1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Kế hoạch ATLĐ (hạ tầng kỹ thuật)

85 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Tổng Hợp Về An Toàn Lao Động (Hạ Tầng Kỹ Thuật)
Trường học Trường Đại Học Quảng Ngãi
Chuyên ngành Quản lý An Toàn Lao Động, Hạ Tầng Kỹ Thuật
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2018
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 835,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động Dựa trên quy định nêu tại Khoản 6 Điều 34 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP nhàthầu phải lập một Sơ đồ tổ chức công tác quản lý an toàn của cô

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÁI DƯƠNG

-*** -KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ CHỢ MỚI HÀNG RƯỢU

CÔNG TRÌNH : HẠ TẦNG KỸ THUẬT

ĐỊA ĐIỂM XD: PHƯỜNG TRƯƠNG QUANG TRỌNG- TP QUẢNG NGÃI- T QUẢNG NGÃI

Tháng 04 - Năm 2018

Trang 2

KẾ HOẠCH TỔNG HỢP VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

I CHÍNH SÁCH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 Các nguyên tắc cơ bản về quản lý an toàn lao động

1.1 Nguyên tắc cơ bản 1: An toàn là ưu tiên hàng đầu

1.2 Nguyên tắc cơ bản 2: Tuân thủ triệt để pháp luật và các quy định liênquan

1.3 Nguyên tắc cơ bản 3: Loại trừ nguyên nhân

1.4 Nguyên tắc cơ bản 4: Phòng ngừa triệt để

1.5 Nguyên tắc cơ bản 5: Phòng ngừa triệt để tai nạn đối với cộng đồng

1.6 Nguyên tắc cơ bản 6: Thực hiện triệt để chu trình PDCA cho công tácquản lý an toàn

2 Các quy định của pháp luật

2.1.Quy định về vệ sinh, an toàn lao động

a) Luật số 84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;b) Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động;

c) Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chitiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật

an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường laođộng;

d) Thông tư số 08/2016/TTBLĐTBXH ngày 15/5/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ, tổng hợp, cung cấp, công

-bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật mất an toàn, vệ sinhlao động;

e) Thông tư số 13/2016/TTBLĐTBXH ngày 16/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về

-an toàn, vệ sinh lao động;

f) Thông tư số 41/2016/TT-BLĐTBXH ngày 11/11/2016 của Bộ Lao động –Thương binh và Xã hội quy định giá tối thiểu đối với dịch vụ kiểm định kỹ thuật

an toàn lao động máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về antoàn lao động;

g) Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động –Thương Binh và Xã hội ban hành Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư, chất cóyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

Trang 3

h) Thông tư số 02/2017/TTBLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức Tháng hành động về an toàn, vệ sinh laođộng

e) Thông tư số 04/2017/TT-BXD ngày 30/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định

về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

2.3 Lập kế hoạch, phổ biến và tổ chức thực hiện

Nhà thầu phải tổ chức huấn luyện về an toàn hàng tháng nhằm nâng cao nhậnthức về an toàn và vệ sinh lao động tại công trường như thể hiện tại Bảng 1 ( chỉnêu thí dụ, còn các nhà thầu thi công tự lập theo các công tác thi công phù hợp vớicông trình)

Nhà thầu phải bổ nhiệm cán bộ phù hợp phụ trách công tác huấn luyện antoàn ví dụ như Trưởng bộ phận an toàn/giám sát viên an toàn tại công trường xâydựng Kết quả huấn luyện phải được ghi chép, tổng hợp lại trong phiếu theo dõibồi dưỡng huấn luyện có chữ ký của tất cả các học viên tham gia và được Nhà thầulưu giữ

II SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG; TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

1 Sơ đồ tổ chức của bộ phận quản lý an toàn lao động

Dựa trên quy định nêu tại Khoản 6 Điều 34 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP nhàthầu phải lập một Sơ đồ tổ chức công tác quản lý an toàn của công trình bao gồm

cả nhà thầu phụ để quản lý an toàn và ngăn ngừa các tai nạn trên công trường thicông, bao gồm:

a) Nhà thầu chính và Nhà thầu phụ: Chỉ huy trưởng công trình-Trưởng bộphận an toàn-Nhà thầu phụ-Cán bộ chuyên trách làm công tác ATLĐ-Đốc công-Người lao động

b) Nếu nhà thầu phụ có nhà thầu phụ thì cán bộ chuyên trách chuyên tráchlàm công tác ATLĐ của nhà thầu phụ phải kiểm soát cả công tác an toàn của nhàthầu phụ-phụ

Trang 4

2 Trách nhiệm của các bên có liên quan

2.1 Nhà thầu (Tổng thầu/Nhà thầu EPC)

Vai trò và trách nhiệm đối với công tác quản lý an toàn tại công trường xâydựng của Nhà thầu như sau:

a) Nhà thầu chịu trách nhiệm về các hoạt động và quản lý an toàn tại côngtrường xây dựng, bao gồm cả các công việc của các nhà thầu phụ; tổ chức bộ phậnquản lý an toàn lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định39/2016/NĐ-CP và tổ chức thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động đốivới phần việc do mình thực hiện

b) Trước khi khởi công xây dựng công trình, nhà thầu tổ chức lập, trình chủđầu tư chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động ( KHTHATLĐ) Kếhoạch này được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh phù hợp với thực tếthi công trên công trường

c) Căn cứ KHTHATLĐ, nhà thầu phải lập thuyết minh biện pháp an toàn(TMBPAT) thích hợp trong đó làm rõ và chi tiết các phương pháp an toàn để triểnkhai các biện pháp an toàn trước khi bắt đầu bất kỳ công việc tương ứng nào vàtrình tài liệu đó lên CĐT/BQLDA/TVGS để rà soát và xem xét

d) Tổ chức lập biện pháp thi công riêng, chi tiết đối với những công việc đặcthù, có nguy cơ mất an toàn lao động cao được quy định trong quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về an toàn trong xây dựng công trình

e) Nhà thầu phải thực hiện các sửa đổi hoặc điều chỉnh phù hợp dựa trên ýkiến góp ý của CĐT/BQLDA/TVGS nhằm hoàn thiện KHQLAT và TMBPAT

f) Nhà thầu phải triển khai công việc theo KHQLAT và TMBPAT đã lập Bất

cứ khi nào KHQLAT hoặc TMBPAT cần được sửa đổi đáp ứng các điều kiện mớinhất tại công trường, các điều kiện liên quan đến xã hội và môi trường và/hoặc cácđiều kiện cụ thể có liên quan khác, Nhà thầu phải ngay lập tức cập nhật và lưu trữcác tài liệu này

g) Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác quản lý antoàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các phần việc do nhà thầuphụ thực hiện Nhà thầu phụ có trách nhiệm thực hiện các quy định nêu tại Điềunày đối với phần việc do mình thực hiện

h) Nhà thầu phải tính đến sự an toàn của các cư dân sinh sống và công trìnhgần công trường xây dựng, của các bên khác cũng như của tất cả các chủ thể trong

Dự án

i) Nhà thầu tiến hành thi công xây dựng phải đảm bảo an toàn cho các cư dânsinh sống và công trình gần công trường xây dựng, của các bên khác cũng như củatất cả các Chủ thể trong Dự án

j) Dừng thi công xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự

cố gây mất an toàn lao động và có biện pháp khắc phục để đảm bảo an toàn trước

Trang 5

khi tiếp tục thi công.

k) Khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ratrong quá trình thi công xây dựng công trình

l) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo chủ đầu tư về kết quả thực hiện công tácquản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình theo quy định của hợpđồng xây dựng

m)Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về an toàn, vệsinh lao động

2.1.1 Chỉ huy trưởng công trường

Trách nhiệm về quản lý an toàn của Chỉ huy trưởng công trường như sau:

a) Đảm bảo tất cả các hoạt động dưới sự kiểm soát của mình đều an toàn;

b) Cung cấp các phương tiện, công cụ và trang thiết bị để thực hiện công việc

an toàn;

c) Đảm bảo các người lao động được cung cấp đúng và đủ phương tiện bảo vệ

cá nhân cá nhân và sử dụng các phương tiện đó để tránh bị thương và bảo vệ sứckhoẻ;

d) Đảm bảo năng lực của thầu phụ và người lao động của thầu phụ trong quátrình thực hiện các công việc liên quan;

e) Đảm bảo giám sát viên và người lao động của nhà thầu phụ tham gia cáckhoá đào tạo về an toàn liên quan;

f) Đảm bảo các vụ tai nạn được điều tra đầy đủ và thực hiện các biện pháphữu hiệu để ngăn ngừa tái diễn tai nạn;

g) Đảm bảo các biện pháp phòng ngừa tai nạn được đề ra trong KHQLAT vàTMBPAT được tuân thủ;

h) Đảm bảo các biện pháp đúng đắn hiệu quả được thực hiện nhằm loại trừcác thói quen và tình huống tiềm tàng nguy hiểm

i) Tổ chức bảo vệ hiện trường khi xảy ra sự cố công trình xây dựng, sự cố kỹthuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, để khắc phục và phục vụ cho việc điều tra

