+1) đại lợng trong
số các đại lợng có trong [1.1] Việc xác định các hệ số không thứ nguyên nói trên đợc tiến hành theo các phơng trình sau:
Π1 = a1x1.a2y1.a3z1.a4
Π2 = a1x2.a2y2.a3z2.a5
Trang 3Π3 = a1x3.a2y3.a3z3.a6
(1.3)
………
Πi = a1x i.a2y i.a3zi.a n
Tiến hành làm phép tính cân bằng thứ nguyên ta tìm đợc các đại lợng Πi để tìm các sêri thí nghiệm nhằm giải quyết yêu cầu bài toán
b Nghiên cứu ảnh hởng của bán kính cong R của cửa van
đến hệ số lu lợng m
Hệ số lu lợng m chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố hình học, thuỷ
động lực học của dòng chảy nh
1.b.1 Các yếu tố của Công trình:
- Độ mở của cống
- Chiều cao ngỡng tràn
- Hình dạng kích thớc và vị trí cửa van
- Số cửa mở lấy nớc và vị trí cửa mở lấy nớc
- Hình dạng và kích thớc mố trụ
- Hình dạng và kích thớc thiết bị tiêu năng
- Chiều rộng tràn nớc và chiều rộng lòng dẫn hạ lu
- Hình dạng mặt tràn
- Độ dốc lòng dẫn
1.b.2 Các yếu tố dòng chảy:
- Khối lợng riêng của nớc, hệ số nhớt động lực học
- Lu tốc trung bình mặt cắt
- Sự phân bố của lu tốc biểu thị quan hệ số CORILIS
- Cột nớc tháo qua cống
- Mức độ chảy rối của dòng chảy
- Mức nớc hạ lu
Trang 4- Lu lợng đơn vị.
Trong phạm vi bài tập này, với các điều kiện đề bài đã cho, xét các yếu tố thủy lực có quan hệ với nhau bằng các công thức tính toán thủy lực, chỉ nghiên cứu các nhân tố
có ảnh hởng đến hệ số lu lợng m bao gồm:
1 Vận tốc dòng chảy v[L/T]
2 Diện tích mặt cắt ngang dòng chảy ω[L2]
3 Độ nhớt động lực à[M/LT]
4 Chiều cao cột nớc thợng lu ht[L]
5 Chiều cao cột nớc hạ lu hh[L]
6 Độ mở cửa van a[L],
7 Cao trình ngỡng tràn Zn[L],
8 Lu lợng dòng chảy qua cống Q[L3/T]
9 Gia tốc trọng trờng g[L/T2]
10 Hình dạng mặt cắt tràn rc[L], giả thiết là đập tràn có biên cong, với đặc trng là bán kính cong rc
11 Chiều cao cột nớc tại mặt cắt co hẹp sau cống hc[L]
12 Hình thức cửa vào bt[L], bộ phận cửa vào có thể có một số dạng khác nhau nh tờng biên thẳng với góc thu hẹp, tờng cánh dạng elíp, tròn hay dạng đờng dòng v.v Để đơn giản ta chọn thông số đại diện là chiều rộng thợng lu bt có thứ nguyên [L]
13 Chiều rộng hạ lu bh[L], cho phép đánh giá đợc mặt bằng dòng chảy sau cống, dòng chảy có thể xem là phẳng hay mở rộng không gian, dòng xoáy hạ lu, xem xét lu lợng sau cống,
14 Hình dáng và kích thớc mố trụ, để đơn giản chọn đại lợng
đặc trng cho mố trụ là bán kính cong của đầu mố trụ r[L]
Để đơn giản xem dòng chảy là dòng ổn định, tức là không xét đến yếu tố thời gian.
