Công tác chuẩn bị: Các công tác chuẩn bị bao gồm những công việc chính như sau: - Đường tránh, đường công vụ: Nhà thầu phải lựa chọn, chuẩn bị và chọn nơi đặt trạm trộn bê tông nếu có và
Trang 1CĐT và TVGS xemxét phê duyệt cácBPTC do Nhà thầulập cho các hạngmục, kết cấu
Nhà thầutriển khaithi công
THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
I BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
1 Nguyên tắc thi công
Căn cứ vào điều kiện khí hậu, địa hình và điều kiện thi công khác tại hiện trường, côngtác thực hiện tuân theo các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Việc thi công phải tuân thủ triệt để các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy định donhà nước ban hành có hiệu lực đến thời điểm khởi công xây dựng
- Các bước thi công sẽ được tiến hành sau khi đã thực hiện xong các công tác chuẩn bị
và huy động máy móc thiết bị, nhân, vật lực tới công trường
- Quá trình thi công tuân thủ theo nguyên tắc sau:
- Các thuyết minh biện pháp thi công phải được trình nộp cho Kỹ sư tư vấn giám sát vàchủ đầu tư trước khi bắt đầu hoạt động tương ứng để đảm bảo có thể giải quyết được cácthủ tục cấp phép cần thiết Các công việc đòi hỏi có một báo cáo thuyết minh biện phápthi công sẽ không được khởi công nếu Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chưa phêduyệt báo cáo đó
- Khi thi công phải thực hiện đầy đủ biện pháp: đảm bảo ATLĐ, đảm bảo môi trường vàgiao thông bộ,phòng chống cháy nổ diễn ra trong khu vực thi công và lân cận
- Biện pháp thi công chủ yếu là thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công
- Thi công theo hình thức kết hợp nhiều mũi thi công song song với nhau
- Thời gian thi công tuân theo các tiến độ chi tiết được lập dựa trên các điều kiện tựnhiên của khu vực, việc cung cấp vật liệu, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
- Để giảm thiểu thời gian thi công toàn công trình, Nhà thầu sẽ tập trung đầy đủ máymóc và nhân lực tương ứng với đặc thù và khối lượng của mỗi loại công việc Các côngviệc sẽ được tổ chức hợp lý và khoa học sao cho không có thời gian chờ đợi trong suốtthời gian thi công (trừ các trường hợp bắt buộc về kỹ thuật hoặc không phải do Nhà thầugây ra) Trước khi thi công bất cứ hạng mục công trình nào, Nhà thầu sẽ trình cho Kỹ sư
tư vấn giám sát và chủ đầu tư xem xét và chấp nhận biện pháp kỹ thuật thi công, kếhoạch thi công và kế hoạch đảm bảo chất lượng Chỉ khi có sự chấp thuận của Kỹ sư tưvấn giám sát và chủ đầu tư, Nhà thầu mới thực hiện thi công
- Sau khi thi công xong hạng mục, kết cấu nào thì cần phải tiến hành kiểm tra nghiệmthu hạng mục, kết cấu đó nếu đạt yêu cầu mới được thi công các hạng mục tiếp theo
- Trong quá trình thi công cần thực hiện các biện pháp an toàn lao động, vệ sinh môitrường ,phòng chống cháy nổ (cụ thể xem phần đề xuất đảm bảo an toàn lao động, vệsinh môi trường, phòng chống cháy nổ )
Trang 22 Trình tự thi công tổng thể:
Căn cứ vào khối lượng thi công của gói thầu, nguồn cung cấp trang thiết bị vật tư,năng lực của nhà thầu, nhà thầu dự kiến tiến độ thi công là 190 ngày
Trình tự thi công gồm các bước sau:
- Bước 1: Chuẩn bị mặt bằng, thi công các cấu kiện đúc sẵn
- Bước 2: Đào bóc hữu cơ
- Bước 3: Đào khuôn đường
- Bước 4: Thi công hệ thống thoát nước mưa, nước thải
- Bước 5: Thi công hệ thống cấp nước và hệ thống ống nhựa thoát nước
- Bước 6: Thi công nền đường
- Bước 7: Thi công mặt đường
- Bước 8: Thi công hệ thống điện chiếu sáng, thông tin liên lạc
- Bước 9: Thi công vỉa hè, bó vỉa
- Bước 10: Công tác hoàn thiện, nghiệm thu đưa vào sử dụng
3 Công tác chuẩn bị:
Các công tác chuẩn bị bao gồm những công việc chính như sau:
- Đường tránh, đường công vụ:
Nhà thầu phải lựa chọn, chuẩn bị và chọn nơi đặt trạm trộn bê tông (nếu có) và vật liệu,kho chứa vật liệu, văn phòng của chính nhà thầu, nhà ở và những khu dịch vụ cần thiếtkhác để đảm bảo tiến độ thi công Trong quá trình triển khai có thể nhà thầu phải làmđường công vụ hoặc đường tránh đảm bảo giao thông hoặc các công trình phục vụ thicông, các công việc này có thể sẽ chiếm dụng một số diện tích đất của một hoăc nhiềuchủ sỡ hữu khác nhau
Sau khi hoàn thành hợp đồng, moi máy móc và chướng ngại vật phải được dỡ đi, côngtrường phải được don sạch, sửa sang các hư hỏng và:
Nếu phải sử dụng mặt bằng ngoài phạm vi mặt bằng thi công đươc giao thì phải thanhtoán cho chủ sỡ hữu khoảng tiền sử dụng đất
Nếu nhà thầu có gây thiệt hại khác về việc sử dung đất thì tùy mức độ thiệt hại, nhà thầuphải bồi thường cho chủ sỡ hữu Mức độ thiệt hại, hình thức và mức độ thời hạn chi trảđược xác định theo sự thỏa thuận giữa hai bên Trong trường hợp không thống nhất sẽđược xử lí theo pháp luật
Nhà thầu phải tiến hành làm các đường tránh đảm bảo giao thông, các đường công vụtrong công trường kể cả các công trình phụ tạm cần thiết khác nhằm phục vụ tốt choviệc thi công công trình Việc thi công các công trình tạm phải đảm bảo chất lượng Nhàthầu phải chịu trách nhiệm trước bất cứ các sự cố nào xảy ra đối với các công trình tạm.Trước khi tiến hành thi công các công trình tạm, nhà thầu phải lập thiết kế thi công tổngquát kể cả khối lượng thanh toán trình tư vấn và các cấp có thẩm quyền phê duyệt Khi
có yêu cầu, nhà thầu phải nộp đầy đủ bản vẽ chi tiết về các công trình tạm lên Tư vấn.Các chi tiết đó phải bao gồm tim tuyến, trắc dọc, trắc ngang, kết cấu mặt đường, báohiệu, chiếu sáng, bản vẽ kỹ thuật các cầu tạm (nếu có) và thời gian tồn tại công trìnhnày Các biện pháp để thu dọn, khôi phục và trao trả lại đất cho chủ sở hữu
Trang 3Nhà thầu phải luôn đảm bảo các đường và đường mòn, bị ảnh hưởng bởi các hoạt độngcủa mình, không bị đất và vật liệu rơi vãi.
Trước khi bặt đầu các hoạt động xây dựng, nhà thầu phải dựng các biển báo, thanhchắn, và các thiết bị điều khiển giao thông khác có thể được yêu cầu theo các kế hoạch,tiêu chuẩn kỹ thuật, hoặc dưới sự chỉ đạo của kỹ sư TVGS Các thiết bị điều khiển giaothông chỉ được vận hành khi cần và chỉ vận hành các thiết bị được áp dụng một cáchphù hợp với các điều kiện hiện có trên thực tế
- Phải dựng hàng rào tạm để tạo viêc che tầm nhìn ở giữa khu vực công trình với cáccông trình giao thông hoặc các tòa nhà lân cận, tại các vị trí do kỹ sư TVGS chỉ đạo
- Xác định tuyến công trình, phạm vi công trường, dọn dẹp, lắp đặt biển báo, hàng ràobảo vệ công trường
- Xác định và bảo vệ công trình tiện ích và cơ sở vật chất cần bảo vệ hoặc di chuyển tạmthời trước khi thi công
- Dọn dẹp và phát quang, di chuyển và loại bỏ tất cả các vật liệu, cây xanh không phùhợp làm cản trở công việc xây dựng, và bất cứ kết cấu tự tạo nào trong khu vực giảiphóng mặt bằng Các vật liệu được thu gom sẽ được di chuyển nếu không nhất thiết phảilàm hư hại,di dời công trinh nổi phía trên
- Tổ chức xây dựng nhà điều hành, lán trại phục vụ thi công gói thầu trên phạm vi côngtrường
- Tổ chức các bãi đúc cấu kiện trên công trường: đúc hố ga, nắp đan bê tông cốt thép,bóvỉa ,
- Tổ chức các xưởng gia công cốt thép trên công trường
- Chuẩn bị các bãi tập kết vật liệu, xe máy…
- Khảo sát nguồn cung cấp vật liệu và ký hợp đồng nguyên tắc cung cấp vật liệu chính
- Tổ chức vận chuyển, tập kết vật liệu, xe máy, huy động nhân lực đến công trường
a Công tác định vị:
- Trước khi khảo sát, đo đạc kiểm tra định vị, Nhà thầu sẽ trình lên Kỹ sư tư vấn giámsát và chủ đầu tư kế hoạch khảo sát, định vị để thống nhất và tạo cơ sở cho các hoạt động
đo đạc khi thi công gói thầu
- Dùng bộ máy toàn đạc điện tử để xác định phạm vi công trường, tuyến công trình vàcác điểm khống chế của các kết cấu khác ngoài hiện trường được định vị bằng hệ trục tọa
độ cho toàn bộ công trình Nếu có gì sai biệt hoặc không trùng khớp phải thông báo cho
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư và đơn vị tư vấn xem xét xử lý
- Triển khai hệ thống mốc phụ thi công: nếu hệ thống cọc mốc chính ở xa khu vực thicông hoặc không thuận lợi cho việc bố trí ngoài thực địa Hệ thống mốc phụ này phảiđảm bảo các sai số cho phép theo quy trình và được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tưđồng ý cho sử dụng
- Các điểm khống chế của các kết cấu khác ngoài hiện trường phải được xác định từ cọcmốc đã có trên thực địa do đơn vị khảo sát thực hiện cung cấp (hoặc Kỹ sư tư vấn giámsát và chủ đầu tư cung cấp) và đã bàn giao cho đơn vị thi công Đơn vị thi công phải bảoquản hệ thống cọc mốc cẩn thận, tránh hư hỏng do xe cộ, thiết bị thi công Có thể lậpthêm các mốc phụ phục vụ đo đạc thi công với sự đồng ý của Kỹ sư tư vấn giám sát vàchủ đầu tư Trong vòng 5 ngày kể từ ngày bàn giao cọc mốc ở hiện trường, đơn vị thi
Trang 4công bằng thiết bị của mình sẽ kiểm tra đo đạc lại các mốc tọa độ được Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư, tư vấn thiết kế giao trước khi định vị và thi công, nếu có sai sótkhác phải thông báo cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư và các đơn vị liên quan xửlý.
b Huy động vật tư:
- Khảo sát nguồn cung cấp vật liệu, bao gồm các vật liệu: Cát xây dựng các loại, đá xâydựng các loại, xi măng, sắt thép các loại, nước, nhựa đường, bê tông nhựa, ống nước vàcác phụ kiện lắp đặt ống nước, ống thoát nước BTCT rung ép, dây điện và các thiết bị lắpđặt hệ thống chiếu sáng
- Các nguồn vật liệu chính Cát xây dựng các loại, đá xây dựng các loại, xi măng, sắtthép các loại, nước, nhựa đường, bê tông nhựa, ống nước và các phụ kiện lắp đặt ốngnước, ống thoát nước BTCT rung ép, dây điện, cáp và các thiết bị lắp đặt hệ thống chiếusáng, thông tin liên lạc được nhà thầu liên hệ nếu có thể ký hợp đồng nguyên tắc vớicác đơn vị cung cấp để cung cấp vật liệu đầy đủ về số lượng và chất lượng theo quy địnhkịp thời cho tiến độ và chất lượng của gói thầu
- Chất lượng hàng hóa theo Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12ngày 21/11/2007; đồng thời yêu cầu có cam kết của Nhà sản xuất về việc đảm bảochất lượng sản phẩm đối với công trình
Kho bãi chứa vật liệu
- Vật liệu phải được cất giữ trong những kho, bãi ở các vị trí đảm bảo các yêu cầutheo quy định Vật liệu cần phải để ở mặt bằng sạch, ổn định, bằng phẳng, cách ẩm,
và có hệ thống thoát nước, phòng chống cháy nổ và được sự đồng ý của Kỹ sư tưvấn giám sát
- Các vật liệu như thép, các phụ kiện dễ bị ăn mòn, gỉ sét trong điều kiện tự nhiênphải được cất giữ trong kho dùng để chứa các loại vật liệu sắt thép và các phụ kiệnquan trọng khác Các vật liệu có khả năng bị phân hủy tong môi trường tự nhiênnhư xi măng, hóa chất và phụ gia…phải được cất giữ trong các kho kín chuyêndùng theo quy định Kho chứa phải có khóa, phải phân khu khoa học, vật liệu đểtrong kho phải được bố trí thuận lợi cho việc kiểm tra
- Cát, sỏi, đá dăm, gạch, các vật tư và phụ kiện không bị ăn mòn vv… được chứa tạibãi Nơi chứa vật liệu phải cao ráo, được tạo dốc theo yêu cầu để thoát nước tốt,xung quanh phải làm rãnh thoát nước Các bãi, đống chứa cốt liệu thô phải đượcxếp và rải thành những lớp cao không quá 1m chiều cao của các đống đó khôngquá 5 mét
- Có phiếu kiểm kho thường xuyên trong suốt quá trình thi công và trình TVGS khi
có yêu cầu Những mẫu vật liệu, hồ sơ thiết bị do nhà thầu trình TVGS sẽ được giữlại để sử dụng nhằm xác nhận tính phù hợp của các vật liệu, máy móc hoăc thiết bịđược lắp đặt tại công trường
Kiểm tra vật liệu
- Tất cả vật liệu phải qua kiểm tra, lấy mẫu, thí nghiệm, thử lại, và loại bỏ tại bất kỳthời điểm nào trước khi thi công và nghiệm thu công trình
Bất kỳ công viêc nào dùng vật liệu chưa thí nghiệm mà không được phép thì đây là sựthực hiện mạo hiểm của nhà thầu Vật liệu được phát hiện ra là không thể chấp nhậnđược và chưa được phép sẽ không được thanh toán và nhà thầu phải loại bỏ bằng tiềncủa chính mình
Trang 5
Các nguồn vật liệu có số lượng ít sẽ được mua tại thành phố Hồ Chí Minh Các vậtliệu trên phải có chất lượng theo quy định của dự án và các quy định hiện hành.