Trang 6

c) Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có nguy cơ xảy

ra tai nạn và các biện pháp ngăn ngừa tai nạn trên công trường;

d) Yêu cầu người lao động sử dụng đúng và đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ

cá nhân trong quá trình làm việc;

e) Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động đối vớingười lao động; quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường

f) Cùng với Chỉ huy trưởng công trường thường xuyên rà soát các quy trìnhlàm việc an toàn;

g) Trực tiếp báo cáo Chỉ huy trưởng công trường tình hình thực hiện kế hoạchquản lý an toàn kể các vụ tai nạn và các sự cố;

h) Quản lý, sắp xếp, và hướng dẫn các giám sát viên an toàn và cán bộ antoàn;

i) Làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước;

j) Chuẩn bị báo cáo hàng tháng về tình hình thực hiện công tác quản lý antoàn của Dự án;

k) Đề xuất các chương trình huấn luyện về an toàn

l) Phải có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, xử lý theo quy định nội bộ của nhàthầu khi phát hiện vi phạm các quy định về quản lý an toàn lao động hoặc các nguy

cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động thì quyết định việc tạmdừng thi công xây dựng đối với công việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cốgây mất an toàn lao động;

m) Đình chỉ tham gia lao động đối với người lao động không tuân thủ biệnpháp kỹ thuật an toàn hoặc vi phạm các quy định về sử dụng dụng cụ, phương tiệnbảo vệ cá nhân trong thi công xây dựng và báo cáo cho chỉ huy trưởng côngtrường

n) Chủ động tham gia ứng cứu, khắc phục tai nạn lao động, sự cố gây mất antoàn lao động; tham gia ứng cứu khẩn cấp khi có yêu cầu của chủ đầu tư, người sửdụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2.1.3 Cán bộ chuyên trách làm công tác ATLĐ

Trách nhiệm trong công tác quản lý an toàn của cán bộ chuyên trách làm côngtác ATLĐ như sau:

a) Giám sát công tác thi công xây dựng của Nhà thầu và các nhà thầu phụ;b) Phối hợp với các cán bộ quản lý công trường theo các chu trình làm việc antoàn;

c) Hàng tháng tổng hợp thông tin số liệu thống kê về an toàn và nộp lênTrưởng bộ phận an toàn;

Trang 7

d) Giới thiệu về công trường với người lao động mới và khách thăm quancông trường;

e) Điều tra về các vụ tai nạn và báo cáo kết quả lên Trưởng bộ phận an toàn;f) Tham dự tất cả các buổi họp về an toàn công trường;

g) Duy trì việc ghi chép, lưu hồ sơ về các hoạt động chính hàng ngày;

h) Kiểm tra công trường xây dựng

i) Tham gia điều tra tai nạn lao động

j) Tham gia bảo vệ hiện trường khi xảy ra sự cố

d) Đưa vào các yêu cầu về an toàn khi lập kế hoạch công việc;

e) Đảm bảo tuân thủ các biện pháp an toàn được quy định trong TMBPAT Lưu ý:

Trưởng bộ phận an toàn/Giám sát viên an toàn/Cán bộ an toàn theo từng quy

mô công việc phải có chứng chỉ hành nghề an toàn lao động trong xây dựng như được quy định tại Khoản 3,4 Điều 36 của Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn và vệ sinh lao động.

Trang 8

f) Nhà thầu phụ phải kiểm tra và bảo dưỡng máy, thiết bị xây dựng của mìnhtrước khi bắt đầu công việc và tại các thời điểm được ấn định trước.

2.3.Người lao động

Vai trò và trách nhiệm trong công tác quản lý an toàn của mỗi người lao độnglàm việc tại công trường xây dựng như sau:

a) Thực hiện các quy định tại Điều 17 Luật An toàn, vệ sinh lao động

b) Mỗi người lao động phải có trách nhiệm báo cáo nhanh nhất (trực tiếp hoặcbằng điện thoại) cho người có trách nhiệm xử lý khi phát hiện có nguy cơ hoặc khitai nạn lao động xảy ra

c) Từ chối thực hiện các công việc được giao khi thấy không đảm bảo an toànlao động sau khi đã báo cáo với người phụ trách trực tiếp nhưng không được khắcphục, xử lý hoặc nhà thầu không cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo đúngquy định

d) Mỗi người lao động phải tuân thủ các hướng dẫn của Nhà thầu và các cấpquản lý của mình

e) Mỗi người lao động phải hợp tác với Nhà thầu và các cấp quản lý nhằmduy trì an toàn tại công trường xây dựng

f) Mỗi người lao động phải chú ý đến sự an toàn của bản thân, của đồngnghiệp, của tất cả các Chủ thể trong Dự án cũng như của người dân địa phương vàcủa các bên thứ ba khác bị ảnh hưởng bởi việc thi công xây dựng

g) Mỗi người lao động phải tuân thủ KHQLAT và TMBPAT do Nhà thầu lập

và các quy định áp dụng cho tất cả các công tác thi công tại công trường xây dựng.h) Khi thực hiện công việc, mỗi người lao động phải sử dụng phương tiện bảo

vệ cá nhân để đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, dù là được chỉ định hay đượccung cấp, đúng cách, đúng thời gian và đúng chỗ

i) Chỉ nhận thực hiện những công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệsinh lao động sau khi đã được huấn luyện và cấp thẻ an toàn, vệ sinh lao động

2.4 Chủ đầu tư ( BQLDA/tư vấn quản lý dự án)

Vai trò và trách nhiệm trong công tác quản lý an toàn tại công trường xâydựng của Chủ đầu tư (BQLDA/tư vấn quản lý dự án nêu như được chủ đầu tư giao)như sau:

a) Chấp thuận kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựngcông trình do nhà thầu lập và tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạchcủa nhà thầu

b) Phân công và thông báo nhiệm vụ, quyền hạn của người quản lý an toànlao động theo quy định tại khoản 2 Điều 115 Luật Xây dựng tới các nhà thầu thi công xây dựng công trình

Trang 9

c) Tổ chức phối hợp giữa các nhà thầu để thực hiện quản lý an toàn lao động

và giải quyết các vấn đề phát sinh về an toàn lao động trong thi công xây dựngcông trình

d) Thông báo cho Nhà thầu về các điều kiện tự nhiên, xã hội và các yếu tốkhác có thể ảnh hưởng đến công tác quản lý an toàn thi công xây dựng công trìnhtại công trường

e) Đình chỉ thi công khi phát hiện nhà thầu vi phạm các quy định về quản lý

an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất

an toàn lao động Yêu cầu nhà thầu khắc phục để đảm bảo an toàn lao động trướckhi cho phép tiếp tục thi công

f) Chỉ đạo, phối hợp với nhà thầu thi công xây dựng xử lý, khắc phục hậu quảkhi xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động; khai báo sự cố gây mất

an toàn lao động; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, điều tra sự cố vềmáy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Thông tư số 04/2017/TT-BXD; tổ chức lập hồ sơ xử lý sự cố về máy, thiết bị, vật tư theo quy định tại Điều

20 Thông tư này

g) Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu tư vấn quản lý dự án, nhà thầu giámsát thi công xây dựng công trình, chủ đầu tư được quyền giao cho nhà thầu nàythực hiện một hoặc một số trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều nàythông qua hợp đồng tư vấn xây dựng Chủ đầu tư có trách nhiệm giám sát việc thựchiện hợp đồng tư vấn xây dựng, xử lý các vấn đề liên quan giữa nhà thầu tư vấnquản lý dự án, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình với các nhà thầukhác và với chính quyền địa phương trong quá trình thi công xây dựng công trình.h) Trường hợp áp dụng loại hợp đồng tổng thầu thiết kế - cung cấp thiết bịcông nghệ - thi công xây dựng công trình (EPC) hoặc hợp đồng chìa khóa trao tay,trách nhiệm quản lý an toàn lao động được quy định như sau:

- Chủ đầu tư được quyền giao cho tổng thầu thực hiện một hoặc một số tráchnhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Điều này thông qua hợp đồng xây dựng.Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng xây dựng vàviệc tuân thủ các quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựngcông trình của tổng thầu;

- Tổng thầu thực hiện các trách nhiệm do chủ đầu tư giao đối với phần việc domình thực hiện

2.5 Nhà thầu giám sát thi công xây dựng

Vai trò và trách nhiệm trong công tác quản lý an toàn tại công trường xâydựng của TVGS như sau:

a) Phải hiểu rõ và đầy đủ về vai trò và trách nhiệm của chủ đầu tư và BQLDAtrong công tác quản lý an toàn thi công xây dựng công trình tại công trường; cùngvới Chủ đầu tư và BQLDA, triển khai các hoạt động thích hợp để quản lý an toàn,bao gồm cả những nghĩa vụ được chỉ rõ trong tài liệu hợp đồng

Trang 10

b) Cộng tác của Chủ đầu tư và BQLDA đảm bảo công việc được tiến hànhtheo đúng KHQLAT và TMBPAT do Nhà thầu lập.

III QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

Nhà thầu phải tổ chức bồi dưỡng và huấn luyện về an toàn nhằm duy trì antoàn trong quá trình thi công xây dựng công trình và đảm bảo tốt sức khoẻ củangười lao động theo pháp luật và các quy định của Việt Nam

1 Bồi dưỡng và huấn luyện về an toàn cho tất cả các chủ thể trong dự án bao gồm cả người lao động mới vào làm việc.

Khi mới làm việc tại công trường xây dựng lần đầu tiên, tất cả mọi người baogồm cả người lao động của các nhà thầu phụ đều phải tham gia một khoá bồidưỡng và huấn luyện về an toàn do các cán bộ an toàn của Nhà thầu tổ chức

Mục đích của khoá bồi dưỡng và huấn luyện này là nhằm trang bị đầy đủ cáckiến thức và kỹ năng cần thiết cho người lao động mới, giúp họ hiểu và thực hiệntốt công việc, đảm bảo an toàn và sức khoẻ

Nội dung của công tác bồi dưỡng và huấn luyện dành cho tất cả các Chủ thểtrong Dự án, người lao động mới vào làm việc bao gồm các mục sau:

a) Tổng quan về công trường xây dựng và tiến độ xây dựng của Dự án;

b) Các quy định về quản lý an toàn và vệ sinh lao động dựa trên KHQLAT;c) Việc sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân như mũ bảo hộ, đai/áo antoàn và giày bảo hộ;

d) Điều kiện nơi làm việc khi có nhiều công việc được tiến hành đồng thời;e) Công tác quản lý và mối liên hệ giữa các quy trình thực hiện của các côngviệc cùng diễn ra ở công trường;

f) Những khu vực nguy hiểm đối với người lao động (bao gồm cả những khuvực cấm vào);

g) Các biển báo an toàn và biển cảnh báo;

h) Chuỗi lệnh và chỉ dẫn;

i) Phương pháp sơ tán

Khi kết thúc, kết quả của khoá bồi dưỡng và huấn luyện sẽ được ghi chép,tổng hợp lại trong phiếu theo dõi bồi dưỡng hu ấn luyện có chữ ký của tất cả cáchọc viên tham gia và được Nhà thầu lưu giữ Chỉ những người đáp ứng được cácyêu cầu đề ra trong khoá bồi dưỡng huấn luyện mới được công nhận và được phéplàm việc tại công trường xây dựng

2 Bồi dưỡng và huấn luyện về an toàn cho người lao động

Trang 11

a) Nhà thầu phải cung cấp cho người lao động nội dung của công việc mà họ

sẽ thực hiện cũng như các phương pháp ngăn ngừa tai nạn khi thực hiện công việc

đó dựa trên TMBPAT

b) Nhà thầu cũng sẽ phải bồi dưỡng và huấn luyện thêm cho người lao độngkhi có thay đổi trong công việc của họ

3 Bồi dưỡng và huấn luyện an toàn cho người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

Nhà thầu phải tổ chức bồi dưỡng và huấn luyện về an toàn cho các người laođộng làm các công việc sau:

a) Vận hành, lái máy hoặc thiết bị thi công;

b) Làm việc tại các khu vực hố đào, mương đào;

c) Các hạng mục thi công trên giàn giáo;

d) Làm công tác lắp đặt và vận hành thiết bị điện; hàn;

e) Làm công tác cốt thép, đổ bê tông, hoặc cốp pha

Lưu ý:

Nhà thầu nên xác định các công việc cần tổ chức bồi dưỡng và huấn luyện về

an toàn theo “Phụ lục 1 – Danh sách các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động” của Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18/10/2013”

4 Bồi dưỡng và huấn luyện về an toàn cho người lao động ứng phó với các tình huống khẩn cấp

Nhà thầu phải phân công giám sát viên hiện trường để ứng phó với các tìnhhuống khẩn cấp và không lường trước Giám sát viên này có trách nhiệm huấnluyện cho người lao động về quy trình ứng phó với các tình huống khẩn cấp vàkhông lường trước

5 Hướng dẫn khách tham quan

Nhà thầu phải hướng dẫn về an toàn cho khách tham quan (không phải là cácChủ thể trong Dự án) khi họ đến thăm công trình

6 Kế hoạch huấn luyện an toàn hàng tháng

Nhà thầu phải tổ chức huấn luyện về an toàn hàng tháng nhằm nâng cao nhậnthức về an toàn và vệ sinh lao động tại công trường như thể hiện tại Bảng 1

Nhà thầu phải bổ nhiệm cán bộ phù hợp phụ trách công tác huấn luyện antoàn ví dụ như Trưởng bộ phận an toàn/giám sát viên an toàn tại công trường xâydựng Kết quả huấn luyện phải được ghi chép, tổng hợp lại trong phiếu theo dõibồi dưỡng huấn luyện có chữ ký của tất cả các học viên tham gia và được Nhà thầulưu giữ

Trang 12

Lưu ý:

Nhà thầu nên xác định nội dung kế hoạch huấn luyện hàng tháng dựa trên việc phân tích, đánh giá rủi ro các công việc và môi trường làm việc phù hợp với tiến độ xây dựng.

Bảng 1 Kế hoạch huấn luyện an toàn hàng tháng

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Tai nạn giao thông

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

Trang 13

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

máy thi công gây ra

(Thuyết minh biện pháp an toàn)

 Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan tới thiết bị xe máy thi công

 Phương pháp kiểm tra dây treo móc cẩu trước khi thi công.

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

Trang 14

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Thông báo đầy đủ về kế hoạch làm việc (Thuyết minh biện pháp an toàn)

 Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan tới thiết bị xe máy thi công

 Phương pháp kiểm tra dây treo móc cẩu trước khi thi công.

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

….

Trang 15

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

Trang 16

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

giàn giáo thi công

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn về điện

 Vật thể rơi

 Tai nạn do sử dụng các máy móc, thiết bị cầm tay

 Sự cố rơi, ngã

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

Trang 17

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

Trang 18

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Vật thể rơi

 Tai nạn do sử dụng các máy móc, thiết bị cầm tay

 Sự cố rơi, ngã

 Sự cố cháy, nổ

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Công tác phòng chống cháy nổ

Trang 19

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

Trang 20

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Vật thể rơi

 Tai nạn do sử dụng các máy móc, thiết bị cầm tay

 Sự cố rơi, ngã

 Sự cố cháy, nổ

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Công tác phòng chống cháy nổ

 Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường

Trang 21

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

 Biện pháp ngăn ngừa đổ giàn giáo

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

 Tai nạn do thiết bị xe máy thi công gây ra

Trang 22

Ngày Công việc chính Dự đoán tai nạn/sự cố Chương trình huấn luyện an toàn

 Máy móc cầm tay

khi thi công

 Thi công trên cao

 Thi công hàn điện

 Vật thể rơi

 Tai nạn do sử dụng các máy móc, thiết bị cầm tay

 Sự cố rơi, ngã

 Sự cố cháy, nổ

 Biện pháp ngăn ngừa tai nạn mắc kẹt/kẹp

 Kiểm tra các thiết bị điện trước khi thi công.

 Trang bị bảo hộ : găng tay, kính bảo hộ,…

 Các biện pháp ngăn ngừa rơi ngã

b) Chỉ huy trưởng công trường báo cho người lao động biết về các hoạt độngnguy hiểm và dễ xảy ra tai nạn cũng như các biện pháp đề phòng và ngăn ngừa.c) Chỉ huy trưởng công trường hay đốc công hướng dẫn người lao động trongbài tập thể dục buổi sáng tại địa điểm họp

d) Giám sát viên an toàn hoặc đốc công nhắc người lao động kiểm tra chéocác phương tiện bảo vệ cá nhân của người khác

1.2 Hoạt động nhận diện nguy hiểm – họp đầu ca

Trang 23

1.2.1 Hoạt động nhận diện nguy hiểm là bước thứ hai trong chu trình làmviệc an toàn hàng ngày Trưởng nhóm hoặc đốc công hướng dẫn ng ười lao độngnhận biết các nguy hiểm của công việc trong ngày, và làm cho họ nhận biết đượcmức độ rủi ro và các biện pháp đề phòng.

c) Giải thích rõ ràng và vắn tắt quy trình làm việc trong ngày

d) Yêu cầu người lao động nêu ra các nguy hiểm tiềm tàng trong công việccủa họ, và đưa ra các biện pháp ngăn ngừa đối với hai hoặc ba nguy hiểm chính.e) Đảm bảo từng người lao động hiểu được các biện pháp an toàn được ápdụng

f) Điền vào “Biểu mẫu hoạt động nhận diện nguy hiểm và theo dõi đánh giá”(xem Phụ lục 5) cùng với các kết luận của cuộc họp

g) Đảm bảo rằng người lao động thuộc các đơn vị khác sẽ cùng phối hợp đểtránh các xung đột có thể xảy ra

h) Kiểm tra đồng phục làm việc và nhận biết về tình trạng thể chất của ngườilao động

