BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI TRẦN MẠNH HÙNG KHÓA: 2019 - 2021 QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TRẦN MẠNH HÙNG
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA,
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN V N THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TR NH
Hà Nội - 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
TRẦN MẠNH HÙNG KHÓA: 2019 - 2021
QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA,
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Đô thị và Công trình
Mã số: 8.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS: NGUYỄN HỒNG TIẾN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2021
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến đã dành thời gian, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo nhà trường, Ban lãnh đạo khoa Sau đại học, các thầy cô giáo khoa quản lý đô thị, các nhà khoa học trong và ngoài trường đã tạo điều kiện thuận lợi, dành tất cả tâm huyết trong nghề nghiệp để truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cơ quan liên quan đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình nghiên cứu, tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu Xin cám ơn cơ quan, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Học viên
Trần Mạnh Hùng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Học viên
Trần Mạnh Hùng
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các hình ảnh, sơ đồ
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU:
Lý do chọn đề tài: 1
Mục đích nghiên cứu: 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
Phương pháp nghiên cứu: 3
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
Cấu trúc của luận văn: 3
Khái niệm, thuật ngữ được sử dụng trong Luận văn: 4
NỘI DUNG: 7
CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 7
1.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội: 7
1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên quận Cầu Giấy: 7
1.1.2 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội: 11
1.2 Thực trạng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội: 14
1.2.1 Hiện trạng giao thông: 14
1.2.2 Hiện trạng cao độ nền, thoát nước mưa: 17
1.2.3 Hệ thống cấp nước: 19
Trang 61.2.4 Hiện trạng thoát nước thải: 20
1.2.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt: 22
1.3.Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội: 23
1.3.1 Tổ chức bộ máy: 23
1.3.2 Nguồn nhân lực quản lý: 24
1.3.3 Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý: 26
1.3.4 Đánh giá chung: 27
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 31
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội: 31
2.1.1 Vai trò của hạ tầng kỹ thuật đô thị: 31
2.1.2 Các yêu cầu cơ bản về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị: 31
2.1.3 Nội dung quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị: 40
2.1.4 Các nguyên tắc và hình thức thiết lập cơ cấu tổ chức quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị:………… 42
2.2 Cơ sở pháp lý trong quản lý hạ tầng kỹ thuật khu độ mới Tây Nam Hà Nội: 47
2.2.1 Các văn bản pháp lý do Nhà nước ban hành về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 48
2.2.2 Các văn bản pháp lý do thành phố Hà Nội ban hành về quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 49
2.2.3 Các văn bản đối với khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội: 50
2.2.4.Khái quát quy hoạch chi tiết hạ tầng khu đô thị mới: 52
2.3 Một số kinh nghiệm trong nước và quốc tế về công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới: 57
Trang 72.3.1.Kinh nghiệm nước ngoài: 57
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước: 60
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI VỀ QUẢN LÝ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU ĐÔ THỊ MỚI TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÒA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 62
3.1 Giải pháp kỹ thuật: 62
3.1.1 Hoàn thiện đấu nối hạ tầng kỹ thuật: 62
3.1.2 Giải pháp về quản lý hạ tầng kỹ thuật: 63
3.2 Giải pháp cơ chế chính sách: 73
3.2.1 Cơ chế chính sách về hạ tầng kỹ thuật cho khu đô thị mới: 73
3.2.2 Cơ chế chính sách đối với quản lý vận hành, khai thác HTKT của khu đô thị mới: 73
3.3 Giải pháp tổ chức quản lý: 74
3.3.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý: 74
3.3.2 Nâng cao năng lực quản lý: 76
3.4 Tăng cường phối kết hợp giữa ba chủ thể: Chính quyền đô thị - Chủ thể đầu tư – Người sống tại khu đô thị mới: 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1 Kết luận:
2 Kiến nghị:
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tên đầy đủ
BQLDA Ban quản lý dự án
Trang 9DANH MỤC H NH VẼ
Số hiệu
hình
khu Tây Nam Hà Nội
19