c Huy động nhân lực:
- Nhà thầu sẽ triển khai lực lượng cán bộ, công nhân có trình độ kỹ thuật và tay nghềcao đã từng thực hiện các công trình có tính chất tương tự để thực hiện thi công gói thầunày
- Các cán bộ chủ chốt điều hành tại hiện trường và công nhân kỹ thuật bao gồm:
Chỉ huy công trường, hành chính - kỹ thuật - tài vụ, ban an toàn lao động, vệ sinhmôi trường và y tế
Cán bộ kỹ thuật hiện trường
Các đội công nhân kỹ thuật: Tổ máy thi công, tổ thi công hệ thống thoát nước, tổthi công hệ thống cấp nước, tổ thi công bê tông cốt thép ván khuôn, tổ thi công nền mặtđường, tổ thi công hệ thống điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, tổ sửa chữa bảo trì thiết bị (Chi tiết xem bố trí nhân sự) Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi Nhà thầu sẽlên kế hoạch trình Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư bằng văn bản
d Huy động thiết bị
- Căn cứ vào địa hình, khối lượng công việc, yêu cầu kỹ thuật của công trình, nhà thầu
sẽ huy động đầy đủ các loại máy móc thiết bị phù hợp đảm bảo thi công công trình đúngtiến độ chất lượng kỹ thuật
- Các máy móc thiết bị phải có giấy đăng kiểm, nguồn gốc hợp pháp khi đưa vào sửdụng cho gói thầu để đảm bảo an toàn và pháp lý
- Trước khi huy động máy móc thiết bị đến công trường nhà thầu sẽ giải trình Kỹ sư tưvấn giám sát và chủ đầu tư về nguồn gốc, tính năng, chất lượng của thiết bị máy móc thicông
(Xem chi tiết phần bảng kê khai danh mục các thiết bị chủ yếu dự kiến cho công trình)
e Nguyên tắc huy động:
- Trong vòng 30 ngày Công tác huy động sẽ được hoàn thành kể từ ngày phát hành thư
yêu cầu Nhà thầu bắt đầu Dự án
- Nhà thầu phải chuẩn bị, đệ trình và đạt được sự chấp thuận của Chủ đầu tư đối với kếhoạch huy động của mình
- Xây dựng và bảo dưỡng các lán trại thi công, bao gồm văn phòng, khu nhà ở, nhàxưởng, nhà kho
- Trong thời gian huy động, Nhà thầu sẽ nộp lên Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tưBản kế hoạch huy động với thời hạn và chi tiết cụ thể về lộ trình huy động của nhà thầu
- Nếu có phát sinh việc gia cố các công trình hiện có hoặc đắp nền đường bên cạnh dự
án để thuận tiện phục vụ cho việc vận chuyển máy móc thiết bị, hay vật liệu, Nhà thầu sẽtrình nộp chi tiết về các công trình tạm đó đồng thời với kế hoạch huy động theo quy địnhcủa gói thầu cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư
- Dọn dẹp và phát quang, di chuyển và loại bỏ tất cả các vật liệu, cây xanh không phùhợp làm cản trở công việc xây dựng, và bất cứ kết cấu tự tạo nào trong khu vực giảiphóng mặt bằng Các vật liệu được thu gom sẽ được di chuyển nếu không nhất thiết phảilàm hư hại
Trang 6- Nhà thầu chuẩn bị và thực hiện đầy đủ thủ tục, văn bản quy định của Nhà Nước vềquản lý thống nhất ngành xây dựng, các thủ tục với cơ quan chức năng của khu vực như:công an phường, phòng tài nguyên môi trường, bưu chính viễn thông, điện lực tỉnh
- Tập kết vật tư máy móc thiết bị thi công, biển báo, loa đài, bộ đàm, đèn chiếu sáng,máy phát điện dự phòng
- Xây dựng rào chắn phản quan tạm thời, biển báo rõ ràng, hệ thống thiết bị an toànphòng chống cháy nổ, đóng cọc giới hạn khu vực thi công và các báo hiệu khu vực thicông khác
f Giải pháp nhà cửa và trang thiết bị:
- Khu nhà dành cho văn phòng và chỗ ở được bố trí tại phạm vi đất dự án.Vị trí bố trílán trại và các công trình để phục vụ thi công sản xuất phải được sự đồng ý của Kỹ sư tưvấn giám sát và chủ đầu tư
- Nhà ở và văn phòng làm việc của ban chỉ huy được làm từ nhà Container 40feet và20feet, nhà container được cách âm, lợp mái chống nóng và có gắn máy điều hoà nhiệt độcông suất 1000W
- Khu nhà dành cho việc bảo quản vật liệu được cách nhiệt phù hợp và chống mưa ướt
để hạn chế sự biến chất của vật liệu
- Văn phòng tạm thời và nhà kho sẽ được lắp đặt trên nền móng thích hợp để có thể ổnđịnh, an toàn trong hết thời gian thi công cho đến khi di dời
- Văn phòng để làm địa điểm tổ chức các cuộc họp tiến độ với tư vấn và lưu trữ các bản
- Lắp đặt điện thoại có một đường máy trực tiếp ra bên ngoài
- Trong trường hợp dịch vụ điện thoại này không thực hiện được hoặc không được cungcấp trong Giai đoạn huy động, Nhà thầu sẽ cung cấp một máy di động hệ thống điệnthoại Trong bất kỳ trường hợp nào, hệ thống điện thoại phải đảm bảo truyền thông tin rõràng và tin cậy, đảm bảo truyền đạt thông tin hai chiều giữa văn phòng Chủ đầu tư tạitrung tâm tỉnh và nơi xa nhất của hiện trường
- Phòng thí nghiệm: Nhà thầu đặt một phòng thí nghiệm trung tâm tại vị trí phải được
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp thuận Các yêu cầu của phòng thí nghiệm:
Phòng thí nghiệm dự kiến: Nhà thầu sẽ cung cấp các chi tiết đối với công tác huyđộng bố trí phòng thí nghiệm và thiết bị thí nghiệm cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu
tư phê duyệt
- Nhân lực phòng thí nghiệm dự kiến: Nhà thầu sẽ đệ trình một danh sách, kèm theo
sơ yếu lý lịch và các bằng cấp chuyên môn của tất cả cán bộ kỹ thuật của Nhà thầucho phòng thí nghiệm trong gói thầu này cho Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tưphê duyệt.Nhân lực và thiết bị của phòng thí nghiệm tuân thủ theo “TCXDVN297:2003- phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng” Tiêu chuẩn công nhận, căn
cứ vào thiết kế kỹ thuật được duyệt và các điều kiện hợp đồng đã ký với chủ đầutư/đại diện chủ đầu tư để có kế hoạch thực hiện khối lượng công viêc phù hợp với
Trang 7các tiêu chuẩn và hướng dẫn thí nghiệm được liệt kế tại mục: “Phòng thí nghiệm vàthử nghiệm”.
Kế hoạch thí nghiệm: Chuẩn bị tiến độ tổng thể của tất cả các hạng mục được thínghiệm Bằng việc phối hợp với tiến độ thi công, lập các mốc thời gian dự kiến sẽ tiênhành các thí nghiệm này Nộp tiến độ thời gian này theo mẫu ban đầu để Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư xem xét vào đầu mỗi tháng
Biểu mẫu thí nghiệm: Nhà thầu sẽ đệ trình các mẫu biểu tiêu chuẩn sử dụng chotoàn bộ các thí nghiệm được quy định trong gói thầu này cho Kỹ sư tư vấn giám sát vàchủ đầu tư xem xét phê duyệt
- Các thiết bị thí nghiệm:
Nhà thầu sẽ cung cấp toàn bộ thiết bị và máy móc để thực hiện tốt các yêu cầu thínghiệm của dự án Tất cả thiết bị và máy móc sẽ được đưa ra hiện trường và được vậnhành khi Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư ra thông báo bằng văn bản về ngày khởicông công trình để Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt trước khibắt đầu thi công công trình và để việc thí nghiệm nguồn vật liệu có thể được bắt đầu càngsớm càng tốt Thiết bị thí nghiệm thực hiện cho dự án được nhà thầu hợp đồng thuê vớimột đơn vị có đủ năng lực theo các yêu cầu của dự án và phải được Kỹ sư tư vấn giámsát và chủ đầu tư đồng ý Thiết bị thí nghiệm sẽ được trả lại cho Nhà thầu sau khi hoànthành dự án
Thiết bị của phòng thí nghiệm gồm các dụng cụ liên quan tới thí nghiệm đất, cát,
đá, bê tông ngoài hiện trường, bể bảo dưỡng mẫu, tủ đựng hồ sơ theo các tiêu chuẩn và
số lượng như quy định của dự án và theo yêu cầu của Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầutư
- Việc thực hiện thí nghiệm:
Cán bộ thực hiện công tác thí nghiệm vật liệu phảị có đủ kinh nghiệm thí nghiệmvật liệu và quen thuộc với các thí nghiệm vật liệu được yêu cầu và cán bộ này phải được
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp thuận trước
Thông báo để Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư hoặc đại diện của Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư chứng kiến thí nghiệm bất thường mà Nhà thầu thực hiện, Kỹ sư
tư vấn giám sát và chủ đầu tư được nhà thầu thông báo về thời gian dự kiến tiến hành thínghiệm trước ít nhất là một giờ Các báo cáo thí nghiệm phải được xử lý nhanh chóng và
đệ trình để đảm bảo có thể thực hiện thí nghiệm lại, thay thế vật liệu, hoặc đầm bổ sung
mà ít gây ra chậm trễ nhất cho công việc
Thực hiện các tiêu chuẩn thí nghiệm: Nhà thầu sẽ nộp lên cho Kỹ sư tư vấn giámsát và chủ đầu tư bộ Tiêu chuẩn ứng dụng được ban hành mới nhất bởi các cơ quan banhành và tổ chức theo quy định của gói thầu để Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư phêduyệt
- Thi công các công trình tạm, phụ trợ:
Xây dựng nhà kho, nhà ở công nhân, nhà ăn sẽ áp dụng thiết kế điển hình hiệnhành, đó là kiểu nhà tạm dễ tháo lắp, cơ động, như khung nhà bằng thép các tấm lợp nhẹmái tôn chống nóng, bố trí hệ thống quạt treo tường
Bãi gia công cốt thép, sản xuất cấu kiện đúc sẵn được san phẳng đắp cát đầm chặt
và bên trên láng 1 lớp vữa XM dày 3cm
Các loại kết cấu phụ trợ, đường phục vụ thi công phải được sự đồng ý của Kỹ sư
tư vấn giám sát và chủ đầu tư đồng ý thì mới được thực hiện
Hệ thống cấp điện trong công trường: sẽ được hợp đồng lấy từ nguồn điện gần
Trang 8công trình nhất của điện lực TP.Hồ Chí Minh hoặc từ máy phát điện công suất lớn Hệthống dây cáp điện là dây có vỏ bọc đảm bảo an toàn Các cột điện BTCT cao 6m được
bố trí cách nhau 15-20m một cột Tuyến dây điện được bố trí sao cho không bị vướngtrong công trường và đảm bảo giao thông trong khu vực công trường Ngoài ra Nhà thầucòn có máy phát điện dự phòng (công suất 200KVA)
Nước được hợp đồng lấy từ nguồn cung cấp nước của cơ quan quản lý hệ thốngcấp nước của Thành phố Hồ Chí Minh
Hệ thống bảo vệ - an toàn lao động và vệ sinh môi trường :
Thiết kế an toàn về điện, và biện pháp phòng chống cháy nổ và cứu hoả côngtrường
Thiết kế đèn chiếu sáng và đèn pha bảo vệ công trường, có hệ thống loa truyềnthanh trong công trường để nhắc nhở tuyên truyền, máy bộ đàm liên lạc toàncông trường
Đề ra quy định vệ sinh xây dựng: Bãi thu gom phế thải, rác thải, quét dọn mặtbằng công trường và mặt bằng công tác, vận chuyển rác thải đến nơi quy định,
xe chở phế thải trước khi ra công trường phải được phủ bạt thùng xe và rửa xe.Nhà thầu sẽ tạo một môi trường lao động an toàn, vệ sinh nhằm đảm bảo sứckhoẻ cho cán bộ, công nhân đó là yếu tố quan trọng đảm bảo cho việc xâydựng công trình đúng thờ hạn và có chất luợng
Trong vòng 28 ngày kể từ ngày có Thông báo thực hiện Nhà thầu phải chuẩn
bị và đệ trình cho kỹ sư Tư vấn giám sát xem xét và phê chuẩn một bản kế hoạchbảo đảm an toàn bao gồm, nhưng không hạn chế, những chi tiết sau đây:
Mô hình tổ chức của các nhân viên kiểm soát an toàn, mô hình này cần xác định
rõ những nhân viên này sẽ chỉ làm việc trong lĩnh vực bảo đảm an toàn (baogồm một trưởng ban an toàn của nhà thầu chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn
đề an toàn trên công trường) Trách nhiệm của những người tham gia và việcphân chia các nhiệm vụ bảo đảm an toàn của dự án thành các yếu tố có thể kiểmsoát được một cách có hiệu quả, có kỹ thuật và có tính chất quản lý;
- Ghi rõ tên, đia chỉ, số điện thoại, số fax của các thành viên tham gia nếu biết;
- Tiêu chí bổ nhiệm những nhân viên nòng cốt;
- Các quy tình liên lạc và phối hợp hoạt động dự kiến giữa nhân sự thi công của nhàthầu và các nhân viên đảm bảo an toàn, bao gồm cả các đề xuất về phương tiên liênlạc bằng vô tuyến Đặc biệt là việc thiết lập một hệ thống báo cáo và liên lạcthường xuyên;
- Một cam kết do Kỹ sư tư vấn giám sát của nhà thầu ký với nội dung nhà thầu sẽđảm bảo rằng sự an toàn, sức khỏe công nghiệp sẽ được ưu tiên cao nhất trong mọilĩnh vực của công trường và trong việc thực hiện các trách nhiệm theo hợp đồngcủa mình;
- Chu kỳ, nội dung và mục đích của các cuộc họp về an toàn công trường cùng vớithành phần người tham gia;
- Chu kỳ, nội dung và mục đích của các báo cáo cuộc họp về an toàn công trường;
- Các biện pháp nâng cao sự nhận thức về sự an toàn tại công trường và sức khỏecông nghiệp của những người trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia công trình Côngtác này phải bao gồm cả những đề xuất về sự quảng cáo tại công trường, các khóađào tạo cho tất cả nhân viên trên công trường và ở tất cả các cấp giám sát và quản
lý, các chế độ khen thưởng để tăng cường tuân thủ các biện pháp an toàn và cácbiện pháp tương tự khác Chu kỳ nội dung và ứng dụng của các khóa đào tạo phảiđược gộp chung với các biện pháp nhằm đạt được mục tiêu là tất cả các nhân viên
Trang 9phải tham gia một khóa học sơ cấp về an toàn trong tuần đầu tiên trên công trường
và tại thời điểm phù hợp với nhiệm vụ sau này của họ và khoảng cách giữa các đợtkhông quá 06 tháng
- Một bản kê các vật liệu đọc hại bao gồm, nhưng không hạn chế, các hạng mục sauđây:
Việc tồn trữ các vật liệu hỏng và vật liệu độc hại;
Kiểm soát và quản lý các chất thải;
Các biện pháp kiểm soát liên quan tới viêc sử dụng chất nổ
- Hiểu biết và các biện pháp đảm bảo an toàn theo đúng các quy định pháp luật liênquan đến thi công công trình trong nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;
- Các quyền mà nhân viên bảo đảm an toàn được trao để có thể tiến hành các hànhđộng khẩn cấp, thích hợp và trực tiếp nhằm đảm bảo an toàn cho công trường vàngăn chặn những việc làm nguy hiểm, phá hoại môi trường, sửa đổi những biệnpháp điều khiển giao thông không thích hợp hoặc không thỏa đáng hoặc các viphạm khác tới kế hoạch bảo đảm an toàn hoặc các quy định của pháp luật;
- Phải đảm bảo có các phương tiện để truyền đạt các vấn đề và yêu cầu về bảo đảm
an toàn và sức khỏe công nghiệp tới các nhà thầu phụ và trách nhhiệm tuân thủ kếhoạch bảo đảm an toàn hoặc các quy định của pháp luật;
- Phải rà soát xem phương pháp hành động và quy trình thực hiện kế hoạch bảo đảm
an toàn do các nhà thầu phụ đề xuất có phù hợp với kế hoạch bảo đảm an toàn côngtrường và các quy định của pháp luật hay không;
- Các thiết bị an toàn, dụng cụ cứu trợ và quần áo lao động cần thiết cho công trình,bao gồm số lượng, nguồn cung ứng, tiêu chuẩn sản xuất, quy định lưu kho và biệnpháp đảm bảo cho tất cả công nhân và nhân viên được nhà thầu trực tiếp hoặc giántiếp tuyển dụng sử dụng thích hợp và việc sửa chữa hoặc thay thế các thiết bị hưhỏng Các thiết bị bảo vệ mặt, bảo vệ tai, dây da và đai, trang thiết bị an toàn dùngkhi làm việc dưới hầm và trong khoảng không hạn chế (như cống, đường thoátnước, hố móng….), thiết bị cấp cứu, cứu hỏa, thiết bị sơ cứu, dây buộc, mũ cứng
và khi cần có cả trang bị giảm sóc, đai buộc ngực;
- Các biện pháp kiểm tra thử nghiệm và duy trì các thiết bị an toàn, giàn giáo, lancan bảo vệ, sàn làm việc, cần trục, thang và các phương tiện tiếp cận, nâng hạ,chiếu sáng, biển báo và thiết bị bảo vệ và các tiêu chuẩn mà các hạng mục đó nếukhông đạt sẽ bị loại khỏi công trường và thay thế;
- Hoạt động và trang thiết bị của trạm sơ cứu theo quy định;
- Quy trình và các thiết bị cần thiết trong trường hợp khẩn cấp và cấp cứu;
- Bảo vệ khách có thẩm quyền và không có thẩm quyền ra, vào công trường;
- Các biện pháp để Trưởng ban an toàn giám sát, theo dõi và đánh giá hệ thống bảođảm an toàn để đảm bảo việc tuân thủ đúng các nguyên tắc và mục tiêu của kếhoạch bảo đảm an toàn ở mọi cấp độ thi công Các quy trình để cập nhật kế hoạch
để đảm bảo an toàn
- Hồ sơ do trưởng ban an toàn và nhân viên đảm bảo an toàn lập và lưu giữ và cácquy trình liên lạc mà Trưởng ban an toàn áp dụng sao cho kỹ sư và các bên liênquan tới công trình (như nhà thầu phụ) luôn được thông báo đầy đủ về các vấn đềliên quan tới an toàn công trường và các quy định về sức khỏe công nghiệp trongsuốt thời gian hợp đồng;
- Các đề xuất về biện pháp thống kê và theo dõi việc thực hiện an toàn và bảo vệ sứckhỏe của nhà thầu và các nhà thầu phụ ở mọi cấp và các đề xuất đó phản ánh việcthực hiện trách nhiệm như thế nào trong ngành xây dựng Phải đưa ra các biệnpháp để so sánh việc thực hiện bảo đảm an toàn và sức khỏe công nghiệp của nhà
Trang 10thầu và các nhà thầu phụ với các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế cùng với các cơ
sở được dự kiến để xác định các tiêu chuẩn đó;
- Đánh giá những nguy hiểm đối với sức khỏe công nghiệp có liên quan tới côngtrình và các đề xuất nhằm giảm thiểu các rủi ro đó Các biện pháp giảm thiểu ảnhhưởng của khí hậu (nhiệt, gió và ẩm) và các tác hại của chất độc;
- Đề xuất để đảm bảo rằng các phương pháp thi công không ảnh hưởng tới cam kếtcủa nhà thầu về kế hoạch bảo đảm an toàn hoặc sự tuân thủ các quy định pháp luậtcủa họ;
- Các biện pháp đối phó các mối nguy hiểm liên quan tới công việc trên, ở gần vàbên trên mực nước triều, bao gồm nhưng không hạn chế, các chi tiết về các xuồngcứu trợ dự kiến, các lưới an toàn, biển cảnh báo, đèn báo và đèn cho đường thủy,các quy trình tìm kiếm, thiết bị cứu hộ, cánh chừng những trường hợp người làmviệc dưới nước và các thiết bị hoặc quy trình thích hợp khác
Trưởng ban an toàn:
- Nhà thầu phải bổ nhiệm một Trưởng ban an toàn có năng lực và được chấp thuậncủa Tư vấn giám sát, chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động bảo đảm an toàntrên công trường trong suốt thời gian hợp đồng
- Lập ban an toàn, trạm sơ cứu có y tá thường trực 24/24, có các báo cáo về an toàn,tai nạn lao động, có trang thiết bị an toàn đầy đủ đúng quy định
ĐIỀU TIẾT GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY VÀ ĐƯỜNG BỘ
Để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ:
- Nhà thầu phải thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành Nhàthầu phải thể hiện bằng hồ sơ thiết kế các trạm điều hành và các biển báo, tín hiệugiao thông, rào chắn và các phương tiên khác
- Đối với các Đường tỉnh và các Quốc lộ mà nhà thầu sử dụng phục vụ thi công phảituân thủ theo luật giao thông đường bộ Nhà thầu cần căn cứ các nội dung của hồ
sơ mời thầu để cân đối chi phí nâng cấp sửa chữa các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ
sẽ được sử dụng phục vụ thi công (đường công vụ ngoại tuyến) trong giá bỏ thầu
- Để giảm thiểu tối đa ảnh hưởng do công tác thi công gây ra đối với người và cácphương tiện tham gia giao thông trong khu vực liền kề với công trường, Nhà thầuphải bố trí hàng rào xung quanh khu vực công trường, lối ra vào có chắn barie,hàng rào phải cao ≥2m Việc ra vào khu vực công trường của người, phương tiệnvận chuyển vật liệu và máy móc phải do các hướng dẫn viên kiểm soát
- Tại vị trí cần thiết, hoặc tại vị trí kỹ sư Tư vấn giám sát chỉ dẫn, Nhà thầu phải bốtrí nhân viên cầm cờ có kinh nghiệm đừng túc trực, những người này có nhiệm vụduy nhất là chỉ hướng giao thông đi qua hoặc đi quanh công trình
Để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy:
- Nhà thầu phải tuân thủ theo luật an toàn giao thông đường thủy và quy định của cơquan quản lý chuyên ngành có sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền Các hồ sơ
để trình chấp thuận có thể gồm các tài liệu chủ yếu như sau: Các bản vẽ về luồnglạch chạy tàu, trạm điều tiết và phao dẫn hướng, cọc tiêu, biển báo hiệu…
- Nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện bất kỳ công việc khảo sát cần thiết nào, xinchấp thuận, xin giấy phép, làm các thủ tục đi kèm cũng như hoàn thành bất kỳ côngviệc cần thiết để đảm bảo cho phương tiện siêu trường siêu trọng có thể đi lại trênđường trong khhu vực dự án
Trang 11- Nhà thầu phải kết hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đến kiểm soát vàđiều tiết giao thông Đối với các kênh rạch không có đơn vị chuyên ngành chịutrách nhiệm đều tiết giao thông thủy, mà nhà thầu phải thực hiện các công việc cóliên quan theo sự chấp thuận của các cấp có thẩm quyền theo trình tự nêu trên.
- Mọi chi tiết về kiểm soát, điều tiết giao thông phải được kỹ sư TVGS chấp thuận.Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về các sự cố an toàn giao thông do nhà thầu gây ra.Duy trì và bảo đảm giao thông
- Nhà thầu phải luôn đảm bảo các đường giao thông hiện tai thông thoáng trong thờigian thi công công trình Nhà thầu phải có các biên pháp giảm thiểu các hư hại dongười và phương tiện thi công gây ra cho các đường hiện tại
- Các hoạt động vào ban đêm phải được rọi sáng bằng hệ thống chiếu sáng do kỹ sư
Tư vấn giám sát chấp thuận Hệ thống chiếu sáng phải được đặt và hoạt độngkhông được gây chói cho giao thông công cộng Đèn sợi nung không được phép sửdụng
- Trong quá trình tiến hành các công việc nhà thầu phải luôn quan tâm để đảm bảo
sự thuận tiện và an toàn hiện có cho dân cư sống dọc và gần đường, và mọi côngtrình đường bộ hoặc cảng có thể bị công trình ảnh hưởng tới Hệ thống chiếu sáng
đã có trong quá trình thực hiện công việc cho đến khi phương tiện chiếu sáng mớiđược đưa vào hoạt động
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc điều tra và thiết lập các yêu cầu về điềukhiển và an toàn giao thông tại từng vị trí cầu và phải trình các chi tiết này trong kếhoạch quản lý giao thông
- Bất cứ sai sót nào của nhà thầu khi thực hiện các yêu cầu này mà tư vấn giám sátcho rằng buộc phải chỉnh sửa, Nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí cho công việc đó
- Duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông hiện trạng trong phạm vi thi công
Biển báo công trường
- Trong thời gian thi công: Nhà thầu phải dựng các biển báo công trường ở tất cả cácđường lớn đi qua hay tiếp giáp với khu vực thi công, kể từ khi bắt đầu đến khi kếtthúc dự án Quy định về biển báo công trường và thông tin trên đó theo các quyđịnh hiện hành, được sự chấp thuận của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư
- Bất kỳ thiết bị được cung cấp nào theo Điều khoản này bị mất, ăn cắp, bị hỏng,hoặc không chấp nhận được trong khi cần sử dụng chúng cho dự án phải được nhàthầu thay thế mà không được thanh toán bổ sung
- Tấm phản quang trên biển hiệu, thanh chắn, và các thiết bị khác phải được giữ sạch
sẽ Mọi vết xước, rách trong biển hiệu phải được Nhà thầu sửa chữa kịp thời Cáctấm phản quang phải duy trì được tính phản quang
- Các thiết bị, biển báo phục vụ cho quá trình thi công không được thanh toán riêng,tất cả các mục này được thanh toán chung trong khoản mục trọn gói “Huy động vàgiải thể công trường”
- Công tác thi công:
Kế hoạch thi công: Được thi công ngay sau khi nhận mặt bằng Thời gian chuẩn bịcông trường là 20 ngày
II BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT CÁC HẠNG MỤC CHÍNH PHẦN GIAO THÔNG:
Sau khi trúng thầu, giữa Chủ đầu tư và nhà thầu ký hợp đồng, Nhà thầu sẽ tiến hành huy
Trang 12động vật tư, nhân lực và phương tiện tốt nhất phục vụ gói thầu để đạt tiến độ và chất lượngcông trình.
1 Chuẩn bị nền đất :
- Quy định các yêu cầu cho việc chuẩn bị bề mặt nền để thi công móng đường lớp dướicủa công tác đường bê tông nhựa và lớp móng đá dăm của công tác đường bê tông ximăng
- Trước khi tiến hành công tác đào thông thường Nhà thầu phải tiến hành khảo sát, đođạc xác định kích thước và cao độ của mặt đất thiên nhiên sau khi đã phát quang, dọn dẹpmặt bằng Kết quả khảo sát phải được sự kiểm tra chấp thuận của Tư vấn giám sát và sẽ
là cơ sở cho việc tính toán khối lượng đào thông thường;
- Nhà thầu phải chịu trách nhiệm điều tra trong phạm vi chuẩn bị tiến hành công tác đào
để xác định các chướng ngại vật hoặc công trình ngầm chưa được thể hiện trên bản vẽ.Sau đó tiến hành đánh dấu, bảo vệ và thông báo kịp thời cho Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư
để cùng phối hợp giải quyết;
- Bề mặt hoàn thiện của khuôn đào phải bằng phẳng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật chỉ
ra trên bản vẽ thiết kế hoặc theo yêu cầu của Tư vấn giám sát;
- Vật liệu đào lên sẽ không được bỏ đi nếu kết quả thí nghiệm xác định rằng chúng cóthể được tận dụng để thi công các hạng mục khác Những vật liệu không thể tận dụng lại
sẽ được Tư vấn giám sát xem xét, đánh giá trước khi vận chuyển tới bãi thải
- Truớc khi thi công móng đường lớp dưới hay móng đường (đối với đường bê tông ximăng) mặt nền sẽ phải chuẩn bị như sau:
- Công tác này chỉ thực hiện khi các công tác khác như :đào đất ,vét hữu cơ của tuyếnđang thi công đã được thực hiện xong
- Tất cả bề mặt dưới tuyến xe phải được làm vệ sinh sạch không còn bùn và mùn, thicông tới đâu kiểm tra nghiệm thu tới đó
- Lên khuôn đường: Lên ga, cắm cọc xác định phạm vi thi công
- Khôi phục cọc cũ: Cọc lý trình ,cọc đường cong cọc chi tiết, cọc phân giác Để cốđịnh cọc tim đường trên đường thẳng , cứ cách 0.5 đến 1km thì phải đóng một cọc lớn.Cọc đường cong phải đóng ở các điểm TĐ,TC và các cọc nhỏ trong đường cong Các cọcđỉnh được chôn trên đường phân giác và cách đỉnh đường cong 0.5m đóng cao hơn mặtđất 10cm Khoảng cách các cọc là 10m/cọc
- Chuyển mốc cao độ, đưa các cọc chi tiết ra ngoài phạm vi thi công
- Cắm thêm các cọc phục vụ thi công :
- Trên đường cong :R<100m , a=5m,R=100m,a=10m, R>500m,a=15m
- Trên đường thẳng cứ 0.5-1km ta đóng thêm 1 cọc lớn
- Đảm bảo thoát nước đối với nền đường Vì độ ẩm có ảnh hưởng rất lớn tới cường độ
và độ ổn định của nền đường trong thời gian thi công cũng như khai thác
Trang 13- Kiểm tra lại cao độ.