1.3 Kiểm tra trước khi làm việc

1.3.1.Kiểm tra trước khi làm việc là công việc cần thiết và nên đượ c tiếnhành ngay sau hoạt độ ng nhận diện nguy hiểm Trước khi bắt đầu công việc và sửdụng các thiết bị, tất cả các dụng cụ, thiết bị, máy và vật liệu phải đang trong điềukiện an toàn và thích hợp

1.3.2 Phương pháp:

a) Công tác kiểm tra nên tiến hành trước khi bắt đầu làm việc vào mỗi sáng vàchiều, đặc biệt sau khi có mưa to hoặc bão; khi nhà thầu phụ đưa máy thiết bị vàocông trường xây dựng và khi Nhà thầu cung cấp máy và thiết bị

b) Các máy và thiết bị sẽ được kiểm tra trước khi bắt đầu làm việc gồm:

- Máy đào, máy ủi , máy lu, ô tô vận chuyển;

- Các máy thi công di động;

- Cổng trục, cầu trục, các thiết bị di chuyển trên ray;

- Các máy và thiết bị điện

c) Các thiết bị và kết cấu sau cũng nên được kiểm tra trước khi bắt đầu làmviệc ngoài các dụng cụ, vật liệu và máy:

Trang 24

- Lắp đặt điện;

- Giàn giáo/ máy đào;

- Dụng cụ hàn/ cắt;

- Lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy

d) Những nơi sẽ được kiểm tra gồm:

- Trong phạm vi công trường, đặc biệt là những khu vực nguy hiểm;

- Những khu vực nơi máy và thiết bị được lắp đặt;

- Xung quanh công trường

e) Nhà thầu phải soạn quy trình kiểm tra an toàn cho từng công việc, máy,thiết bị phục vụ thi công

1.4 Hướng dẫn và giám sát tại nơi làm việc

1.4.1.Hướng dẫn và giám sát tại nơi làm việc là một mặt khác của công táctheo dõi đánh giá về an toàn Chủ yếu thuộc về trách nhiệm của các đội trưởngtrong trường h ợp có nhiều công nhân cùng thực hiện mộ t loại công việc và đốccông quản lý một số đội trưở ng Bao gồm việc theo dõi việc thực hiện các biệnpháp an toàn từ ho ạt độ ng nhận di ện nguy hiểm, kiểm tra sự tuân thủ và xử lý cácvấn đề có thể xẩy ra trong quá trình thực hiện công việc

d) Tìm ra các thay đổi đang diễn ra trong điều kiện làm việc, như là vượt quá

về tiếng ồn, khói và bụi

e) Điều chỉnh lại các hành vi có tính rủi ro của người lao động và cung cấphướng dẫn

f) Làm theo các nhận xét được giám đốc dự án hay chỉ huy trưởng côngtrường đưa ra trong lúc họ kiểm tra an toàn

g) Giải quyết các vấn đề do các bên khác gây ra tại công trường Nếu cầnthiết, nêu ra các vấn đề đó tại buổi thảo luận quy trình an toàn (mục 4.1.6) để tìm

ra giải pháp thỏa đáng

1.5 Kiểm tra an toàn – Tuần tra an toàn

1.5.1.Công tác kiểm tra an toàn được Chỉ huy trưởng công trường và các cấpquản lý khác thực hiện tại công trường xây dựng có lợi cho cả công tác giám sát

Trang 25

lẫn đảm bảo hoạt động an toàn của công việc hàng ngày Quản lý cấp cao có thểnhanh chóng giải quyết mọi vấn đề về an toàn có thể làm ảnh hưởng đến tiến độcông trình.

1.5.2 Phương pháp:

a) Công tác kiểm tra an toàn sẽ được thực hiện tối thiểu mỗi ngày một lần, trước khi tiến hành thảo luận quy trình an toàn Nếu điều kiện cho phép, có thể tiếnhành kiểm tra cả buổi sáng lẫn buổi chiều

b) Phạm vi kiểm tra an toàn nên bao gồm toàn bộ công trường và khu vực

xung quanh bị ảnh hưởng bởi việc xây dựng

c) Công tác kiểm tra an toàn chủ yếu tập trung vào:

- Quy trình thi công xây dựng có phù hợp với kế hoạch thực hiện không ví dụ như TMBPAT;

- Quá trình lắp đặt có làm phát sinh điều kiện rủi ro không;

- Các loại công việc khác nhau diễn ra đồng thời có tạo ra các rủi ro quá mức không;

- Vận hành các máy thiết bị hạng nặng có gây nguy hiểm không

d) Chú trọng vào các hoạt động đặc biệt và có rủi ro cao

e) Chỉ dẫn các đốc công khắc phục ngay các các hoạt động/ điều kiện nguy hiểm

f) Điền vào Bản danh mục kiểm tra an toàn

g) Kiểm tra vệ sinh công nghiệp, vệ sinh văn phòng làm việc, chỗ ăn, ở, nghỉ của người lao động

1.6 Thảo luận quy trình an toàn

1.6.1 Việc thảo luận quy trình an toàn đưa đến cơ hội để trao đổi thông tin vàhợp tác trong giải quyết các vấn đề Tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề đãđược nhận diện trong ngày trước khi những vấn đề này trở nên xấu hơn và tiếpdiễn

1.6.2 Phương pháp:

a) Tổ chức thảo luận quy trình an toàn hàng ngày vào thời gian cố định tạivăn phòng hiện trường để rà soát việc thực hiện công tác an toàn trong ngày, như

là những phát hiện trong lúc kiểm tra và kết quả từ việc hướng dẫn và giám sát

b) Thông báo công việc của ngày hôm sau, đặc biệt là những hoạt động mới

và có độ rủi ro cao và nêu ra những điểm chính về biện pháp kiểm soát cần thiết.c) Từng nhà thầu phụ nêu ra các đề xuất cải thiện an toàn và thông báo chocác nhà thầu khác về công việc ngày hôm sau và các biện pháp an toàn, đặc biệtcác hoạt động có ảnh hưởng tới sức khỏe và an toàn của người khác, như là quátrình vận hành thiết bị nâng phát sinh ra khí độc, tiếng ồn và tỏa nhiệt

Trang 26

d) Giải quyết những xung đột có thể xẩy ra qua việc sử dụng không gian,dụng cụ, thiết bị, vật liệu và các nguồn lực khác.

e) Đảm bảo rằng tất cả các dụng cụ/ nhân lực cần thiết cho công việc ngàyhôm sau đã sẵn sàng, như là các bản vẽ, hướng dẫn thi công, dụng cụ đo đạc/ kiểmtra, phương tiện bảo vệ cá nhân, và người lao động thạo nghề (bao gồm thợ điện,thợ vận hành và người làm hiệu lệnh, v.v…)

f) Ghi chép, lưu hồ sơ kết quả thảo luận quy trình an toàn theo các biểu mẫucủa “Thảo luận quy trình an toàn”

1.7 Sắp xếp, dọn dẹp sau khi làm việc

1.7.1 Nhà thầu và các nhà thầu phụ phải đảm bảo tất cả các thiết bị, dụng cụ,công cụ và môi trường nơi làm việc được dọn dẹp, sắp xếp gọn gàng sau khi kếtthúc công việc trong ngày, và chuẩn bị cho công việc của ngày hôm sau Dựa trênthứ tự công việc ưu tiên, tất cả các vật liệu và dụng cụ cần thiết được phân loại vàxếp gọn gàng sao cho phù hợp trước khi kết thúc công việc trong ngày

Thực hiện công tác 5S: Năm bước “Seiri (Sàng lọc)”, “Seiton (Sắp xếp)”,

“Seiso (Sạch sẽ)”, “Seiketsu (Săn sóc)” và “Shitsuke (Sẵn sàng)”

1.7.1 Phương pháp:

a) Mỗi người lao động phải dọn dẹp, xắp xếp phần việc của mỗi người sau khikết thúc ngày làm việc, có áp dụng kỹ thuật 5S

b) Các nguyên tắc cơ bản:

- Xác định nơi và phương pháp cất trữ vật liệu, thiết bị và dụng cụ;

- Đặt các điểm chứa chất thải dự phòng;

- Cung cấp các thùng chứa cho các loại chất thải khác nhau;

- Đổ bỏ một cách thích hợp những vật liệu không sử dụng;

- Giữ sạch các lối đi

c) Để đáp ứng các tiêu chuẩn về xắp xếp, dọn dẹp, cần chú ý đặc biệt một sốvấn đề sau:

- Cung cấp năng lượng,

- Khóa máy, thiết bị,

Trang 27

- Trả các dụng cụ vào nơi đã chỉ định.

d) Nên có hướng dẫn tại chỗ về việc xắp xếp, dọn dẹp Nếu cần thiết, lựa chọncác chuyên gia của nhà thầu trợ giúp cho công tác này càng sớm càng tốt