khu Tây Nam Hà Nội
23
khu Tây Nam Hà Nội
25
Trang 10Hình 2.8 Mô hình tái chế tại Nhật Bản 58
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Trang 12Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội với định hướng xây dựng trở thành khu
đô thị bền vững, phù hợp với tình hình phát triển chung của khu vực, nhằm xây dựng một khu đô thị mới đồng bộ, hiện đại Ngày 10/9/2014, UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quyết định số 4695/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội thuộc địa giới hành chính phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội với quy mô diện tích lập quy hoạch khoảng 563.958M2
(khoảng 56,40ha) và quy
mô dân số khoảng 19.544 người Việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng và quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt, đảm bảo khớp nối đồng
bộ giữa khu vực xây dựng mới với các dự án đã và đang triển khai trong khu vực, nâng cao điều kiện sống cho người dân
Trong quản lý HTKT, sự tham gia của cộng đồng là rất quan trọng Đó là một quá trình mà cả chính quyền và cộng đồng cùng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ đô thị cho tất cả mọi người Mục tiêu của sự tham gia của cộng đồng nhằm xây dựng năng lực ý thức, vị thế
Trang 13 Mục đích nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý HTKT của khu đô thị mới trên
cơ sở khoa học đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HTKT cho khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, thành phố Hà Nội
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới TÂY NAM HÀ NỘI, PHƯỜNG TRUNG HÕA, QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Tập trung vào các lĩnh vực: Giao thông, San nền thoát nước mưa, Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 143
+ Phạm vi về thời gian: Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn có sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực trạng, thu thập tài liệu
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp kế thừa
- Phương pháp chuyên gia
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Tổng hợp được các cơ sở khoa học về quản lý HTKT
đô thị có liên quan đến khu đô thị mới
- Ý nghĩa thực tiễn: Hoàn chỉnh các giải pháp quản lý HTKT Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội giúp cho chính quyền địa phương cũng như đơn vị CĐT khu đô thị mới có thêm cơ sở khoa học để quản lý hiệu quả HTKT khu
đô thị mới; góp phần xây dựng một khu đô thị mới thân thiện, hài hòa với thiên nhiên và môi trường, HTKT đồng bộ và hiện đại, mang đặc thù riêng cho khu vực, đem lại cho cư dân đô thị cuộc sống tiện nghi và thoải mái, tạo ảnh hưởng tích cực tới cuộc sống của dân cư khu vực lân cận
Cấu trúc của luận văn:
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chính của Luận văn gồm ba chương:
- Chương 1: Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Tây Nam
Hà Nội, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Trang 154
- Chương 3: Đề xuất một số giải pháp về quản lý hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Khái niệm, thuật ngữ được sử dụng trong Luận văn:
- Khái niệm khu đô thị mới [4]:
Khu đô thị mới là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị Khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn
đô thị hoặc cấp vùng
- Khái niệm hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị [3]:
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2019/BXD về quy hoạch xây dựng thì hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống quản lý các chất thải, vệ sinh môi trường, hệ thống nghĩa trang và các công trình HTKT khác
Theo điều 3 của Luật Xây dựng giải thích: “hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, xử lý các chất thải và công trình khác” [23]
Các công trình giao thông đô thị ch yếu gồm: Mạng lưới đường, cầu,
hầm, quảng trường, bến bãi, sông ngòi, kênh rạch; các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật giao thông (cảng hàng không, nhà ga, bến xe, cảng thủy
Các công trình cấp nước đô thị ch yếu gồm: Các công trình thu nước
mặt, nước ngầm; các công trình xử lý nước; hệ thống phân phối nước ( đường ống, tăng áp, điều hòa
Trang 165
Các công trình thoát nước đô thị ch yếu gồm: các sông, hồ điều hòa, đê,
đập; các cống, rãnh, kênh, mương, máng thoát nước; các trạm bơm cố định hoặc lưu động; các trạm xử lý nước thải; cửa xả vào sông hồ
Các công trình cấp điện và chiếu sáng công cộng đô thị ch yếu gồm: các
nhà máy phát điện; các trạm biến áp, tủ phân phối điện; hệ thống đường dây dẫn điện; cột và đ n chiếu sáng
Các công trình quản lý và xử lý các chất thải rắn ch yếu gồm: Trạm
trung chuyển chất thải rắn; khu xử lý chất thải rắn
Các công trình thông tin liên lạc đô thị ch yếu gồm: Các tổng đài điện