- Thông thường, lớp đất mặt chứa nhiều chất hữu cơ và có thế áp dụng để thi công một
số hạng mục khác như đất trồng cây, đắp dải phân cách v.v… hoặc sử dụng để áp dụng
để đắp gia tải nếu qua thí nghiệm cho thấy có thể đầm nén đảm bảo độ chặt theo thiết kế
- Khối lượng đào đất mặt trong hồ sơ thiết kế cũng có thể được hiểu là khối lượng “Đào đất không thích hợp” khác với các khối lượng đào “vật liệu không thích hợp”
- Lớp đất mặt phải được đào đến chiều sâu được chỉ ra trong hồ sơ thiết kế (trừ các đoạnđào đất yếu) theo chỉ dẫn của Tư vấn giám sát và được vận chuyển tập kết tại các vị tríquy định, tách rời khỏi các vật liệu đào đất, để sau này có thể tận dụng lại
- Khi Tư vấn giám sát yêu cầu làm công việc như : Việc xúc đi các vật liệu do đất sụt
lở mà không phải do lỗi sơ xuất của Nhà thầu, v.v… được coi như đào thông thường
- Khi Tư vấn giám sát yêu cầu các công việc cần làm như: đánh cấp hoặc đào rãnh ở bêntrong hoặc bên ngoài taluy đào và việc san taluy nền đào vượt quá giới hạn ghi trong bản
vẽ thi công cũng sẽ được coi như đào thông thường
- Đào đất để đắp hay gọi là “Đào đất mượn” bao gồm việc đào mọi vật liệu phù hợp lấy
từ những vị trí ngoài phạm vi nền đường hoặc từ mỏ đấp đắp nền đường hoặc các thùngđấu để đắp nền đường Khối lượng công tác đào này đã được tính toán trong các hạngmục mà từ đó phát sinh khối lượng đất được tận dụng hoặc được tính gộp trong đơn giácủa 1m3 đất đắp theo dự toán được duyệt và được thống kê trong biểu khối lượng mờithầu
- Vật liệu được đào ra từ các rãnh biên, rãnh đỉnh, mương tháo nước, đào mương ở cửa
ra và của vào của công trình v.v… Như quy định trong bản vẽ thiết kế được xếp được xếploại đào rãnh
- Rãnh biên, rãnh đỉnh, mương thoát nước, đào mương ở của ra vào của công trìnhv.v… thuộc khu vực nền đào nào (nền đất hay nền đá) được xếp vào loại tưng ứng đàothông thường hay đào đá
- Đất hoặc đá trên taluy ở trong hoặc ngoài phạm vi trắc ngang thiết kế nếu bị sụt lở dohậu quả các thao tác của Nhà thầu và nếu Tư vấn giám sát yêu cầu phải đào bỏ và hốt đibằng kinh phí của Nhà thầu
- Độ dốc của mái dốc nền đào
- Độ dốc của mái dốc nền đường đào qua các tầng địa chất khác nhau phải phù hợp vớicấu trúc đất đá của tầng địa chất đó Nếu lớp đất gặp phải trong quá trình đào không có gìsai khác so với hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì độ dốc của mái dốc nền đường đào tuânthủ theo hồ sơ thiết kế qui định Tư vấn giám có toàn quyền quyết định việc thay đổi độdốc của mái dốc nền đào để phù hợp với cấu trúc đất đá của tầng địa chất để đảm bảo sự
ổn định của mái dốc nền đường
- Đào đất phải kết hợp với xử lý hệ thống tiêu, thoát nước
Mái taluy:
Trang 14- Mái ta luy phải sửa sang cho đúng với ta luy vẽ trong hồ sơ thiết kế, không được đểbất kỳ vật liệu rời nào đọng lại trên mặt taluy.
- Khi đã đào đến cao độ thiết kế mái ta luy quy định mà gặp đất không phù hợp, Tư vấngiám sát có thể yêu cầu Nhà thầu đào bỏ lớp đất không phù hợp ấy và thay bằng vật liệuthích hợp được chấp thuận cho đến cao độ hoặc ta luy quy định Nhà thầu phải hoạchđịnh công việc cùng với bản thuyết minh và các bản vẽ cần thiết sao cho việc đo đạc cáctrắc ngang cần thiết cho công việc đó được làm cả trước và sau khi lấp đất
2 Đắp cát nền :
- Đắp cát móng đường thì phải kiểm tra lại dung lượng khô và mẫu thí nghiệm dungtrọng tại hiện trường (Do quy trình thi công và nghiệm thu lớp nền thượng bằng cát chưađược cơ quan có chức năng ban hành, vì vậy vận dụng theo theo tiêu chuẩn Lớp móngcấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô – vật liệu, thi công và nghiệm thu TCVN8859:2011, thành phần hạt theo TCVN 262-2000), thì phải đầm chặt đến tối thiểu 95%dung trọng khô tối đa.Cỡ hạt lớn hơn 0.25mm chiếm trên 50% ; Cỡ hạt nhỏ hơn 0.08mmchiếm ít hợn 5% và phải thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
- + D60/D10> 6
- + 1 < (D30)2 / (D10-D60) < 3
- Với:
- D30: Kích cở hạt mà lượng chứa các cở hạt nhỏ hơn nó chiếm 30%
- D10: Kích cở hạt mà lượng chứa các cở hạt nhỏ hơn nó chiếm 10%
- Hàm lượng hạt bụi, hữu cơ: không quá 5% khối lượng
- Nhà thầu phải đệ trình kết quả thí nghiệm và mẫu vật liệu đối chứng lên Tư vấn giámsát để được xem xét, chấp thuận trước khi khai thác, tập kết và đưa vật liệu vào sử dụngtrên công trường
- Trình tự thi công lớp cát đầm chặt K≥0.95: tương tự như lớp cát K≥0.98
Sau khi san rải đạt cao độ thiết kế (đã tính tới hệ số đầm lèn) tiến hành lu lèn
Về quyết định chiều dày rải (thông qua hệ số lu lèn) phải căn cứ vào kết quả thicông thí điểm, có thể xác định hệ số rải (hệ số lu lèn) sơ bộ Krải như sau:
Trang 15 Kyc: là độ chặt yêu cầu.
Để đảm bảo độ chặt lu lèn trên toàn bộ bề rộng móng, khi không có khuôn đườnghoặc đá vỉa, phải rải vật liệu rộng thêm mỗi bên tối thiểu là 25 cm so với bề rộng thiết kếcủa móng Tại các vị trí tiếp giáp với vệt rải trước, phải tiến hành loại bỏ các vật liệu rờirạc tại các mép của vệt rải trước khi rải vệt tiếp theo
Trường hợp sử dụng máy san để rải vật liệu, phải bố trí công nhân lái máy lànhnghề và nhân công phụ theo máy nhằm hạn chế và xử lý kịp hiện tượng phân tầng của vậtliệu Với những vị trí vật liệu bị phân tầng, phải loại bỏ toàn bộ vật liệu và thay thế bằngvật liệu mới Việc xác lập sơ đồ vận hành của máy san, rải vật liệu phải dựa vào kết quảcủa công tác thi công thí điểm
Phải thường xuyên kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, độ dốc dọc, độ
ẩm, độ đồng đều của vật liệu trong suốt quá trình san rải
Tiến hành lu đầm lớp cát đắp đạt độ chặt K≥0,98 và tiến hành nghiệm thu theo tiêuchuẩn 301-03, TCXD 309-2004 (Cao độ, khích thước hình học, độ chặt) và theo quy địnhcủa dự án Trong quá trình lu lèn nếu độ ẩm cát đắp không đạt yêu cầu cần tưới ẩm cátđảm bảo độ ẩm tối ưu.Nếu cát quá ẩm so với độ ẩm tối ưu thì phải thoat nước và phơicho cát khô và phải ngừng việc lu lèn khi cát quá ẩm Quá trình trên được tiến hành lập đilập lại và được thi công đến cao độ thiết kế Phân bố lu hợp lý trong mỗi đoạn đường thicông sao cho đảm bảo chịu tải xe lu 8 đến 10 tấn không có sự biến dạng Bất kỳ phần nàocủa nền đất bị biến dạng dưới tải trọng nêu trên sẽ được thay thế bằng vật liệu móngđường lớp dưới và đuợc lu lèn lại cho đến độ chặt yêu cầu
Phải lựa chọn loại lu và phối hợp các loại lu trong sơ đồ lu lèn tùy thuộc vào loại
đá dùng làm vật liệu, chiều dày, chiều rộng và độ dốc dọc của lớp móng đường Thôngthường, sử dụng lu nhẹ 60 - 80 kN với vận tốc chậm 3 Km/h để lu 3 - 4 lượt đầu, sau đó
sử dụng lu rung 100 - 120 kN hoặc lu bánh lốp có tải trọng bánh 25 - 40 kN để lu tiếp từ
12 - 20 lượt cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, rồi hoàn thiện bằng 2 - 3 lượt lu bánh sắtnặng 80 - 100 kN
Số lần lu lèn phải đảm bảo đồng đều đối với tất cả các điểm trên mặt móng (kể cảphần mở rộng), đồng thời phải bảo đảm độ bằng phẳng sau khi lu lèn
Việc lu lèn phải thực hiện từ chỗ thấp đến chỗ cao, vệt bánh lu sau chồng lên vệt
lu trước ít nhất là 20 cm Những đoạn đường thằng, lu từ mép vào tim đường và ở cácđoạn đường cong, lu từ phía bụng đường cong dần lên phía lưng đường cong
Ngay sau giai đoạn lu lèn sơ bộ, phải tiến hành ngay công tác kiểm tra cao độ, độ
Trang 16dốc ngang, độ bằng phằng và phát hiện những vị trí bị lồi lõm, phân tầng để bù phụ, sửachữa kịp thời:
Nếu thấy hiện tượng khác thường như rạn nứt, gợn sóng, xô dồn hoặc rời rạckhông chặt… phải dừng lu, tìm nguyên nhân và xử lý triệt để rồi mới được lu tiếp Tất cảcác công tác này phải hoàn tất trước khi đạt được 80% công lu;
Nếu phải bù phụ sau khi đã lu lèn xong, thì bề mặt lớp vậ liệu đó phải được càyxới với chiều sâu tối thiểu là 5 cm trước khi rải bù
Sơ đồ công nghệ lu lèn áp dụng để thi công đại trà cho từng lớp vật liệu như cácloại lu sử dụng, trình tự lu, số lần lu phải được xây dựng trên cơ sở thi công thí điểm
Thi công thí điểm
Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm:
Việc thi công thí điểm phải được áp dụng cho mỗi mũi thi công trong các trườnghợp sau:
Trước khi triển khai thi công đại trà;
Khi có sự thay đổi thiết bị thi công chính thức: lu nặng, máy san, máy rải;
Khi có sự thay đổi về nguồn cung cấp vật liệu hoặc loại vật liệu
Công tác thi công thí điểm là cơ sở để đề ra biện pháp tổ chức thi công đại trànhằm bảo đảm được các yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng và kinh tế Do vậy, việc thi côngthí điểm phải đưa ra được các thông số công nghệ tối ưu sau:
Sơ đồ tập kết vật liệu, sơ đồ vận hành của máy san hoặc máy rải;
Lựa chọn các loại lu thích hợp với loại đá dùng làm vật liệu;
Hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu của lớp thi công;
Sơ đồ lu lèn của mỗi loại lu với thứ tự và hành trình lu, vận tốc và số lần lu quamột điểm;
Các công tác phụ trợ như bù phụ, xử lý phân tầng và các bước kiểm tra, giám sátchất lượng và tiến độ thi công
Toàn bộ công tác thi công thí điểm, từ khi lập đề cương cho đến khi xác lập đượcdây chuyền công nghệ áp dụng cho thi công đại trà, phải được sự kiểm tra và chấp thuậncủa Tư vấn giám sát
Lập biện pháp tổ chức thi công thí điểm
Các phân đoạn được lựa chọn thi công thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi côngcủa mỗi mũi thi công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi công, độ dốc dọc, dốc ngang,
bề rộng lớp móng… Thông thường, chiều dài tối thiểu của mỗi phân đoạn thí điểm là 50m;
Căn cứ vào yêu cầu về tiến độ thi công, về tiến độ cung cấp vật liệu, điều kiệnthực tế về mặt bằng, về khả năng huy động trang thiết bị thi công và các yêu cầu nêu tại
Trang 17mục Yêu cầu đối với công tác thi công thí điểm, tiến hành lập ít nhất 2 sơ đồ công nghệthi công thí điểm ứng với 2 phân đoạn đã được lựa chọn;
Khi lập các sơ đồ công nghệ thi công thí điểm, phải xem xét đầy đủ các đặc tính
kỹ thuật của các thiết bị thi công hiện có, kết hợp với kinh nghiệm thi công đã được tíchlũy và điều kiện thực tế về năng lực thiết bị, hiện trường Trong sơ đồ công nghệ thi côngthí điểm, phải nêu rõ các vấn đề sau:
Theo chỉ dẫn tại mục Công tác san rải, xác định sơ bộ chiều dày của mỗi lớp vậtliệu sau khi rải hoặc san (ban đầu cũng có thể tạm lấy hệ số lu lèn là 1,3) Lập sơ đồ vậnhành của phương tiện tập kết, san rải vật liệu Cần xác định sơ bộ cự ly giữa các đống vậtliệu khi thi công bằng máy san;
Lựa chọn và huy động các loại lu thích hợp;
Lập sơ đồ lu cho mỗi loại lu, trong đó nêu rõ trình tự lu lèn, số lượt và tốc độ luqua một điểm, sự phối hợp các loại lu…
Xác lập sơ bộ các công việc phụ trợ, các bước và thời điểm tiến hành các công táckiểm tra, giám sát cần thực hiện nhằm đảm bảo sự hoạt động nhịp nhàng của dây chuyềnthi công và đảm bảo chất lượng công trình
Tiến hành thi công thí điểm
Tiến hành thi công thí điểm theo các sơ đồ công nghệ đã lập trên các phân đoạn thíđiểm khác nhau Từ kết quả thi công thí điểm, cần ghi lại các số liệu cơ bản của mỗi bướcthi công đã thực hiện như:
Khối lượng vật liệu chuyên chở đến công trường Khoảng cách đổ rải giữa cácđống vật liệu;
Biện pháp tưới nước bổ sung để đạt được độ ẩm trong và sau san hoặc rải;
Cao độ trước và sau khi san hoặc rải vật liệu;
Lựa chọn các loại lu nhẹ và lu nặng phục vụ thi công;
Xác định số lượt lu sơ bộ bằng lu nhẹ và lu chặt bằng lu nặng ứng với các loại luđược huy động tại công trường;