1.8 Kiểm tra lần cuối sau khi làm việc

1.8.1 Chu trình làm việc an toàn hàng ngày kết thúc với việc kiểm tra lần cu

ối sau khi làm việc xong Việc kiểm tra lần cuối này là nhằm đả m bảo rằng sẽkhông có tai nạn nào x ảy ra tại công trường xây dựng sau khi kết thúc công việc,xảy ra cháy, ngập lụt, đổ giàn giáo, trộm cắp, hoặc xâm phạm, để ngăn ngừa mấtmát và ảnh hưởng đến cộng đồng

1.8.2 Phương pháp:

a) Mỗi người lao động kiểm tra khu vực làm việc của mỗi người Đốc công sẽđặc biệt chú ý tới những hạng mục đã lựa chọn trong bảng danh sách kiểm tra

b) Những hạng mục quan trọng cần kiểm tra:

- Việc xắp xếp, dọn dẹp có được tổ chức thực hiện đúng cách không;

- Tất cả các nguồn lửa đã được tắt chưa;

- Toàn bộ chìa khóa máy, thiết bị đã được rút ra và cất giữ đúng cách chưa;

- Các vật liệu không sử dụng có được cất trữ đúng cách không;

- Tất cả người lao động đã ra về chưa (ngoại trừ những người làm việc ngoài giờ);

- Tất cả các cổng đã khóa chưa;

- Các thiết bị điện đã tắt chưa

c) Điền vào bản danh sách kiểm tra lần cuối

d) Mỗi đốc công và đại diện của nhà thầu phụ báo báo về công tác xắp xếp, dọn dẹp với giám đốc dự án/ chỉ huy trưởng công trường

1.9.Lịch trình của chu trình quản lý an toàn hàng ngày

Việc thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng ngày bao gồm người tham gia,người phụ trách, phương pháp, thiết bị, tài liệu và vật tư được chỉ rõ trong Bảng 2

Bảng 2 Thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng ngày

Trang 28

Sự kiện Người tham

gia Người phụ trách Thiết bị Tài liệu, vật tư

Thời gian Địa điểm

Loa, hoặc hệ thống thông báo, thiết bị minh hoạ, bảng trắng, các hình ảnh đầy đủ, v.v…

Các tấm áp phích, tờ truyền đơn về an toàn, ấn phẩm về an toàn, v.v…

8:00 (10 phút)

 Một khu vực

mở, không hạn chế có thể chứa được tất cả người lao động

 Không phụ thuộc vào bên ngoài và điều kiện thời tiết

 Sổ tay hướng dẫn vận hành của các dụng cụ và thiết bị cần thiết

 Mẫu vật liệu cần thiết và bảng dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) hóa chất.

 Biểu mẫu cho hoạt động nhận diện nguy hiểm và điểm chú trọng của giám sát viên

8:10 (10 phút)

Văn phòng hiện trường hoặc nơi làm việc

kỹ sư, v.v…

Các dụng cụ đo đạc/ kiểm tra và dụng cụ sửa chữa

 Sổ tay hướng dẫn vận hành máy và thiết bị

 Bản danh sách kiểm tra

 Bản danh sách kiểm tra được soạn bởi các kỹ sư/ các cán bộ an toàn

 Bản danh sách kiểm tra thử nghiệm

8:20 (10 phút)

Phụ thuộc vào từng hoàn cảnh, công tác kiểm tra

có thể được diễn ra

cả ở trong nhà lẫn ngoài trời

Máy ảnh Biểu mẫu hoạt động

nhận diện nguy hiểm

và theo dõi đánh giá Thuyết minh biện pháp an toàn

Bất cứ thời gian nào

Nơi làm việc thuộc trách nhiệm của mỗi đốc công/ kíp trưởng

Máy ảnh/ máy quay phim

Biểu mẫu hoạt động nhận diện nguy hiểm

và theo dõi đánh giá, bản danh sách kiểm tra an toàn

Hai lần một ngày (30 phút mỗi lần) Khu vực mục tiêu

sẽ kiểm tra

Trang 29

Sự kiện Người tham

gia Người phụ trách Thiết bị Tài liệu, vật tư

Thời gian Địa điểm

Các thiết bị phụ trợ như là bảng trắng, máy chiếu, tivi, máy quay phim, v.v…

Bản ghi chép của việc thảo luận quy trình an toàn

13:00 (30 phút)

Văn phòng hiện trường

Bảng dữ liệu an toàn vật liệu chất làm sạch

16:45 (10 phút)

Nơi làm việc thuộc trách nhiệm của mỗi người lao động

Đèn pin và chiều khóa các cổng/

cửa

Bản danh sách kiểm tra lần cuối

16:55 (5 phút)

Khu vực thuộc trách nhiệm

2 Chu trình làm việc an toàn hàng tuần

2.1 Kiểm tra an toàn hàng tuần

2.1.1.Nhà thầu và các nhà th ầu ph ụ nên cùng thực hiện việc kiểm tra hàngtuần Qua đó có thể t ăng cường sự hợp tác của các nhà thầu và loại bỏ những vấn

đề về an toàn được phát hiện trong quá trình kiểm tra và xác định trách nhiệ mtương ứng tại chỗ Điều này có thể cung cấp thông tin cho công tác quản lý trongviệc tự đánh giá của các nhà thầu và nhấn mạnh các cam kết của công tác quản lý.2.1.2 Phương pháp:

a) Kiểm tra những nơi có độ rủi ro cao mà các điều kiện/ hành động mất an toàn có thể diễn ra

b) Phát hiện và khắc phục các hành động hoặc điều kiện nguy hiểm

c) Ghi chép, lưu hồ sơ các kết quả công tác kiểm tra an toàn

2.2 Kiểm tra toàn bộ hàng tuần

2.2.1 Nhà thầu và các nhà thầu phụ (người lao động thạo nghề) cũng cầnkiểm tra chính máy, các thiết bị điện lắp đặt và giàn giáo của họ tại hiện trườngtrên cơ sở một tuần một lần để đảm bảo các máy, thiết bị và các phương tiện hoạtđộng ổn định

2.2.2 Phương pháp:

a) Kiểm tra máy, thiết bị và các phương tiện tại hiện trường và việc vận hành

an toàn của máy thiết bị về hao mòn và hỏng hóc không bình thường, lạm dụng và

sử dụng sai

b) Tổ chức tiến hành sửa chữa kịp thời khi thích hợp hoặc kiến nghị đình chỉviệc sử dụng

c) Điền vào bản danh sách kiểm tra

2.3 Thảo luận quy trình an toàn hàng tuần

Trang 30

2.3.1.Việc thảo luận quy trình an toàn hàng tuần nh ằm mục đích đẩy mạnhviệc trao đổi thông tin giữa các nhân sự ở các cấp khác nhau với các nhà thầu phụ ,tổng kết việc thực hiện công tác an toàn trong tuần qua và lên kế hoạch thi côngxây dựng trong tuần tiếp theo.

2.3.2 Phương pháp:

a) Rà soát công việc trong tuần qua và lập kế hoạch công việc cho tuần tớitrên cơ sở mỗi tuần một lần tại văn phòng hiện trường

b) Phối hợp nhiều loại công việc khác nhau phù hợp với tiến độ

c) Vạch ra lịch trình hàng tuần cho các loại công việc khác nhau

d) Đảm bảo tất cả các bên biết về những nơi nguy hiểm trên công trường

e) Thông báo cho tất cả các bên về bất cứ sự thay đổi nào về các lối đi và việclắp dựng các kết cấu tạm thời cùng với quy trình làm việc

f) Ghi biên bản cuộc họp

b) Đặt các vật liệu thừa vào những chỗ thu gom

c) Đặt các vật liệu không sử dụng vào những nơi đã chỉ định

d) Giao người chịu trách nhiệm phụ trách việc sắp xếp, dọn dẹp và kiểm trakết quả

e) Thực hiện một hệ thống kiểm tra đánh giá & và thưởng cho những ai thựchiện tốt công việc dọn dẹp, sắp xếp

2.5.Lịch trình của chu trình quản lý an toàn hàng tuần

Việc thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng tuần bao gồm người tham gia,người phụ trách, phương pháp, thiết bị, tài liệu và vật tư được chỉ rõ trong Bảng 3

Bảng 3 Thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng tuần

Sự kiện Người tham

Tài liệu, vật tư

Thời gian Địa điểm

bộ an toàn, đại diện của

Giám đốc dự án, chỉ huy trưởng công trường

Máy ảnh (để ghi lại các kết quả kiểm tra

và cũng có thể được

sử dụng cho việc huấn luyện trong tương lai)

Bản danh sách kiểm tra

Thứ hai hàng tuần 15:00 (30 phút)

Công trường xây dựng và khu vực xung quanh

Trang 31

Sự kiện Người tham

Tài liệu, vật tư

Thời gian Địa điểm

Kiểm tra hoặc sửa chữa các dụng cụ khi cần thiết

Bản danh sách kiểm tra máy, thiết bị

Nơi đặt các máy, thiết

phương tiện tại hiện trường

Giám đốc dự án, chỉ huy trưởng công trường và cán bộ an toàn

Thiết bị phục vụ cuộc họp như là bảng trắng, máy chiếu

Hồ sơ ghi chép công tác kiểm tra tuần qua và tuần hiện tại

Thứ sáu hàng tuần 13:30 (30 phút)

