1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới kiến hưng, quận hà đông, TP hà nội theo hướng hạ tầng kỹ thuật xanh (luận văn thạc sĩ)

107 119 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện trạng về thoát nước 271.3.5 Hiện trạng về quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường 291.4 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô 32 thị mới Kiến Hưng, quận H

Trang 1

NGUYỄN VĂN PHÚ

QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT XANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

Hà Nội - 2019

Trang 2

NGUYỄN VĂN PHÚKHÓA: 2017 - 2019

QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT XANH

Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình

Mã số: 60.58.01.06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGUYỄN LÂM QUẢNG

XÁC NHẬNCỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội-2019

Trang 3

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới Thầy giáo - PGS TS Nguyễn Lâm Quảng - Người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Xin chân thành cảm ơn tới Viện Kiến trúc nhiệt đới, gia đình và đồng nghiệp giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập nghiên cứu cũng như thời gian làm luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin gửi tới Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các đơn vị chức năng, các thầy, cô giáo và cán bộ của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội lời cảm

ơn chân thành và sâu sắc nhất

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Nguyễn Văn Phú

Trang 4

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Phú

Trang 5

Lời cam đoan

• Một số khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận văn 3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ 7 THUẬT KHU ĐÔ THỊ KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1 Giới thiệu chung về quận Hà Đông,Thành phố Hà Nội 7

1.1.3 Hiện trạng HTKT và quản lý vận hành hệ thống HTKT Quận Hà 9

Đông

1.1.4 Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý HTKT Quận Hà Đông 121.2 Giới thiệu chung về Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông 13

1.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận 20

Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 6

1.3.4 Hiện trạng về thoát nước 271.3.5 Hiện trạng về quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường 29

1.4 Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật Khu đô 32

thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

1.4.1 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị Kiến Hưng 321.4.2 Cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật dự án Khu đô thị mới Kiến 34

Hưng

1.5 Đánh giá chung về công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị 36

mới Kiến Hưng

CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 39 KHU ĐÔ THỊ MỚI KIÉN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT XANH

2.1 Vai trò, đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật hệ thống hạ tầng kỹ 39

thuật đô thị và các tiêu chí về hạ tầng kỹ thuật xanh

2.1.1 Vai trò và đặc điểm của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị 392.1.2 Các yêu cầu cơ bản về kỹ thuật trong quản lý hệ thống hạ tầng kỹ 40

thuật đô khu đô thị mới

2.2 Các yêu cầu về kỹ thuật trong quản lý hệ thống HTKT theo 45

hướng hạ tầng kỹ thuật xanh

Trang 7

thuật xanh

2.3.1 Các yếu tố tác động đến quản lý xây dựng HT HTKT đô thị 482.3.2 Các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý HTKT 492.3.3 Nguyên tắc cơ bản thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống hạ tầng 50

kỹ thuật đô thị

2.3.4 Yêu cầu về năng lực và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 512.4 Cơ sở pháp lý trong quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới 52

Kiến Hưng

2.4.1 Hệ thống văn bản pháp quy liên quan đến quản lý hệ thống HTKT 52

do cơ quan nhà nước Trung ương ban hành

2.4.3 Định hướng phát triển hệ thống HTKT thành phố Hà Nội đến năm 54

2050

2.5 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên thế giới và 57

ở Việt Nam

2.5.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên thế giới 572.5.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở Việt Nam 60CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 71 KHU ĐÔ THỊ MỚI KIÉN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT XANH

3.1 Mục tiêu, quan điểm, nguyên tắc quản lý hệ thống HTKT Khu 68

đô thị mới Kiến Hưng theo hướng HTKT xanh

3.2 Đề xuất giải pháp kỹ thuật quản lý HTKT Khu đô thị mới Kiến 70

Hưng theo hướng HTKT xanh

Trang 8

8082

8589

9292

Quản lý mạng lưới đường sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng

Giải pháp cấp nước

Giải pháp xử lý chất thải rắn

Đề xuất bổ sung cơ chế chính sách, mô hình và giải pháp quản lý

hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Kiến Hưng theo hướng hạ tầng

kỹ thuật xanh

Giải pháp đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý

Đề xuất thành lập Ban Giám sát công trình theo các tiêu chí hạ tầng

kỹ thuật xanh và Ban Giám sát cộng đồng

Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng

Đề xuất cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư xây dựng hệ thống HTKT theo hướng HTKT xanh

Trang 9

UBND Ủy ban nhân dân

ADB Ngân hàng phát triển châu Á

TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 10

Hình 1.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quân Hà Đông 8

Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng ỌLĐT quân Hà Đông 12

Hình 1.3 Bản đồ vị trí Khu đô thị mới Kiến Hưng 13

Hình 1.4 Bản đồ ranh giới quy hoạch Khu đô thị mới Kiến Hưng 18

Hình 1.5 Bản đồ quy hoạch kiến trúc cảnh quan KĐTM Kiến 19

Hình 1.6 Hình ảnh khu vực đang triển khai XD tại KĐTM Kiến 23

Hình 1.7 Hình ảnh chất lượng một số vỉa hè KĐTMKiến Hưng 24

Hình 1.8 Hình ảnh tuyến phố đã được xây dựng hoàn chỉnh

KĐTM Kiến Hưng

29

Hình 1.9 Hình ảnh thu gom và tâp kết rác tại KĐTMKiến Hưng 30

Hình 1.10 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty cổ phần đầu tư

và phát triển đô thị Kiến Hưng

32

Hình 2.1 Hình ảnh khu đô thị mới kiểu mâu Phú Mỹ Hưng 61

Hình 2.2 Vị trí địa lý khu đô thị Ecopark 64

Hình 2.3 Toàn cảnh khu đô thị mới Ecopark Văn Giang, Hưng

Yên

65

Hình 2.4 Hình ảnh cây xanh, thảm cỏ khu đô thị Ecopark 66

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức làn đường xe đạp trên các tuyến chính 71

Hình 3.2 Đề xuất mặt cắt ngang áp dụng các tuyến đường trong 72

Hình 3.3 Hình ảnh minh họa tổ chức làn đường xe đạp và đi bộ 72

Hình 3.4 Sơ đồ mô phỏng áp dụng hệ thống TNM bền vững 74

Hình 3.5 Các thiết bị thấm nước áp dụng cho KĐTMKiến Hưng 75

Hình 3.6 Hình ảnh mô phỏng bãi lọc trồng cây (hồ) trong KĐTM 76

Hình 3.7 Bãi đỗ xe, vỉa hè có kết cấu mặt phủ thấm nước 77

Hình 3.8 Hình ảnh mô tả gạch Block đề xuất 77

Hình 3.9 Kết cấu điển hình của vỉa hè thấm nước 78

Hình 3.10 Kết cấu vỉa hè thấm nước có hệ thống chứa 78

Trang 11

lượng ánh sáng mặt trời.

Hình 3.12 Mô hình quản lý Nhà nước về hạ tầng kỹ thuật 81

Hình 3.13 Sơ đồ đề xuất thành lập Ban Giám sát đầu tư xây dựng

hạ tầng kỹ thuật.