Xử lý các hiện tượng phân tầng, lượn sóng, kém bằng phẳng và cần bù phụ… (nếucó);
Trình tự vào, ra của các loại lu, số lượt và vận tốc lu qua một điểm;
Kết quả thí nghiệm xác định độ chặt, độ ẩm thi công (ở giai đoạn cuối của quátrình lu lèn) ứng với số lượt đi qua của mỗi loại lu tại vị trí thí nghiệm;
Cao độ sau khi hoàn thành công tác lu lèn;
Thời gian bắt đầu, kết thúc, điều kiện thời tiết khi thí điểm
Từ các số liệu đã thu được, tiến hành tính toán và hiệu chỉnh lại các thông số như:
Hệ số rải (hệ số lu lèn) Krải được xác định dựa vào các số liệu cao độ trên cùng
Trang 18một mặt cắt tại các điểm tương ứng như sau:
Trong đó:
CDmb: là cao độ mặt bằng thi công;
CDrai: là cao độ bề mặt sau khi rải;
CDlu: là cao độ bề mặt sau khi lu lèn xong (đã đạt độ chặt yêu cầu)
Tương quan giữa số lần lu lèn (hoặc công lu) và độ chặt đạt được;
Số lượng phương tiện vận chuyển tham gia vào dây chuyền, cự ly giữa các đốngvật liệu (nếu rải bằng máy san)
Tiến hành hiệu chỉnh sơ đồ thi công thí điểm để áp dụng cho thi công đại trà
Yêu cầu về công tác kiểm tra, nghiệm thu
Lấy mẫu vật liệu cho công tác kiểm tra nghiệm thu chất lượng vật liệu
Để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng vật liệu trong quá trình thi công tại hiệntrường và phục vụ nghiệm thu, yêu cầu khối lượng tối thiểu mẫu thí nghiệm tại hiệntrường được lấy phù hợp với quy định
Mẫu thí nghiệm lấy tại hiện trường thi công phải đại diện cho lô sản phẩm hoặcđoạn được thí nghiệm, kiểm tra Việc lấy mẫu có thể được thực hiện theo các phươngthức khác nhau và tuân thủ các quy định tại mục Yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý của vật liệu
Vị trí lu không vào được: Dùng lu tĩnh loại nhỏ kết hợp với đầm cóc
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thínghiệm, kiểm tra theo các nội dung sau:
Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu (quan sát bằng mắt và kiểm tra thành phần hạt)
Cứ 200 m3 vật liệu hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy một mẫu thí nghiệm thànhphần hạt, độ ẩm
Các yếu tố hình học, độ bằng phẳng:
Cao độ, độ dốc ngang của bề mặt lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo cao
độ tại tim và tại mép của mặt móng;
Chiều dày lớp móng được xác định dựa trên số liệu đo đạc cao độ trước và sau khithi công lớp móng tại các điểm tương ứng trên cùng một mặt cắt (khi cần thiết, tiến hànhđào hố để kiểm tra);
mb lu
mb rai
rai
CD CD
CD CD
K
Trang 19 Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép;
Kiểm tra độ chặt lu lèn, kết hợp kiểm tra thành phần hạt sau khi lu lèn và chiềudày lớp móng: cứ 7000 m2 hoặc ứng với 1 km dài (mặt đường 2 làn xe) cần thí nghiệmkiểm tra bằng phương pháp đào hố rót cát tại hai vị trí ngẫu nhiên ( riêng trường hợp rảibằng máy san, cần kiểm tra tại ba vị trí ngẫu nhiên)
Kiểm tra các yếu tố hình học và độ bằng phẳng: cần tiến hành kiểm tra với mật độ
đo đạc chỉ bằng 20 % khối lượng quy định nêu tại bảng trên, tương đương với mật độ đonhư sau:
Đo kiểm tra các yếu tố hình học (cao độ tim và mép móng, chiều rộng móng, độdốc ngang móng) : 250 m/vị trí trên đường thẳng và 100 m/vị trí trong đường cong
Đo kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt móng bằng thước 3m: 500m/vị trí
3 Thi công đắp sét bao ta luy, xây tường gạch:
a.Đắp sét bao taluy :
- Vật liệu đất đắp sau khi vận chuyển đến công trường, đổ thành từng đống trên toàn bộtrắc ngang nền đường đắp, việc đắp đất sẽ thực hiện như sau: Dùng máy kết hợp với nhâncông san thành từng lớp dày 10 - 15cm trên toàn bộ nền đường Trong quá trình đắp đấtphải bảo đảm độ ẩm theo kết quả thí nghiệm Độ chặt đất đắp (qua công tác thí nghiệm)
và các yếu tố khác phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu
tư chấp thuận mới được thi công lớp tiếp theo
- V t li u dùng p n n đ đ ền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ quing là các lo i v t li u thích h p ại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui ợp được lấy từ các mỏ qui đượp được lấy từ các mỏ qui ấy từ các mỏ qui ừ các mỏ quic l y t các m quiỏ qui
nh trong h s thi t k Các lo i t p có th s d ng trong b ng sau:
đ ồ sơ thiết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ơ thiết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui đấy từ các mỏ qui đ ử dụng trong bảng sau: ụng trong bảng sau: ảng sau:
Trang 20 Chỉ số dẻo : Tối đa 17
CBR (ngâm 4 ngày) : Tối thiểu 7%
Kích cỡ hạt cho phép : 100% lọt sàng 90mm
- Không sử dụng các loại đất sau đây để đắp nền: Đất muối, đất có chứa nhiều nước vàthạch cao (tỷ lệ muối và thạch cao trên 5%), đất bùn, đất mùn và các loại đất theo đánhgiá của Tư vấn giám sát là nó không phù hợp với sự ổn định của nền đường sau này
- Đối với đất sét (có thành phần hạt sét dưới 50%) chỉ được dùng ở những nơi nền khôráo, không bị ngập nước, chân đường thoát nước nhanh, cao độ đắp nền từ 0,80m -2,00m
- Dùng một loại đất đồng nhất để đắp cho một đoạn đắp nền đường Nếu trường hợpthiếu đất mà phải dùng hai loại đất dễ thấm và khó thấm nước để đắp thì phải làm tốtcông tác thoát nước của vật liệu đắp nền đường, không dùng đất khó thoát nước baoquanh lớp đất dễ thoát nước
- Phải xử lý độ ẩm của đất đắp trước khi tiến hành đắp các lớp cho nền đường (độ ẩmcủa đất đắp đạt từ 90% - 110% của độ ẩm tối ưu Wo là tốt) Nếu đất quá ẩm thì phải phơikhô đất, nếu như đất quá khô thì phải tưới thêm nước cho đủ độ ẩm và được Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư chấp nhận đạt độ ẩm tốt nhất của đất đắp trong giới hạn cho phéptrước khi đắp nền
- Công việc lu lèn đầm đất :
* Độ ẩm :
Xử lý độ ẩm : Độ chặt yêu cầu đất được biểu thị bằng khối lượng thể tích khô củađất hay hệ thống đầm nén “K” Độ chặt yêu cầu của đất được quy định trong thiết kế theophương pháp đầm nén tiêu chuẩn, để xác định độ chặt lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của đất
Trước khi đắp đất nền đường phải đảm bảo đất nền cũng có độ ẩm trong phạm vikhống chế, nếu đất nền qúa khô phải tưới thêm nước, nếu đất nền quá ướt thì phải xử lýđất nền bằng cách cày xới phơi khô đến độ ẩm tốt nhất mới được lu lèn
Muốn đạt được khối lượng thể tích khô lớn nhất, đất đắp phải có độ ẩm tốt nhất
Độ sai lệch về độ ẩm của đất đắp 10% (từ 90% đến 110%) của độ ẩm tốt nhất
Phải đảm bảo lớp đất cũ và lớp đất mới kết chắc với nhau, không có hiện tượngmặt nhẵn giữa hai lớp đất, bảo đảm sự liên tục và đồng nhất của khối lượng đất đắp, bằngcách đánh xờm mặt nền rồi mới đổ lớp tiếp theo
Khi đất dính không đủ độ ẩm tốt nhất thì tưới thêm nước ở nơi lấy đất Đối với đấtkhông dính và dính ít không đủ độ ẩm tốt nhất thì phải tưới nước theo từng lớp ở chỗ đắpđất Khi đất quá ướt phải xử lý hạ độ ẩm
* Đầm đất:
Đầm nén khối đất đắp thi công theo dây chuyền:
Đổ đất san thành từng lớp, chiều dày của lớp đầm được quy định từ 10 - 15 cm sau
Trang 21khi lu lèn Trước khi đầm chính thức đối với từng loại đất, Nhà thầu tổ chức đầm thí điểm
để xác định các thông số và phương pháp đầm hợp lý nhất (đầm thí điểm để xác định ápsuất đầm, tốc độ chạy máy đầm, chiều dày lớp đất rải, số lần đầm, độ ẩm tốt nhất và giớihạn độ ẩm khống chế)
Sơ đồ đầm đất Nhà thầu chọn sơ đồ tiến lùi Đường đi của máy đầm theo hướngdọc tuyến đường và đầm từ chỗ thấp đến chỗ cao, khoảng cách từ điểm đầm cuối cùngđến mép công trình không được nhỏ hơn 50 cm
Khi đầm các vệt đầm chồng lên nhau theo hướng song song với tim công trình vàchiều rộng vệt đầm chồng lên nhau 25-50cm
Trong quá trình đắp đất luôn luôn kiểm tra chất lượng đầm nén bằng phương pháp
sử dụng phểu rót cát (tuân thủ theo tiêu chuẩn 22 TCN 02-71), số lượng mẫu kiểm tra tạihiện trường tính theo diện tích 500m2/mẫu cho một lớp đắp đã đầm Vị trí lấy mẫu đấtđược phân bổ đều trên bình đồ, ở lớp trên và lớp dưới lấy mẫu xen kẽ nhau
Taluy đắp không cho phép có hiện tượng lún và có các vết nứt dài liên tục theomọi hướng
Taluy đắp không được có hiện tượng bị dộp và tróc bánh đa trên mặt nền đắp
Đắp và đầm xong mỗi lớp đất phải kiểm tra k (độ chặt lớp đất kiểm tra đạt độchặt thiết kế qui định mới được đắp lớp tiếp theo)
Độ chặt nền đường đắp được thí nghiệm ngẫu nhiên theo chỉ định của Tư vấngiám sát Cứ 500m2/mẫu cho một lớp đắp đã đầm thí nghiệm bằng phướng pháp rót cát
4 Thi công lớp cấp phối đá dăm:
a Thi công lớp dưới cấp phối đá dăm loại 2 Dmax <=37.5mm:
- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kế theo ''Quy trình thiết kế áo đườngmềm 22 TCN 211-2006'' và được thi công và nghiệm thu theo tiêu chuẩn TCVN 8859:2011
- Hai mẫu vật liệu, mỗi mẫu nặng tối thiểu 150kg (đối với CPĐD loại I) và 200kg (đối vớiCPĐD loại II) Một trong hai mẫu này sẽ được Tư vấn giám sát giữ lại để đối chiếu trong suốtthời gian thực hiện hợp đồng
- Vật liệu móng đường lớp dưới là “cấp phối đá dăm loại II”, một loại cấp phối đá dăm phùhợp với vật liệu loại II, Dmax=37.5mm như đã quy định trong tiêu chuẩn 22 TCN 211-2006
- Chuẩn bị vật liệu: trước khi thi công ít nhất 21 ngày nhà thầu lấy mẫu cấp phối đá dăm đểthí nghiệm kiểm tra giám sát của kỹ sư tư vấn và tiến hành thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn đểxác định dung trọng khô lớn nhất Cmax và độ ẩm tốt nhất Wo của cấp phối đá dăm (theo tiêuchuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180)
- Xác định hệ số lèn ép :
Krải =ɤcmax (K / ɤcTN)Trong đó :
ɤcmax là dung trọng khô lớn nhất của cấp phối đá dăm theo kết quả thí nghiệm đầm
Trang 22nén tiêu chuẩn
K là độ chặt quy định bằng hoặc lớn hơn 0,98
ɤcTN là dung trọng khô của cấp phối đá dăm lúc chưa lu lèn
Krải là hệ số lèn ép, có thể tạm lấy bằng 1,30 Hệ số lèn ép thực tế sẽ được xácđịnh thông qua thi công thí điểm
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ thí nghiệm kỹ thuật hiên trường:
Bộ xúc xắc khống chế bề dày khi rải
Thước kỹ thuật mui luyện
Thước 3 m kiểm tra độ bằng phẳng
Bộ sàng phân tích thành phần hạt theo tiêu chuẩn AASHTO
Biển báo hiệu rào chắn an toàn giao thông
- Yêu cầu về thi công:
Vật liệu CPĐD sau khi được chấp thuận đưa vào sử dụng trong công trình, đượctập kết đến mặt bằng thi công bằng ô tô tự đổ 5 – 7T đổ thành từng đóng vào khuônđường đã được chuẩn bị sẵn với khoảng cách được tính toán và không quá 10m
Sử dụng máy san tự hành kết hợp nhân công san rải cấp phối loại 2 đúng bề dầylớp cấp phối cần rải (chỉ đối với lớp dưới và khi được Tư vấn giám sát cho phép rải bằngmáy san)
Sơ đồ vận hành của các xe tập kết vật liệu, khoảng cách giữa các đống vật liệuphải được dựa vào kết quả của công tác thi công thí điểm
CPĐD đã được vận chuyển đến vị trí thi công nên tiến hành thi công ngay nhằmtránh ảnh hưởng đến chất lượng và gây cản trở giao thông
- Yêu cầu về độ ẩm của vật liệu cấp phối đá dăm ( CPĐD):
Phải đảm bảo vật liệu CPĐD luôn có độ ẩm trong phạm vi độ ẩm tối ưu (Wo1%)trong suốt quá trình thi công: chuyển chở, tập kết, san hoặc rải và lu lèn
Trước và trong quá trình thi công, cần phải kiểm tra và điều chỉnh kịp thời độ ẩmcủa vật liệu CPĐD
Nếu vật liệu có độ ẩm thấp hơn phạm vi độ ẩm tối ưu, phải tưới nước bổ sungbằng các vòi tưới dạng mưa và không được để nước rửa trôi các hạt mịn Nên kết hợpviệc bổ sung độ ẩm ngay trong quá trình san rải, lu lèn bằng bộ phận phun nước dạng
Trang 23sương gắn kèm.