Văn phòng hiện trường

Các đốc công từ Nhà thầu và các nhà thầu phụ

Các dụng cụ cần thiết cho việc sắp xếp, dọn dẹp như là bàn chải, chổi, khăn, v.v…

Bảng danh sách kiểm tra

Thứ sáu hàng tuần 13:00 (20 phút)

Những nơi được chọn

3 Chu trình làm việc an toàn hàng tháng

3.1 Kiểm tra hàng tháng

3.1.1 Việc kiểm tra hàng tháng nhằm mục đích cải thiện công tác quản lýmáy, thiết bị, các dụng cụ và vật liệu Công tác này nên được thực hiện phù hợpvới các quy định có liên quan

3.1.2 Phương pháp:

a) Các phương tiện có liên quan tại hiện trường nên được kiểm tra tối thiểumỗi tháng một lần

b) Tần suất kiểm tra nên theo các quy tắc và quy định nội bộ

c) Sử dụng bản danh sách kiểm tra để trợ giúp cho công tác kiểm tra và làmcho việc kiểm tra thực hiện có hệ thống

d) Thực hiện sửa chữa trên cơ sở các kết quả kiểm tra và cách ly các phươngtiện không thể sử dụng được nữa cho đến khi tất cả các vấn đề được giải quyết

e) Ghi chép, lưu hồ sơ việc kiểm tra an toàn hàng tháng

3.2 Huấn luyện an toàn hàng tháng

3.2.1.Thông qua việc đào tạo an toàn hàng tháng, người lao động có thể củng

cố thêm khái niệm và nhận thức về an toàn, trau dồi các kỹ năng cần thiết, thuđược các kiến thức có liên quan và phát triển một thái độ đúng mực Thông quaviệc nghiên cứu các nguyên nhân gây ra tai nạn, có thể tránh được những tai nạngiống hoặc tương tự

3.2.2.Phương pháp:

a) Công tác huấn luyện an toàn nên được tổ chức tối thiểu mỗi tháng một lần

Trang 32

b) Thảo luận chỉ rõ các trường hợp tai nạn và đánh giá nguyên nhân và các biện pháp ngăn ngừa.

c) Tổ chức huấn luyện trong các nhóm Các trưởng nhóm sẽ trình bày mục tiêu và các phương pháp Cuộc thảo luận nên được tiến hành theo cách sau:

- Làm cho hiểu biết đầy đủ về các trường hợp tai nạn;

- Tìm ra tất cả các vấn đề;

- Xác định nguyên nhân;

- Vạch ra các biện pháp để cải thiện;

- Xem xét những kết quả thảo luận của nhóm;

- Trưởng nhóm tổng kết lại các kết quả thảo luận

3.3 Họp an toàn hàng tháng

3.3.1.Cuộc họp an toàn hàng tháng được thực hiện cùng với cuộc họp an toànbuổi sáng hàng ngày và nên bao gồm, ngoài các vấn đề như thường lệ của cuộchọp buổi sáng, là các hoạt động đẩy mạnh an toàn nhằm cải thiện ý thức, nhận thứccủa người lao động về an toàn và tiến hành trao thưởng

d) Thông báo kế hoạch đẩy mạnh an toàn cho tháng tới

e) Trình bày về các biện pháp an toàn đã được lập (ví dụ như Thuyết minhbiện pháp an toàn)

f) Trao các phần thưởng về an toàn và thông báo về thành tích trong an toàncủa mỗi nhóm trong tháng

3.4 Phiên họp về an toàn và sức khỏe

Phiên họp về an toàn và sức khỏe được tổ chức nhiều hơn một lần mỗi thángnhằm thảo luận và điều phối các vấn đề sau:

a) Xây dựng chính sách cơ bản và các mục tiêu cho công tác quản lý an toàn

và vệ sinh lao động tại công trường xây dựng;

b) Kế hoạch thực hiện công việc hàng tháng hoặc hàng tuần;

c) Kế hoạch triển khai và các phương pháp thi công đối với máy và thiết bị;d) Các biện pháp cơ bản nhằm ngăn ngừa tình trạng người lao động tiếp xúcvới những nguy hiểm và rủi ro có hại cho sức khoẻ;

Trang 33

e) Kế hoạch thực hiện công tác bồi dưỡng và huấn luyện an toàn và vệ sinhlao động;

f) Chuẩn hóa các hiệu lệnh, tín hiệu sẽ sử dụng khi vận hành cần trục, máy diđộng, v.v…

g) Chuẩn hóa các dấu hiệu được thông báo tại các hiện trường tai nạn, v.v h) Chuẩn hóa các tín hiệu cảnh báo và quy trình sơ tán;

i) Phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn và biện pháp ngăn ngừa việc tái diễn;j) Gia cố các nơi cất trữ các hoá chất độc hại như dung môi hữu cơ, v.v

k) Các vấn đề liên quan đến ngăn ngừa các nguy hiểm hoặc ngăn ngừa cácnguy cơ có hại cho sức khoẻ cho người lao động dựa trên các hướng dẫn của các

cơ quan quản lý Nhà nước;

l) Các vấn đề liên quan đến ngăn ngừa các nguy hiểm hoặc ngăn ngừa cácnguy cơ có hại cho sức khoẻ cho người lao động dựa trên kết quả của công táckiểm tra hàng ngày, hàng tuần và hàng tháng;

m) Các vấn đề khác liên quan đến ngăn ngừa các nguy hiểm hoặc ngăn ngừacác nguy cơ có hại cho sức khoẻ cho người lao động

3.5 Phổ biến thông tin

Nhà thầu phải phổ biến thông tin về k ết quả kiểm tra hàng tháng cùng vớibiện pháp giải quyết tới tất cả người lao động bao gồm cả các nhà thầu phụ

Nhà thầu đồng thời phải chuẩn bị sẵn các báo cáo gửi đến tất cả các Chủ thểtrong Dự án như:

- Các báo cáo kiểm tra hàng tuần và hàng tháng;

- Tài liệu các phiên họp của Hội đồng;

- Tài liệu huấn luyện an toàn hàng tháng

3.6 Lịch trình của chu trình quản lý an toàn hàng tháng

Việc thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng tháng bao gồm người thamgia, người phụ trách, phương pháp, thiết bị, tài liệu và vật tư được chỉ rõ trongBảng 4

Bảng 4 Thực hiện chu trình làm việc an toàn hàng tháng

Sự kiện Người tham gia phụ trách Người Thiết bị Tài liệu, vật tư Thời gian Địa điểm

Các dụng cụ chuyên phục vụ việc kiểm tra, ví dụ đồng hồ đo

 Các vật tư được chuyên phục vụ việc kiểm tra, ví

dụ như chất tẩy, chất bôi trơn, v.v…

 Sổ tay bảo

Ngày đầu tiên

9:30 (30 phút)

Tất cả các nơi trên công trường xây dựng có máy và thiết bị

Trang 34

Sự kiện Người tham gia phụ trách Người Thiết bị Tài liệu, vật tư Thời gian Địa điểm

dưỡng cho các thiết bị cơ khí

Tất cả các thiết bị cần thiết phục vụ việc huấn luyện, ví

dụ như máy chiếu, tivi, máy quay phim, v.v…

Các đồ vật cần thiết cho việc huấn luyện, ví dụ: bảng, đồ minh họa

ngày thứ 15 (4 tiếng)

Phòng hội thảo của nhà thầu

Loa các hoặc các

hệ thống phát thanh khác, thiết bị minh họa, bảng trắng, các hình ảnh minh họa, v.v…

Các tấm áp phích, tờ truyền đơn về an toàn,

ấn phẩm về an toàn

Ngày đầu tiên

10:00 (90 phút)

Các chỗ thích hợp trên công trường xây dựng có thể chứa toàn bộ người lao động

người có liên quan(ví

dụ, Chủ đầu tư, Ban

QLDA, Tư vấn)

Giám đốc

dự án

Tất cả các thiết bị cần thiết cho cuộc họp

Tất cả các tài liệu cần thiết cho cuộc họp

Thứ năm tuần thứ tư 10:00 (90 phút)

Phòng hội thảo của Nhà thầu

4.4 Các hoạt động quản lý an toàn của từng sự kiện

Các hoạt động quản lý an toàn của từng sự kiện được tóm tắt trong Bảng 5

Bảng 5 Các hoạt động an toàn của từng sự kiện

Sự kiện Người tham gia Người phụ trách Thiết bị Tài liệu, vật tư Thời gian Địa điểm

1 Huấn luyện và

bồi dưỡng cho

người mới đến

Người mới đến

Các cán bộ an toàn

Tất cả các thiết bị cần thiết phục vụ công tác huấn luyện, như là máy chiếu, tivi, máy quay phim, v.v

Các đồ vật cần thiết cho công tác huấn luyện như là sổ ghi chép, tài liệu minh họa, v.v…

Mỗi lần (30 phút)