Những yếu tố ảnh hởng trên có thể viết dới dạng quan hệ hàm
số sau đây:
Trang 5R = f (v,ω,à,a,ht,hh,zn,g,rc,Q,bt,bh,hc, r);
Hoặc F (R,v,ω,à,a,ht,hh,zn,g,rc,Q,bt,bh,hc, r) = 0;
(1.4)
Để xác định Πi tơng ứng ta chọn các thông số cơ bản là: v, à,
ω; các thứ nguyên cơ bản là: L, M, T
Bài toán có số ẩn n = 15, r = 3, vậy số hàm j = 15-3 = 12
Lập hàm: F (Π1, Π2, … Π12)
Π1 = V x1 à y1.ωz1.ht
Π2 = V x2 à y2.ωz2.hh
Π3 = V x3 à y3.ωz3.a
Π4 = V x4 à y4 .ωz4.Zn
Π5 = V x5 à y5.ωz5.R
Π6 = V x6 à y6.ωz6.g
(1.5)
Π7 = V x7 à y7.ωz7.rc
Π8 = V x8 à y8.ωz8.bt
Π9 = V x9 à y9.ωz9.bh
Π10 = V x10 à y10.ωz10.Q
Π11 = V x11 à y11.ωz11.hc
Π12 = V x12 à y12.ωz12.r
Khi xét đến thứ nguyên của các đại lợng xuất xứ, ta có:
Π1 = [L/T]x1.[M/LT]y1 [L2]z1 [L]
Π2 = [L/T]x2.[M/LT]y2 [L2]z2 [L]
Π3 = [L/T]x3.[M/LT]y3 [L2]z3 [L]
Π4 = [L/T]x4.[M/LT]y4 [L2]z4 [L]
Π5 = [L/T]x5.[M/LT]y5 [L2]z5 [L]
Trang 6Π6 = [L/T]x6.[M/LT]y6 [L2]z6 [L/T2]
(1.6)
Π7 = [L/T]x7.[M/LT]y7 [L2]z7 [L]
Π8 = [L/T]x8.[M/LT]y8 [L2]z8 [L]
Π9 = [L/T]x9.[M/LT]y9 [L2]z9.[L]
Π10 = [L/T]x10.[M/LT]y10 [L2]z10 [L3/T]
Π11 = [L/T]x11.[M/LT]y11 [L2]z11 [L]
Π12 = [L/T]x12.[M/LT]y12 [L2]z12 [L]
Phơng trình [1.6] biến đổi thành:
Π1 = L x1-y1+2z1+1 My1.T-x1-y1
Π2 = L x2-y2+2z2+1 My2.T -x2-y2
Π3 = L x3-y3+2z3+1 My3.T-x3-y3
Π4 = L x4-y4+2z4+1 My4.T-x4-y4
Π5 = L x5- y5+2z5+1 My5.T-x5-y5
Π6 = L x6- y6+2z6+1 My6.T-x6-y6-2
(1.7)
Π7 = L x7-y7+2z7+1 My7.T-x7-y7
Π8 = L x8-y8+2z8+1 My8.T-x8-y8
Π9 = L x9-y9+2z9+1 My9.T-x9-y9
Π10 = L x10-y10+2z10+3 My10.T-x10-y10-1
Π11 = L x11-y11+2z11+1 My11.T-x11-y11
Π12 = L x12-y12+2z12+1 My12.T-x12-y12
Cân bằng số mũ trong các biểu thức tính Πi ta có các hệ phơng trình sau:
x1-y1+2z1+1=0
y1=0 (1)
-x1-y1=0
x2-y2+2z2+1=0 y2=0 (2) -x2-y2=0
Trang 7y3=0 (3)
-x3-y3=0
x4-y4+2z4+1=0 y4=0 (4) -x4-y4=0
x5- y5+2z5+1=0
y5=0 (5)
-x5-y5=0
x6- y6+2z6+1=0 y6=0 (6) -x6-y6-2=0
x7-y7+2z7+1=0
y7=0 (7)
-x7-y7=0
-y8+2z8+1=0 y8=0 (8) -x8-y8=0
x9-y9+2z9+1=0
y9=0 (9)
-x9-y9=0
x10-y10+2z10+3=0 y10=0 (10) -x10-y10-1=0
x11-y11+2z11+1=0
y11=0 (11)
-x11-y11=0
x12-y12+2z12+1=0 y12=0 (12) -x12-y12=0
Giải 12 hệ phơng trình trên ta đợc các kết quả sau:
(1) x1 = 0, y1 = 0, z1 = -1/2; (2) x2 = 0, y2 = 0, z2 = -1/2; (3) x3 =0, y3 = 0, z3 = -1/2; (4) x4 = 0, y4 = 0, z4 = -1/2; (5) x5 = 0, y5 = 0, z5 = -1/2; (6) x6 = -2, y6 = 0, z6 = 1/2; (7) x7 = 0, y7 = 0, z7 = -1/2; (8) x8 =0, y8 = 0, z8 =-1/2;
(9) x9 = 0, y9 = 0, z9 =-1/2; (10) x10 = -1, y10 = 0, z10 = -1; (11) x11 = 0, y11 = 0, z11 = -1/2; (12) x12 = 0, y12 = 0, z12 = -1/2; Thay các số mũ tìm đợc vào các công thức tính Πi ta có:
