NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI TẬP TÊN ĐỀ BÀI: ĐỀ P NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG GÓC MỞ TƯỜNG CÁNH TỚI KÍCH THƯỚC HỐ XÓI I. Thiết lập phương trình chung nhất bằng phương pháp Buckinham để thiết lập các sêri thí nghiệm. II. Chọn tỉ lệ mô hình thí nghiệm đặt trong phòng có kích thước bxl=15x20m. Lưu lượng lớn nhất của trạm bơm cấp nước Q=50ls.
Trang 1trờng đại học thuỷ lợi
Khoa sau đại học
-0 -Bài tập thực nghiệm mô hình thuỷ lực
ảnh hởng góc mở tờng cánh
tới kích thớc hố xói
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS Phạm Ngọc Quý
Học viên : KS Vũ Hoàng Hải Lớp : Cao học 9
hà nội - tháng 5/2003
nội dung và yêu cầu của bài tập
Tên đề bài: đề p
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 2
"nghiên cứu thực nghiệm xác định ảnh hởng góc mở t-ờng cánh tới kích thớc hố xói"
để thiết lập các sêri thí nghiệm
bxl=15x20m Lu lợng lớn nhất của trạm bơm cấp nớc Q=50l/s
Bài làm
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 3
I Thiết lập phơng trình chung nhất để xác định các sêri thí nghiệm
I.1 Lý thuyết Buckingham (định lý )
Mọi quan hệ vật lý cơ bản giữa các đại lợng thứ nguyên đều
có thể biểu diễn và viết nh quan hệ giữa các đại lợng không thứ nguyên - tức các thông số mà trong các quan hệ tơng tự có vai trò
nh các tiêu chuẩn tơng tự Trong các trờng hợp ta cha biết đợc quan
hệ hàm giữa các yếu tố gây ra hiện tợng đó, khi đó ta dùng lý thuyết Buckingham
Nội dung của lý thuyết này là : Mọi phơng trình
f(a1,a2,a3 an) = 0 [1.1]
biểu diễn mối quan hệ giữa n đại lợng vật lý biến đổi có thứ
nguyên: a1, a2, a3 an, mà thứ nguyên của chúng đợc xác định qua
m các đại lợng cơ bản ( khối lợng, chiều dài, thời gian) đều có thể
biến đổi thành phơng trình:
F(1, 2, 3, , n-m) = 0 [1.2]
biểu diễn mối liên hệ giữa (n-m) tổ hợp không thứ nguyên độc lập
hợp không thứ nguyên nói trên đợc tiến hành theo các phơng trình sau:
1= a1x1.a2y1.a3z1.a4p1
2= a1x2.a2y2.a3z2.a5p2
3= a1x3.a2y3.a3z3.a6p3 [1.3]
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 4
n-3=a1xn-3 a2yn-3 a3zn-3 anpn-3
xi, yi, zi đợc xác định sao cho tổ hợp tơng ứng i là không thứ nguyên Ba đại lợng vật lý đầu tiên a1, a2, a3 trong [1.1] chứa trong mọi tổ hợp i còn đại lợng thứ 4 thay đổi từ tổ hợp này sang tổ hợp khác
I.2 Thiết lập phơng trình chung nhất:
Để nghiên cứu hố xói lòng dẫn sau công trình tmax, Lxói do ảnh hởng của góc mở tờng cánh ta chọn các đặc trng vật lý có ảnh hởng sau:
1 Lu lợng xả qua cống Q [L3/T]
2 Phân bố lu tốc cuối sân sau v[L/T]
3 Độ đục dòng chảy [M/L3]
4 Đờng kính hạt đất d[L] (Giả thiết trong trờng hợp hạ lu là đất rời)