Phòng hội nghị

2 Bồi dưỡng về an

toàn và vệ sinh

lao động

Tất cả người lao động

Giám đốc dự án, chỉ huy trưởng công trường, cán

bộ an toàn

Tham khảo mục 4.2

Thuyết minh Biện pháp An toàn sửa đổi

Tham khảo phần 8

Tham khảo phần 8

Mỗi lần Trước khi vào

công trường xây dựng

4 Tập dượt khi có

hỏa hoạn

Tất cả người lao động

Người quản lý công tác phòng cháy chữa cháy

Tham khảo phần 9

Tham khảo phần 9

Một năm hai lần

Trên công trường xây dựng

V HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

1 Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến rơi, ngã

1.1 Các quy định chung

Trang 35

a) Khi làm việc tại những vị trí cao hơn mặt đất từ 2m trở lên, Nhà thầu phảilàm giàn giáo trước khi tiến hành thi công xây dựng và đảm bảo rằng người laođộng đội mũ bảo hộ an toàn khi làm việc.

b) Tại nh ững nơi không thể làm giàn giáo, người lao động phải sử dụng cácthiết bị bảo vệ như là đai/áo an toàn, thiết bị hãm rơi và các thiết bị chống rơi khác.Nhà thầu phải gắn lan can, dây thừng, và các thiết bị khác thích hợp tại nơi việc sửdụng các thiết bị chống rơi, ngã đang được cân nhắc

1.2 Giàn giáo

1.2.1 Nhà thầu thiết kế kết cấu và sử dụng vật liệu giàn giáo phải thực hiện:a) Phân tích cường độ chịu lực cần thiết của kết cấu giàn giáo theo các tảitrọng tác động trong khu vực làm việc và tải trọng khi sử dụng, và xác định kết cấugiàn giáo thích hợp;

b) Thiết kế kết cấu giàn giáo chịu được các tải trọng dự tính đối với các côngtrình có liên quan sau khi rà soát đầy đủ rủi ro lật và sụp đổ của kết cấu;

c) Lựa chọn các loại vật liệu đáng tin cây, bền, đúng thiết kế và thích hợpkhông có các khiếm khuyết về mặt cường độ chịu lực, hư hỏng hoặc bị ăn mòn;d) Lắp dựng giàn giáo trên một nền móng vững chắc và bằng phẳng để ngănngừa việc trượt hoặc sụp đổ và sử dụng thêm các bộ phận chống đỡ thích hợp ởnhững nơi nền móng đặt trên nền đất yếu;

e) Cung cấp các biện pháp chống đỡ như là giằng chống để ngăn ngừa kết cấugiàn giáo sụp đổ

1.2.2 Nhà thầu lập biện pháp lắp dựng và tháo dỡ giàn giáo phải:

a) Ngăn chặn các xâm nhập trái phép vào khu vực giàn giáo đang được lắpdựng hoặc tháo dỡ;

b) Chỉ rõ chi tiết về người giám sát chịu trách nhiệm, địa điểm khu vực côngtác, phạm vi, và quy trình công tác, và các thiết bị bảo vệ cần thiết;

c) Đảm bảo rằng người lao động sử dụng các thiết bị bảo vệ như là đai antoàn khi lắp dựng hoặc tháo dỡ giàn giáo nếu có bất cứ rủi ro rơi, ngã nào;

d) Lắp đặt các lan can dọc theo toàn bộ chiều dài dàn công tác để ngăn ngừatai nạn Lan can cũng phải được lắp đặt tại những nơi có rủi ro rơi, ngã, ngoài vị trísàn công tác Chiều cao hoặc kết cấu của lan can phải được rà soát đầy đủ để ngănngừa tai nạn;

e) Lắp đặt ván ốp chân, tấm che, lưới bảo vệ và các biện pháp thích hợp kháccho lan can khi cần thiết, nhằm ngăn ngừa vật rơi từ sàn công tác;

f) Cung cấp các phương tiện thích hợp cho người lao động để di chuyển giữacác khu vực có cao độ khác nhau;

Trang 36

g) Lắp các tấm ván sàn cho phần sàn công tác theo những khoảng cách phùhợp để ngăn ngừa việc người lao động vướng hoặc lọt chân vào những khe hở giữacác tấm ván sàn Các tấm ván sàn phải được cố định chắc chắn.

h) Những nơi có nhiều khoảng hở trong phạm vi làm việc, lắp đặt đủ lan canhoặc hàng rào xung quanh các khoảng hở với đầy đủ biển hiệu và thông báo ngaysát Các lan can hoặc hang rào này phải đảm bảo chắc chắn và phải có chiều caođúng theo qui định của qui chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn Vào những ngày khônglàm việc, những khoảng hở đó phải được đóng lại hoặc che phủ để tránh rơi, ngã;i) Dừng thi công ngay khi người lao động có khả năng bị nguy hiểm trongkhi làm việc dưới thời tiết xấu như là gió lớn hoặc mưa bão Quy trình và yêu cầucho việc hủy bỏ việc thi công phải được xác định trước dựa trên các điều kiện làmviệc

1.2.3 Nhà thầu phải nêu rõ biện pháp sử dụng giàn giáo bao gồm:

a) Chỉ rõ và thông báo tới tất cả người lao động khả năng chịu tại trọng tối đacủa giàn giáo, và lắp đặt các biển hiệu thể hiện những thông tin đó tại những nơi

dễ thấy với người lao động;

b) Không đặt các vật liệu vượt quá giới hạn trên được xác định trước của tảitrọng tác động trong khu vực làm việc;

c) Đưa ra đầy đủ các chú ý về nơi xếp vật liệu trong khu vực làm việc, nhằmđảm bảo sự phân bố đều và ngăn ngừa sự mất ổn định của giàn giáo;

d) Không dùng sàn công tác để cất trữ vật liệu trừ việc sử dụng để xếp tạm.Không vật liệu hoặc thiết bị nào được phép đặt tại lối vào giàn giáo;

e) Không được di dời hoặc điều chỉnh lan can đã được lắp đặt tại khu vựclàm việc hoặc các bộ phận khác của giàn giáo mà không có sự phê duyệt trước.Khi lan can bắt buộc phải di dời, Nhà thầu phải thực hiện công tác di dời sau khiđảm bảo rằng không có bất cứ sự xâm nhập trái phép nào vào giàn giáo và thựchiện tất cả các biện pháp ngăn ngừa nhắm tránh xảy ra tai nạn;

f) Kiểm tra giàn giáo hàng ngày trước khi bắt đầu công việc để đảm bảokhông có vấn đề gì với kết cấu giàn giáo và lan can an toàn Bất kỳ giàn giáo cókhiếm khuyết nào phải được di dời và/hoặc sửa chữa ngay lập tức;

g) Trong trường hợp điều kiện thời tiết không thích hợp như là gió lớn hoặcmưa to, hoặc có thảm họa thiên nhiên như là động đất, tạm thời đình chỉ thi công

và kiểm tra giàn giáo trước khi bắt đầu thi công trở lại;

h) Thực hiện các biện pháp, để đảm bảo rằng không có bất cứ sự xâm nhậptrái phép nào vào khu vực thi công nơi có giàn giáo

1.2.4 Kiểm tra giàn giáo

Nhà thầu phải xây dựng quy trình kiểm tra và bảo dưỡng giàn giáo và các vậtliệu giàn giáo để đảm bảo an toàn khi sử dụng giàn giáo và các vật liệu giàn giáoluôn trong điều kiện an toàn

Trang 37

a) Đối với các giàn giáo dạng treo, hẫng, móc, đóng và các loại giàn giáokhác mà người hoặc vật có thể ngã, rơi từ độ cao từ 4m trở lên:

- Giàn giáo không được sử dụng trừ khi có xác nhận bằng văn bản từ người

có thẩm quyền rằng giàn giáo đó đã được kiểm tra và việc lắp dựng giàn giáo đãhoàn tất

- Giàn giáo và kết cấu chống đỡ phải được kiểm tra bởi người có thẩmquyền:

- Trước khi giàn giáo được sử dụng và sau khi có tai nạn xảy ra có thể ảnhhưởng đến sự ổn định của giàn giáo;

- Trước khi sử dụng giàn giáo vừa được sửa chữa;

- Tối thiểu 30 ngày một lần

- Sau khi động đất, mưa to, gió bão

- Khi thi công trở lại, sau thời gian tạm dừng thi công (1 tháng)

- Nếu kiểm tra cho thấy rằng giàn giáo và kết cấu chống đỡ có thể gây nguyhiểm đến sức khỏe hoặc an toàn:

- Phải tiến hành các sửa chữa, thay đổi, và bổ sung cần thiết, và;

- Giàn giáo và kết cấu chống đỡ phải được kiểm tra bởi người có thẩmquyền trước khi được sử dụng