Π1 = ht/ ω Π7 = rc/ ω
Π3 = a/ ω Π9 = bh/ ω
(1.8)
Π4 = Zn/ ω Π10 = Q/vω
Trang 8Π5 = R/ ω Π11 = hc/ ω
Π6 = g ω /v 2 Π12 = r/ ω
Đặt các biểu thức tính Πi vào công thức [1.4] ta đợc:
f(ht/ ω ,hh/ ω ,a/ ω ,Zn/ ω ,R/ ω ,g ω /v 2 ,rc/ ω ,bt/ ω ,bh/ ω ,Q/vω,hc/ ω
,r/ ω )=0
Hay:
R=f(ht/ ω ,hh/ ω ,a/ ω ,Zn/ ω ,g ω /v 2 ,rc/ ω ,bt/ ω ,bh/ ω ,Q/vω,hc/ ω ,r/
ω ) (1.9)
Nh vậy, khi nghiên cứu ảnh hởng của ban kính R của cửa van
đến hệ số lu lợng m nhất thiết phải xem xét quan hệ [1.9], nhng thực tế để giảm bớt khối lợng thí nghiệm ngời ta có thể bỏ bớt một
số đại lợng
2 Chọn tỷ lệ mô hình thí nghiệm
a Tiêu chuẩn tơng tự
Theo điều kiện bài toán, dòng chảy qua cống là dòng chảy hở chịu tác dụng của trọng lực là chính, vì vậy ta chọn tiêu chuẩn
t-ơng tự theo tiêu chuẩn Froud và cần bảo đảm mức độ rối nh nhau, hệ số lực cản Schezy phải đồng nhất Tiêu chuẩn trên có thể biểu thị ở quan hệ nh sau:
Theo tiêu chuẩn Froud, ta có các tỷ lệ cơ bản đợc tính theo các công thức sau:
Tỷ lệ về độ dài hình học : λl
Tỷ lệ về lu lợng : λq = λl5/2
Tỷ lệ về vận tốc dòng chảy : λv = λl1/2
Tỷ lệ về áp suất : λp = λl
Trang 9Tỷ lệ về thời gian : λt = λl1/2
Tỷ lệ về độ nhám : λn = λly
b Xác định phạm vi cần thiết phải nghiên cứu trên mô hình
2.b.1 Chiều cao cần thiết nghiên cứu:
Chiều cao cần thiết phải nghiên cứu đợc xác định trên cơ sở cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu, cao trình thấp nhất nền hạ lu
và khoảng an toàn lu không thợng và hạ lu
H = ∇max - ∇min + ∆h [2.4]
Trong đó:
∇max: Cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu cần nghiên cứu.
∇min: Cao trình thấp nhất nền hạ lu.
∆h: Khoảng chiều cao an toàn để bố trí thoát nớc tự do sau hạ lu, nớc không dềnh bờ thợng lu mô hình
2.b.2 Chiều dài cần nghiên cứu: L
Bằng tổng chiều dài các bộ phận công trình cần nghiên cứu, chiều dài thợng lu để bố trí thiết bị giảm sóng, tạo dòng chảy lặng vào cửa công trình và nghiên cứu ảnh hởng của thợng lu, cần thiết phải lấy thêm một khoảng gia tăng về hạ lu để bố trí thiết
bị điều chỉnh mực nớc, thiết bị thu hồi cát khi nghiên cứu mô hình lòng động và thoát nớc hạ lu
L = ∆L+ Lthợng lu + Lhạ lu [2.5]
2.b.3 Chiều rộng cần nghiên cứu: B
Là chiều rộng cần thiết của công trình tơng ứng với cao trình
mực nớc lớn nhất thợng lu (theo mặt cắt ớt), tăng thêm một khoảng
an toàn và dùng để bố trí lối đi lại phục vụ cho vận chuyển thiết
bị và đo đạc
c Các yêu cầu khi chọn tỷ lệ mô hình:
Trang 10- Đảm bảo tiêu chuẩn tơng tự [2.1] ữ [2.3].