5 Hệ số nhớt động lực của nớc [ML-1T-1]
7 Chiều rộng đoạn cuối tờng cánh bs[L]
8 Trọng lợng riêng hạt bùn cát [M/L3]
9 Chiều sâu hố xói Tmax[L]
Các yếu tố ảnh hởng trên đợc biểu diễn trong quan hệ hàm:
Tmax=fT(Q, V, , d, , bt, bs, L)
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 5
L = fL(Q, V, , d, bt, bs, Tmax) Hoặc f(Q, V, , d, , bt, bs, L, Tmax) = 0
F(1, 2, , 4, , 6) = 0 [1.4]
Nh vậy số đại lợng vật lý n = 9, số thứ nguyên m = 3 Vậy số tổ
1=Qx1Vy1z1d
2= Qx2Vy2z2
3= Qx3Vy3z3x [1.5]
4= Qx4Vy4z4y
5= Qx5Vy5z5
6= Qx6Vy6z6Tmax
Khi xét đến thứ nguyên của các đại lợng xuất xứ ta có:
1 =[L3T-1]x1[LT-1]y1[ML-3]z1[L]
2 = [L3T-1]x2[LT-1]y2[ML-3]z2[ML-1T-1]
3 =[L3T-1]x3[LT-1]y3[ML-3]z3[L] [1.6]
4 =[L3T-1]x4[LT-1]y4[ML-3]z4[L]
5 =[L3T-1]x5[LT-1]y5[ML-3]z5[ML-3]
6 =[L3T-1]x6[LT-1]y6[ML-3]z6[L]
Biến đổi các phơng trình [1.6] thành:
1= L3x1+y1-3z1+1 T-x1-y1 Mz1
2= L3x2+y2-3z2-1 T-x2-y2-1 M-3z2+1
3= L3x3+y3-3z3+1 T -x3-y3 Mz3 [1.7]
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 6
4= L3x4+y4-3z4+1 T -x4-y4 Mz4
5= L3x5+y5-3z5-3 T -x5-y5 Mz5+1
6= L3x6+y6-3z6+1 T -x6-y6 Mz6
ph-¬ng tr×nh sau ®©y:
(1)
0 z1
0 y1 x1
0 1 3z1 -y1 3x1
->
0 z1
0,5 y1
0,5
- x1
(2)
1 3z2
1 -y2 x2
0 -3z2 -y2 3x2
->
1/3 z2
-5/2 y1
3/2 x1
(3)
0 z3
0 y3 x3
0 1 3z3 -y3 3x3
->
0 z3
0,5 y3
0,5
- x3
(4)
0 z4
0 y4 x4
0 1 3z4 -y4 3x4
->
0 z4
0,5 y4
0,5
- x4
(5)
0 1 z5
0 y5 x5
0 3 3z5 -y5 3x5
->
1
- z5
0 y3
0 x5
(6)
0 z6
0 y6 x6
0 1 3z6 -y6 3x6
->
0 z6
0,5 y6
0,5
- x6
V
Q d
1 2
V
Q V
Q
V
Q x
Vò Hoµng H¶i - CH 9 - Trêng §HTL
Trang 7
Q y
5 ;
V
Q
Tmax
6
Đặt các biểu thức tính i vào công thức [1.4] ta đợc:
F(1,2,,4,,6)= 0 <-> F(
V
Q
d , 3
1
V
Q V
Q ,
V
Q
x ,
V
Q
y , ,
V
Q
Tmax )=0
y=
Q
V
(
V
Q
d , 3
1
V
Q V
Q ,
V
Q
x ,
,
V
Q
Kết luận: Khi nghiên cứu ảnh hởng của góc mở tờng cánh tới kích thớc hố xói cần thiết cố định một số yếu tố ảnh hởng khác, chỉ tập trung nghiên cứu ảnh hởng trực tiếp của góc mở tờng cánh
đến kích thớc hố xói
II Chọn tỉ lệ mô hình
II.1 Tiêu chuẩn tơng tự:
Dòng chảy qua cống là dòng chảy hở chịu tác dụng của lực trọng trờng là chính, tiêu chuẩn tơng tự chọn là tiêu chuẩn Frút và cần đảm bảo mức độ rối nh nhau, hệ số lực cản xêdi phải đồng nhất
Theo tiêu chuẩn Frut các tỉ lệ cơ bản đợc tính theo các công thức sau:
Tỉ lệ về độ dài hình học: L
Tỉ lệ về lu lợng: q =L 5/2
Tỉ lệ vận tốc dòng chảy: v = L1/2
Tỉ lệ về áp suất: p =L
Tỉ lệ về thời gian: t =L1/2
Tỉ lệ về độ nhám n =Ly
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 8
II.2 Xác định phạm vi cần thiết phải nghiên cứu trên mô hình:
1 Chiều cao cần thiết nghiên cứu:
Đợc xác định trên cơ sở cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu, cao trình thấp nhất nền hạ lu, và khoảng an toàn lu không thợng và hạ l-u:
H= max -min +h
[2.4]
Trong đó: max - cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu cần nghiên cứu
min - cao trình thấp nhất nền hạ lu
h - khoảng chiều cao an toàn, để bố trí thoát nớc tự
do sau hạ lu
2 Chiều dài cần nghiên cứu:
Bằng tổng chiều dài các bộ phận công trình cần nghiên cứu, chiều dài thợng lu để bố trí thiết bị giảm sóng, tạo dòng chảy lặng vào cửa công trình, và nghiên cứu ảnh hởng của thợng lu, cần thiết phải lấy thêm một khoảng gia tăng về hạ lu để bố trí thiết bị điều chỉnh mực nớc và thoát nớc hạ lu:
L = Li + L thợng lu+ Lhạ lu [2.5]
3 Chiều rộng cần nghiên cứu:
Là chiều rộng lớn nhất của công trình, tơng ứng với cao trình mực nớc lớn nhất thợng lu (theo mặt cắt ớt), tăng thêm một khoảng an toàn và dùng để bố trí lối đi lại phục vụ cho đo đạc
B = Bmax +B [2.6]
II.3 Các yêu cầu khi chọn tỉ lệ mô hình:
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 9
Khi chọn tỉ lệ mô hình cần phải thoã mãn các yêu cầu sau:
Đảm bảo tiêu chuẩn tơng tự theo Frút
Mô hình đủ diện tích để bố trí đầy đủ các bộ phận công trình nh mục II.2 đã tính toán và theo tỉ lệ đã chọn
Các thiết bị đo đạc có đủ khả năng đo đạc đợc các thông số
đợc về mặt cấp nớc, trang thiết bị, có đủ khả năng cung cấp vật liệu cho mô hình v.v
Chọn tỉ lệ nhỏ nhất có thể
II.4 áp dụng với đầu bài đã cho:
1 Tính toán thiết kế sơ bộ một số thông số công trình thực tế :
- Lu lợng xả lớn nhất Qmax
- Chiều sâu bể tiêu năng d
- Chiều dài bể Lb
- Chiều dài sân sau thứ hai
- Chiều sâu lớn nhất hố xói Tmax
- Chiều dài lớn nhất hố xói Lmax
Giả sử khi cống tháo lu lợng thiết kế lớn nhất Qmax = 200 m3/s khi cột nớc Hmax=12m
n
Q a
2 3 1
max
125 , 0 12
5 , 1
H
a
n ; 0,57 0,61
1 , 1
043 , 0
n
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 10
+ Kết quả tính lần 1 : 3 7 2 9,81 12 1,06
61 , 0 125 , 0 1
61 , 0
200
x x x x
a
+ Lặp lại một số lần ta có độ mở a=1,04m
- Chiều sâu dòng chảy kênh hạ lu: chọn kênh có độ dốc
i=0,001, độ nhám n=0,025, Bk=25m, m=2, ứng với Q=200 m3/s ta
có hk = 2,90
- Tính chiều sâu bể tiêu năng (d):
+ Chiều sâu co hẹp dòng chảy sau cửa van : h1=x1,04=0,87 (m)
5 , 5
04 , 1 05 , 1 1
1 05
, 1 1
R a
ph
+ Chiều sâu liên hiệp sau nớc nhảy
m x
gh
q h
87 , 0 81 , 9
52 , 9 8 1 2
87 , 0 1 8
1 2
1
1
2
Theo Smetana thì sơ bộ tính chiều sâu bể tính theo công thức:
d= h2-hk=1,2x4,2- 2,9= 2,14 m;
81 9
) 2 / 87 , 0 14 , 2 ( 2 2 , 9 ) 1 2 ( 5 8 , 0
2
m x
x h
h x x g
y
Chọn Lbể=20m (Trong đó đoạn của vào bể L=6m)
- Chiều dài sân sau thứ hai: L2 K q H 12 8 9,6 60(m)
