1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GSTC lắp đặt các hệ thống hạ tầng kỹ thuật

36 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 652 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nội dung công tác giám sát thi công lắp đặt hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1.1 Yêu cầu chung của công tác giám sát hệ thống kỹ thuật Việc giám sát đảm bảo chất lợng hệ thống kỹ thuật với mục

Trang 1

- Hệ thống thiết bị dây truyền công nghệ

Hiện nay, khi mức sống đợc cải thiện, nhu cầu về tiện nghi ngày một cao trong khi

đó với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và phát triển công nghệ mới, nhiều sản phẩm côngnghệ hiện đại đợc ứng dụng phục vụ con ngời cả trong dân dụng và trong công nghiệp Mứcsống càng lên cao, sự phục vụ con ngời bằng những thành quả công nghệ hiện đại càng pháttriển, hệ thống kỹ thuật càng phức tạp, đa dạng Trong các toà nhà cao tầng, môi trờng tiệních cho cuộc sống và hoạt động của con ngời phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ hoàn thiện,chất lợng làm việc của các hệ thống kỹ thuật trong công trình Trong các ngôi nhà đợc xâydựng hiện nay, vốn đầu t để lắp đặt các hệ thống kỹ thuật trong nhà chiếm tỷ lệ tới 30%tổng vốn đầu t xây dựng công trình (Thậm chí còn cao hơn) còn trong công nghiệp thì vốn

đàu t cho dây truyền công nghệ chiếm gần nh toàn bộ công trình Nh vậy, chất lợng sảnphẩm xây dựng hiện nay nói chung không đơn thuần là độ bền vững của kết cấu và kiểudáng kiến trúc mà nó còn thể hiện ở chất lợng hệ thống kỹ thuật, chất lợng môi trờng vi khíhậu trong công trình, phơng tiện tiện ích phục vụ con, hiệu quả đầu t và khả năng tiết kiệmnăng lợng

Tuỳ theo điều kiện kinh tế, mục đích sử dụng và nhu cầu của ngời sử dụng, mức độtrang bị hệ thống kỹ thuật trong công trình sẽ khác nhau (số lợng, chủng loại, trạng thái kỹthuật hiện đại hay đơn giản ) Theo chức năng sử dụng, có thể chia các hệ thống cơ điệntrong công trình thành các loại chính: Loại hệ thống có chức năng tạo điều kiện tiện nghi vàloại chức năng tạo điều kiện tiện ích, an toàn

1 Hệ thống thiết bị tạo điều kiện tiện nghi

Hệ thống thiết bị tạo điều kiện tiện nghi là các hệ thống kỹ thuật dùng để cải tạomôi trờng vi khí hậu, điều kiện sống và làm việc của con ngời trong công trình Hệ thốngthiết bị tiện nghi là các hệ thống thiết yếu của công trình nh hệ thống điện, chiếu sáng,

ĐHKK, thông gió, cấp, thoát nớc, thang máy…

Đây là những hệ thống cơ điện cơ bản cần phải có trong hầu hết các công trình hiệnnay, nó có vai trò quan trọng để thực hiện chức năng của công trình Khả năng và chất lợnglàm việc của các hệ thống này có ý nghĩa sống còn đối với công trình Ngày nay, không thể

có công trình hiện đại mà thiếu các hệ thống tiện nghi Công trình càng cao tầng, diện tíchsàn càng lớn, càng yêu cầu phải có hệ thống thiết bị tiện nghi Ví dụ: Một tòa nhà cao tầngnhng không có hệ thống cấp điện, cấp nớc thì khó có thể phục vụ con ngời sống và làm việcbình thờng trong nhà đợc Hay trong các công trình ngầm mà thiếu hệ thống điện, thoát nớcthì chỉ một thời gian ngắn nó sẽ trở thành hang chứa nớc nhân tạo thuần thuý hoặc chìmtrong cảnh tối tăm và vô tác dụng Yêu cầu chất lợng của hệ thống này chủ yếu phụ thuộc sởthích của chủ đầu t

2 Hệ thống thiết bị tạo điều kiện tiện ích ( an toàn, bảo vệ )

Hệ thống thiết bị tiện ích là những hệ thống có chức năng hoàn thiện điều kiệnhoạt động của công trình nh bảo đảm an ninh, thông tin liên lạc, cung cấp chất đốt, phòngchống sự cố Các hệ thống này đợc trang bị trong những công trình cao cấp nh các toà nhà

tổ hợp thơng mại - văn phòng, toà nhà tập trung đông ngời, khách sạn và các công trình caotầng khác Khi công trình đợc trang bị những hệ thống tạo điều kiện tiện ích không những

Trang 2

làm thỏa mãn nhu cầu của cuộc sống văn minh, hiện đại mà nó còn làm tăng giá trị sử dụng,thơng mại của công trình.Yêu cầu chất lợng của hệ thống này không chỉ phụ thuộc sở thíchcủa chủ đầu t mà nó còn phụ thuộc mặt bằng kinh tế xã hội nh thói quen, mức sống

3 Hệ thống thiết bị dây truyền công nghệ:

Hệ thống thiết bị công nghệ có chức năng tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu rất khácnhau của con ngời do vây các hệ thống này có yêu cầu chất lợng hoàn toàn phụ thuộc vàoyêu cầu công nghệ, không phụ thuộc vào ý thích chủ quan của con ng ời, chúng thờng thểhiện bằng các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật và yêu cầu công nghệ

Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể có hiện nay

14 Anten truyền hình vệ tinh,

15 Hệ thống Camera theo dõi, bảo vệ

16 Hệ thống ống thoát hiểm khi có sự cố

17 Các hệ thống thiết bị công nghệ

18 Hệ thống thông tin nội bộ Việc đảm bảo chất lợng sản phẩm xây dựng nói chung và chất lợng hệ thống kỹthuật nói riêng là nhằm mục tiêu hạn chế tối đa chi phí sửa chữa, vận hành công trình, làmtăng hiệu quả sử dụng vốn đầu t, tiết kiệm năng lợng khi khai thác, sử dụng công trình, phản

ảnh xu thế phát triển tất yếu của thời đại

Phần i.

nội dung công tác giám sát thi công lắp đặt hệ thống hạ

tầng kỹ thuật 1.1 Yêu cầu chung của công tác giám sát hệ thống kỹ thuật

Việc giám sát đảm bảo chất lợng hệ thống kỹ thuật với mục đính chính là hạn chế tối đanhững sai sót trong thiết kế, thi công lắp đặt, làm tăng hiệu quả kinh tế khi khi đầu t xâydựng và khai thác công trình Ngoài ra, hệ thống kỹ thuật còn góp phần tăng năng suất lao

động, đảm bảo yêu cầu công nghệ và đảm bảo sức khoẻ cho con ngời

Hiện nay, các hệ thống kỹ thuật trong rất phức tạp, đa dạng và không ngừng đợchiện đại hoá, đòi hỏi ngời thực hiện công tác giám sát chất lợng phải có trình độ nghiệp vụgiám sát, trình độ chuyên môn kỹ thuật nhất định về lĩnh vực chuyên ngành thuộc hệ thống

kỹ thuật cần giám sát nên việc giám sát chất lợng hệ thống kỹ thuật của Chủ đầu t thờng

đ-ợc thuê khoán cho các tổ chức TVGS chuyên ngành

Nhiệm vụ giám sát đảm bảo chất lợng của Chủ đầu đợc qui định cụ thể tại Điều 21của Nghị định 209/2004/NĐ-CP ký ngày 16 tháng 12 năm 2004 Chủ đầu t có thể thuêTVGS thực hiện toàn bộ hay một phần nhiệm vụ giám sát của Chủ đầu t Nhiệm vụ của Đơn

vị t vấn giám sát thi công cần đợc qui định cụ thể trong hợp đồng kinh tế ký kết giữa Chủ

đầu t và tổ chức t vấn giám sát T vấn giám sát là ngời đợc Chủ đầu t thuê theo dõi và chịutrách nhiệm về chất lợng nên phần nhiệm vụ giám sát chất lợng của Chủ đầu t thuê theo hợp

đồng cũng là nhiệm vụ của TVGS Công tác giám sát chất lợng cần đợc thực hiện cụ thểtrong từng công việc, từng giai đoạn thi công lắp đặt hệ thống kỹ thuật

Theo qui định hiện hành, nhiệm vụ của T vấn giám sát là:

1 Giám sát đảm bảo chất lợng kỹ thuật;

2 Giám sát đảm bảo tiến độ thi công đề ra của Chủ đầu t;

3 Giám sát và quản lý khối lợng vật t, khối lợng thi công lắp đặt;

4 Giám sát đảm bảo việc thực hiện nội qui, điều kiện an toàn lao động;

5 Giám sát đảm bảo vệ sinh và bảo vệ môi trờng

Trang 3

Công tác giám sát thi công hệ thống kỹ thuật trong công trình có tính đặc thù riêng nh:

1 Các tiêu chuẩn thiết kế, thi công các hệ thống kỹ thuật hiện nay của Việt Nam phầnlớn cha đồng bộ, thậm chí có hệ thống còn cha có tiêu chuẩn riêng của Viêt Nam

mà hoàn toàn phải sử dụng tiêu chuẩn của nớc ngoài Các tiêu chuẩn nớc ngoài đợcphép áp dụng ở Việt Nam tuy là những tiêu chuẩn của các nớc có nền khoa học kỹthuật phát triển hơn ở nớc ta, nhng do điều kiện kinh tế, xã hội và thói quen sử dụngkhác nhau nên mức độ yêu cầu kỹ thuật của mỗi nớc cũng có sự khác biệt nhất định,việc áp dụng các tiêu chuẩn của các nớc khác nhau cho mỗi hệ thống kỹ thuật trongcùng một công trình cụ thể có khi làm cản trở việc thực hiện theo tiêu chuẩn đợc ápdụng trong thiết kế của hệ thống nào đó trong công trình Ngoài ra, các tiêu chuẩnnày áp dụng vào điều kiện nớc ta nhiều khi không hoàn toàn phù hợp Sự không phùhợp này cũng tạo nên những khó khăn nhất định trong việc thoả mãn tiêu chuẩn ápdụng trong hồ sơ thiết kế khi thi công và gây khó khăn khi thực hiện công tác giámsát đảm bảo chất lợng

2 Tiến độ thi công, phơng pháp thi công lắp đặt hệ thống, thời điểm khởi công hạngmục bị phụ thuộc hoàn toàn vàơ tiến độ, chất lợng thi công phần vỏ công trình(Phần xây thô của nhà thầu chính) và sự phối hợp thi công giữa các nhà thầu khácnhau cùng tác nghiệp trên hiện trờng (các nhà thầu phụ) Sự phụ thuộc này có tínhquyết định tới khả năng hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo tiến độ thi công của nhà thầulắp đặt, của T vấn giám sát và hiện hữu trong tất cả các giai đoạn thi công lắp đặt hệthống kỹ thuật

3 Chất lợng hệ thống kỹ thuật không những phụ thuộc vào chất lợng, công nghệ chếtạo, xuất sứ và thời gian sản xuất vật t, thiết bị lắp đặt vào hệ thống, chất lợng giacông phụ kiện, lắp đặt trực tiếp trên công trờng mà còn phụ thuộc rất lớn vào côngtác tổ chức thực hiện thử nghiệm, nghiệm thu đa vào sử dụng nh: Qui trình, phơngpháp, điều kiện và khoảng thời gian thử không tải, có tải đơn động, liên động hệthống Qui trình, khoảng thời gian chạy thử kiểm tra, hiệu chỉnh trớc khi đa vào khaithác, sử dụng Ngoài ra, chất lợng hệ thống còn phụ thuộc vào phơng pháp chuyểngiao, đào tạo công nhân quản lý, vận hành và qui trình chuyển giao giữa nhà thầu thicông, nhà thầu cung cấp thiết bị và Chủ đầu t, đơn vị sử dụng trực tiếp

4 Việc đảm bảo khối lợng vật t, thiết bị không chỉ đơn thuần là số lợng, chủng loại vật

t, thiết bị mà còn là giá trị sản phẩm đợc thể hiện bằng nguồn gốc, suất sứ vật t, thiết

bị, tính năng kỹ thuật của chúng và cả thời gian xuất xởng, sự đồng bộ các chi tiết

và địa điểm khi tổ hợp thiết bị

5 Một số thiết bị, máy móc nhập ngoại thờng chỉ đợc nhập đơn chiếc cho một côngtrình cụ thể và sau khi lắp đặt phải đợc đại diện của chính hãng cung ứng, sản xuấttrực tiếp vận hành, hiệu chỉnh nên thờng bị phụ thuộc về thời gian hoàn thành thicông hệ thống

6 Khi thử nghiệm, nghiêm thu đa vào sử dụng một số hệ thống kỹ thuật đặc thù, đòihỏi độ an toàn cao nh hệ thống phòng cháy chữa cháy, thang máy, hệ thống cấp khí

đốt … còn cần sự chứng kiến, kiểm tra và cho phép sử dụng của cơ quan chức năngquản lý nhà nớc có thẩm quyền

Ngời kỹ s t vấn giám sát khi tác nghiệp trên công trờng cần đề suất để cùng chủ nhiệm

dự án giải quyết:

1 Quan hệ giữa các bên trong công trờng: Giám sát bảo đảm chất lợng trong công tác

lắp đặt thiết bị nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lợng côngtrình của Chủ đầu t Đại diện cho chủ đầu t về quản lý chất lợng có các cán bộ giámsát bảo đảm chất lợng công trình dới sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ nhiệm dự án,.Thông thờng chỉ có ngời chịu trách nhiệm đảm bảo chất lợng xây lắp nói chung, cònkhi cần đến chuyên môn nào thì điều động ngời có chuyên môn theo ngành hẹp đếntham gia hỗ trợ cho ngời chịu trách nhiệm chung

Sau khi bản thiết kế kỹ thuật (hay thiết kế kỹ thuật thi công) đợc duyệt, chủ

đầu t phải lập hồ sơ mời thầu để lựa chọn nhà thầu Các yêu cầu kỹ thuật trong bộ

hồ sơ mời thầu hết sức quan trọng Yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ mời thầu là các tiêuchí để nhà thầu căn cứ vào đấy lập giá chào thầu Kỹ s t vấn bên cạnh chủ đầu t căn

cứ vào đấy để kiểm tra và nghiệm thu trong suốt quá trình thực hiện dự án

Trang 4

Các yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu càng kỹ, càng sát với tình hìnhthực tiễn bao nhiêu thì quá trình thực hiện dự án và công tác giám sát càng thuận lợibấy nhiêu.

2 Chủ trì, điều hành sự phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trớc hết của chủ nhiệm dự án

mà ngời đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lợng Trớc khi bắt đầu tiến hành cáccông tác xây lắp cần lập tổng tiến độ Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộcbên thi công nào, vào thời điểm nào mà mức chi tiết có thể tính theo công đoạn, khuvực thi công Tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào, công tác nào phải bắt đầu đểcác thành viên tham gia xây dựng toàn bộ công trình biết và phối hợp Từ tổng tiến

độ mà các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho

đơn vị mình, trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ, tạo điều kiện thi côngcho đơn vị bạn

3 Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo chất lợng.

Trớc khi khởi công, Chủ nhiệm dự án và t vấn đảm bảo chất lợng cần thông qua biệnpháp xây dựng tổng thể của công trình, giải pháp chung về vận chuyển thiết bị, giảipháp an toàn lao động chung, các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung.Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9000 thì cán bộ t vấn sẽ giúp Chủnhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lợng của Nhà thầu vàduyệt sổ tay chất lợng của Nhà thầu và của các đơn vị thi công đến cấp đội

4 Chủ trì kiểm tra chất lợng, xem xét các công việc xây lắp làm từng ngày Trớc khi thi

công bất kỳ công tác nào, nhà thầu cần thông báo để t vấn đảm bảo chất lợng kiểmtra việc chuẩn bị Quá trình thi công phải có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo chất l-ợng trong tất cả các khâu, tất cả các công việc từ nhỏ đến lớn Khi thi công xong cầntiến hành thử nghiệm, kiểm tra và nghiệm thu chất lợng và số lợng công tác xây lắp

vụ nêu trên, không hớng dẫn hay trực tiếp thực hiện

1.1 1 Yêu cầu t rong giai đoạn chuẩn bị thi công

Do nhiều nguyên nhân, cả chủ quan và khách quan, hồ sơ thiết kế hệ thống kỹ thuậtthờng có sự sai khác giữa bản vẽ thiết kế và thực tế hiện trờng Các nguyên nhân hay tạonên sự sai khác giữa thiết kế và thực tế trên hiện trờng:

1 Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ môn khác nhau, thiếu sự điều phối, chỉnh lý khithực hiện thiết kế các hạng mục khác nhau dẫn đến các kích thớc trên các bản vẽ củacác phần thiết kế khác nhau không đồng nhất;

2 Sai sót trong thi công phần xây thô (Kích thớc không chính xác, chất lợng thi công);

3 Thiết kế không đồng bộ, thiếu chi tiết cần thiết

4 Thay đổi một phần thiết kế, một số chi tiết do thay đổi vật liệu, kết cấu, mục đích sửdụng của các hệ thống kỹ thuật khác có liên quan hay của công trình …

Trớc khi thi công phải có sự kiểm tra, chỉnh lý kịp thời để đảm bảo điều kiện, tiến độ thicông sau này Các công tác cần thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị:

 Nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ trúng thầu, tiêu chuẩn

kỹ thuật áp dụng trong thiết kế;

 Kiểm tra năng lực nhà thầu, thiết bị thi công;

 Kiểm tra kế hoạch, thời gian nhập vật t, thiết bị về công trình đối với loại vật t,thiết bị nhập ngoại của Chủ đầu t, Nhà thầu cung ứng;

 Kiểm tra mặt bằng thi công, điều kiện, thời gian khởi công hạng mục;

Trang 5

 Đề suất, kiến nghị T vấn thiết kế, Chủ đầu t bổ xung, giải quyết kịp thời khi có

sự sai khác giữa thiết kế và hồ sơ thầu, thực tế hiện trờng và hiệu chỉnh, bổ xungkích thớc thực tế so với thiết kế đợc duyệt theo điều 17 Nghị định 209/2004 NĐ-

CP

 Giúp chủ đầu t tổ chức giao nhận mặt bằng thi công giữa các nhà thầu

 Thống nhất phơng án và tiến độ thi công với Chủ đầu t, Nhà thầu

 Kiểm tra thiết bị, vật t, vật liệu đem về công trờng

 Yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu, mã vật t, phụ kiện sẽ lắp đặt vào công trình

 Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng, kế hoạch bố trí nhân lực, (cán bộ kỹ thuật,công nhân trực tiếp thi công) và giấy phép hành nghề đối với một số ngành nghề cầnthiết của nhà thầu thi công

Công tác kiểm tra điều kiện thi công, hiệu chỉnh kích thớc giữa hồ sơ thiết kế vớikích thớc thực tế, kích thớc của các thiết bị có liên quan của các nhà thầu khác và trình tự thicông các hạng mục trong cùng không gian (khoang trần, hộp kỹ thuật ) là hết sức cần thiết

để hạn chế tối đa khả năng đục phá, dỡ bỏ, làm lại trong quá trình thi công

Thông thờng, trong khu kỹ thuật đợc lắp đặt nhiều hệ thống kỹ thuật khác nhau nhng tínhthống nhất, đồng bộ về kích thớc, vị trí không gian khi thiết kế các hệ thống kỹ thuật khácnhau của công trình hiện nay ở Việt Nam còn nhiều bất cập, đòi hỏi công tác kiểm tra hồ sơthiết kế, hồ sơ trúng thầu trớc khi khởi công các hệ thống kỹ thuật phải kỹ lỡng, tỷ mỉ Chấtlợng kiểm tra có tính quyết định tới biện pháp, thời điểm khởi công hạng mục và tiến độ thicông

Những vị trí cần đặc biệt lu ý: Kích thớc tơng tích của không gian, mặt bằng, hộp kỹthuật, tầng hầm , khoang mái và khoang trần, giếng thang với phần không gian cần thiết đểlắp đặt thiết bị trong các không gian trên

1.1.2 Yêu cầu t rong giai đoạn xây lắp:

- Theo dõi, giám sát thờng xuyên công tác gia công phụ kiện tại hiện trờng, kiểm trachất lợng phụ kiện đợc gia công tại nơi khác chuyển về công trình và công tác lắp đặt, gépnối thiết bị, phụ kiện;

- Giám sát biện pháp, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động của Nhà thầu;

- Giám sát, kiểm tra biện pháp đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trờng;

- Giám sát, kiểm tra hệ thống quản lý chất lợng, phơng pháp, qui trình kiểm tra chất ợng của nhà thầu trong quá trình lắp đặt và bảo quản thiết bị;

l Lập báo cáo tình hình chất lợng và tiến độ thi công phục vụ việc giao ban thờng kỳcủa Chủ đầu t và các Nhà thầu liên quan;

- Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quátrình thi công

- Kiểm tra nghiệm thu khối lợng hoàn thành (Điều 24 Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

- Thực hiện nghiệm thu các công tác lắp đặt tĩnh, thử nghiệm Lập biên bản nghiệmthu theo bảng biểu qui định, kiểm tra bản vẽ hoàn công từng công đoạn thi công (theo

Điều 25 Nghị định 209/2004/NĐ-CP)

- Kiểm tra chạy thử đơn động, liên động không tải, có tải từng thiết bị, cụm thiết bị,

và vận hành thử nghiệm cả hệ thống

1.1.3. Yêu cầu trong g iai đoạn hoàn thành xây dựng công trình

- Kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị, máy móc trong

hệ thống và tài liệu về quản lý chất lợng;

- Tập hợp, lập hồ sơ bản vẽ hoàn công;

- Lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng;

- Kiểm tra bảng, biểu hớng dẫn vận hành, qui trình vận hành hệ thống, bảo dỡng, chu

kỳ thay thế phụ kiện;

Trang 6

Giám sát quá trình vận hành chính thức để đo kiểm tra các thông số kỹ thuật đặc tr

-ng của hệ thố-ng theo hồ sơ thiết kế và quá trình vận hành để bàn giao đa vào sử dụ-ng Kếtquả đo kiểm phải lập thành biên bản;

- Đối với một số hệ thống hay công trình cần giám sát cả chơng trình hớng dẫn, đàotạo công nhân vận hành và chuyển giao đa vào vận hành hệ thống kỹ thuật đã lắp đặt;

- Khi kiểm tra thấy công trình hoàn thành đảm bảo chất lợng, phù hợp với yêu cầu củathiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, TVGS phụ giúp Chủ đầu t tổ chức tổngnghiệm thu lập thành biên bản Biên bản tổng nghiệm thu là cơ sở pháp lý để làm bàn giao

đa hệ thống vào khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán giữa các bên (Theo Điều 26Nghị định 209/ 2004/NĐ-CP)

1.2 Nội dung giám sát chất lợng khi thi công hệ thống kỹ thuật

Một trong những quan điểm chủ đạo trong kinh tế thị trờng là: Ngời có tiền bỏ ramua sản phẩm phải mua đợc chính phẩm, sản phẩm phải đáp ứng đợc yêu cầu của mình Dotính chất của công tác xây dựng nói chung và công tác lắp đặt hệ thống thiết bị công trìnhnói riêng rất khó khăn, phức tạp nên chủ đầu t phải thuê t vấn đảm báo chất lợng

Ngời TVGS là ngời thay mặt chủ đầu t chấp nhận hay không chấp nhận sản phẩmlắp đặt trong công trình mà kiểm tra, giám sát chất lợng là một biện pháp giúp cho sự khẳng

định chấp nhận hay từ chối

Hệ thống kỹ thuật thờng là tổ hợp các máy móc, thiết bị đơn lẻ, nguyên chiếc đợcgép nối trực tiếp tại hiện trờng thành một hệ thống làm việc theo qui trình định sẵn nên chấtlợng hệ thống đợc tạo lập từ chất lợng chế tạo máy móc, thiết bị, phụ kiện của hệ thống,chất lợng vật t dùng để gia công các chi tiết tại hiện trờng và chất lợng gép nối, lắp đặt hệthống Nh vậy, giám sát đảm bảo chất lợng hệ thống kỹ thuật là việc kiểm tra chất lợng vật

t, thiết bị chuyển đến công trình, kiểm tra quá trình gia công phụ kiện tại công trờng trớckhi lắp đặt và kiểm tra giám sát trong suốt quá trình gép nối, lắp đặt hệ thống

Cơ sở để nhận biết và kiểm tra chất lợng sản phẩm phải là sự đáp ứng các Yêu cầuchất lợng ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế Nhng hiện naycác yêu cầu chất lợng trong bộ Hồ sơ mời thầu đợc lập hầu hết còn chung chung, thậm chícòn thiếu nên trong thực tế, cơ sở để giám sát đảm bảo chất lợng là: Hồ sơ thiết kế đã đợccấp có thẩm quyền phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật đợc phép áp dụng ( Tiêu chuẩn củanhà chế tạo, tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế, TCVN và tiêu chuẩn nớc ngoài đợc phép ápdụng ở Việt Nam)

Theo thông t số 12/ BXD –KHCN ngày 24 tháng 4 năm 1995, và điều 1.6 của phần 1chơng 1 trong bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Bộ Xây dựng cho phép sử dụng tiêuchuẩn không những của Việt Nam mà còn của các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO, củaAnh, Đức, Mỹ, Nhật, Pháp, úc, Nga, Trung quốc, EU

Những nguyên tắc và phơng pháp chủ yếu của kiểm tra chất lợng trên công trờng là:

1.2.1 Trách nhiệm về chất lợng của vật t, thiết bị

Nhà cung ứng thiết bị và Nhà thầu thi công phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về

sự tơng thích của sản phẩm mà mình cung cấp với các chỉ tiêu theo yêu cầu của Chủ đầu t(theo hợp đồng cung ứng, thi công) và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về chất lợng, sựphù hợp của sản phẩm này

Trớc khi đa vật t, thiết bị vào gia công, lắp đặt trong công trình, Nhà thầu phải trìnhmẫu và các chỉ tiêu cho Chủ nhiệm dự án duyệt Các mẫu và các chỉ tiêu chất lợng phải đợc

lu trữ tại phòng làm việc của Chủ đầu t ở công trờng Chỉ tiêu kỹ thuật (tính năng) cần đợc

in thành văn bản nh là chứng chỉ xuất xởng và thờng phải là bản in chính thức của nhà cungứng Khi dùng bản sao thì đại diện nhà cung ứng phải ký, đóng dấu xác nhận và có sự chấpthuận của Chủ đầu t bằng văn bản Mọi sự thay đổi trong quá trình thi công phải đợc Chủ

đầu t duyệt lại trên cơ sở xem xét của t vấn bảo đảm chất lợng nghiên cứu đề suất

Cán bộ t vấn giám sát là ngời có trách nhiệm duy nhất giúp Chủ nhiệm dự án kếtluận về sự phù hợp với công trình của các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm của Nhà cung ứng Nhà thầu lắp đặt chịu trách nhiệm lu giữ và bảo quản thiết bị cho đến khi lắp đặtxong theo tiêu chuẩn TCVN 5639:1991

1.2.2 Công tác kiểm tra thiết bị, vật t theo hồ sơ

Trang 7

Hiện nay tại Việt Nam, vật t, thiết bị sử dụng để thi công hệ thống kỹ thuật rất đadạng về mẫu mã, chủng loại, đợc cung cấp từ nhiều Hãng khác nhau, cơ sở sản xuất đợc đặt