- Mô hình đủ diện tích để bố trí đầy đủ các bộ phận công
mục 2.2 đã tính toán và theo tỷ lệ đã chọn
- Cần phải thoả mãn các điều kiện giới hạn: Cột nớc tràn trên
đỉnh ngỡng H ≥ 50mm, lu tốc dòng chảy v ≥ 0,23m/s, chiều cao dòng chảy trên mô hình h ≥ 15mm Khi dòng chảy dới cửa van thì
độ mở nhỏ nhất của cửa van a ≥ 60mm, cột nớc áp lực h ≥ 3,3a
- Các thiết bị đo đạc có đủ khả năng đo đạc đợc các thông số
nh (vmax, vmin v.v.) khả năng phòng thí nghiệm có thể đáp ứng đợc
về mặt cấp nớc, trang thiết bị, có đủ khả năng cung cấp vật liệu cho mô hình v v
- Chọn tỷ lệ hợp lý nhất có thể đợc
d Cụ thể cho bài toán:
2.d.1 Tính toán các thông số thủy lực khác:
- Để có thể tính toán tỷ lệ mô hình nghiên cứu ảnh hởng của kích thớc bể tiêu năng (d, Lb) đến kích thớc hố xói ở hạ lu, ngoài các thông số đã cho cần phải xác định các kích thớc khác: Chiều sâu bể tiêu năng, chiều dài bể, chiều dài sân sau thứ hai, lu lợng lớn nhất, mực nớc hạ lu
- Giả sử khi cống tháo với lu lợng lớn nhất theo yêu cầu Qmax, mực nớc hạ lu giả thiết ở cao trình +2,5, tơng ứng độ sâu dòng chảy trên kênh
hh = 2,5 - (-0,5) = 3m
- b = 25m, ngỡng tràn bằng bê tông cốt thép có độ nhám n = 0,014
- Theo công thức tính dòng chảy đều trong kênh: Q = ωc Ri Trong đó giả thiết i=10-4, thay số vào tính đợc Q = 119,77 m3/s
- Tính chiều sâu bể: theo phơng pháp Smetana
Trang 11Theo quan điểm an toàn, ta bỏ qua chênh lệch cột nớc ở cửa ra của bể, ta có:
h1 = q/(ϕ 2gz0 ), Với z0≈Ztl-Zhl=12-2,5=9,5m, ϕ≈0,95, thay số tính
đợc h1≈ 0,37m Tính độ sâu h2 theo công thức độ sâu liên hợp của nớc nhảy, ta có h2 ≈ 3,38m
Theo Smetana thì chiều sâu bể tính theo công thức:
d = σh2 - hh, hệ số σ =1,2, tính đợc d = 1,2x3,38 - 2,5
≈1.56m
Chiều dài bể Lb =βln+l1≈0.8*4.5*3.38+0 ≈ 12,17m, lấy Lb = 13m Chiều dài sân sâu thứ hai theo [2]: L2 = (10-12) q ∆h , tính đợc L2 = 40m
2.d.2 Tính các kích thớc khống chế:
Chiều cao: theo [2.4] H = ∇max - ∇min + ∆h = 15m Chiều dài: theo [2.5] L = ∑L i + Lthợng lu + Lhạ lu =
160m
Trong đó:
Lấy Lthợnglu = (3ữ5)ht = (3ữ5)12 = 36 ữ 60, chọn Lthợnglu = 60m Lấy Lhạlu = (3ữ5)hh = (3ữ5)3 = 9 ữ 15, chọn Lhạlu = 15m Chiều rộng: để bố trí đợc kênh hạ lu, phần cửa vào của cống, giả sử tờng cánh của cống có chiều rộng mỗi bên bt = 8m
Chiều rộng phần kênh hạ lu Bk = b + 2mh =35m
Chiều rộng phần cửa cống Bt = 3.bc + dtrụ + 2bt
= 40m
2.d.3 Chọn tỷ lệ mô hình:
Chọn tỷ lệ theo khả năng tối đa của máy bơm cấp nớc: λq =
λl5/2
Hay:
Trang 12Qt/Qm= λl5/2, ta có λl = (Qt/Qm) 2/5, thay số λl = (119,77t/0,05m) 2/5
= 22.5
Chọn λl = 25
2.d.4 Kiểm tra kích thớc mô hình và các điều kiện giới hạn:
- Chiều cao mô hình: Hm = 15/25 = 0,6 m
- Chiều dài mô hình: Lm = 160/25 = 6,4 m
- Chiều cao mô hình: Bm = 40/25 = 1,6 m
Nh vậy với sân mô hình có kích thớc bxl = 15x25m đủ để bố trí mô hình theo tỷ lệ trên