82

Hình 3.14 Hình ảnh minh họa sự tham gia của cộng đồng 87

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Bảng thống kê chiều dài đường ống hiện có 10

Bảng 1.2 Bảng kết quả tính toán thực đo 16

Bảng 1.3 Bảng thống kê các bãi đỗ xe KĐTM Kiến Hưng 22

Trang 12

Hà Đông là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh Hà Tây trước đây, hiện nay trở thành 1 trong 12 quận nội thành trực thuộc thành phố Hà Nội với diện tích 48,337 km2, dân số là 236.185 người, gồm 17 phường.

Với vị trí thuận lợi trong giao thương phát triển kinh tế, nên nhiều dự án

đã, đang và sẽ được đầu tư xây dựng tại đây như: khu nhà ở Vạn Phúc, khu nhà

ở Văn Khê, khu nhà ở Chuôm Ngô- Bông Đỏ Nam La Khê, khu đô thị mới Mỗ Lao, khu đô thị mới Văn Phú, nhằm phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho quá trình hiện đại hóa quận Hà Đông

Khu đô thị mới Kiến Hưng được phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết theo Quyết định số 4751/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội ngày 12 tháng 9 năm 2014 có quy mô 48,485 ha, dân số khoảng 9 622 người nằm trong ranh giới quản lý hành chính của phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, có vị trí rất thuận lợi, đặc biệt là mối liên hệ với các quận của Hà Nội thông qua hệ thống hạ tầng giao thông gồm nhiều tuyến đường quan trọng mang ý nghĩa chiến lược Theo quy hoạch, Khu đô thị mới Kiến Hưng sẽ được thiết kế với không gian kiến trúc hiện đại, hệ thống cơ sở hạ tầng tiên tiến theo tiêu chuẩn đô thị loại 1

Hiện nay trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng các khu đô thị đang được phát triển nhanh, trong quá trình triển khai thi công và đưa vào sử dụng đã xuất hiện một số tồn tại ảnh hưởng đến chất lượng các công trình trong khu đô thị, đặc biệt là các công trình hạ tầng kỹ thuật như khớp nối hạ tầng kỹ thuật với các khu vực lân cận, có công trình vừa làm xong

đã phải phá dỡ để công trình khác triển khai thi công; có công trình chưa tổ chức bàn giao thi công đã xuống cấp Đồng thời cảnh quan các khu đô thị đã bị thay đổi so với mục tiêu khi lập kế hoạch triển khai

Mặt khác, xu hướng thế giới hiện đại phải áp dụng các phương thức quản

lý mới ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thông minh, hạ tầng kỹ thuật xanh, thành phố phát thải carbon thấp

Trang 13

Do vậy, công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật cần thiết có các cơ sở pháp lý, các nền tảng về kỹ thuật cũng như cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp để nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ cho cộng đồng người dân, đồng thời đảm bảo hệ thống vận hành ổn định, lâu dài, hướng tới đô thị xanh.

Chính vì vậy, đề tài" Nghiên cứu giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ

thuật Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, TP Hà Nội theo hướng hạ tầng kỹ thuật xanh " là cần thiết và mang ý nghĩa thực tiễn cao, nhằm góp phần

xây dựng khu đô thị mới kiểu mẫu, văn minh, xanh, sạch đẹp

• Nội dung nghiên cứu

- Thu thập thông tin, tài liệu về thực trạng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng Đánh giá thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo hướng hạ tầng kỹ thuật xanh

- Đề xuất các giải pháp cụ thể về công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo hướng

hạ tầng kỹ thuật xanh

• Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới (gồm các lĩnh vực Giao thông, Cấp nước, Thoát nước và Xử lý chất thải rắn)

- Phạm vi nghiên cứu : Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 14

• Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp Điều tra, khảo sát

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia và kế thừa

- Phương pháp hệ thống hóa

• Một số khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong luận văn

- Khu đô thị mới Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu

tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở [17]

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm hệ

thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống quản lý chất thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang, và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác [17]

- Phát triển bền vững: Là sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà

không làm tổn hại tới khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai Nói cách khác, phát triển bền vững phải đảm bảo có sự phát triển kinh tế hiệu quả, công bằng xã hội, và môi trường được bảo vệ, gìn giữ [15]

- Tăng trưởng xanh hay xây dựng nền kinh tế xanh: Theo Tổ chức Sáng

kiến tăng trưởng xanh của Liên Hợp Quốc: Tăng trưởng xanh là quá trình tái cơ

cấu lại hoạt động kinh tế và cơ sở hạ tầng để thu được kết quả tốt hơn từ các khoản đầu tư cho tài nguyên, nhân lực và tài chính, đồng thời giảm phát thải khí nhà kính, khai thác và sử dụng ít tài nguyên thiên nhiên hơn, tạo ra ít chất thải hơn và giảm sự mất công bằng trong xã hội [18]

- Hệ thống hạ tầng xanh Theo Tổ chức Countryside Agency(2006):

“Hệ thống hạ tầng xanh bao gồm việc cung cấp mạng lưới quy hoạch kếtnối của các không gian đa chức năng góp phần bảo vệ môi trường sống tự nhiên

và đa dạng sinh học, khả năng ứng phó với sự biến đổi khí hậu và các biến đổi khác, có khả năng tạo nên lối sống khỏe mạnh và bền vững, tăng cường phúc lợi cho cuộc sống đô thị, cải thiện sự tiếp cận của nghỉ ngơi giải trí với những tài

Trang 15

sản xanh, hỗ trợ cho nền kinh tế đô thị và nông thôn, hỗ trợ tốt hơn cho việc quy hoạch và quản lý hệ thống không gian và hành lang xanh”.

- Giao thông xanh: là các phương tiện giao thông hạn chế thải khí CO2

và các loại khí độc hại khác ra môi trường Ý tưởng nằm dưới khái niệm GIAO THÔNG XANH là khuyến khích mọi người:

Sử dụng chính năng lượng của bản thân để di chuyển như đi bộ, đi xe đạp

Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng thân thiện với môi trường

- Sử dụng các phương tiện dùng năng lượng tái tạo như: Năng lượng mặt trời, Năng lượng gió [30]

- Công trình xanh: Công trình xanh là công trình đạt được hiệu quả cao

trong sử dụng năng lượng và vật liệu, giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường; đồng thời được thiết kế để có thể hạn chế tối đa những tác động không tốt của môi trường xây dựng tới sức khỏe con người và môi trường tự nhiên

- Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị: Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị có nội

dung rộng lớn bao quát từ quy hoạch phát triển, kế hoạch hoá việc đầu tư, thiết

kế, xây dựng đến vận hành, duy tu, cải tạo nâng cấp và theo dõi thu thập số liệu

để thống kê, đánh giá kết quả hoạt động của hạ tầng kỹ thuật đô thị [31]