ở nhiều Nớc, vùng lãnh thổ có trình độ kỹ thuật, công nghệ rất khác nhau nên chất lợng sảnphẩm cùng loại có sự khác biệt rất lớn Sự khác nhau về Hãng, địa điểm sản xuất, địa điểmlắp ráp, tổ hợp thiết bị, thời gian xuất xởng và tính đồng bộ cũng tạo nên sự khác nhau rấtlớn về giá cung ứng của sản phẩm Ví dụ: Cùng một loại máy Bơm nớc (thông số kỹ thuật

nh nhau), nhng loại của Trung Quốc có chất lợng, giá bán khác với loại của Hàn Quốc hoặccùng là máy điều hoà của hãng DAIKIN nhng sản suất tại chính hãng (Nhật) có chất lợng,giá bán khác so với thiết bị cùng loại nhng sản suất tại Thái Lan, Malaixia hoặc do liêndoanh, hợp tác sản suất tại nớc thứ ba hoặc đợc tổ hợp từ phụ kiện của nhiều hãng, công tyliên doanh khác nhau

Kiểm tra vật t, thiết bị là xác định số lợng, chủng loại và nguồn gốc (Hãng sản xuất haycông nghệ chế tạo), xuất xứ (trình độ, mặt bằng kỹ thuật nơi chế tạo, lắp ráp), tính đồng bộ(nguyên chiếc của chính hãng hay tổ hợp lắp ráp từ phụ kiện của nhiều hãng) qua đó xác

định chất lợng, giá trị sản phẩm

Nội dung công tác kiểm tra vật liệu, thiết bị bao gồm:

o Kiểm tra thiết bị nhập về chân công trình tr ớc khi lắp đặt :

+ Kiểm tra số lợng, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ và xác nhận chất lợng của vật t,thiết bị theo hợp đồng cung cấp của Nhà thầu cung ứng

+ Lập biên bản xác nhận chất lợng thiết bị cung cấp (nếu cần)

+ Với các loại vật t nghi ngờ về chất lợng sẽ lập biên bản yêu cầu bên Nhà thầucung ứng cho đi kiểm tra chất lợng tại các trung tâm thí nghiệm chuyên ngành hợp chuẩn,

có đủ t cách pháp nhân

Đối với thiết bị, vật t không sản xuất tại Việt Nam cần có:

a) Loại nhập trực tiếp về công trình

Các loại vật t, thiết bị đợc nhập trực tiếp riêng cho công trình (do Chủ đầu t ký hợp

đồng nhập khẩu trực tiếp với các Nhà thầu cung cấp hay do Nhà thầu lắp đặt ký hợp

đồng nhập), TVGS của Chủ đầu t phải trực tiếp kiểm tra sự nguyên đai, nguyên kiện củacontainer nhập khẩu (Kẹp chì của container) và chứng kiến, giám sát quá trình bốc dỡhàng từ container vào công trình Các giấy tờ cần kiểm tra, xác nhận đối với hàng nhậpkhẩu cần có:

1 Tài liệu yêu cầu về chất l ợng (Required documents)

 Tiêu chuẩn kỹ thuật ( Technical Standards)

 Chứng chỉ xuất xởng (Certificate for ex-works)

 Danh mục phụ kiện ( Catalogue)

Giấy Kiểm tra chất lợng của Nhà sản xuất (Bản gốc) Certificate of quality

issued by manufacturer (origin)

Giấy Kiểm tra giám định chất lợng của Vinacontrol (Bản gốc) Certificate

of Quality issued by Vinacontrol (Origin)

2 Tài liệu yêu cầu về tính hợp pháp

Hoá đơn thơng mại (Bản sao) Commercial Invoice (Copy)

 Giấy Kiểm tra xuất xứ do phòng TM nớc sản xuất cấp (Bản gốc)

Certificate of origin issued by Chamber of Commerce in manufacturer's

country (Origin)

Vận đơn (Bản sao)/Bill of Lading (copy)

 Giấy Kiểm tra giám định chất lợng Quốc gia của nớc sản xuất theo TC xuất

khẩu (Bản gốc) National Grade Certificate of Quality for export

Tờ khai hải quan (Customs Declaration).

Trang 8

Cần lu ý rằng: Một số loại vật t, thiết bị tuy đợc nhập trực tiếp về công trình nhng do số lợng

ít chỉ là phần rất nhỏ của lô hàng thì không cần thiết phải có đủ các loại giấy tờ trên hoặc chỉ yêu cầu bản sao Mục đích kiểm tra tài liệu để xác định:

* Tính pháp lý của hàng hoá;

* Chất lợng kỹ thuật của vật t, thiết bị

Đối với lợng hành nhỏ, lẻ hay loại đã qua sử dụng, Khi đã có đủ cơ sở để kết luận rõ nguồn gốc pháp lý và chất lợng phù hợp thì TVGS có thể cho phép thay thế các tài liệu gốc băng bản sao hay bản cam kết của Nhà thầu

b) Loại hàng ngoại nhng không nhập khẩu trực tiếp (mua tại Việt Nam do các đơn vị khác nhập):

Hoá đơn xuất, nhập kho của nhà cung ứng, chứng chỉ chất lợng (bản sao) và tài liệu

kỹ thuật của nhà sản xuất (Bản gốc) và tài liệu, hồ sơ chứng tỏ rõ nguồn gốc, suất sứ củavật t, thiết bị

Mọi vật t, thiết bị không đúng chủng loại, tính năng sử dụng, không rõ nguồn gốc,xuất xứ phải đa khỏi phạm vi công trờng mà không đợc phép lu giữ trên công trờng Nhữngthiết bị không phù hợp với thiết kế, hồ sơ thầu và cha qua kiểm định không đợc đa vào sửdụng hay lắp đặt nếu không đợc sự chấp thuận của Chủ đầu t, T vấn thiết kế

o Kiểm tra vật t , thiết bị trong quá trình lắp đặt:

- Giám sát, kiểm tra việc bảo quản thiết bị trên công trờng trớc và sau khi lắp dặt;

- Giám sát qui trình, vị trí lắp đặt, phơng pháp gép nối các chi tiết vào hệ thống theothiết kế đã đợc phê duyệt;

- Thử nghiệm từng bộ phận độc lập, trớc và sau khi lắp đặt, gép nối vào hệ thống,thử nghiệm cụm thiết bị, cả hệ thống theo thiết kế, TCVN

1.2.3 Kiểm tra bằng quan sát trực tiếp và dụng cụ đơn giản có ngay tại hiện trờng

Trong quá trình thi công, cán bộ, kỹ s của nhà thầu phải thờng xuyên kiểm tra chất lợng sảnphẩm của công nhân làm ra sau mỗi công đoạn hay giữa công đoạn khi thấy cần thiết.Những lần kiểm tra này cần có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo chất lợng Mọi việc kiểmtra và thi công không có sự báo trớc và yêu cầu t vấn đảm bảo chất lợng chứng kiến, ngời tvấn có quyền từ chối việc thanh toán khối lợng đã hoàn thành này khi thấy việc thi côngkhông đảm bảo chất lợng

Trớc khi Nhà thầu thực hiện lắp đặt, yêu cầu Nhà thầu giải trình đồng thời phơng phápnào, dùng dụng cụ hay phơng tiện gì để xác định chỉ tiêu chất lợng TVGS phải trình Chủnhiệm dự án duyệt biện pháp thi công, công tác bảo đẩm an toàn, phơng pháp kiểm tra chấtlợng trớc khi thi công Trong quá trình thi công, cán bộ kỹ thuật của nhà thầu phải kiểm trachất lợng của sản phẩm mà công nhân làm ra Trong giám sát hệ thống kỹ thuật dụng cụkiểm tra chủ yếu là các loại thớc đo nh thớc tầm, thớc cuộn 5 mét và thớc cuộn dài hơn.Kiểm tra độ cao, độ thẳng đứng thờng sử dụng máy đo đạc nh máy thuỷ bình, máy kinh vĩ.Kiểm tra thông số điện dùng dụng cụ đo điện nh Mêgôm, ampekế, vôn kế và đo áp suất, lulợng bằng những thiết bị đo tức thời

T vấn đảm bảo chất lợng chỉ chứng kiến quá trình thi công, kiểm tra của ngời thi công

và có nhận định của mình thông qua quan sát bằng mắt với sản phẩm làm ra Khi nào quitrình bắt buộc hay có nghi ngờ thì TVGS yêu cầu Nhà thầu thuê phòng thí nghiệm kiểm tra

và báo số liệu đạt đợc qua kiểm tra bằng văn bản để TVGS kết luận việc đạt hay không đạtyêu cầu chất lợng Khi nào nghi ngờ kết quả kiểm tra thì TVGS có quyền yêu cầu Nhà thầuthuê đơn vị kiểm tra khác Khi thật cần thiết, t vấn bảo đảm chất lợng có quyền chỉ định đơn

vị kiểm tra, kiểm định và Nhà thầu cung ứng, lắp đặt phải đáp ứng yêu cầu này

Những dụng cụ đo, kiểm trên công trờng phải đợc kiểm chuẩn theo đúng định kỳ đểtránh sai sót do dụng cụ đo không đạt tiêu chuẩn

1.2.4 Kiểm tra nhờ các phòng thí nghiệm

Những phòng thí nghiệm dùng để kiểm tra phải đợc Bộ Xây dựng chứng nhận đợcphép hoạt động theo hệ các phòng trong số các phòng LAS Còn khi nghi ngờ hay cần đảmbảo độ tin cậy cần thiết thì t vấn đảm bảo chất lợng có quyền chỉ định đơn vị thí nghiệm