- Không cho bất kỳ người không có phận sự ra vào khu vực giàn giáo khichưa hoàn thành việc lắp dựng và không có người giám sát

b) Đối với những giàn giáo có nguy cơ rơi, ngã từ độ cao nhỏ hơn 4m cũngnên được kiểm tra trước khi sử dụng và sau khi có tai nạn xảy ra hoặc có sửa chữa,thay đổi và bổ sung

c) Công tác kiểm tra giàn giáo và vật liệu giàn giáo tại nơi làm việc đặc biệtquan trọng khi giàn giáo đã được sử dụng trong một khoảng thời gian dài

Ghi chú:

Người có thẩm quyền là người có đủ kinh nghiệm về việc kiểm tra giàn giáo,

là người được Nhà thầu cử và CĐT/BQLDA/TVGS chấp thuận.

d) Nghiệm thu – kiểm tra bàn giao

Nhà thầu phải đảm bảo:

- Ngay khi giàn giáo được lắp dựng xong, việc kiểm tra bàn giao sẽ đượchoàn tất để kiểm tra rằng giàn giáo đã an toàn để sử dụng ở những nơi mà việc xácnhận bằng văn bản của người có thẩm quyền là cần thiết, ví dụ như một biên bảnnghiệm thu với các ý kiến trong tuàn tra an toàn, vv

- Nếu việc thay đổi, sửa chữa hoặc bổ sung giàn giáo được yêu cầu, sẽ hoàntất việc kiểm tra thêm và cấp một chứng chỉ nghiệm thu bàn giao mới

Trang 38

- Chứng chỉ nghiệm thu bàn giao sẽ được lưu giữ tại nơi làm việc cho đếnkhi giàn giáo được tháo dỡ.

2 Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến vật hay, vật rơi

2.1 Các quy định chung

Khi thực hiện các công tác có liên quan đến rủi ro vật bay hoặc rơi, Nhà thầuphải tính đến các biện pháp sau cho các điều kiện làm việc cụ thể:

a) Người lao động cũng phải đội mũ bảo hộ an toàn;

b) Biện pháp lắp đặt lưới an toàn;

c) Biện pháp khi làm việc tại nơi có những khác biệt về chiều cao hoặc có cáckhoảng hở;

d) Biện pháp khi làm việc tại các độ cao khác nhau;

e) Biện pháp khi làm việc với máy, thiết bị quay

2.2 Biện pháp lắp đặt lưới an toàn

a) Lắp đặt lưới bảo vệ để ngăn ngừa người lao động bị thương tích do các vậtrơi từ trên cao;

b) Khi lưới an toàn được tháo xuống do yêu cầu riêng của công việc, phải quyđịnh đó là khu vực cấm Sau khi tháo, khu vực đó sẽ phải ngay lập tức khôi phụclại điều kiện ban đầu của nó;

c) Sử dụng loại lưới an toàn có mắt lưới phù hợp với mục đích sử dụng

2.3 Bảo vệ chống lại các vật bay hoặc rơi tại khu vực làm việc có độ cao

để ngăn ngừa việc vương vãi hoặc rơi hoặc để ngăn người lao động bị ngã, rơi do

bị vấp vào;

c) Thực hiện các biện pháp ngăn ngừa đối với ván ốp chân phần mép của sànthao tác, các khoảng hở, hoặc đỉnh mái dốc, để ngăn ngừa vật liệu hoặc thiết bị bịrơi

2.4.Biện pháp khi làm việc tại các độ cao khác nhau

a) Điều phối hợp các công việc sẽ được thực hiện tại các độ cao khác nhau,

để tránh các công việc cùng lúc thực hiện ngay phía trên hoặc phía dưới tại các độcao khác nhau;

Trang 39

b) Ở những chỗ các công việc phải được tiến hành đồng thời tại các độ caokhác nhau, xác định trước giám sát viên có liên quan cho các công việc đó, khuvực làm việc liên quan, thời gian làm việc, và phương pháp và quy trình làm việc.Người lao động làm việc tại các độ cao khác nhau phải duy trì việc trao đổi thôngtin liên tục với nhau trong khi thực hiện công việc;

c) Ở những chỗ các công việc phải được tiến hành đồng thời tại các độ caokhác nhau, phải đưa các biển báo đầy đủ xung quanh khu vực đó và đảm bảo trướcrằng người lao động trao đổi thông tin và phối hợp với nhau trong khi thực hiệncông việc tại các độ cao khác nhau;

d) Phải có đủ người ra tín hiệu và người theo dõi bố trí gần khu vực làm việc,nhằm đảm bảo rằng các công việc được tổ chức thực hiện theo cách an toàn và bảođảm

2.5 Biện pháp khi làm việc với máy, thiết bị quay

Những máy, thiết bị xuất ra bất kỳ vật thể bay hoặc miếng thừa nào phải đượcche phủ hoặc bảo vệ bằng hàng rào bảo vệ Trong trường hợp khó có thể che ph ủhoặc sử dụng hàng rào do bản chất của công việc, người lao động phải sử dụ ng thi

ết bị bảo vệ khi thực hiện công việc Bất cứ khu vực nào dễ bị rủi ro bởi vật rơihoặc bay phải được công bố ngoài phạm vi quy định đối với người lao động khôngphận sự

3 Các biện pháp ngăn ngừa tai nạn liên quan đến sập, đổ kết cấu

3.1 Các quy định chung

Tùy thuộc vào điều kiện làm việc, Nhà thầu phải cân nhắc các biện pháp sauđây khi thực hiện công việc tại nơi có rủi ro tai nạn liên quan đến sập, đổ kết cấu.Ngoài các biện pháp được đưa ra dưới đây, người lao động phải đội mũ bảo hộ antoàn khi thực hiện công việc

a) Biện pháp ngăn ngừa sụt lở nền đất tự nhiên;

b) Biện pháp ngăn ngừa đổ sập hàng hóa;

c) Biện pháp ngăn ngừa sập, đổ kết cấu tạm (vì chống, ván khuôn, hệ khungchống ván khuôn, giàn giáo, v.v…);

d) Biện pháp ngăn ngừa sụp, đổ kết cấu

3.2 Biện pháp ngăn ngừa sụt lở nền đất tự nhiên

Trang 40

- Phải tiến hành việc rà soát toàn diện dựa trên các điều kiện liên quan phục

vụ việc xây dựng chỉ khi đã hiểu đầy đủ về các đặc điểm khác nhau bao gồm côngtác ngăn nước, khả năng xây dựng, và độ cứng của vì chống

b) Nhà thầu phải kiểm tra mức độ an toàn về ứng suất, ứng biến, biến dạng vàchuyển vị cũng như xác định rủi ro bị xói ngầm, sôi mặt, đẩy trồi dựa trên các đặctính riêng của nền đất

Kết cấu phải đủ khỏe để ngăn ngừa nền đất bị phá hoại mà không quan tâmđến các điều kiện tại chỗ nơi kết cấu được xây dựng, bao gồm đặc tính của nềnđất, địa chất, vết nứt, hàm lượng nước trong đất, nước thấm, và tình trạng của cáctiện ích chôn ngầm có thể làm ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình thực hiệncông tác đào

c) Các vật liệu được sử dụng cho kết cấu phải đủ khả năng chịu được các ứngsuất, ứng biến, biến dạng và chuyển vị tác động lên, và phải có chất lượng tốt,không bị nứt, biến dạng, và ăn mòn

3.2.2.Mái dốc đào hở

Khi đào mái dốc có sử dụng kỹ thuật đào hở, Nhà thầu phải xác định độnghiêng mái đào để ngăn ngừa nền đất bị phá hoại, có yêu cầu đối với các điềukiện đào riêng và các yếu tố liên quan khác

3.2.3 Ngăn ngừa sụt, lở nền đất

a) Thực hiện công tác đào phải tuân thủ hoàn toàn theo các hướng dẫn củacác giám sát viên chịu trách nhiệm cũng như biện pháp và quy trình thi công đào.b) Nhà thầu không được đặt hoặc lưu trữ đất, cát đào gần mái dốc đã đào.Trong trường hợp đất, cát bắt buộc phải lưu trữ tạm gần mái dốc đã đào, Nhà thầuphải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn ngừa việc sụt, lở mái dốc đã đàohoặc đất và cát rơi vào trong khu vực đã đào

c) Khi bề mặt nền đất bị sụt như là do trời mưa, gió hoặc do nước mặt chảyvào khu vực đào, Nhà thầu phải tiến hành các biện pháp bảo vệ như là che phủ bềmặt mái dốc bằng các tấm hoặc lưới bảo vệ

d) Giám sát viên chịu trách nhiệm phải ngay lập tức sơ tán người lao động tớinơi an toàn khi có nguy cơ sụt, lở nền đất hoặc trượt lở đất

e) Nhà thẩu phải dừng ngay việc thi công đào khi có nguy cơ người lao động

sẽ bị nguy hiểm trong quá trình thi công đào dưới thời tiết xấu như là có gió lớnhoặc mưa bão

f) Khi thời tiết xấu do đổi đột ngột hoặc một thảm họa thiên nhiên xảy ra,giám sát viên lập tức đình chỉ việc thi công và sơ tán người lao động đến nơi antoàn

3.3 Biện pháp ngăn ngừa đổ sập hàng hóa

Ngày đăng: 28/04/2023, 01:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w