Hệ thống quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là toàn bộ phương thức điều hành (phương pháp, trình tự, dữ liệu, chính sách, quyết định ) nhằm kết nối và đảm bảo sự tiến hành tất cả các hoạt động có liên quan tới quản lý cơ sở

hạ tầng kỹ thuật đô thị Mục tiêu của nó là cung cấp và duy trì một cách tối ưu

hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dịch vụ liên quan đạt được các tiêu chuẩn quy định trong khuôn khổ nguồn vốn được cấp và kinh phí được sử dụng.Theo một cách tiếp cận khác thì quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hai nhóm:

- Quản lý kinh tế và kỹ thuật: Sử dụng các định mức, đơn giá, quy chuẩn,

tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật, quy trình kỹ thuật để quản lý các hoạt động trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trang 16

- Quản lý tổ chức: Thiết kế và vận hành bộ máy tổ chức và quản lý nhân

lực trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- Xã hội hóa và sự tham gia của cộng đồng [27]

+ Xã hội hóa

Xã hội hóa là tăng nguồn lực đầu tư của Nhà nước để phát triển các lĩnh vực xã hội và thực hiện các mục tiêu xã hội, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa - coi đây là một biện pháp rất cơ bản nhằm huy động mọi nguồn lực, trí tuệ của các thành phần kinh tế, của các tổ chức xã hội, của mọi người

Xã hội hóa quản lý dịch vụ hạ tầng đô thị sẽ tạo sự cạnh tranh lành mạnh

và nâng cao hiệu quả quản lý xây dựng vận hành, hạn chế thất thoát trong đầu

tư xây dựng và cải thiện chất lượng dịch vụ

Kết hợp và phát huy quyền làm chủ của người dân trong khu vực, bằng những hoạt động công ích vào các ngày nghỉ: thu dọn, sửa chữa, bảo dưỡng sân,

hè đường, phát động rộng rãi các tô chức đoàn thanh niên, hội phụ nữ và hội người cao tuổi cùng tham gia giữ gìn và quản lý hạ tầng kỹ thuật

+ Sự tham gia của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ cho tất

cả mọi người Mục tiêu của sự tham gia cộng đồng nhằm xây dựng năng lực cho đông đảo người dân, để duy trì tốt việc quản lý, khai thác sử dụng công trình sau khi bàn giao

Sự tham gia của cộng đồng làm tăng khả năng và vai trò của người dân bởi vì khi hợp tác với nhau, nó sẽ làm tăng tự tin và khả năng trong việc giải quyết các vấn đề khó khăn của riêng họ Người dân có quyền tham gia vào quá trình quyết định thì kết quả của các quyết định sẽ có ảnh hưởng tốt tới chính cuộc sống của cộng đồng

Sự tham gia của cộng đồng giúp đảm bảo cho các kết quả vận hành và khai thác tốt hơn bởi người dân biết cái gì họ cần, cái gì họ có khả năng đạt

Trang 17

được, họ có thể điều hoà các yếu tố tác động lên hệ thống hạ tầng kỹ thuật.

Sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo sự ràng buộc giữa người dân đối với chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và như vậy việc vận hành và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ thuận tiện và đạt hiệu quả cao hơn

Sự tham gia của cộng đồng sẽ đảm bảo sự ràng buộc giữa người dân đối với chất lượng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và như vậy việc vận hành và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẽ thuận tiện và đạt hiệu quả hơn

+ Các hình thức tham gia của cộng đồng

Người dân có quyền và nghĩa vụ kiểm soát, các nhóm dân cư được giao quyền thông qua đại diện của nhân dân và chính quyền; Chính quyền trao đổi, bàn bạc với các nhóm dân; Chính quyền thông báo cho dân biết, cùng thực hiện, kiểm tra; Chính quyền đề ra các quyết định và thông báo trước; Chính quyền vận động nhân dân làm theo

• Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn có ba chương:

- Chương 1: Thực trạng công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội

- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo hướng hạ tầng kỹ thuật xanh

- Chương 3: Đề xuất giải pháp quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo hướng hạ tầng kỹ thuật xanh

Trang 18

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI KIẾN HƯNG, QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI1.1 Giới thiệu chung về quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên [34]

a Vị trí địa lý

Quận Hà Đông có toạ độ địa lý 20o59 vĩ độ Bắc, 105o45 kinh Đông, nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và quốc lộ 70A Hà Đông cũng là nơi khởi đầu của quốc lộ 21B, nối trung tâm Hà Nội với các huyện phía nam của Thủ đô và tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình Trên địa bàn quận có sông Nhuệ, sông Đáy, kênh La Khê chảy qua, có diện tích tự nhiên 4.833,7 ha và 17 đơn vị hành chính phường

Ranh giới hành chính của Quận được xác định như sau:

- Phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm

- Phía Nam giáp huyện Thanh Oai

- Phía Đông giáp huyện Thanh Trì

- Phía Tây giáp huyện Hoài Đức, huyện Chương Mỹ

b Điều kiện thủy văn

Khu vực quận Hà Đông chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thuỷ văn sông Nhuệ - là một trong những sông nhánh lớn của sông Đáy ở phía bờ Tả Ngoài ra phần dự kiến mở rộng về phía Bắc chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn sông Đáy đoạn qua địa phận quận Hà Đông

- Sông Đáy: Là một phân lưu của sông Hồng Từ khi xây dựng đập Đáy và

sau đó cống Vân Đồn chặn cửa Hát Môn thì sông Đáy chỉ còn liên hệ với sông Hồng vào những ngày phân lũ và lấy nước tưới qua cống Liên Mạc vào sông Nhuệ Mực nước Hmax +13,0m ứng với P = 1%;

- Sông Nhuệ: lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới, ngoài ra sông Nhuệ còn là trục tiêu nước cho thành phố Hà Nội, quận Hà Đông và chảy vào

Trang 19

sông Đáy tại Phủ Lý Vấn đề tưới nông nghiệp bằng tự chảy và bằng động lực nói chung là tốt, xong vấn đề tiêu của sông Nhuệ vẫn còn nhiều nan giải Mặc dù

có nhiều trạm bơm tiêu xong khi mưa lớn vẫn tiêu thoát

Hình 1.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất quận Hà Đông [34]

1.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội [34]

Hà Đông là đầu mối của nhiều tuyến đường giao thông quan trọng đi các tỉnh phía Tây Bắc: Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên Hà Đông có vị trí chiến lược

cả về chính trị, kinh tế và quân sự Tuyến đường sắt trên cao Hà Đông - Cát Linh thuộc dự án đường sắt đô thị Hà Nội chạy qua địa bàn quận

Theo báo cáo của UBND quận Hà Đông, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh năm 2008 của quận đạt 2.374 tỷ đồng, sau 10 năm - năm 2017 đạt 19.478 tỷ đồng, ước năm 2018 đạt 22.365 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 25,14%/năm Giá trị hàng xuất khẩu năm 2008 đạt 15 triệu USD, năm 2017 đạt 68 triệu USD, ước năm 2018 đạt 78

Trang 20

triệu USD; tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 17,73%/năm Hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì ổn định, đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động.