Trang 9

Nhà thầu là bên đặt ra các yêu cầu thí nghiệm và những yêu cầu này phải đợc Chủnhiệm dự án dựa vào tham mu của t vấn đảm bảo chất lợng kiểm tra và đề nghị thông quabằng văn bản Đơn vị thí nghiệm phải đảm bảo tính bí mật của các số liệu thí nghiệm và chỉ

có nhiệm vụ cung cấp số liệu của các chỉ tiêu đợc yêu cầu kiểm định còn việc những chỉtiêu ấy có đạt yêu cầu hay có phù hợp với chất lợng sản phẩm yêu cầu phải do t vấn đảmbảo chất lợng phát biểu và ghi thành văn bản trong tờ nghiệm thu khối lợng và chất lợnghoàn thành Trong thi công hệ thống kỹ thuật, yêu cầu kiểm tra chất lợng chủ yếu đối vớicác dụng cụ đo, đếm và các thiết bị điện nh: Đồng hồ đo các loại, thiết bị đóng, cắt, cáp

điện, thiết bị bảo vệ, an toàn (Đôi khi là tính đồng bộ của thiết bị)

Để tránh sự cung cấp số liệu sai lệch do dụng cụ thí nghiệm cha đợc kiểm chuẩn,yêu cầu mọi công cụ sử dụng để thí nghiệm phải có văn bản xác nhận đã kiểm chuẩn

Tất cả những hồ sơ này cần đợc đóng thành tập theo trình tự thi công để thuận tiện khicần tra cứu

2) Nhật ký thi công là một bộ phận trong hồ sơ chấp nhận chất lợng hệ thống Nhật kýthi công cần ghi chép những dữ kiện cơ bản xảy ra trong từng ngày nh thời tiết, diễn biếncông tác ở từng vị trí, nhận xét, đánh giá và kiến nghị qua sự chứng kiến công tác về tínhhình chất lợng của hệ thống kỹ thuật

3) Bản vẽ hoàn công cho từng kết cấu và bộ phận công trình đợc lập theo đúng qui

định theo Điều 27 Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Thủ tớngchính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng

Tất cả những hồ sơ này dùng làm cơ sở cho việc quản lý chất lợng, thanh toán khối ợng hoàn thành và cơ sở để lập biên bản tổng nghiệm thu, bàn giao hệ thống đa vào sử dụng

l-và phục vụ cho việc duy tu, bảo dỡng trong quá trình khai thác, sử dụng

1.3 Giám sát đảm bảo tiến độ thi công

Hiện nay, việc đảm bảo tiến độ thi công các hệ thống kỹ thuật phụ thuộc rất nhiều điềukiện cả chủ quan lẫn khách quan Những yếu tố chính làm ảnh hởng tới tiến độ thi công là:

1 Thời gian nhập thiết bị

Hầu hết thiết bị, phụ kiện của hệ thống kỹ thuật đợc nhập ngoại chỉ riêng cho một côngtrình cụ thể Việc đặt hàng thờng đợc thực hiện chỉ khi đã trúng thầu do vậy, thời gian hàng

về cảng Việt nam không những phụ thuộc vào khả năng cung ứng của chủ hàng mà còn phụthuộc phơng thức thanh toán, địa điểm sản xuất, phơng tiện vận chuyển… Với phơng thứcnhập hàng này, có khi chỉ vì một sai sót rất nhỏ của ngời đặt hàng, của công tác vận chuyểnhoặc thiếu sự đồng bộ của một vài chi tiết trong thiết bị khi nhập về cũng làm ảnh hởng lớn

đến tiến độ thi công

2 Thời điểm vào thầu và khởi công hạng mục

Đặc điểm của công tác lắp đặt hệ thống kỹ thuật là phụ thuộc vào quá trình thi côngphần xây thô vỏ công trình Việc xác định thời gian bắt đầu thực hiện thi công hạng mụcsớm hay muộn có ảnh hởng trực tiết tới khối lợng công việc thực hiện tại hiện trờng Điềukiện hiệu chỉnh kích thớc thực tế (Thay đổi thiết kế theo điều 17 Nghị định 209/2004) baogồm cả việc hiệu chỉnh giải pháp kỹ thuật thi công mà hệ quả cuối cùng là tiến độ thi công,khối lợng phát sinh

Cần lu ý rằng: Việc xác định không đúng thời điểm bắt đầu thực hiện thi công khôngnhững có ảnh hởng đến tiến độ thi công mà nó còn ảnh hởng lớn đến biện pháp thi công,khối lợng thi công, chất lợng hệ thống nói riêng và thẩm mỹ chung của cả công trình Cókhi còn dẫn tới phải thay đổi thiết kế các phần có liên quan làm phát sinh khối lợng do

Trang 10

không phối hợp kịp thời đợc giữa phần việc cần thi công trớc, thi công sau của các nhà thầukhác nhau trên cùng mặt bằng, vị trí thi công trong công trình

3 Sự phối hợp giữa các nhà thầu có liên quan

Trong thực tế, mỗi hệ thống kỹ thuật đợc thực hiện lắp đặt bởi các nhà thầu khác nhaunên sự phối hợp thiếu chặt chẽ, đồng bộ giữa nhà thầu chính (phần xây, bê tông), nhà thầu

điện, nớc với các nhà thầu khác dẫn tới sự chồng chéo, cản trở thi công lẫn nhau sẽ làm ảnhhởng khá lớn tới tiến độ thi công nói chung, có khi phải dỡ bỏ làm lại

4 Khả năng tài chính của nhà thầu, của chủ đầu t và năng lực điều hành, điều phối củaBan quản lý dự án (trong đó có cả TVGS)

Khả năng tài chính đợc thể hiện bằng việc thanh toán kịp thời theo tiến độ thực hiệnhợp đồng, khả năng đặt hàng của nhà thầu, chủ đầu t

Năng lực điều hành, điều phối đó là sự năng động, tính quyết đoán trong giải quyếtcông việc và việc tổ chức sự phối hợp thực hiện giữa các gói thầu, …

Ngoài ra, các yếu tố khác nh sự hoàn chỉnh, đồng bộ của hồ sơ thiết kế các hạng mụctrong công trình, tính chất đặc thù của công trình… cũng ảnh hởng đến tiến độ thi công Để đảm bảo tiến độ thi công, ngoài việc giám sát, đôn đốc, giúp chủ nhiệm dự án điềuhành sự phối hợp giữa các nhà thầu, Ngời kỹ s t vấn giám sát còn cần nắm bắt đợc các yếu

tố làm ảnh hởng tới tiến độ thi công đối với từng hệ thống, từng công trình cụ thể để có giảipháp phòng ngừa, đề xuất chủ đầu t tìm biện pháp khắc phục, giải quyết kịp thời

1.4 Giám sát và quản lý khối lợng

Quản lý khối lợng lắp đặt hệ thống kỹ thuật là quản lý khối lợng thi công, số lợng,chủng loại, đặc tính kỹ thuật của vật t, thiết bị và giá trị về mặt kinh tế của chúng

Vật t, thiết bị đợc lắp đặt trong hệ thống kỹ thuật rất đa dạng về chủng loại, gồmnhiều chi tiết khác nhau, có chất lợng kỹ thuật, giá trị thơng mại phụ thuộc cả về suất sứ,nguồn gốc cả về mẫu mã sản phẩm Trong khi đó, phần lớn các thiết bị, chi tiết của hệthống đợc lắp đặt ngầm trong tờng, sàn (dây điện), hay bị che khuất nên việc giám sátquản lý khối lợng xây lắp, xác định khối lợng vật t, thiết bị thực tế cần phải đợc theo dõithờng xuyên trong quá trình nhập vật t, thiết bị, gia công phụ kiện, lắp đặt, gép nối hệthống để kịp thời thể hiện trong nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công Hạn chế tối đa khảnăng phải chấp nhận do vật t thiết bị đã gia công lắp đặt xong mà nếu sửa đổi sẽ làm chậmtiến độ chung hay thiếu kinh phí Mọi sự thay đổi về vật t, kích thớc, khối lợng thiết bị,phụ kiện phát sinh cần đợc thể hiện cụ thể trong bản vẽ hoàn công và phải đợc T vấn thiết

kế, Chủ đầu t phê duyệt

Tại hầu hết các công trình hiện nay, các hệ thống kỹ thuật đều có sự thay đổi ítnhiều về thiết kế, về qui cách và chủng loại thiết bị, vật t, sự thay đổi này không những ảnhhởng tới giá trị quyết toán gói thầu mà nó còn ảnh hởng tới tiến độ thi công do quá trìnhphê duyệt thiết kế bổ xung của t vấn thiết kế, Chủ đầu t kéo dài Cần lu ý rằng việc bổxung thiết kế này và sự thay đổi khối lợng vật t, thiết bị, khối lợng thi công phát sinh cóthể do khách quan, bất khả kháng

1.5 Giám sát đảm bảo việc thực hiện nội qui, điều kiện an toàn lao động, an toàn thiết bị

An toàn trong thi công lắp đặt hệ thống kỹ thuật chủ yếu là an toàn điện, an toàn khihàn, gia công phụ kiện, trang bị quần áo, dụng cụ bảo hộ lao động, dây an toàn khi thaotác trên cao, an toàn về ngời, thiết bị khi vận chuyển bằng tời kéo, treo đỡ thiết bị nặngtrong công trình