Nếu độ ẩm lớn hơn phạm vi độ ẩm tối ưu thì phải rải ra để hong khô trước khi lu
- Yêu cầu về rải (san) và lu lèn vật liệu CPĐD:
San rải cấp phối bằng máy san hoặc máy rải kết hợp dùng nhân công để san rải cáclớp vật liệu Với chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn, hệ số lèn ép = 1,3) không vượt quá 18cm
Trước khi rải vật liệu lớp sau, mặt của lớp dưới phải ủ ẩm để bảo đảm liên kết giữacác lớp Vì vậy, cần tiến hành thi công ngay lớp sau khi lớp trước đã đảm bảo yêu cầu kỹthuật
Vì vậy cấp phối có thành phần hạt nhỏ hơn 1mm, trong quá trình thi công lu loạihạt này thường bị trồi lên mặt rồi khô đi tạo thành một lớp cát khô mỏng trên mặt kết cấu,phải tưới ẩm trên bề mặt để ổn định lớp hạt nhỏ này
Vật liệu móng đường lớp dưới được đổ thành một hỗn hợp đồng nhất trên nền cát
đã được chuẩn bị với một khối lượng đủ cho chiều dày đầm nén yêu cầu Khi móngđường lớp dưới có nhiều hơn một lớp vật liệu yêu cầu, thì mỗi lớp phải được hình thành
và đầm nén trước khi lớp tiếp theo được đổ Khi được trộn đồng nhất, thì vật liệu móngđường lớp dưới sẽ được ban ra đến độ đày yêu cầu như được thể hiện trên các bản vẽ haynhư Kỹ sư tư vấn giám sát hướng dẫn
Vật liệu móng đường lớp dưới sẽ được phân bổ thành một lớp đồng nhất liên tục,khi ban và đầm, lớp hoàn thiện sẽ bằng hay hơi lớn hơn độ đày của lớp móng đường lớpdưới được thể hiện trên các bản vẽ
Khi đi chuyển lên lớp vật liệu móng đường lớp dưới đã đổ trước, thì thiết bị dichuyển sẽ được phân tán đồng nhất trên tòan bộ bề mặt của lớp đã thi công trước để giảmthiểu việc đầm nén bị lún hay không đều
Nơi yêu cầu độ dày 180mm hay nhỏ hơn, vật liệu có thể được ban ra và đầm trongmột lớp Nơi độ dày yêu cầu lớn hơn 180mm, vật liệu lớp lót mặt nền sẽ được ban ra vàđầm trong 2 hai hay nhiều lớp có độ dày bằng xấp xỉ, và độ dày đầm nén tối đa của mộtlớp không vượt quá 180mm Tất cả các lớp tiếp theo sẽ được ban ra và đầm theo mộtcách tương tự
Hàm lượng độ ẩm của vật liệu lót mặt nền sẽ được điều chỉnh trước khi đầm bằngcách tưới nước bằng xe tải có gắn vòi xịt đã được phê duyệt hay làm khô như yêu cầu, đểviệc đầm nén đạt theo yêu cầu
- Đầm nén móng đường lớp dưới:
Ngay sau khi mỗi lớp của móng đường lớp dưới được ban ra, phải đầm nén đủchiều rộng bằng thiết bị đầm đã được duyệt Việc đầm sẽ thực hiện dần dần từ hai bênvào tâm, song song với tim đường, và sẽ tiếp tục cho đến khi toàn bộ bề mặt được đầm.Tất cả sự khác thường hay trũng lõm xảy ra sẽ được sửa chữa bằng cách cào xới ở những
vị trí này và thêm vào hay bỏ đi vật liệu cho đến khi bề mặt đồng nhất Ở các vị trí thiết
bị không vào đầm được thì vật liệu móng đường lớp dưới được đầm thật kỹ bằng đầmcóc hay thiết bị đầm được duyệt
Trang 24 Lớp cấp phối đá đăm được lu lèn đến độ chặt ít nhất 98% dung trọng khô theo tiêuchuẩn 22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-180 Độ chặt hiện trường của lớp lót được lu lèn
sẽ được đo theo tiêu chuẩn TCXDVN 301-03 hoặc AASHTO 19I hoặc AASHTO
T-310 với tần số một thí nghiệm cho một lớp cho một đoạn hoặc một thí nghiệm cho800m2, chọn giá trị lớn hoặc tại vị trí do Tư vấn chỉ định
Nếu độ chặt tại hiện trường của lớp móng dưới được phát hiện là nhỏ hơn 98%dung trọng khô tối đa đã xác định trong tiêu chuẩn 22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-l 80thì lớp móng dưới phải được đầm lại cho đến khi đạt tối thiểu là 98% dung trọng khô tối
đa đã xác định trong tiêu chuẩn 22TCN 333-06 hoặc AASHTO T-180
Công nghệ thi công lớp móng CPĐD:
- Vận chuyển CPĐD đến hiện trường thi công
Vật liệu trước khi vận chuyển tới hiện trường thi công công được kiểm tra đảmbảo các chỉ tiêu yêu cầu và được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư chấp nhận ngay tại
cơ sở sản xuất
Dùng máy xúc bánh lốp hoặc máy xúc lật xúc cấp phối đá dăm lên ôtô tự đổ, tuyệtđối không dùng thủ công để xúc
Ô tô vận chuyển cấp phối đến hiện trường sẽ đổ trực tiếp vào máy rải để rải
- Rải cấp phối đá dăm:
Khi rải độ ẩm của cấp phối đá dăm đảm bảo bằng độ ẩm tốt nhất Wo hoặc Wo +1% nếu cấp phối đá dăm chưa đủ độ ẩm thì tiến hành vừa rải vừa tưới nước bằng xe ô tôtẹc với vòi phun cầm tay chếch lên cao để tạo mưa (tránh phun mạnh làm trôi các hạtnhỏ) đồng thời bảo đảm phun đều
Trong quá trình rải cấp phối đá dăm nếu phát hiện có hiện tượng phân tầng ( tậptrung nhiều cỡ hạt lớn ) thì sẽ xúc đi và thay bằng cấp phối mới sau đó kiểm tra và chỉnhsửa độ bằng phẳng
- Lu lèn chặt cấp phối đá dăm:
Tiến hành lu lèn cấp phối đá dăm đã san phẳng
Ngay sau khi lớp cấp phối đá dăm đã được san phẳng, tiến hành lu lên trên khắp
bề mặt bằng các thiết bị lu đã được chấp thuận Lu lèn theo trình tự sau ( Số lượt lu sẽ căn
cứ vào kết quả thi công thí điểm):
Lu sơ bộ bằng lu bánh thép 8-10 tấn, với 3 – 4 lần/điểm
Dùng lu rung 16 tấn (khi rung đạt 25 tấn) với 8 – 10 lần / điểm
Lu hoàn thiện bằng lu tĩnh bánh thép 8 - 10 tấn
Tiến hành đầm từ mép đường vào tim song song với tim đường, từ thấp lên cao.Trong suốt quá trình lu luôn quan sát và duy trì độ ẩm để tăng hiệu quả lu, đồng thời luônkiểm tra độ chặt để quyết định thời điểm dừng lu
Đối với những vị trí mép lu không được tiến ,hành dùng đầm cóc đầm đến độ chặt yêucầu K>=98
Trang 25 Trong quá trình lu vẫn có thể tưới nước để bù lại lượng nước bị bốc hơi và thườngxuyên giữ ẩm bề mặt cấp phối đá dăm khi đang lu lèn
Độ chặt các lớp cấp phối đá dăm sau khi lu lèn đạt K >=98, quá trình kiểm tra độchặt được thực hiện đối với từng lớp và theo phương pháp rót cát
Bất kỳ một vị trí nào trên bề mặt cấp phối không đều và lồi lõm sẽ được điều chỉnhbằng cách làm tơi vật liệu tại vị trí đó và thêm hoặc bỏ đi vật liệu cho đến khi có được bềmặt bằng phẳng và đồng đều, sau đó lu lèn chặt đạt yêu cầu quy định
Mép đường và mép ta luy được san gạt sao cho phù hợp với hướng tuyến và kíchthước trong bản vẽ thiết kế, đường nét thẳng gọn, trên mái taluy không còn vật liệu rờiđọng lại
Sau khi lớp móng dưới được nghiệm thu đảm bảo các yêu cầu về cao độ và độchặt, tiến hành tưới ẩm bề mặt và thi công luôn lớp móng trên để tránh xe cộ đi lại làmhỏng bề mặt lớp dưới
Trong quá trình rải từng vệt cấp phối đá dăm trên 1/2 chiều rộng mặt đường trướckhi rải vệt sau sẽ sắn thẳng vách thành của vệt rải trước để đảm bảo chất lượng lu lènchỗ tiếp giáp giữa hai vệt rải
- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:
Để phục vụ công tác kiểm tra nghiệm thu, khối lượng tối thiếu lấy mẫu tại hiệntrường để thí nghiệm được quy định như sau
Bảng 3: Yêu c u kh i l ng t i thi u l y m u l y t i hi n tr ngầu khối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ượp được lấy từ các mỏ qui ối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ấy từ các mỏ qui ẫu lấy tại hiện trường ấy từ các mỏ qui ại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui ường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui
Cỡ hạt danh định lớn nhất Dmax = 37,5mm Dmax = 25mm Dmax = 19 mm
Mẫu thí nghiệm được lấy phải đại diện cho lô sản phẩm hoặc đoạn được thínghiệm, kiểm tra Tùy thuộc vào mục đích kiểm tra và điều kiện cụ thể, việc lấy mẫu cóthể được thực hiện theo các phương thức khác nhau và tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:
Khi lấy mẫu tại cửa xả, phải bảo đảm lấy trọn vẹn toàn bộ vật liệu xả ra, khôngđược để rơi vãi;
Khi lấy mẫu trên băng tải, phải lấy hết vật liệu trên toàn bộ mặt cắt ngang củabăng tải, đặc biệt chú ý lấy hết các hạt mịn;
Không lấy mẫu vật liệu tại cửa xả hoặc trên băng tải của dây chuyền sản xuất khidây chuyền mới bắt đầu ca sản xuất, chưa ổn định;
Khi lấy mẫu vật liệu tại các đống chứa, với mỗi đống, gạt bỏ vật liệu phía trên thânđống thành một mặt phẳng có kích thước không nhỏ hơn 50 cm x 50 cm và đào thành hốvuông vắn sao cho đủ khối lượng vật liệu theo quy định thành một hố;
Khi lấy vật liệu trên lớp móng đã rải, phải đào thành hố thẳng đứng và lấy hết toàn
bộ vật liệu theo chiều dày kết cấu
Trang 26 Công tác kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu CPĐD phải được tiến hành theocác giai đoạn sau:
Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệuCPĐD cho công trình, mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000 m3 vật liệucung cấp cho công trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hànhlấy một mẫu:
Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho công trình
Có sự thay đổi nguồn cung cấp;
Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;
Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;
Có sự bất thường về chất lượng vật liệu
Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu được quy định tại Bảng
Vật liệu phải thỏa mãn tất cả các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu quy định tại Bảng 1,Bảng 2 và đồng thời thí nghiệm đầm nén trong phòng
Kiểm tra trong quá trình thi công:
Trong suốt quá trình thi công, đơn vị thi công phải thường xuyên tiến hành thínghiệm, kiểm tra các nội dung sau:
Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu CPĐD (quan sát bằng mắt và kiểm tra thànhphần hạt) Cứ 200m3 vật liệu CPĐD hoặc một ca thi công phải tiến hành lấymột mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm
Độ chặt lu lèn:
Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình kỹ thuật xác định dung trọng của đấtbằng phương pháp rót cát" 22 TCN 13-79 hoặc tiêu chuẩn AASHTO T191 vàđược tiến hành tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong
Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiếm tra
độ chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn Cứ 800 m2 phải tiến hànhthí nghiệm độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên
Bề rộng lớp móng được xác định bằng thước thép
Trang 27Độ bằng phẳng được đo bằng thước 3 m theo "Quy trình kỹ thuật đo độ bằngphẳng mặt đường bằng thước dài 3 mét" 22 TCN 16-79 Khe hở lớn nhất dướithước được quy định tại Bảng 4.
Mật độ kiểm tra và các yêu cầu cụ thể được quy định tại Bảng 4
Bảng 4 Yêu cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng bằng CPĐD
TT Chỉ tiêu kiểm tra
Giới hạn cho phép
Mật độ kiểm tra Móng
dưới
Móng trên
Cứ 40 - 50m với đoạn tuyến thẳng,
20 - 25 m với đoạn tuyến cong bằnghoặc cong đứng đo một trắc ngang
Các số liệu thí nghiệm trên là cơ sở để tiến hành nghiệm thu công trình
Kiểm tra nghiệm thu chất lượng thi công:
Đối với độ chặt lu lèn: cứ 7.000 m2 hoặc 1 Km (với đường 2 làn xe) thí nghiệmkiểm tra tại 2 vị trí ngẫu nhiên (trường hợp rải bằng máy san, kiểm tra tại 3 vịtrí ngẫu nhiên)
Đối với các yếu tố hình học, độ bằng phẳng: mật độ kiểm tra bằng 20% khốilượng
Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp dưới được quy định trong bản sau:
Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp dưới
Cho phép sai số độ lõm thiết kể hay độ gồ thiết kể ± 0,5%
b Cấp phối đá dăm loại 1 Dmax <=25mm:
Chiều dày của lớp vật liệu là 20cm sẽ được chia làm 2 lớp để thi công mỗi lớp dày 10cm
Trang 28Trình tự thi công tương tự như thi công cấp phối đá dăm loại 2,chỉ khác là lúc san rải ta sẽdùng máy rải để thay cho máy san.
Sai số cho phép đối với lóp móng trên đuợc quy định trong bảng sau đây:
Sai số cho phép đối với lớp móng đường lớp trên
Cho phép bề mặt bất thường được đo thẳng mép
3m máy,<=10mm đối với tái lập mặt đường<=5mm đối với đường trong nhà
- TCVN 8817-1 đến 15:2011 – Nhũ tương nhựa đường axit
- TCVN 8819:2011 – Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tôngnhựa
a Vật liệu:
- Nói chung, vật liệu bitum cho lớp bám dính phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 8817-1đến 15:2011 Nhựa asphalt cho lớp dính bám phải là loại ashalt pha loãng MC-70 theo cácyêu cầu của tiêu chuẩn AASHTO M82 hoặc ASTM D2027, hoặc tương đương
- Quy định về vật liệu và sản xuất lớp nhựa thấm bám - dính bám sẽ được lấy theo theo quitrình TCVN 8818-1:2011
- Nhựa tưới thấm bám 1,0kg/m2 trên mặt đá dăm cấp phối 0-4 : dùng loại nhựa lỏng ( hoặcnhủ tương) có tốc độ đông đặc trung bình MC70
- Nhựa tưới dính 0,50kg/m2 trên mặt lớp BTNC hạt trung trước khi rải bê tông nhựa hạt nhỏlớp trên: dùng nhựa đặc lỏng đặt nhanh RC70 TCVN 8818-2011; Có thể dùng nhủ tươngCSS-1h (TCVN 8817(-1)-2011) hoặc CRS-1 (TCVN 8817(-1)-2011) 0.50lít hổn hợp /m2,thời gian tối thiểu cho nhựa lỏng hay nhũ tương kịp phân tách hay đông đặc trước khi rãiBTNC là 4h
b Chuẩn bị bề mặt để thi công lớp bám dính :
- Ngay trước khi tưới vật liệu nhựa đường Asphalt phải loại bỏ tất cả đất bụi và vật liệu làmhại khác khỏi bề mặt bằng chổi và máy thổi khí nén lấn ra ngoài phạm vi tưới nhựa khoảng20cm
Trang 29- Việc làm sạch sẽ tiếp tục cho đến khi toàn bộ bề mặt lộ ra các thành phần hạt được nêmchặt với nhau và không còn đất bụi Khi thời tiết ẩm không được thi công lớp bám dính nhựa.
c Thi công lớp bám dính :
- Các vật liệu nhựa đường Asphalt sẽ được phun bằng một máy phân phối áp lực hay thiết bịkhác được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt
- Tỷ lệ sử dụng nhựa đường lỏng Asphalt sẽ là 1kg/m2
- Những vị trí xe tưới không tưới được thì phun bằng thủ công sử dụng dụng cụ phun tayphải dùng bình xịt chuyên dụng để tưới những vị trí đó
- Tưới nhựa trước khi thảm nhựa ít nhất là 6 tiếng
- Lớp nền sẽ được giữ nguyên dạng ít nhất 24 giờ và sẽ không được mở để lưu thông cho đếnkhi lớp nền đã xuyên thấm, bảo dưỡng đầy đủ để lớp nền không bị lột lên khi chạy qua Khuvực đã dính bám phải được bảo trì cho đến khi lớp BTN hạt trung được thảm lên Chú ý khitưới vật liệu lớp lót Bitum không được vượt quá khối lượng quy định; phần vượt quá khốilượng quy định sẽ được quét đi với cát hay loại bỏ như được hướng dẫn
- Các kết cấu, cây cối lân cận với khu vực phải được xử lý và bảo vệ ngăn không bị nhựađường bắn vào và bị hư hại
- Lớp nhựa phun ra mặt đường phải đều, kín mặt Người điều khiển phải xác định tương quangiữa tốc độ đi của xe, tốc độ bơm của nhựa, chiều cao của cần phun, chiều rộng phân bố củadàn tưới, góc đặc của các lỗ phun phù hợp với biểu đồ phun nhựa kèm theo của từng loại xephun nhựa nhằm bảo đảm lượng nhựa phun ra trên 1m2 mặt đường phù hợp với định mức Sailệch cho phép là 5%
- Lượng nhựa chứa trong thùng chứa (si-téc) của xe tưới nhựa phải tính toán thế nào để khiphun xong một đoạn có chiều dài đã dự định vẫn còn lại trong thùng chứa ít nhất là 10% dungtích thùng, nhằm để bọt khí không lọt vào phía trong hệ thống phân phối nhựa, làm sai lệchchế độ phun nhựa thích hợp đã tiến hành trước đó
- Phải ngừng ngay việc phun tưới nhựa nếu máy phun nhựa gặp phải sự cố kỹ thuật hoặc trờimưa
- Trước khi tưới nhựa dính bám, bề mặt lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch sẽ bằng máynén khí đồng thời bề mặt đảm bảo khô hoặc có độ ẩm cho phép Nếu bề mặt quá bẩn sẽ đượclàm sạch bằng nước và để khô trước khi tưới nhựa Không cho phép bất kỳ một thiết bị nào đitrên bề mặt sau khi đã chuẩn bị xong để tưới lớp nhựa thấm
- Dùng xe tưới tự hành có thiết bị bảo ôn, xe có gắn dàn phun có khả năng điều chỉnh bề rộng
và tạo áp lực cao khi phun, nhựa phun ra đảm bảo đều trong quá trình phun nếu có vòi nào bịtắc sẽ dừng lại và có thiết bị sửa chữa kịp thời trước khi phun tiếp Tuỳ thuộc vào loại nhựa sửdụng và dàn phun của máy để điều chỉnh tốc độ vận hành của máy phù hợp với lượng nhựatiêu chuẩn quy định
- Tiêu chuẩn lượng nhựa thấm được tưới với liều lượng được phê duyệt và được tưới khinhiệt độ ngoài trời lớn hơn 15 0C, trong quá trình tưới nếu có chỗ nào bỏ sót hoặc thiếu hụt
Trang 30lượng nhựa sẽ kịp thời bổ sung bằng bình xách tay Trong quá trình phun để đảm bảo giaothông Nhà thầu chỉ phun từng nửa một trên chiều rộng mặt đường có các biển báo hướng dẫngiao thông, đồng thời bảo vệ bề mặt vừa tưới đến khi thi công lớp bê tông nhựa.