Đặc biệt trong, thu chi ngân sách trên địa bàn, từ 2008-2017, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận đều vượt dự toán thành phố giao, năm 2012 thu ngân sách Nhà nước Cụ thể, thu ngân sách nhà nước năm 2008 là 1.982 tỷ đồng; năm 2017 là 3.818 tỷ đồng; ước năm 2018 là 4.050 tỷ đồng; tốc độ thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 7,4%/năm

Thu ngân sách toàn quận tăng bình quân 7,06%/năm, năm 2008 là 1.790

tỷ đồng, năm 2017 là 3.539 tỷ đồng; ước năm 2018 là 1.718 tỷ đồng

Về đầu tư - xây dựng: trên địa bàn Hà Đông đã và đang triển khai xây dựng nhiều khu đô thị và khu chung cư mới: Văn Quán, Mỗ Lao, Xa La, Văn Phú, Huyndai Hillstate, TNR Goldsilk Complex, Hồ Gươm Plaza, Lê Trọng Tấn, Dương Nội, Park City, Usilk City, trục đô thị phía Bắc, dự án đường trục phía nam Hà N ội , các trường đại học, các bệnh viện quốc tế do các tập đoàn bất động sản hàng đầu như Nam Cường, Geleximco, VIDC, Xí nghiệp Xây dựng Tư nhân số 1 Hà Nội, Xí nghiệp xây dựng Văn Phú với số vốn huy động đầu tư hàng chục tỷ đôla

1.1.3 Hiện trạng HTKT và quản lý vận hành HTKT Q.Hà Đông [21] [22] [23]

a) Giao thông

* Giao thông đối ngoại:

- Đường sắt: Tuyến đường sắt vành đai Hà Nội khổ 1m chạy qua Quận có

chiều dài 6500m Trong tương lai tuyến đường này sẽ trở thành một trong những tuyến vành đai quan trọng vận chuyển hành khách và hàng hoá của đô thị cũng như của khu vực Ga Hà Đông hiện nay là ga hành khách - hàng hoá, năng lực thông qua là 50.000 Tấn.hàng hóa/năm, chủ yếu là vật liệu xây dựng và khoảng 27.000 lượt hành khách/năm Tổng diện tích ga khoảng 4,3ha

Trang 21

- Đường bộ: Quốc lộ 6A: chạy qua trung tâm, đoạn qua Quận có chiều dài

10.500m, hiện tại đã được cải tạo với quy mô các mặt cắt từ 24-47-53m

+ Bến xe đối ngoại: Bến xe Yên Nghĩa mới được xây dựng và đưa vào sử dụng nằm ở gần trung tâm địa lý của Quận trên trục quốc lộ 6 Diện tích bến xe

là 7,2ha, lượng xe xuất bến 310xe/ngày (kể cả xe buýt), vận chuyển 7000-8000 hành khách/ ngày đêm

* Giao thong nội thị: Mạng lưới đường quận Hà Đông đã được hình thành

và tương đối tốt

b) Hiện trạng cấp nước

* Nguồn nước: Hà Đông có 2 nhà máy nước, nguồn nước cấp cho nhà máy

là nước ngầm Nhà máy nước cơ sở 1: công suất 16.000m3/ngđ được khai thác

từ 8 giếng khoan Vị trí nhà máy đặt tại số 1 Bà Triệu, quận Hà Đông; Nhà máy nước cơ sở 2 công suất thiết kế 20.000m3/ngđ (nhưng hiện tại chỉ dùng tới 10.000m3/ngđ) được khai thác từ 8 giếng khoan Vị trí nhà máy ở phía Tây quận cạnh quốc lộ 6 Ngoài ra còn lấy bổ sung nguồn nước mặt Sông Đà

* Mạng lưới đường ống

Bảng 1.1 Thống kê tổng chiều dài mạng lưới đường ống hiện có [24]

c Hiện trạng thoát nước

Quận Hà Đông hiện nay đang sử dụng hệ thống thoát nước chung giữa

Trang 22

nước bẩn và nước mưa Hệ thống đường ống phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các tuyến phố cũ với D = 300-1000mm và thường là các mương nắp đan

có kích thước BxH = 400 - 600 mm Gần đây có một số tuyến cống tròn đường kính 1000mm mới được xây dựng bổ sung Hướng thoát chủ yếu là ra sông La Khê và sông Nhuệ

Nước bẩn đã xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước đô thị Tuy nhiên chỉ mới có khoảng 75% đối tượng thải nước là có

sử dụng bể tự hoại và đa phần bể tự hoại xây dựng không đúng quy cách

Nước bẩn từ hệ thống cống thoát nước đô thị đổ trực tiếp ra các nguồn tiếp nhận chưa qua các công trình xử lý gây ô nhiễm môi trường sông La Khê và sông Nhuệ

d) Hiện trạng thu gom chất thải rắn

Hiện nay, việc thu gom chất thải rắn của quận do Công ty Môi trường đô thị Hà Đông đảm nhận Theo số liệu do Công ty Môi trường đô thị Hà Đông cung cấp, khối lượng chất thải rắn của quận hàng ngày thải ra là khoảng 114 m3/ngđ, trong đó đã thu gom được 108.3 m3/ngđ (đạt 95% khối lượng chất thải rắn phát sinh) Phần còn lại tồn đọng ở các bãi đất trống, ven các ao, hồ, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường Chất thải rắn của Quận được đưa về khu xử lý chất thải rắn của thị xã Sơn Tây Phương pháp xử lý là chôn lấp và phun chế phẩm EM để khử mùi và tăng khả năng phân huỷ Quy mô của khu chôn lấp hiện nay là 4ha, đặt tại xã Xuân Khanh - thị xã Sơn Tây, cách trung tâm thị xã Sơn Tây 12 km về phía Tây

Chất thải rắn công nghiệp một phần được các cơ sở xản xuất công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp tận dụng để tái chế, phần còn lại (các phế liệu) được xử

lý cùng với chất thải đô thị

Chất thải y tế tại các bệnh viện lớn (Bệnh viện Đa khoa quận Hà Đông, Bệnh viện Quân y 103) đã được phân loại và xử lý bằng phương pháp đốt tại lò đốt chất thải rắn hợp vệ sinh, được bố trí tại các bệnh viện này

Trang 23

Còn lại đa số các trung tâm y tế và bệnh viện nhỏ chưa có lò đốt chất thải rắn hợp vệ sinh và thường dùng phương pháp đốt thủ công không đạt các yêu cầu về vệ sinh môi trường Một số trường hợp chất thải y tế còn được xử lý chung với chất thải sinh hoạt, gây ô nhiễm môi trường.