Trong khu vực thi công có thể gây nguy hiểm cho ngời nh nơi có nguồn điện, dâydẫn điện hở, thi công thang máy (kể cả thang cuốn) và vận chuyển thiết bị nặng bằng tờikéo, khu vực đang thi công treo, đỡ vật nặng trên cao phải đợc cách ly bằng hàng rào, đặtbiển báo nguy hiểm, không cho phép ngời không có nhiệm vụ qua lại Tại các cửa giếngthang máy, hộp kỹ thuật, hầm, hố đang thi công cần che chắn để tránh rơi, ngã

Để đề phòng những bất trắc trong quá trình lao động nên trong khi tiến hành lắp đặtthiết bị trong không gian hẹp, khó quan sát nh lắp đặt thang máy, thi công trong hộp kỹthuật, công nhân không đợc làm một mình mà phải có tổ từ hai ngời trở lên có mặt tại hiệntrờng mới đợc thi công Khi làm việc nhất thiết phải đội mũ bảo hộ lao động và mang găng

Trang 11

cách điện, đi ủng cách điện Không đợc trèo, bám vào các khung sắt, ray dẫn hớng và đờngcáp để di chuyển từ độ cao này lên độ cao khác mà phải dùng thang Khi thi công trongvùng hay có sét hoặc thấy cần thiết, cần yêu cầu có hệ thống chống sét tạm trên công tr ờng

để loại trừ khả năng bị sét đánh

Tại vị trí lu giữ vật liệu nguy hại cho sức khoẻ con ngời nh hoá chất độc hại, bôngthuỷ tinh, cần che đậy không cho phát tán ra môi trờng trong nhà làm ảnh hởng tới sứckhoẻ của con ngời

Thi công các hệ thống kỹ thuật là một trong những công việc phát thải nhiều loạichất thải rắn, trong đó có loại có thể gây cháy, gây độc hại cho môi trờng (bao bì, kim loạivụn, vật liêu cách âm, cách nhiệt, nớc bẩn… ) nên cần thu gom, quét dọn thờng xuyên hàngngày, bao gói kín để đa ra khỏi công trờng, hạn chế sự phán tán bụi, chất thải trong quátrình thi công, đặc biệt cần loại trừ, hạn chế sự phát tán các chất thải nguy hại nh vật liệubảo ôn (bông, vải thuỷ tinh), hoá chất độc hại, môi chất lạnh

Sau khi thử nghiệm, làm sạch các hệ thống trong quá trình lắp đặt, khi hoàn thành,các chất dùng để tẩy, rửa, chất lỏng dùng để thử áp lực cần đợc xả vào hệ thống thải chung,không xả tuỳ tiện trên công trờng

Khi thi công phần đào, đắp đất của công trình ngầm, lới cọc tiêu sét cần có biện phápngăn không cho phát tán bụi đất ra môi trờng xung quanh

Phần ii Nghiệp vụ giám sát hệ thống kỹ thuật trong công trình 2.1 Giám sát thi công và nghiệm thu lắp đặt hệ thống điện 2.1.1 Những vấn đề chung về hệ thống điện trong công trình dân dụng

Hệ thống điện trong nhà ở và nhà dân dụng bao gồm các thành tố sau đây:

- Nguồn cung cấp điện ( Trạm biến áp, máy phát điện Diezel)

- Các thiết bị quản lý và điều hành hệ thống điện

- Mạng lới dây dẫn điện

- Các dạng phụ tải tiêu thụ điện ngoài nhà, trong nhà

- Mạng tiếp địa

Hiện nay các tiêu chuẩn sau đây dùng làm cơ sở để giám sát chất lợng hệ thống điện:+ TCXD 16-1986: Chiếu sáng nhân tạo cho các công trình dân dụng

+ TCXD 25-1991: Đặt đờng dây dẫn điện trong nhà ở và công trình dân dụng

+ TCVN 4756-89: Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện

đáp ứng các quy định về an toàn cho con ngời và trang thiết bị

Tiêu chuẩn IEC 60364 là tiêu chuẩn tiên tiến đợc rất nhiều nớc trên thế giới áp dụng.Trong tơng lai, tiêu chuẩn này sẽ đợc chấp nhận thành tiêu chuẩn Việt Nam Tuy nhiên, cóthể áp dụng ngay tiêu chuẩn này mà không sai với tinh thần của thông t số 12/ BXD-KHCN ngày 24 tháng 4 năm 1995, và điều 1.6 của Phần 1 Chơng 1 trong bộ Quy chuẩn xâydựng Việt Nam

Mục đích của hệ thống điện theo tiêu chuẩn IEC 60364 là:

 Phải bảo đảm an toàn

Trang 12

 Phải đảm bảo các tính năng sử dụng theo yêu cầu

Để bảo đảm an toàn, hệ thống điện phải đáp ứng các yêu cầu:

+ Bảo vệ chống điện giật

+ Bảo vệ chống các tác động nhiệt

+ Bảo vệ chống quá dòng

+ Bảo vệ chống rò điện

+ Bảo vệ chống nhiễu loạn điện áp

Chất lợng hệ thống điện phụ thuộc việc lựa chọn và lắp đặt các thiết bị:

+ Dây dẫn

+ Thiết bị đóng cắt và điều chỉnh

+ Thiết bị bảo vệ

2.1.2 Giám sát lắp đặt mạng lới dây dẫn điện

Để giảm thiểu việc khoan đục khi thi công mạng điện, những ống luồn cáp phải đợc

đặt vào móng, sàn, tờng trớc khi đổ bê tông Trớc khi lấp đất vào móng, những đờng cáp, ờng dây tiếp địa phải đặt xong trong lòng nhà và tiến hành lập bản vẽ hoàn công, nghiệmthu phần bị che lấp Sự phối hợp trong trình tự thi công nhằm tránh đào bới sau khi đã lấp

đ-đất

Khi cha kiểm tra và ký biên bản nghiệm thu phần khuất bao gồm cả công tác xây dựng

điện, lới chống sét khi cha lấp đất móng, đổ bê tông

Những tiêu chí cần thiết khi kiểm tra chất lợng phần xây lắp hệ thống điện:

* Kiểm tra và thẩm định các tiêu chí của vật liệu và thiết bị dựa vào yêu cầu kỹ thuậttrong thiết kế và catalogues

* Kiểm tra vị trí lắp đặt

* Kiểm tra sự gắn kết của vật liệu và thiết bị vào vị trí và các dụng cụ neo giữ

* Kiểm tra mức cách điện và dẫn điện và độ nhạy vận hành của thiết bị điện

* Kiểm tra các yêu cầu của phần xây đi kèm phần lắp

* Vận hành thử nghiệm và các tiêu chí, chế độ cần đạt khi vận hành

Quá trình xây lắp điện, t vấn bảo đảm chất lợng phải chứng kiến việc thi công củanhà thầu lắp điện Phải đối chiếu với thiết kế để kiểm tra vật liệu điện vì những vật liệu điệnnày phần lớn bị chôn lấp dới đất hay nằm bên trong lớp vữa

Các chỉ tiêu thờng phải kiểm tra :

- ống luồn dây điện

Chỉ luồn dây vào ống khi lớp vữa trát đã khô Không cho phép có chỗ nối dây hayphân nhánh dây bên trong ruột ống, chỗ phân nhánh phải để trong hộp đặt nổi

- Giám sát khi đặt cáp ngầm

Khi đặt ngầm cáp dới nền nhà, khoảng cách giữa dây cáp và đờng ống nớc giao nhaudới đất phải tuân thủ theo TCVN Khi không đủ không gian đảm bảo khoảng cách, phải cóbiện pháp bảo vệ chỗ giao nhau nh đặt tấm chắn, tấm chắn này phải kéo dài về mỗi bên củadây cáp để đề phòng ẩm ớt hay h hỏng do nguyên nhân cơ lý

- Giám sát đặt dây dẫn trong nhà:

+ Khi dây điện xuyên qua tờng phải đặt ống cho dây đi qua và đảm bảo ốngkhông tích tụ nớc

+ Dây dẫn và dây cáp đi ngoài ống phải đảm bảo tuân theo các qui định vềkhoảng cách an toàn

Sau khi lắp xong đờng dây, cần tiến hành kiểm tra:

* Độ thông mạch của từng sợi dây theo từng mạch

Trang 13

* Độ cách điện của từng dây với vỏ, với các dây khác trong ống và với môi trờng.