- Kiểm tra lớp nhựa thấm:
Kiểm tra độ đồng đều của nhựa đã phun xuống mặt đường bằng cách đặt các khaybằng tôn mỏng có kích thước đáy là 40 x 40cm thành cao 4 cm trên mặt đường, trên vệttưới Cân khay trước và sau khi xe phun nhựa đi qua, lấy hiệu số có được lượng nhựa đãtưới trên 0.16 m2, đặt 3 hộp trên một mặt cắt ngang bất kỳ, chênh lệch lượng nhựa tại các
vị trí đặt khay không quá 10 % kiểm tra việc tưới nhựa đảm bảo đúng chủng loại, địnhmức thiết kế, sự đồng đều, nhiệt độ tưới
Kiểm tra các điều kiện an toàn trong tất cả các khâu trước khi mỗi ca làm việc và
cả trong quá trình thi công
Kiểm tra bảo vệ môi trường xung quanh, không đổ nhựa thừa, đá thừa vào cáccống rãnh, không để nhựa dính bẩn vào các công trình hai bên đường, không để khóinhựa ảnh hưởng đến dân cư khu vực hai bên dọc tuyến
6. Thi công lớp bê tông nhựa:
- Công việc này bao gồm việc cung cấp hỗn hợp bêtông nhựa lớp mặt đặc chắc bền vữngđược cấu thành bởi cốt liệu và nhựa đường ở trạm trộn trung tâm, rãi, đầm hỗn hợp theo điềukiện kỹ thuật và phải đúng tuyến, độ dốc và cắt ngang như trong bản vẽ hay theo yêu cầu của
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư
- Cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường được thiết kế theo ''Quy trình thiết kế áo đườngmềm 22 TCN 211-2006'' và được thi công và nghiệm thu theo “Mặt đường bê tông nhựa nóng– yêu cầu thi công và nghiệm thu TCVN 8819:2011”
- Phân loại hỗn hợp
- Hỗn hợp bê tông nhựa sử dụng trong dự án là Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danhđịnh là 12,5mm (BTNC 12,5) và Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt nhỏ nhất danh định là 9.5mm(BTNC 9.5) Chiều dày của các lớp bê tông nhựa được chỉ ra trên bản vẽ thiết kế
a Yêu cầu về bêtông nhựa:
- Thành phần cấp phối các cỡ hạt của bêtông nhựa phải nằm trong giới hạn quy định theobảng II-1 quy trình TCVN 8819:2011
- Hàm lượng nhựa tính theo % khối lượng của cốt liệu khô tham khảo bảng II.1
- Các chỉ tiêu cơ lý của bêtông nhựa chặt loại 1 lấy theo bảng II - 2a quy trình TCVN8819:2011(đối với bêtông nhựa loại 1)
- Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm dùng trong bêtông nhựa rải nóng lấy theo bảng III-1quy trình TCVN 8819:2011(đối với bêtông nhựa loại 1)
- Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacbonat lấy theo bảng III-2 quy trìnhTCVN 8819:2011
- Quá trình thi công BTN hạt trung và hạt mịn tương tự nhau Trước khi bước vào thi công,
Trang 31Nhà thầu tiến hành thiết kế cấp phối của các loại BTN trình TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận.Các loại vật liệu đưa vào sản xuất BTN phải được kiểm tra chất lượng, đảm bảo các chỉ tiêu kỹthuật và được TVGS chấp thuận.
- Yêu cầu vật liệu: Trước khi sử dụng vật liệu cho hỗn hợp bê tông nhựa Nhà thầu sẽ tiếnhành thí nghiệm các chỉ tiêu của vật liệu với sự giám sát của kỹ sư TVGS, vật liệu đảm bảotiêu chuẩn mới được phép đưa vào sử dụng Cụ thể:
Đá dăm:
Đá dăm được chế tạo từ đá vôi có cường độ nén >= 800 Kg / cm2
Không dùng đá dăm xây từ mác ma, sa thạch sét diệp thạch sét
Lượng đá dăm mềm yếu không được lẫn trong hỗn hợp 10% khối lượng so vớihỗn hợp bê tông nhựa (xác định theo tiêu chuẩn việt nam 1772 - 87)
Lượng đá thỏi dẹt không lẫn trong hỗn hợp quá 1,5% khối lượng
Lượng bụi bùn sét trong đá dăm không được vượt quá 2% khối lượng trong đólượng sét không quá 0,05% khối lượng đá
Thành phần hạt của đá dăm sử dụng cho bê tông nhựa được quy định theoTCVN 8819:2011
Lượng cát bùn, sét không quá 3 %, trong đó lượng sét không quá 0,5%
Cát dùng trong bê tông nhựa không được lẫn tạp chất hữu cơ, xác định theoTCVN 343, 341, 345- 86
Bột khoáng:
Bột đá được nghiền từ đá có cường độ nén >= 200 daN/cm3
Đá dùng cho sản xuất bột khoáng phải sạch, khô, tơi (không vón hòn), lượngtạp chất sét bụi không quá 5%
Nhựa đường:
Nhựa dùng để chế tạo bê tông nhựa là loại đặc gốc dầu mỏ, nhựa đồng chấtkhông lẫn nước, tạp chất và không sủi bọt khi đun nóng đến 1700C và đạt cácchỉ tiêu kỹ thuật theo TCVN 7493-2005và TCVN 8819:2011
Trước khi sử dụng nhựa phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật (do nơi sản xuấtnhựa hoặc phòng thí nghiệm cung cấp)
Mỗi lô nhựa gửi đến công trường có kèm theo giấy chứng nhận của nhà sảnxuất và bản báo cáo thí nghiệm giới thiệu lô hàng, thời gian gửi hàng, hoá đơnmua, các kết quả thí nghiệm, các chỉ tiêu quy định trong TCVN 7493-2005.Mẫu của mỗi lô sẽ được lấy nếu Nhà thầu có ý định sử dụng lô hàng
- Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa:
Trang 32 Khu vực chứa vật liệu, trạm trộn đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, thoát nước tốt, có máiche nhựa.
Nhà thầu sẽ trình công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN để kỹ sư TVGS kiểm tra xemxét trước khi thi công
Việc trộn thử sẽ được tiến hành thí điểm tại trạm trộn Nhà thầu sẽ báo cáo bằngvăn bản với kỹ sư TVGS trước trạm trộn hoạt động về thành phần cốt liệu, lượng nhựa,nhiệt độ, độ ổn định, tỷ trọng và độ rỗng của các mẫu thử marshall, không sản xuất bêtông nhựa khi chưa được sự chấp nhận của các KS TVGS bằng văn bản
Sai số của hỗn hợp tại xưởng tương ứng với công thức trộn sẽ không vượt quá cácgiá trị dưới đây đồng thời đồng thời đảm bảo các yêu cầu về tỷ lệ hạt nằm trong đườngcấp phối, cụ thể là:
Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân được đưa trực tiếp vào thùng trộn
Thời gian trộn hỗn hợp bê tông nhựa trong thùng khoảng 45-60 giây
Tại trạm trộn sẽ bố trí một tổ kỹ thuật kiểm tra chất lượng vật liệu, quy trình côngnghệ chế tạo và các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa Mẫu thử bê tông nhựa đượclấy từ trạm trộn và được phân tích ít nhất mỗi ngày một lần cho một trạm đang hoạt độnghoặc một lần cho 200 tấn hỗn hợp bê tông nhựa được rải Kết quả của mẫu thí nghiệmđược trình lên kỹ sư TVGS trong vòng 6 giờ khi có các kết quả thí nghiệm mọi sự điềuchỉnh hoàn tất thì Nhà thầu mới được phép tiếp tục cung cấp vật liệu cho trạm trộn
b Các vật liệu đổi với hỗn hợp nhựa đường Asphalt:
- Thành phần hỗn hợp:
Thành phần hỗn hợp bêtông nhựa gồm cốt liệu, chất độn và Hydrat vôi nếu được yêucầu, và nhựa đường Asphalt (nhựa bitum) Kích thước các loại cốt liệu, thành phần hạt đồngnhất, được kết hợp theo các tỷ lệ trộn đạt yêu cầu công thức trộn và các chỉ số cường độ còn lạisau đây như được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011 đối với bê tông nhựa loại II, Cácmẫu Marshall
Các yêu cầu đổi với chẩt đính kết và các lớp phũ
Trang 33Hàm lượng bitum (% trọng lượng cốt liệu) 5.5-6.5 5.5-6.5 5.0-6.0 Mẫu Marshall:
Còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm
mẫu trong nước ở 60°C trong 24 giờ, so với độ ổn
định ban đầu đã đo
Các loại cốt liệu và thành phần chất trộn cho hỗn hợp sẽ được xem xét kích cỡ, thànhphần hạt, và được kết hợp theo các tỷ lệ trộn hỗn hợp đạt một trong các yêu cầu thành phần cỡhạt trong bảng sau:
Các yêu cầu thành phần cỡ hạt của cốt liệu :
Trang 34- Trình Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư phê duyệt công thức cấp phối trộn đề xuất bằngvăn bản cho mỗi loại bê tông nhựa:
Công thức trình phải đề xuẩt các giá trị sau:
Trọng lượng riêng thực tế (dung trọng) của bê tông nhựa
Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của bê tông nhựa
Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của cốt liệu
Độ ổn định tại 60°c
Lưu lượng, tại s = 8kN
% còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm mẫu trong nước ở 60°Ctrong 24giờ, so với độ ổn định ban đầu đã đo
Chất độn khoáng chất phải khô, không chảy, không bón cục và không có v t
li u có h i khác và khi ại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui đượp được lấy từ các mỏ quic làm thí nghi m b ng các ph ng ti n c a sàngằng các phương tiện của sàng ươ thiết kế Các loại đất đắp có thể sử dụng trong bảng sau: ủa sàngtrong phòng thí nghi m, ph i t yêu c u v thành ph n c h t nh sau:ảng sau: đại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui ầu khối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ền đường là các loại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui ầu khối lượng tối thiếu lấy mẫu lấy tại hiện trường ỡ hạt như sau: ại vật liệu thích hợp được lấy từ các mỏ qui ư
Nhựa bitum:
Nói chung, nhựa bitum phải theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011và TCVN
7493-2005 nhựa bitum phải có cấp xuyên thủng 60-70, và phải phù hợp với tiêuchuẩn TCVN 7493-2005 hoặc AASHTO M20
c Chuẩn bị bề mặt để trải lớp mặt đường bê tông nhựa:
- Trước khi rải lớp bê tông nhựa thì bề mặt của lớp cấp phối đá dăm được vệ sinh sạch sẽbằng máy nén khí và tưới một lớp nhựa dính bám bằng xe tưới nhựa
- Lắp đặt ván khuôn thép, đánh dấu cao độ rải trên thành ván khuôn, kiểm tra cao độ bằngmáy cao đạc
- Dùng ô tô tự đổ 12-15 tấn vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa, số lượng xe ô tô được tínhtoán cân đối phù hợp với công suất của trạm trộn và cự ly vận chuyển, thùng xe có đáy kín và
Trang 35được quét một lớp dầu chống dính bám, khi trời lạnh hoặc có gió mạnh cần có bạt che phủ đểgiữ nhiệt độ hỗn hợp bê tông nhựa đến nơi rải 1200C Mỗi chuyến ô tô vận chuyển hỗn hợpkhi rời khỏi trạm đều có phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng,thời điểm xe rời trạm trộn Khi hỗn hợp bê tông nhựa bị phân lớp, đóng thành mảng, khôngsan ra được nhiệt độ hỗn hợp trước khi đổ vào phếu máy rải < 1200C đều loại bỏ.