1.1.4 Thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Hạ tầng kỹ thuật quận Hà Đông, thành phố Hà Nội [23] [34]

Phòng Quản lý Đô thị quận Hà Đông là cơ quan chuyên môn có chức năng và nhiệm vụ quản lý hệ thống HTKT trên địa bàn quận Theo Quyết định

số 08/2010/QĐ-UBND ngày 02/12/2010 của UBND quận Hà Đông, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý Đô thị

Hình 1.2 Sơ đồ cơ câu tổ chức của Phòng QLĐT, cơ quan được giao quản lý

HTKT trên địa bàn Quận [23]

Phòng Quản lý đô thị là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND quận có chức năng: Tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về kiến trúc, quy hoạch; xây dựng, phát triển đô thị; nhà ở và công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường, công viên, cây xanh, chiếu sáng, rác thải, bến, bãi đỗ xe đô thị)

Trang 24

1.2 Giới thiệu chung về Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông

1.2.1 Đặc điểm hiện trạng [34]

a Vị trí địa lý

Khu đô thị mới Kiến Hưng, thuộc phường Kiến Hưng, quận Hà Đông, trên địa bàn phường Kiến Hưng, dự án khu đô thị Kiến Hưng đang được hình thành với quy mô 48,485 ha do Công ty cổ phần đầu tư phát triển đô thị Kiến Hưng làm chủ đầu tư Với 2 cửa ngõ chính: phía Tây từ Quốc lộ 6 rẽ vào trục Phúc La - Văn Phú (hay còn gọi là đường Lê Trọng Tấn kéo dài), phía Đông từ đường 70 chạy qua trục chính khu đô thị Xa La

- Phía Bắc giáp trục đường Phúc La - Văn Phú mặt cắt ngang 42m

- Phía Nam giáp vành đai 3,5 mặt cắt ngang 60m và khu giáo dục NguyễnTrãi

- Phía Đông giáp trục vành đai phía Nam quận Hà Đông, khu đô thị Thanh Hà, mặt cắt ngang 42m

- Phía Tây giáp khu đô thị Phú Lương

Hình 1.3 Bản đồ vị trí Khu đô thị mới Kiến Hưng, quận Hà Đông [34]

Trang 25

b Điều kiện tự nhiên - Địa hình, địa chất

Địa hình

Khu đất nghiên cứu quy hoạch hầu hết là đất nông nghiệp có địa hình là vùng đồng bằng thấp trũng, cao độ trung bình toàn khu hiện trạng tương đối đồng đều từ +3.47m đến +4.6m, cá biệt ở khu đất xen kẹp phía Đông Bắc giáp với khu đất dịch vụ Mậu Lương cao độ nền hiện trạng từ +5,2m đến +5,3m

- Cao độ nền thấp nhất trong khu vực nghiên cứu quy hoạch là +2,8m, gồm các khu vực ao hồ và kênh tiêu ở phía Nam dự án

- Cao độ nền trung bình từ +3,5m đến +4,0m tại các khu vực đất nông nghiệp

- Khu đất có độ dốc dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông với độ dốc nhỏ vào khoảng 0,02% đến 0,03%

Địa chất công trình

Theo tài liệu địa chất của Đoàn địa chất địa lý 79 ở tờ bản đồ địa chất tỷ lệ 1/2000 tờ Hà Nội (F48-XXVIII) đã được hiệu đính năm 1978 của cục bản đồ Bộ Quốc Phòng thì toàn bộ khu vực Hà Đông nằm trong bản đồ địa chất tờ Hà Nội

có lịch sử địa chất khu vực được tạo thành do quá trình trầm tích sông thuộc giới Kaizôzôi, hệ thứ tư có chiều dày hơn 50m được chia làm 4 hệ chính:Hệ tầng Thái Bình (QIV3-tb ) có chiều dày từ 5 ^ 10m Cấu tạo địa chất do bồi tích đầm lầy, cát bột, sét bột màu nâu, sét bột màu đen

- Hệ tầng Hải Hưng (QVH-2-hh) có chiều dày từ 10 ^ 15m được thành tạo do bồi tích biển đầm lầy gồm cuội sỏi, than bùn, sét, sò hến

- Hệ tầng Vĩnh Phú (QIII2-VP) dày từ 10 ^ 35m được tạo thành do trầm tích ven biển tam giác châu gồm sét bột màu vàng

- Hệ tầng Hà Nội (QII-III-hn) Dày từ 5 + 50m do trầm tích sông bao gồm

tảng cuội sỏi, cát nhiều thành phần.Tầng này thường ở độ sâu 65m đến 110m, hệ tầng này chứa nhiều nước nhất

Trang 26

- Phía dưới chúng là tầng Nêogen có bề dày >2000m được chia 2 phần: Phần trên là đá cát kết hạt nhỏ đến vừa Xám đen, xám trắng xen lớp mỏng bột kết phân giải, sét vôi màu xám trắng; Phần dưới là cát kết, sạn kết, cuội kết xen thấu kính sét bột kết.

- Đại đa số diện tích khu vực Hà Đông nằm trong vùng trầm tích sông, cơ cấu tạo nham thạch bao gồm: Cát, sét nâu, bột sét xám xanh, xám vàng

Khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan khảo sát cụ thể, qua tham khảo một số tài liệu địa chất khu vực xây dựng công trình cho thấy khu vực nghiên cứu có cường độ chịu tải của đất < 2,5 kg/cm2, thích hợp với công trình dân dụng thấp tầng Khi xây dựng công trình cần khoan khảo sát địa chất để có giải pháp gia cố nền móng phù hợp

Khí hậu

Khu đất thiết kế nói riêng và khu vực quận Hà Đông nói chung nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh rõ rệt so với mùa hạ Chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất lên tới 120C, nhiệt

Trang 27

- Sông Nhuệ: Lấy nước từ sông Hồng qua cống Liên Mạc để tưới, ngoài

ra sông Nhuệ còn là trục tiêu nước cho TP Hà Nội, quận Hà Đông và chảy vào sông Đáy tại Phủ Lý Vấn đề tưới nông nghiệp bằng tự chảy và bằng động lực nói chung là tốt, xong vấn đề tiêu của sông Nhuệ vẫn còn nhiều bất cập Mặc dù

có nhiều trạm bơm tiêu xong khi mưa lớn vẫn tiêu thoát chậm do mực nước sông Đáy vẫn có xu thế tăng và lòng sông bị bồi lấp nhiều

- Đoạn qua địa phận quận Hà Đông theo tính toán của Viện Quy hoạch Thuỷ lợi- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kết quả tính toán mực nước sông Nhuệ gần đây của Trường Đại học Thuỷ lợi, thì tương lai mực nước sông Nhuệ còn cao hơn mực nước hiện nay

Trang 28

- Nước mặt: Do cấu tạo địa chất mặt bằng khu vực không được bằng phẳng Hiện nay cốt mặt nước sông Nhuệ mùa lũ thường ở cốt ^ +5,6m luôn cao hơn cốt tự nhiên Vì vậy mùa mưa nơi nào có cao < +6,0m thường bị ngập.