2.1 3 Giám sát lắp đặt trang thiết bị điện trong nhà dân dụng

+ Kiểm tra vị trí đặt cầu chì, công tắc

+ Kiểm tra vị trí đặt các thiết bị trong bảng phân phối điện, tủ điện trong nhà

+ Kiểm tra vị trí ổ cắm

2.1 4 Giám sát lắp đặt bảng điện chiếu sáng

Các thiết bị điện trong nhà phải đợc nối đất theo Quy phạm nối đất các thiết bị điệnQPVN 13-78 và Quy phạm trang bị điện QTĐ 11 TCN 18-1984

Trong hệ thống chiếu sáng việc kiểm tra số lợng, chủng loại, nguồn gốc và chất lợng thiết

bị tiêu thụ điện (đèn, máng đèn… ,) là công tác cần sự tỉ mỉ, chính xác, đảm bảo mỹ quan

Có hai hình thức nối đất bảo vệ cho thiết bị điện:

+ Nối đất bảo vệ trực tiếp:

- Nối bộ phận kim loại trên vỏ thiết bị điện bằng dây kim loại lúc bình thờng, không có

điện với cực nối đất bằng sắt, thép chôn dới đất có điện trở nhỏ đối với dòng điện ròqua đất và điện trở cách điện ở các pha không bị h hỏng Hình thức này thờng áp dụng

ở mạng 3 pha có trung hoà cách điện

- Dòng điện rò trong các mạng với trung hoà cách điện có điện áp dới 1000V, không lớnquá 10A, cực nối đất với điện trở tính toán nhỏ (<4 Ohm) sẽ đảm bảo hạ điện áp tiếpsúc đến trị số an toàn U = 10 x 4 = 40V

- Điện áp tiếp xúc thân máy này là điện áp tối đa trong mạng có trung hoà cách điện khitính điện trở của cực nối đất và trị số tối đa của dòng điện rò

- Khi dòng điện rò không quá 4 ~ 6 A thì điện áp tiếp xúc mà ngời vô ý mắc phải còngiảm nữa

Nếu ngời lao động đợc trang bị quần áo, giày bảo hộ thì dòng điện qua ngời còn nhỏhơn nữa nên khi có nối đất sẽ không gây nguy hiểm cho ngời và thậm chí cũng không ảnhhởng đến sức khoẻ nữa

+ Kiểu nối đất bảo vệ qua dây trung hoà:

Dùng dây dẫn nối vỏ kim loại của thiết bị điện vào dây trung hoà Thờng cách nốinày hay dùng cho mạng có điện áp dới 1000 V, 3 pha 4 dây với dây trung hoà đã nối đất

Khi có sự cố, thủng cách điện chẳng hạn, xuất hiện dòng điện trên thân của thiết bị

điện nh thân máy thì lập tức một trong các pha sẽ gây đoản mạch và làm cháy cầu chì bảo

vệ hoặc bộ phận tự động tác động cắt điện khỏi máy

Các mạng có điện áp dới 1000V có liên hệ với mạng điện có điện áp trên 1000V quamáy biến áp phải có dây trung hoà nối đất hoặc phải có dây trung hoà hay các pha nối đấtqua cầu chì xuyên thông Đồng thời dây trung hoà phải thực hiện nối đất lặp lại cách nhaukhông quá 1000 mét với các cực nối đất có điện trở không quá 4 Ohm Khi dây trung hoà ởtrong phần đoản mạch có nối đất lặp lại, trị số dòng điện đi qua ngời cũng tơng ứng giảm đi.Tuy nhiên khi dòng điện đoản mạch lớn, trị số dòng điện qua ngời trớc khi cầu chì bảo vệ

đứt có thể gây nguy hiểm Trong trờng hợp này phải sử dụng cơ cấu cắt điện tự động

2.1.6 Giám sát an toàn trong xây lắp điện

An toàn lao động trong xây lắp hệ thống điện hết sức quan trọng Điện dễ gây tai nạnchết ngời An toàn cho hệ thống điện là yêu cầu hàng đầu của hệ thống điện

Ngời kỹ s t vấn có trách nhiệm đôn đốc các nhà thầu thực hiện đầy đủ nội quy antoàn lao động, trong đó có nội quy an toàn lắp đặt và sử dụng điện Chủ đầu t chịu tráchnhiệm trớc Nhà Nớc về chất lợng công trình và an toàn sản xuất mà ngời kỹ s t vấn là ngờigiúp Chủ đầu t đôn đốc chính thực hiện những nhiệm vụ này

Trang 14

* Dạng tai nạn do điện có thể có trên công trờng

Tai nạn do điện có thể gây ra trên công trờng quy tụ lại ba dạng chính:

 Da ngời bị tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị đang mang điện

 Da tiếp xúc trực tiếp với phần kim loại của thiết bị điện có cách điện nhng phần cách

điện bị h hỏng

 Thân thể ngời lao động tiếp xúc với điện dò rỉ trong đất mà sự tiêu tán dòng điện cha

đáp ứng các yêu cầu về an toàn Hiện tợng này gọi là “điện áp bớc”

Còn một dạng tai nạn có thể xảy ra do ngời lao động không tuân thủ nghiêm túc cácquy trình đóng, cắt điện Đóng điện khi có bộ phận đang thao tác trong mạng mà không đợcbáo trớc

* Tai nạn điện khi vận hành thiết bị điện

Tai nạn hay xảy ra khi vận hành thiết bị điện:

 Môi trờng vận hành ẩm ớt

 Trang bị cá nhân không đủ đáp ứng các yêu cầu cách điện cho mọi bộ phận cơ thể cókhả năng va chạm với các bộ phận mang điện

 Va đập dụng cụ kim loại đang cầm tay vào các bộ phận có điện Mọi dụng cụ phải

có tay cầm đủ cách điện với điện áp tơng ứng

 Khi lên cao, mặt đứng không đủ vững chãi, không đeo dây an toàn, không đủ độcách điện

 Mọi thiết bị điện phải có nối đất để dòng điện song song qua ngời nếu xảy ra là nhỏ,không đủ gây tử vong hay tai nạn

* Tai nạn điện do thao tác kỹ thuật

Ngời công nhân phải đợc trang bị cách điện cho cá nhân đầy đủ và chỉ thi công khi đãmang đầy đủ các trang bị bảo vệ cách điện

Trớc khi thực hiện thao tác kỹ thuật điện cần kiểm tra mọi điều kiện an toàn Cần kiểmtra điều kiện an toàn trớc khi đóng điện Chỉ nối mạch điện khi mọi điều kiện về an toàn

đảm bảo tuyệt đối

* Tai nạn điện do nơi làm việc bị ẩm hoặc thấm nớc

Môi trờng làm việc liên quan đến an toàn điện Công nhân thao tác và lao động trongnhững môi trờng nguy hiểm cần đợc trang bị quần áo đủ độ an toàn cách điện

Thiết bị điện, đồ điện khi không sử dụng phải ngắt ra khỏi nguồn điện

Không đặt các chất dễ cháy (gas, xăng, dầu, giấy) gần các thiết bị điện sinh nhiệt

* Biển báo và những giải pháp an toàn cho hệ thống điện tạm trên công trờng

Để chống điện giật, vị trí những vật dẫn điện phải đặt ở nơi thích hợp Hệ thống đầumối điện phải để trong không gian có bảo vệ nh tủ chứa, phòng riêng Phải chống điện giậtkhi dòng điện bị rò Phải làm các tấm che chắn nơi chứa thiết bị điện mà có thể xẩy ra vachạm ngoài ý muốn Phải đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại những vị trí có thể xẩy ra nguyhiểm về điện Khi ngắt điện để thao tác, sửa chữa phải đặt biển báo cấm đóng điện hay cửngời trực, theo dõi vị trí đóng ngắt điện Các vật dẫn điện phải đợc cách điện đủ an toàn chongời Lu ý rằng dòng điện rò còn có thể gây ra chập, cháy

* Chống sét tạm khi xây dựng

Chống sét ở đây đề cập đến chống sét khi thi công trên công trờng Chống sét trên côngtrờng chủ yếu bảo vệ khỏi sự phóng điện của tĩnh điện khí quyển

Làm thu lôi là giải pháp thông dụng để chống sét Sét rất hay đánh vào các công trình

đã nối đất vì tính dẫn điện khi đó lớn tới vô cùng

Trang bị cho một hệ chống sét gồm bộ phận thu sét, dây dẫn sét và bộ phận tiêu sét

Bộ phận thu sét có thể là những trụ thu lôi tạm, đứng độc lập cao vọt lên khu vực muốnbảo vệ hoặc những tấm lới thu sét

Trang 15

Bộ phận tiêu sét là mạng lới các cọc thép đợc chôn sâu xuống đất còn đây dẫn sét tạm

có thể là dây kim loại có khả năng dẫn điện tốt, đủ tiết diện ngang

Khi xây dựng, lắp đặt hệ thống thu sét tạm trên công trờng cần tham khảo thêm TCXD46:1984: Chống sét cho các công trình xây dựng

2.1.7 Tổ chức nghiệm thu lắp đặt hệ thống điện

Cơ sở để kiểm tra và nghiệm thu mạng lới dây điện trong xây dựng dân dụng là cácyêu câù ghi trong bộ Hồ sơ mời thầu và TCXD 25: 1991: Đặt đờng dẫn điện trong nhà ở vànhà công cộng Tiêu chuẩn thiết kế

Thành phần hội đồng nghiệm thu

• Khi công trình có trạm biến thế, máy phát điện dự phòng riêng

1 Chủ đầu t (TVGS giúp việc)

2 Nhà thầu lắp đặt hệ thống điện trong nhà

3 T vấn thiết kế

4 Cơ quan quản lý truyền tải và kinh doanh điện

5 Nhà thầu lắp đặt trạm biến thế, máy phát điện dự phòng

6 Nhà thầu xây dựng vỏ trạm biến thế, nhà để máy phát điện

 Khi công trình không có trạm biến thế riêng

1 Chủ đầu t (TVGS giúp việc)

2 Nhà thầu lắp đặt hệ thống điện

3 T vấn thiết kế

Nội dung nghiệm thu

1 Nghiệm thu khối lợng thiết bị, phụ kiện điện

 Chứng chỉ kiểm định chất lợng thiết bị đóng, cắt, cáp điện hợp chuẩn;

 Biên bản thử nghiệm thông mạch, cách điện…

 Bản vẽ hoàn công ống luồn cáp, mạng điện…

 Hồ sơ, tài liệu quản lý khối lợng để quyết toán

Danh mục các tiêu chuẩn có thể dùng trong thi công lắp đặt điệntrong công trình

+ TCVN 6447:1998 Cáp vặn xoắn cách điện bằng XLPE điện áp 0,6/1 KV

Về nhóm thiết bị đóng cắt và điều khiển:

Trang 16

+ TCVN 6188:1996 (tơng ứng với IEC 884-1:1994) ổ cắm và phích điện

+ TCVN 6190:1991 (tơng ứng với IEC 83) ổ cắm và phích điện Kích thớc và kiểudáng

Về thiết bị đóng cắt và bảo vệ:

+ TCVN 6480:1999 (tơng ứng với IEC 669-1: 1993) Thiết bị đóng cắt cho hệ thống

điện cố định trong gia đình và các hệ thống tơng tự dòng điện đến 63A điện áp đến440V

+ TCVN 6592-1:2000 (tơng ứng với IEC 947-1:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiểnhạ áp

+ TCVN 6592-2:2000 (tơng ứng với IEC 947-2:1999) Thiết bị đóng cắt và điều khiểnhạ áp

+ TCVN 6434-1:1998 (tơng ứng với IEC 898:1995) Khí cụ điện áptômát bảo vệ quádòng

+ TCVN 6592-4-1:2001 (tơng ứng với IEC 947-4-1:1990) Thiết bị đóng cắt và điềukhiển hạ áp

+ TCVN 6615-1:2000 (tơng ứng với IEC 1058-1:1996) Thiết bị đóng cắt dùng chothiết bị

+ TCVN 6950-1:2001 (tơng ứng với IEC 1008-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng

d không có bảo vệ quá dòng (RCCB) dùng trong gia đình

+ TCVN 6951-1:2001 (tơng ứng với IEC 1009-1:1996) Aptômát tác động bằng dòng

d có bảo vệ quá dòng (RCBO) dùng trong gia đình

+ TCVN 5926:1995 (tơng ứng với IEC 269/1:1986 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu chung+ TCVN 5927:1995 (tơng ứng với IEC 269/3:1987 Cầu cháy hạ áp, yêu cầu bổ sung

2.2 Giám sát thi công và nghiệm thu hệ thống chống sét 2.2.1 Tổng quát chung về chống sét

Sét có hai dạng: Sét tia tiên đạo (Sét đánh trực tiếp thành tia lửa điện) & Sét lan truyền

Để làm căn cứ cho việc thi công và nghiệm thu việc lắp đặt trang thiết bị chống sét chocông trình, phải đối chiếu với các tiêu chí nêu trong bộ Hồ sơ mời thầu, hồ sơ thiết kế, yêucầu kỹ thuật trong Hợp đồng xây lắp và cung cấp trang thiết bị cho công trình và TCXD46:12007 - Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn thiết kế, thi công

Phân loại mức độ chống sét cho công trình

Công trình đợc chia thành 3 cấp chống sét:

Cấp I: Những công trình trong đó có các chất khí hoặc hơi cháy, các bụi hoặc sợi dễ cháy

chuyển sang trạng thái lơ lửng và có khả năng gây nổ ngay trong điều kiện bình ờng kể cả điều kiện mở hoặc đóng các thiết bị, chứa hoặc rót các chất dễ bắt lửahoặc các chất lỏng chảy qua lại các bình để hở

th-Cấp II: Công trình trong đó cũng có các chất khí, hơi, bụi hoặc sợi cháy và có khả năng gây

nổ (cả những kho chứa các vật liệu nổ và dễ bắt lửa, đựng trong bao bì bằng kimloại) Nhng khả năng nổ không thể xảy ra trong điều kiện bình thờng Nếu xảy ra

nổ chỉ gây ra những h hỏng nhỏ và không chết ngời Các công trình có tầm quantrọng đặc biệt về chính trị, kinh tế thì đợc nâng lên cấp II nh trụ sở làm việc cấpNhà nớc, Đài phát thanh, truyền hình nhà ở cho VIP

Cấp III: Tất cả những công trình còn lại.

Trong hệ thống chống sét hiện đại thờng đợc thiết kế đảm bảo đồng thời hai chứcnăng: Chống sét tia tiên đạo, chống sét lan truyền và an toàn điện

Hệ thống chống sét có bốn bộ phận chính: Bộ thu sét – Dây dẫn sét – Cọc tiêusét Thiết bị cắt sét thông minh (thứ cấp và sơ cấp)

2.2.2 Các yêu cầu cần kiểm tra việc lắp đặt hệ thống chống sét

1) Kiểm tra hồ sơ, chứng chỉ kiểm định thiết bị đóng, cắt, cáp điện, bộ phận thu sét(kim thu) theo thiết kế và lớp mạ của đầu kim, các mối hàn, nối

2) Kiểm tra vị trí, qui cách và số lợng dây dẫn xuống đất, khoảng cách an toàn đếnnhững vị trí cần tránh, phơng thức nối dây của hộp thiết bị cắt sét thông minh và chỗ

Trang 17

kết nối với các phụ tải điện, công nghệ sơn, mạ, phủ tiếp xúc, neo gắn vào côngtrình.

3) Kiểm tra bộ phận nối đất tiêu sét: Qui cách vật liệu, cách hàn, nối, khoảng cách đếncác thiết bị kim loại trong nhà, kiểm tra các trị số điện trở nối đất Khi đặt thiết bịchống sét độc lập, trị số điện trở nối đất xung kích phải đạt các yêu cầu theo TCVN

Dây dẫn nối đất

Dây dẫn sét xuống đất có thể làm bằng thép tròn, thép dẹt

Cầu nối và dây nối của thiết bị chống sét và đai san bằng điện áp có thể làm bằng thép tròn,thép dẹt Dây nối, cầu nối và dây nối cần đợc sơn chống gỉ

Bộ phận nối đất tiêu sét

Đầu nối an toàn điện

Hình 1 Sơ đồ hệ thống chống sét

Trang 18

Bộ phận nối đất không đợc sơn cách điện, hay bất kỳ loại sơn nào làm cản trở việcdẫn điện Để giảm điện trở nối đất (tăng khả năng tiêu sét) trong nhièu trờng hợp bộ phậntiêu sét đợc sử lý hoá chất tại những cọc tiêu sét Việc sử lý hoá chất hay không do yêu cầucủa hồ sơ thiết kế Khi thấy cần thiết TVGS có thể yêu cầu bổ xung sử lý hoá chất.

2.2.3 Kiểm tra và nghiệm thu hệ thống chống sét

1 Trình tự

Kiểm tra vật t, thiết bị, phụ kiện theo thiết kế, catalogue

Kiểm tra và nghiệm thu hệ chống sét phải tiến hành theo hai giai đoạn, trớc hết kiểm

tra phần đặt ngầm sau đến kiểm tra toàn bộ Trớc khi lấp đất phải kiểm tra kỹ phần sẽ bị lấp

đất kín và lập hồ sơ ghi nhận

Hàng ngày t vấn đảm bảo chất lợng phải chứng kiến những hoạt động trong quá trìnhlắp đặt của công nhân lắp hệ chống sét Từng đoạn làm xong, cán bộ giám sát của nhà thầuphải kiểm tra các tiêu chí với công nhân thi công có sự chứng kiến của t vấn đảm bảo chất l-ợng

2 Hội đồng nghiệm thu

* Chủ nhiệm dự án làm chủ tịch, các t vấn giám sát là ngời giúp việc trực tiếp

* Đại diện nhà thầu thi công

* T vấn thiết kế

3 Nội dung kiểm tra nghiệm thu

Những nội dung cần kiểm tra và nêu thành văn bản nh sau:

* Vật liệu và qui cách vật liệu sử dụng trong các bộ phận chống sét;

* Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kỹ thuật thiết bị cắt sét thông minh

* Sơ đồ, vị trí kết nối của thiết bị cắt sét vào hệ thống;

* Số lợng, vị trí đầu nối an toàn điện

* Độ bền cơ học và độ dẫn điện của các mối hàn, mối nối;

* Sự liên hệ giữa hệ thống bảo vệ chống sét với các bộ phận kim loại không mang

điện có sẵn bên trong hoặc bên ngoài công trình;

* Khoảng cách an toàn cho phép trong không khí và trong đất;

* Biện pháp giải quyết khi có đoạn dây dẫn cần gấp khúc, băng qua khe lún, nguồnnhiệt

* Biện pháp chống han gỉ, chống va chạm cơ học;

* Biện pháp lấp đất và trị số điện trở tản dòng điện tần số công nghiệp của bộ phậnnối đất

4 Lập hồ sơ nghiệm thu

* Bản vẽ thiết kế và thuyết minh thiết kế

* Văn bản thí nghiệm điện trở suất hiện trờng

* Các kết quả đo đạc trong quá trình kiểm tra chi tiết các bộ phận

* Các văn bản nghiệm thu công trình khuất, kín hay bị lấp

* Văn bản kết luận sau từng đợt kiểm tra, sau từng giai đoạn kiểm tra

* Văn bản kết luận cuối cùng và những lu ý chung về tình trạng của hệ thống chống sétbảo vệ công trình và những kết luận chung về sử dụng

* Bản vẽ hoàn công (nếu cần)

2.3 Giám sát lắp đặt và nghiệm thu thiết bị nâng hạ, vận

chuyển trong công trình 2.3.1 Những vấn đề chung về vận chuyển, nâng hạ

Phân loại theo mục đích sử dụng trong nhà ở và nhà công cộng:

Ngày đăng: 27/04/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w