- Kiểm tra Re = Vh/ν; ν = 0,01cm2/s Khi tiến hành thí nghiệm theo điều kiện giới hạn có thể bỏ qua sức căng mặt ngoài thì cột nớc trên đỉnh tràn h ≥ 5cm, tơng ứng thực tế cột nớc h = 1,25m Theo công thức tính lu lợng qua đập tràn thực dụng tính đợc lu l-ợng Q = 58m3/s Vận tốc trên đỉnh đập tràn v = 2,2m/s tơng ứng trong mô hình Qm = 18,56l/s, Vm = 0.44m/s
Tính Re = 0.44*0.05/(0,01*10-4) = 22000 > Regh, với các cấp lu l-ợng lớn hơn trên mô hình sẽ có Re lớn hơn Vậy điều kiện giới hạn
về Re đợc bảo đảm
- Kiểm tra điều kiện về độ nhám, chọn vật liệu làm mô hình:λn = λly, hay nt/nm = λly
- Với bộ phận cống, bể tiêu năng bằng bê tông có n = 0,014, theo công thức trên tính đợc độ nhám trong mô hình: nm = nt/λly = 0,014/251/6 = 0,008, chọn vật liệu là chất dẻo (ví dụ kính hữu cơ)
- Với kênh dẫn bằng đất có n = 0,025, theo cách tính nh trên, tính đợc nm = 0,014, vật liệu trong mô hình có thể chọn bằng vữa xi măng cát vàng
Nh vậy với tỷ lệ mô hình λl = 25 thoã mãn các điều kiện tơng
tự cũng nh việc bố trí trên sân mô hình và cung cấp nớc cho thí nghiệm
Trang 132.d.5 Kết luận:
Theo kết quả tính toán và kiểm tra các điều kiện tơng tự, chọn tỷ lệ mô hình là: λl = 25
Các thông số cơ bản của mô hình nh sau:
Lu lợng max (l/s) Chiều cao
mô hình (m)
Chiều dài mô hình (m)
Chiều rộng mô hình (m)
Trên đây là nội dung nghiên cứu ảnh hởng của bán kính cong của cửa van đến hệ số lu lợng m và tính toán thiết lập mô hình thí nghiệm Kết quả công việc đang ở bớc nghiên cứu bằng lý thuyết tính toán
Do điều kiện thời gian, trình độ hạn chế, hơn nữa trong phạm vi một bài tập môn học cũng không có điều kiện thể hiện hết những ý đồ thiết kế cũng nh những điều kiện làm việc cụ thể của cống lấy nớc Trong bài tập này, chỉ giả định một trờng hợp làm ví dụ để tính toán lựa chọn mô hình Với phạm vi một bài tập môn học cũng cha có điều kiện đề cập đến những vấn đề
đòi hỏi về công tác thí nghiệm ứng dụng cho thực tiễn sản xuất cũng nh cho nghiên cứu khoa học nh: chế tạo công trình đầu mối, lên mặt cắt địa hình chế tạo mô hình tơng tự nh ngoài thực
tế, bố trí các mặt cắt đo đạc, các vị trí đo đạc, lựa chọn và lắp đặt thiết bị đo, chuẩn bị nội dung các phơng án thí nghiệm v.v
Cuối cùng, học viên xin đợc trân trọng cảm ơn GS.TS Phạm Ngọc Quý đã quan tâm hớng dẫn cho việc hoàn thành nội dung bài tập.
3 Danh mục tài liệu tham khảo
3.1 Phạm Ngọc Quý: Thực nghiệm mô hình thủy lực công trình thủy lợi (bài giảng dành cho Cao học Hà Nội – 1997)
Trang 143.2 Phạm Ngọc Quý: Một số vấn đề tính toán thủy lực nối tiếp hạ lu và xói sau công trình thủy lợi (bài giảng dành cho Cao học Hà Nội – 1995)
3.3 Giáo trình thuỷ lực tập 1,2 (Nhiều tác giả - Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyên nghiệp, Hà nội– 1978)
3.4 P.G Kixêlep và : Sổ tay tính toán thủy lực NXB Mir 1984