- Nước ngầm: Mực nước ngầm có áp về mùa mưa (từ tháng 3 đến tháng9) thường gặp ở cốt -9,0m đến -11,0m; Mùa khô (từ tháng 9 đến 3 năm sau) thường ở cốt từ -10,0m đến -13m Còn nước ngầm mạch nông không áp thường cách mặt đất từ 1,0m 1,5m

1.2.2 Đặc điểm về quy hoạch [34]

a Ranh giới quy hoạch, quy mô và dân số

Khu đô thị mới Kiến Hưng - Hà Đông do công ty Cổ phần phát triển đô thị Kiến Hưng - Đơn vị đối tác góp vốn của HUD3 làm chủ đầu tư Với tổng diện tích 48,485ha, trong đó HUD3 làm Chủ đầu tư thứ phát 10ha

Mục tiêu của dự án Khu đô thị mới Kiến Hưng là :

- Cụ thể hóa đồ án Quy hoạch phân khu đô thị S4, tỷ lệ 1/5.000 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4324/QĐ-UBND ngày 16/7/2013

- Xây dựng khu nhà ở mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, khớp nối với các dự án đầu tư, khu dân cư lân cận đảm bảo phát triển ổn định, bền vững Khai thác hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở đảm bảo hiệu quả đầu tư và nâng cao đời sống nhân dân khu vực; Tạo lập, bổ sung quỹ nhà ở, trường học, bãi đỗ xe phục vụ Thành phố và dân cư khu vực

Khu đô thị Kiến Hưng là khu nhà ở đô thị, được đầu tư đồng bộ hạ tầng

kỹ thuật và hạ tầng xã hội Dự án khu đô thị Kiến Hưng được nghiên cứu thiết

kế đồng bộ và hiện đại, có các chỉ tiêu sử dụng đất tương đương tiêu chuẩn đô thị loại 3, có tiêu chuẩn HTKT và hạ tầng xã hội tương đương với đô thị loại 1 Không gian mở, trong lõi đô thị tạo bởi hệ thống công viên cây xanh tập chung

Trang 29

và có hồ nước điều hòa thông suốt Hệ thống cây xanh xen kẽ, tuần hoàn tạo ra không gian xanh cho đô thị.

Tháng 9 năm 2014 Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4751/QĐ-UBND về việc phê duyệt điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Kiến Hưng, tỷ lệ 1/500 Theo đó, diện tích Khu đô thị giảm

từ mức 54,6 ha xuống còn 48,485 ha, dân số dự kiến khoảng 9.622 người

Ranh giới nghiên cứu quy hoạch

Hình 1.4 Bản đồ ranh giới nghiên cứu QH Khu đô thị mới Kiến Hưng [34]

b Hiện trạng về quy hoạch

Dự án Kiến Hưng được Quy hoạch thành 03 khu vực có đầy đủ các sản phẩm liền kề Kiến Hưng, biệt thự Kiến Hưng và Chung cư Kiến Hưng, cụ thể:

1 Khu A dự án Kiến Hưng:

- Có diện tích trên 1,5ha, được bố trí xây dựng 02 tòa nhà cao 16 tầng kết hợp giữa văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại và căn hộ chung cư A-HH1 và A-HH2 Có đầy đủ hạ tầng đường xá, cây xanh

Trang 30

QUT HOACM CHI HÉT KMU Dô IW KltM HUNt

QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIÊN TRÚC & CẢNH QUAN

Hình 1.5 Bản đồ QH kiến truc - cảnh quan Khu đô thị mới Kiến Hưng [34]

2 Khu B dự án Kiến Hưng:

Diện tích sấp sỉ 41,5ha, đây là khu vực trung tâm và tập trung hầu hết các công trình cũng như dịch vụ của Dự án khu đô thị mới Kiến Hưng Tại khu vực này ngoài các diện tích được bố trí cho mục đích công cộng như cây xanh, trường học, nhà ở xã hội còn có phần diện tích đất được phân bố làm đất nhà

ở thấp tầng và đất chung cư ở cao tầng

- Đất nhà ở thấp tầng được phân chia thành các loại cụ thể là:

+ Liền kề dự án Kiến Hưng: Có diện tích trên 6,72 ha được lập thành các khu liền kề có số thứ tự từ B-TT1 đến B-TT37 với chiều cao xây dựng nhà là 5 tầng (4 tầng rưỡi hoặc 4 tầng 1 tum) Có tất cả 647 căn hộ liền kề

+ Biệt thự Kiến Hưng loại song lập: Được chia thành 7 khu với số thứ tự

từ B-SL1 đến B-SL7 với tổng diện tích trên 2.8ha tổng cộng có 104 căn hộ biệt thự song lập được thiết kế với chiều cao mỗi căn hộ là 3 tầng (2 tầng rưỡi hoặc 2 tầng 1 tum)

Trang 31

+ Biệt thự Kiến Hưng loại đơn lập: Được phân thành 04 khu từ B-BT1 đến B-BT4 có tổng diện tích gần 1ha với tổng số 32 căn hộ với chiều cao mỗi căn hộ là 3 tầng (2 tầng rưỡi hoặc 2 tầng 1 tum).

- Đất ở xây căn hộ chung cư cao tầng:

+ Tổng diện tích được quy hoạch làm chung cư cao tầng là trên 2,2ha với chiều cao thiết kế từ 11 - 20 tầng mỗi tòa, toàn khu có 03 tòa là B-CT1, B-CT2

và B-CT3

- Đất nhà ở xã hội: Có diện tích gần 4,2ha có ký hiệu B-XH

- Đất công trình hỗn hợp: B-HH có tổng diện tích là gần 1,9ha chiều cao thiết kế trong khoảng 16-21 tầng

3 Khu C dự án Kiến Hưng:

Có diện tích sấp sỉ 5,5ha, nằm tách biệt ra khỏi khu B cũng như khu A Tại khu vực này ngoài các diện tích được bố trí cho mục đích công cộng như cây xanh, bãi đỗ xe phần đất ở được phân bố làm đất nhà ở thấp tầng, đất chung cư ở cao tầng và đất công trình hỗn hợp

- Đất ở thấp tầng - nhà ở liền kề: Có diện tích gần 6.000m2 được lập thành các khu liền kề có số thứ tự từ C-TT1 đến C-TT6 với chiều cao xây dựng nhà là 5 tầng (4 tầng rưỡi hoặc 4 tầng 1 tum) Có tất cả 74 căn hộ liền kề

- Đất ở xây căn hộ chung cư cao tầng: Tổng diện tích được quy hoạch 01 tòa chung cư cao tầng với diện tích trên 9.100m2 có chiều cao thiết kế từ 11-20 tầng với ký hiệu là C-CT

- Đất công trình hỗn hợp với 03 tòa là C-HH1, C-HH2, C-HH3 và C-HH4

có chiều cao từ 11-20 tầng, tổng diện tích xây dựng là trên 2,6ha

1.3 Hiện trạng về hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Kiến Hưng, Q Hà Đông1.3.1 Hiện trạng về giao thông [34]

- Tuyến đường vành đai 3,5 (đường chính đô thị) ở phía Tây, Nam: Đoạn liên quan đến khu quy hoạch có quy mô chiều rộng mặt cắt ngang B=60-80m

Trang 32

- Tuyến đường chính đô thị ở phía Đông: Quy mô chiều rộng mặt cắt ngang B=60m (hiện trang đang được đầu tư xây dựng với quy mô B=40m).