thoại; mạng lưới cáp điện thoại công cộng; các hộp đầu cáp, đầu dây
- Khái niệm quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị [16]:
Quản lý hệ thống cơ sở HTKT đô thị là toàn bộ phương thức điều hành (phương pháp, trình tự, dữ liệu, chính sách, quyết định ) nhằm kết nối và đảm bảo sự tiến hành tất cả các hoạt động có liên quan tới cơ sở HTKT đô thị Mục tiêu của nó là cung cấp và duy trì một cách tối ưu hệ thống cơ sở HTKT
đô thị và các dịch vụ liên quan đạt được các tiêu chuẩn quy định trong khuôn khổ nguồn vốn được cấp và kinh phí được sử dụng
Theo một cách tiếp cận khác thì quản lý cơ sở HTKT bao gồm hai nhóm: quản lý kinh tế, kỹ thuật và quản lý tổ chức Hai nhóm chức năng này có quan
hệ mật thiết với nhau trong mọi hoạt động của hệ thống HTKT
- Khái niệm về cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng [20]:
+ Cộng đồng: Là một nhóm người đặc trưng, sống ở một khu vực địa lý
được chỉ rõ, có văn hoá và lối sống chung, có sự thống nhất hành động chung
để cùng theo đuổi một mục đích
Trang 176
+ Tổ chức cộng đồng: là một khối liên kết của các thành viên trong cộng
đồng, vì cùng một mối quan tâm chung và hướng tới một quyền lợi chung, cùng nhau hợp sức để tận dụng tiềm năng, trí tuệ cùng tham gia vào các hoạt động ở địa phương
+ Sự tham gia c a cộng đồng: Là một quá trình mà cả chính quyền và
cộng đồng có trách nhiệm cụ thể và thực hiện các hoạt động để tạo ra dịch vụ cho tất cả mọi người
Trang 18THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.1 – Nhà E – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
Email: thuvien@hau.edu.vn
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Lưu ý: Tất cả những tài liệu trôi nổi trên mạng (không phải trên trang web chính thức của Trung tâm Thông tin Thư viện – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội) là
những tài liệu vi phạm bản quyền Nhà trường không thu tiền, và cũng không phát hành có thu tiền đối với bất kỳ tài liệu nào trên mạng internet
Trang 19Để quản lý tốt HTKT tại các khu đô thị mới, phải làm tốt công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng, công việc này đòi hỏi liên quan đến nhiều cấp nhiều ngành, nhiều chủ thể Đề tài đã đánh giá thực trạng công tác quản lý HTKT đồng thời tìm ra những hạn chế, nguyên nhân từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về công tác quản lý HTKT khu đô thị mới
Từ bài học về công tác quản lý HTKT của các khu đô thị mới trên địa bàn thành phố Hà Nội, cần phải có một giải pháp hiệu quả cho công tác quản
lý HTKT của khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội, đảm bảo tính đồng bộ, hiện đại và phát triển bền vững
Tác giả đề xuất các giải pháp đồng bộ để hoàn thiện công tác quản lý HTKT khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội bao gồm: Giải pháp kỹ thuật để nâng cao hiệu quả quản lý HTKT; Sử dụng phương pháp thoát nước mưa bền vững; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý HTKT; Nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ; Cơ chế chính sách trong quản lý HTKT; Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong quá trình quản lý HTKT khu đô thị mới
Trang 2087
2 Kiến nghị:
- Đối với Chủ đầu tư: Các đề xuất giải pháp về kỹ thuật trong quản lý như thoát nước và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cần được áp dụng vào thực tiễn trong công tác quản lý hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Tây Nam Hà Nội Các giải pháp được tác giả đưa ra, Chủ đầu tư hoàn toàn có thể vận dụng thực hiện ngay để công tác quản lý, xây dựng (cải tạo và vận hành
hệ thống HTKT khu đô thị mới được tốt hơn, hiệu quả hơn Thực hiện tốt các giải pháp này sẽ là tiền đề quan trọng cho việc thực hiện bàn giao, đưa công trình hạ tầng vào khai thác sử dụng được thuận lợi, dễ dàng, hiệu quả
- Đối với UBND thành phố Hà Nội và các sở, ngành:
+ Ban hành các văn bản để phân công, phân cấp quản lý như: phân công, phân cấp quản lý cây xanh; quy định phân công, phân cấp quản lý đường đô thị; quy chế quản lý hoạt động thoát nước; quy chế quản lý chất thải rắn, lập quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị để tổ chức quản lý; thường xuyên phối hợp với UBND các quận, phường kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn, công tác quản lý, vận hành, khai thác sử dụng của chính quyền địa phương và các chủ sở hữu
+ Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng xã hội hóa, đặc biệt là hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dùng chung để quản lý, vận hành thống nhất đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả
+ Tăng cường công tác tuyên truyền các quy định của pháp luật về quản lý đô thị, quản lý HTKT đô thị, để giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý có trình độ