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 11
- Chiều dài hố xói L=4,5d+hpg = 4,5x2+1.9=11 (m)
2.Tính các kích thớc khống chế phạm vi nghiên cứu:
- Chiều dài: L = Li + L thợng lu+ Lhạ lu
+ Lthợng lu= (35)htl = (35)12=36-60m, chọn Ltl =60m;
+ Lhạ lu=(35)hhl =(35)2,9=9 14,5 m, chọn = 15m;
L= Lthợng lu + Lc + Lb + L2 + L + Lhạ lu =
60+10+20+60+11+15=176 (m)
- Chiều rộng: giả sử tờng cánh của cống có chiều rộng mỗi bên
bt=10m Chiều rộng phần cửa cống B1= 3.Bc+Btrụ+2.Bt=
7.3+2.1,5+2.10=44m;
4 Chọn tỉ lệ mô hình theo điều kiện máy bơm cấp nớc :
L=(Qt/Qm) 2/5 = (200/0,05)2/5=27,59 Chọn L=30
5 Kiểm tra kích thớc mô hình theo không gian sân thí nghiệm các điều kiện giới hạn:
Nh vậy với sân mô hình có kích thớc b x l=15 x 25m, đủ để
6 Kiểm tra kích thớc mô hình khi mô hình hoá theo tiêu chuẩn Froud
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 12
- Rem=41/0,01=41000 Rgh, với các cấp lu lợng lớn hơn trên mô hình sẽ có Re lớn hơn, vậy điều kiện giới hạn về Re đợc đảm bảo;
- Lu tốc dòng chảy trên mô hình Vm=Vtn/L1/2 =2,24/301/2 = 0,41 m/s>0,23m/s
- Chiều sâu nhỏ nhất dòng chảy trên mô hình
hm=htn/L=0,87/30=29 (mm)>15mm
- Kiểm tra điều kiện về độ nhám, chọn vật liệu làm mô hình: + Với bộ phận cống, bể tiêu năng bằng bê tông có n=0,014
nm = nt /Ly =0,014/301/6 =0,008, chọn vật liệu là chất dẻo
vật liệu trong mô hình có thể chọn làm bằng vữa xi măng cát vàng
t-ơng tự, cũng nh việc bố trí trên sân mô hình và cung cấp nớc cho thí nghiệm
III - Kết luận
Mô hình nghiên cứu khả năng tháo của cống nh trên đã trình bày thuộc loại mô hình không gian, tổng thể chính thái và lòng cứng Do điều kiện thời gian, trình độ hạn chế nên tác giả cũng
ch-a thể hiểu hết ý đồ thiết kế cũng nh những điều kiện làm việc cụ thể của cống lấy nớc, do vậy chỉ giả định một trờng hợp làm ví dụ
để tính toán lựa chọn mô hình và cũng chỉ dừng lại ở đây Còn những phần quan trọng khác trong thiết kế mô hình nh việc bố trí các mặt cắt đo đạc, vị trí đo đạc, lựa chọn và lắp đặt thiết bị
đo, nội dung, các phơng án thí nghiệm v.v là cha có điều kiện
đề cập đến
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL
Trang 13
Tài liệu tham khảo
[1] Phạm Ngọc Quý: Thực nghiệm mô hình thuỷ lực công trình thuỷ lợi (Bài giảng cao học) Hà nội - 5/1997
[2] P.G Kixêlep và sổ tay tính toán thuỷ lực NXB Mir 1984
[3] Phạm Ngọc Quý: Mô hình toán và mô hình vật lý công trình thuỷ lợi (Bài giảng cao học) Hà nội - 8/1998
[4] Phạm Ngọc Quý: Một số vấn đề tính toán thuỷ lực nối tiếp hạ lu
và xói sau công trình thuỷ lợi (Bài giảng cao học) Hà nội 1995
Vũ Hoàng Hải - CH 9 - Trờng ĐHTL