- Tuyến đường chính khu vực ở phía Bắc (đường Phúc La - Văn Phú): Mặt cắt ngang rộng B=42m, đã được đầu tư xây dựng

(Chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông thành phố trên đã được Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội cấp phù hợp theo đồ án Quy hoạch phân khu

đô thị S4 đã được UBND Thành phố phê duyệt; quy mô cấu tạo thành phần mặt cắt ngang sẽ được xác định theo Dự án riêng)

> Đường cấp khu vưc:

- Đường chính khu vực:

+ Tuyến đường kết nối đường chính đô thị ở phía Đông vào khu đất dịch

vụ Mậu Lương (mặt cắt 2-2), có chiều rộng mặt cắt ngang B=30,0m; bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 15,0m, hè hai bên rộng 2x7,5m=15m

+ Tuyến đường kết nối đường chính đô thị ở phía Đông vào Khu nhà ở gia đình quận đội và nhà ở bán có chiều rộng mặt cắt ngang B=23,5m; bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 11,5m, hè hai bên rộng 2x6m=12m

- Đường khu vực:

+ Tuyến trục cảnh quan của khu quy hoạch nối từ tuyến đường chính khu vực ở phía Bắc (đường Phúc La-Văn Phú) vào trung tâm của khu quy hoạch và kết nối đường chính đô thị ở phía Đông qua khu vực dự án vào khu Đại học Nguyễn Trãi (mặt cắt 1-1), có chức năng về không gian, cảnh quan cho khu vực lõi khu đô thị, có quy mô chiều rộng mặt cắt ngang B=29,0m; bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 2x7m=14m, hè hai bên rộng 2x5m=10m, giải phân cách giữa rộng 5m

+ Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=18,5m (mặt cắt 3-3); bao gồm: lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè hai bên rộng 2x4m= 8m

+ Tuyến đường khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=17m (mặt cắt 4- 4), gồm lòng đường xe chạy rộng từ 7m, hè hai bên rộng 2x5m = 10m

Trang 33

+ Tuyến đường kết nối đường chính khu vực ở phía Bắc (đường Phúc La- Văn Phú) qua khu vực dự án vào khu Đại học Nguyễn Trãi (mặt cắt 7-7) có chiều rộng mặt cắt ngang B=20,5m; bao gồm: lòng đường rộng 10,5m, hè hai bên rộng 2x5=10m.

> Đường cấp nôi bô:

+ Tuyến đường phân khu vực chiều rộng mặt cắt ngang B=16,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè hai bên rộng 2x3m=6m

+ Tuyến đường phân khu vực chiều rộng mặt cắt ngang B=15m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè hai bên rộng 2x4m=8m

+ Tuyến đường phân khu vực có chiều rộng mặt cắt ngang B=19m; bao gồm: lòng đường rộng 7,0m, hè phía dự án rộng 3m, hè phía giáp ô đất công cộng rộng 9m

+ Các tuyến đường nội bộ, vào nhà có chiều rộng mặt cắt ngang B=12,0m; bao gồm: lòng đường rộng 6,0m, hè hai bên rộng 2x3m=6m

Các bãi đô xe:

- Trong khu đô thị bố trí 06 bãi đỗ xe tập trung có tổng diện tích là 19.787m2

- Các bãi đỗ xe bố trí nhằm đáp ứng nhu cầu đỗ xe cho khách vãng lai đến

đô thị và một phần nhu cầu đỗ xe của các công trình cao tầng Riêng với các khu nhà liên kế, biệt thự phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm và thời gian dài của bản thân công trình

- Các bãi đỗ xe được định hướng xây dựng cao tầng nhằm tăng hệ số sử dụng đất và nâng cao hiệu quả đầu tư

Trang 34

Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật của đồ án được thể hiện trên bản đồ quy hoạch 1/500, trên đó thể hiện cụ thể:

- Vị trí các tuyến đường ống kỹ thuật (cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa

và nước thải ) trên mặt bằng và khoảng cách ngang giữa chúng

- Vị trí các công trình đầu mối của các hệ thông kỹ thuật

Hình 1.6 Hình ảnh khu vực đang triển khai xây dựng nhà, đường phố, vỉa hè và

trồng mới cây xanh

Trang 35

- Độ sâu chôn ống và khoảng cách đứng giữa chúng tại các điểm giao cắt.

- Các khoảng cách đứng giữa các đường ống kỹ thuật và giữa đường ống với các công trình khác đảm bảo đúng tiêu chuẩn quy phạm

Hình 1.7 Hình ảnh chất lượng vỉa hè tại KĐTMKiến Hưng

1.3.2 Hiện trạng cấp nước [24] [34]

a Nguồn nước

- Khu đô thị Kiến Hưng được cấp nước từ Nhà máy nước ngầm Hà Đông

số 1 và Hà Đông số 2 hiện có, về lâu dài sẽ được bổ sung nguồn từ nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước truyền dẫn định hướng quy hoạch trong khu vực (tuyến D400 trên đường trục phía Nam, tuyến D800 trên đường vành đai 3,5) và tuyến cấp nước D200 hiện có trên đường Phúc La-Văn Phú ở phía Bắc khu quy hoạch

Trang 36

Thỏa thuận cấp nước sơ bộ cho khu đô thị mới đã được Công ty Cấp nước

Hà Đông chấp thuận theo Văn bản số 281/CTN-KTDA ngày 20/11/2008

b Mạng lưới đường ống

- Cấu trúc mạng lưới cấp nước: Mạng đường ống kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa

- Mạng lưới cấp nước được thiết kế sử dụng hỗn hợp giữa mạng lưới vòng

và mạng cụt Các ô mạng lưới có cấu tạo độc lập với nhau, mỗi ô gồm: đường ống phân phối, đường ống dịch vụ và đồng hồ khách hàng

- Hệ thống mạng lưới truyền dẫn và phân phối chính trong khu vực được xác định trên cơ sở định hướng quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được duyệt đảm bảo cấp nguồn cho khu quy hoạch và khớp nối với hệ thống cấp nước trong khu vực

- Mạng lưới đường ống phân phối:

+ Đường ống phân phối được thiết kế thành hai vòng chính bao trùm toàn

bộ phạm vi phía Tây và phía Đông dự án nhằm đảm bảo khả năng cấp nước an toàn và liên tục

+ Tuyến ống phân phối sử dụng vật liệu là ống nhựa HDPE có đường kính D110 và D150 bố trí trên các tuyến đường chính (trục đường đôi 29m, tuyến đường bao quanh các khu nhà ở cao tầng), đảm bảo cung cấp nước đến từng ô quy hoạch

+ Trên mạng lưới bố trí các van chặn phục vụ việc điều tiết, vận hành và quản lí mạng lưới

+ Bố trí các van xả cặn tại vị trí thấp nhất của mạng lưới cấp nước để thau rửa đường ống trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành quản lí

+ Bố trí van thu khí và van xả khí tại các vị trí gãy góc và cao nhất của mạng lưới cấp nước để loại trừ khả năng tạo thành chân không trong ống cũng như để xả khí ra khỏi đường ống khi bị tích tụ

+ Độ sâu chôn ống tính từ đỉnh ống đến mặt đất hoàn thiện từ 0,8 ^ 1,0m

Trang 37

- Mạng lưới đường ống dịch vụ:

+ Mạng lưới đường ống dịch vụ được đấu nối với đường ống phân phối

và chạy dọc theo mạng lưới đường, đưa nước tới từng đối tượng sử dụng nước

+ Tuyến ống dịch vụ sử dụng vật liệu là ống nhựa HDPE có đường kính D50mm, bố trí trên các tuyến giao thông nội bộ trong khu vực dự án, đảm bảo cung cấp nước đến từng công trình sử dụng

+ Tất cả các ống dịch vụ đều đặt trên hè và chiều sâu chôn ống tính từ mặt đất hoàn thiện đến đỉnh ống từ 0,3 ^ 0,5m

1.3.3 Hiện trạng về cấp điện [34]

- Tuyến cao thế 110KV: Cắt qua khu vực phía Bắc dự án có 3 tuyến 110KV từ TBA 220/110KV Hà Đông nối đến trạm 110KV Thượng Đình và trạm 110KV Văn Điển Theo định hướng QHPK đã được phê duyệt, các tuyến 110KV này sẽ được hạ ngầm bố trí dọc theo hè đường tuyến Phúc La - Văn Phú

- Tuyến trung thế 35KV: Cắt qua khu vực phía Bắc dự án có 1 tuyến 35KV nối từ TBA Hà Đông đến cấp điện cho khu vực phường Kiến Hưng Theo định hướng QHPK đã được phê duyệt, tuyến 35KV hiện trạng sẽ được chuyển

về điện áp 22KV và hạ ngầm dọc theo hè đường tuyến Phúc La - Văn Phú

Chủ trương di dời, hạ ngầm các tuyến trung và cao thế trong khu vực đã được Tổng công ty điện lực Hà Nội đồng ý theo văn bản số 789/EVN HANOI- B02 ngày 03/3/2014.

Cấp điện động lực:

> Nguồn cấp điện:

Khu quy hoạch được định hướng cấp nguồn từ các trạm biến áp 110/22KV gồm: Trạm Hà Đông hiện có phía Tây khu Quy hoạch; trạm Xa La hiện có phía Bắc khu Quy hoạch và trạm Phú Lương định hướng xây dựng phía Nam khu quy thông qua các tuyến cáp ngầm 22KV quy hoạch dọc tuyến đường Phúc La-Văn Phú, tuyến đường 3,5 và tuyến đường Trục phát triển kinh tế phía Nam theo định hướng quy hoạch phân khu đô thị S4 đã được phê duyệt

Trang 38

Thỏa thuận cấp điện sơ bộ cho dự án đã được Công ty Điện lực TP Hà Nội đồng ý theo Văn bản số 0327/CV-ĐLHN-P4 ngày 13/01/2009.

> Tram biến áp:

Thiết kế mới 14 TBA cấp điện cho toàn bộ dự án với tổng công suất là 15.288 KVA Trạm biến áp sử dụng mức điện áp là 22KV

1.3.4 Hiện trạng về thoát nước [34]

a Hệ thống thoát nước mưa

Sử dụng hệ thống thoát nước riêng giữa thoát nước mưa và nước thải.Lưu vực thoát nước:

- Dựa vào nguồn tiếp nhận và hướng dốc địa hình chia khu vực thiết kế thành ba lưu vực thoát nước:

+ Lưu vực 1: (Khu vực phía Bắc, giáp khu đất dịch vụ Mậu Lương): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm+D800mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, thoát vào tuyến cống thoát nước khu vực

có kích thước D1250mm hiện có Trên tuyến đường chính đô thị giáp phía Tây lưu vực (hiện đã được đầu tư XD với quy mô B=40m) để thoát ra sông Nhuệ

+ Lưu vực 2 (Khu trung tâm): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mmD800mm và BxH= 1,2mx1,4m dọc theo các tuyến đường QH thoát vào tuyến cống hộp thoát nước khu vực có kích thước BxH= 2(3,0mx3,0m) dự kiến xây dựng trên tuyến đường chính đô thị nêu trên

+ Lưu vực 3 (Khu vực phía Tây): Nước mưa được thoát vào tuyến cống hộp thoát nước khu vực có kích thước BxH= (1,0mx1,0m) dự kiến xây dựng trên tuyến đường vành đai 3,5 để thoát về tuyến cống hộp quy hoạch BxH= 2(3,0mx3,0m) nêu trên

b Thoát nước thải:

- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng với

hệ thống thoát nước mưa

Trang 39

- Hệ thống thoát nước thải đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của khu dự án (nước thải sinh hoạt, nước thải công cộng, trường học ).

- Tận dụng tối đa điều kiện địa hình để xây dựng hệ thống mạng lưới thoát nước thải tự chảy

- Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng được

xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải chung

- Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải có kích thước D300mm-D400m

và các tuyến rãnh B300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch để thu gom nước thải của khu quy hoạch thoát về các trạm bơm TB13, TB15 của khu vực (theo định hướng phân khu đô thị S4 được duyệt) để bơm về trạm xử lý nước thải Phú Lương (công suất 84.000 -120.000 m3/ngđ) ở phía Đông Nam khu quy hoạch Hiện tại nhà máy xử lý nước thải chưa được xây dựng

- Nước thải sau khi qua xử lý sơ bộ tại bể tự hoại, được đổ vào rãnh B300 dọc theo các dãy công trình Nước thải từ các rãnh B300 được tập trung về các cống D300, D400 thoát ra hệ thống thoát nước mưa

- Độ sâu đặt cống (điểm đầu nhỏ nhất): 0,7m đối với đường cống chạy dưới đường, 0,5m đối với đường cống chạy trên hè;

- Đường cống tự chảy D > 300mm bê tông cốt thép được sử dụng tại các trục thu gom chính

- Rãnh B300 xây bằng gạch được sử dụng để thu gom nước thải từ các hộ gia đình và dẫn về đường cống chính

- Độ dốc cống: Đối với khu vực dự án có tương đối bằng phẳng, độ dốc dọc cống tính theo độ dốc tối thiểu i=1/D (D tính bằng mm) Đối với khu vực có

độ dốc đường lớn, thì độ dốc cống tính theo độ dốc đường

- Trên các đoạn cống đường kính D300, D400 bố trí các giếng thăm cấu tạo, khoảng cách giữa các giếng thăm được thiết kế từ 30-35m/giếng

Trang 40

Hình 1.8.Ảnh một tuyến phố đã được XD tại KĐTMKiến Hưng

1.3.5 Quản lý chất thải rắn (CTR) và Vệ sinh môi trường [25] [34]

- Khối lượng chất thải rắn

Khối lượng CTR ước tính trong khu đô thị mới Kiến Hưng: 12,5T/ngày

+ Thành phần CTR: CTR sẽ được phân loại tại nguồn Trong khu vực thiết kế, CTR thải ra chủ yếu là CTR sinh hoạt, gồm có 2 loại: CTR vô cơ và CTR hữu cơ

- Tổ chức thu gom CTR:

+ CTR từ các khu dân cư: hàng ngày vào giờ quy định, xe thu gom CTR

sẽ đi vào các ngõ, phố thu gom từ các hộ gia đình và tập trung nơi quy định

+ Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ trên tầng cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên xe chở rác sẽ thu rác trực tiếp

từ bể rác này, kinh phí tính trong kinh phí xây dựng công trình

+ Đối với khu vực trường học và hỗn hợp cần có bể rác hoặc thùng rác to

có nắp đậy kín và hợp đồng thu gom rác với Công ty Môi trường đô thị

Ngày đăng: 20/07/2019, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w