- Lớp móng trên và lớp dính bám phải được trải và hoàn thiện như đã quy định
- Sau khi áp dụng lớp bám dính, khi đã đủ khô, thì sẽ được quét một ít cát như Kỹ sư tư vấngiám sát và chủ đầu tư hướng dẫn có thể được rải trên lớp nền để làm tiếp công việc nếu cầnthiết có thể thực hiện công việc tiếp theo mà không cần phải đợi lớp bám dính đủ khô Cátthừa sẽ được quét bằng chổi trước khi thi công bêtông nhựa
- Trước khi thi công đại trà sẽ thi công 1 đoạn thí điểm :
Trước khi bắt đầu rải chính thức Nhà thầu sẽ bố trí một chiều dài rải thí điểm dùng hỗnhợp bê tông nhựa tối thiểu là 80 tấn, đoạn rải thí điểm sẽ được Tư vấn giám sát chọn lựa Việcthi công thí điểm nhằm minh chứng cho chủ đầu tư, Tư vấn giám sát về độ ổn định của hỗnhợp bê tông nhựa, năng lực, hiệu quả của trạm trộn và các loại thiết bị, lực lượng thi công củanhà thầu để có kế hoạch điều chỉnh cần thiết đồng thời rút ra kinh nghiệm thi công trên toàn bộđoạn tuyến
Mỗi lần thi công thí điểm tiến hành lấy các mẫu thử khi đã lu lèn chặt sau 12 giờ và làmchặt các thí nghiệm xác định chiều dài lớp rải (6 mẫu), trọng lượng riêng (6 mẫu) lượng nhựa(4 mẫu), thành phần cấp phối (4 mẫu và kết quả thí nghiệm được sự chấp thuận có chữ ký của
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư mới được thi công đại trà
- Chuẩn bị hỗn hợp bê tông nhựa:
Nói chung, hỗn hợp bệ tông nhựa phải được chuẩn bị tại trạm trộn bê tông nhựa đãđược phê duyệt và theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011
Thành phần hỗn hợp bê tông nhựa phải được chuẩn bị theo đúng công thức cấp phốitrộn đã được duyệt và phải đáp ứng các yêu cầu quy định
- Vận chuyển và phân phối hỗn hợp
Xe tải được sử dụng để vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa có sàn bằng kim loại phẳngsạch và không thấm Để ngăn hỗn hợp dính, nền xe được phủ mỏng 1 khối lượng đầu Parafintối thiểu, nước vôi, hay vật liệu được duyệt khác Mỗi xe tải có một tấm che phù hợp để bảo vệhỗn hợp khi thời tiết xấu và nền xe được bọc một lớp cách nhiệt để giữ cho hỗn hợp ở nhiệt độquy định
Nói chung hỗn hợp được đổ ở nhiệt độ giữa 120°C đến 150°C Hỗn hợp quá phạm vinhiệt độ này sẽ bị loại bỏ
Ngay trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa, lớp bám dính sẽ được làm sạch bằng máythổi, được bổ sung các chổi tay nếu cần thiết, hay bằng các phương tiện khác được phê duyệt
Hỗn hợp được rãi trên một bề mặt được phê duyệt thật khô và trong điều kiện thích hợp
và chỉ khi điều kiện thời tiết tốt trừ khi được Kỹ sư tư vấn giám sát hướng dẫn khác
Trang 36 Việc lưu thông trên móng lớp trên không được thực hiện cho đến khi lớp nền được đầm
kỹ theo yêu cầu, và được phép làm mát nhiệt độ không khí
- Ban, trải hỗn hợp bê tông nhựa :
Ngay khi đến công trường, hỗn hợp được đổ vào xe rải nhựa được duyệt, ngay sau đórải ngay hết chiều rộng như yêu cầu, gọt thành một lớp đều đặn với độ dày mà sau khi hoàn tất
nó sẽ có chiều dày yêu cầu theo độ dốc và định dạng quy định
Xe rải nhựa phải là loại tự chứa, di chuyển bằng máy với thanh gạt cơ động hay thanhgạt gia công nhiệt cần thiêt Xe rải phải có khả năng rải và hoàn thiện các lớp hỗn hợp nhựatrộn với bề đày, độ nhẵn, độ dốc và trắc dọc quy định
Xe rải phải có một phễu thu đủ khả năng để có thể rải một cách đều đặn và phểu phảiđược trang bị một hệ thống phân phối để rải hỗn hợp một cách đều đặn trước thanh gạt
Thanh gạt hay bộ phận gạt phải có khả năng sinh ra một mặt hoàn thiện đều đặn và cấutrúc theo yêu cầu mà không gây ra vết nứt hay lồi lõm, và phải đưọc trang bị với thiết bị kiểmsoát tuyến và san gạt tự động
Xe rải phải có khả năng di chuyển về phía trước đồng bộ với việc rải nhựa đạt yêu cầu
và tốc độ của xe rải nhựa phải được điều chỉnh để tránh kéo hay xé nhựa
Hỗn hợp được rải theo dãy không nhỏ hơn 3m rộng để đảm bảo thoát nước thích hợp,việc ban hỗn hợp sẽ bắt đầu dọc theo tim đường , trên đỉnh tường, hay trên mặt cao của đườngvới một độ dốc một chiều
Sau khi đầm dải đầu, sẽ trải dải thứ hai, hoàn thiện và đầm theo phương pháp như dảiđầu Sau khi rải và lu lèn dải thứ hai, thước thẳng 5m sẽ được đặt ngang qua khe nối dọc đểxác định bề mặt được thi công đúng với độ dốc và hình dạng yêu cầu
Trong những khu vực nơi sử dụng thiết bị hoàn thiện và thiết bị cơ khí trải hỗn hợpkhông thực hiện được do gặp nhiều bất thường hay các chướng ngại vật không tránh được, thìhỗn hợp có thể được trải bằng cách sử dụng dụng cụ cầm tay
Nhà thầu sử dụng máy rải bê tông nhựa chuyên dụng (loại VOLGEL SUPER 1800),tiến hành rải trên từng nửa chiều rộng mặt đường, rải từ thấp lên cao
Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 15 phút để kiểm tra máy móc,
sự hoạt động của guồng xoáy và băng truyền, đốt nóng tấm là trước khi nhận vật liệu từ xe đầutiên
Đặt dưới tấm là hai con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao 1,02 - 1,03 bề dày thiết kếcủa bê tông nhựa Trị số chính xác được thông qua đoạn thi công thí điểm
Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa lùi dần đến phễu máy rải, từ từ để hai bánh sau tiếp xúcđều và nhẹ nhàng với hai trụ lăn của máy rải, điều khiển cho ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữaphễu máy rải Xe ô tô để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trước cùng máy rải
Khi hỗn hợp được phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải ngập tới 2/3 chiều caocủa guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trước theo vệt quy định Trong quá trình rảiluôn giữ cho hỗn hợp ngập chiều cao guồng xoắn Trong quá trình rải, tốc độ máy rải giữ đều
Trang 371,5 km/h Thường xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải, kịp thời bù phụ điềuchỉnh những sai sót cục bộ Trong suốt thời gian rải hỗn hợp, luôn luôn để thanh đầm của máyhoạt động.
Cuối ngày làm việc, máy rải chạy không tải ra cuối vệt rải khoảng 5 – 7m mới đượcngừng hoạt động Dùng bàn trang, cào sắt vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thànhmột đường thẳng và thẳng góc với trục đường
Cuối ngày làm việc, tiến hành xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép gỗ chỗ nối tiếp đượcngay thẳng, công việc này được tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp bê tông nhựacòn nóng nhưng không lớn hơn 700C
Trước khi rải tiếp sẽ sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏngnhựa đông đặc vữa hay nhũ tương nhựa đường phân tích nhanh để đảm bảo sự dính kết giữahai vệt rải cũ và mới Khi máy rải làm việc sẽ bố trí công nhân cầm các dụng cụ thủ công theomáy để làm các việc như sau:
Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải thành lớp mỏng dọc theo mốinối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trước khi lu lèn
Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc thừa nhựa và bù vào đó mộtlượng bê tông nhựa thích hợp
Gạt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải
Trong trường hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian sửa chữa kéo dài) thì sẽ báongay về trạm trộn để tạm ngừng cung cấp hỗn hợp BTN
Trong lúc rải BTN thường xuyên kiểm tra kiểm tra độ dốc ngang và độ bằng phẳng(bằng thước mẫu và thước 3m, máy thuỷ bình) ngay sau hai lượt lu đầu tiên để kịp thời bổkhuyết ngay những vị trí chưa đạt yêu cầu
Trường hợp khi máy rải đang hoạt động thì gặp trời mưa đột ngột sẽ báo ngay về khuvực trạm trộn để tạm ngừng cung cấp, khi lớp BTN rải ra và đã lu lèn được 2/3 độ chặt yêu cầuthì tiếp tục lu trong mưa cho đến khi đạt độ chặt yêu cầu, nếu hỗn hợp nhựa BTN mới chỉ lulèn được < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu và san bỏ hỗn hợp nhựa BTN ra khỏi phạm vi mặtđường, khi nào mặt đường khô ráo thì tiến hành rải tiếp
Trên đoạn đường có độ dốc dọc > 4% sẽ tiến hành rải bê tông nhựa từ chân dốc đi lên
Tại vị trí tiếp giáp giữa 2 vệt rải máy rải cách nhau 10-20m.Để nối các đoạn tiếp giápquét nhựa lỏng hoặc nung mép rải cũ bằng hơi đốt
Sơ đồ rải bê tông nhựa: xem bản vẽ BPTC
Chiều rộng vệt rải bằng ½ bề rộng mặt đường
Chiều dài đoạn rải: rải hoàn thiện trên chiều dài 40m từng đoạn một
Trang 38không phù hợp hay nút sợi tóc, và sẽ bắt đầu từ tim của dãy đầu tiên và tiếp tục hướng vềmép Các dãy tiếp theo, việc lu lèn sẽ bắt đầu từ mép lân cận đến lớp vật liệu rải đặt trước
và tiếp tục hướng về mép đối diện
Tốc độ của xe lu lúc nào cũng phải để chậm để tránh sự chuyển vị của hỗn hợpcòn nóng Bất kỳ sự chuyển vị nào xảy ra do đổi hướng xe lu, hay từ các nguyên nhânkhác, phải được sửa chữa ngay bằng các dụng cụ cào hay rải thêm hỗn hợp tươi nơi cầnthiết
Việc lu lèn sẽ tiếp tục cho đến khi tất cả dấu vết của xe lu biến mất, bề mặt là mộtcấu trúc đồng nhất và đúng theo độ dốc và mặt cắt ngang, và tỷ trọng tại hiện trườngkhông nhỏ hơn chín mươi tám phần trăm (98%) của tỷ trọng ở phòng thí nghiệm đượcquy định như được lấy từ các mẫu thí nghiệm được đầm nén của cùng vật liệu và tỷ lệ đã
sử dụng trong hỗn hợp nhựa lát đường Asphalt như được xác định theo tiêu chuẩnAASHTO T166 Phương pháp lấy mẫu hỗn hợp và việc đầm các mẫu sẽ làm theo tiêuchuẩn AASHTO TI Các thí nghiệm tỷ trọng hiện trường sẽ được thực hiện ít nhất 2 lầnmỗi ngày
Trong những khu vực xe lu không vào được phải được đầm kỹ bằng các thiết bịđầm cơ học nóng
Bất kỳ hỗn hợp nào bị bời rời và gãy, bị lẫn đất bụi, hay ờ trạng thái có hại phảiđược loại bỏ và được thay thế bằng hỗn hợp tươi nóng và được đầm ngay phù hợp vớicác khu vực xung quanh, tất cả đều bằng chi phí của Nhà thầu
Sử dụng lu bánh hơi 16T phối hợp với lu bánh thép để lu lèn, sơ đồ lu, sự phối hợpgiữa các lu và số lần lu lèn qua một điểm được xác định trên đoạn thi công thí điểm Máyrải lớp BTN xong đến đâu, máy lu tiến hành theo sát để lu lèn hiệu quả, nhiệt độ có hiệuquả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa là 120 – 1400C, kết thúc việc lu lèn khi nhiệt độ
bê tông nhựa hạ xuống dưới 700C
Trình tự lu lèn như sau:
Dùng lu 8-10T bánh thép đi 3 - 4 lần/ điểm với tốc độ 1,5km/h
Tiếp tục lu bánh hơi 16T-25T đi 6 - 8 lần/điểm, tốc độ lu lượt đầu 2km/h, cáclượt lu sau tăng tốc độ 5km/h
Dùng lu bánh thép 8-10T lu 4 - 6 lần/điểm, tốc độ lu 2km/h lu hoàn thiện
Lu không được dừng lại trên mặt lớp bê tông nhựa Khi thay đổi hướng chuyểnđộng thì phải nhẹ nhàng tránh gây lượn sóng
Trong những lượt đầu tiên máy lu phải đi lùi ,lu từ mép vào tim ,vệt chồng vệt 30cm
20- Trong quá trình lu lèn thường xuyên bôi ướt mặt các bánh xe lu bằng hỗn hợpnước Nếu hỗn hợp dính bám bánh xe lu thì dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh lu,đồng thời sử dụng hỗn hợp nhiều hạt nhỏ lấp ngay
Hành trình của lu đi dần từ mép mặt đường vào tim rồi từ giữa trở ra mép, vếtbánh lu đè lên nhau 20cm Khi lu trên vệt rải thứ nhất, chừa lại một rải rộng 10cm kể từ
Trang 39mép vệt rải về phía tim đường, khi lu vệt thứ hai thì những lượt lu đầu tiến hành cho mốinối dọc giữa vệt này và vệt vừa rải bên cạnh.
Với lượt lu đầu tiên của máy lu, bánh chủ động phải đi trước tức là lu đi lại về phíamáy rải Khi khởi động hoặc đổi hướng cần thao tác nhẹ nhàng tránh xô đẩy hỗn hợp.Máy lu không được dừng lại trên lớp BTN chưa lèn chặt còn nóng
Khi kết thúc lu lèn nếu xuất hiện những vị trí hư hỏng cục bộ, phải cắt bỏ ngay khihỗn hợp chưa nguội hẳn, quét sạch, bôi lớp nhựa lỏng ở đáy và xung quanh thành mépsau đó đổ hỗn hợp có chất lượng tốt và lu lèn lại
- Cắt tỉa hoàn thiện và dọn dẹp vệ sinh :
Việc rải hỗn hợp bê tông nhựa sẽ càng liên tục càng tốt, các xe lu không được lưuthông trên hỗn hợp được trải còn tươi và không được bảo vệ trừ khi có sự cho phép của
Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư
Các mối nối ngang sẽ được thực hiện bằng cách cắt đến hết chiều sâu để lộ toàn bộ
độ sâu của lớp hỗn hợp Khi được Kỹ sư tư vấn giám sát và chủ đầu tư hướng dẫn việcquét một lớp phủ vật liệu Bitum sẽ được sử dụng trên các bề mặt tiếp xúc của các mối nốingang trước khi hỗn hợp được trải thêm trên vật liệu đã được lu trước đó
Các mép để lộ của đường hoàn chỉnh sẽ được cắt đúng với các tuyến trục được yêucầu Vật liệu được cắt tỉa hoàn thiện từ các mép và hỗn hợp bê tông nhựa bị bác bỏ hayđược loại bỏ khác phải được dọn đi khỏi tuyến đường và đổ ở nơi được phê duyệt
Thí nghiệm hoàn thành ,kiểm tra và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa :
Nói chung, các thí nghiệm khi hoàn thành để nghiệm thu kết cấu áo đường bê tôngnhựa phải theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011và các yêu cầu sau đây:
Sai số cho phép đối với lớp móng trên bitum và lớp áo đường nhựa bitum :
Bê rộng đường nhựa - 5 cm Tổng chiều dài của đoạn hẹp nhỏ hom 5% tổng chiều dài
đường
Bề dày lớp móng trên ± 10% Áp dụng chữ 95% các điểm kiểm tra, độ dày 5% còn lại
của các điểm kiểm tra không được vượt quá 10mm
Bề dày lớp áo đường ± 8 % Áp dụng cho 95% các điểm kiểm tra, độ dày 5% cùa các
điểm kiểm tra không được vượt quá 10mm
- Thí nghiệm bề mặt:
Các thí nghiệm làm theo độ vòng, độ dốc, chiều rộng được quy định sẽ được Nhàthầu thực hiện ngay sau khi đầm nén lần đầu Bất kỳ việc sai số nào cũng được sửa chữabằng cách tháo bỏ hay thêm vào các vật liệu cùng loại và tiếp tục lu lèn
Các bề mặt hoàn thiện không được khác với cao độ thiết kế nhiều hơn 5mm (đốivới đường trong khu vực nhà máy) hoay lớn hơn 10 mm (đối với công tác tái lập mặtđường ,đường hệ thống đường ống) khi được thí nghiệm bằng tấm khuôn lồi và thước
Trang 40thẳng 3m do Nhà thầu thực hiện Các thí nghiệm sẽ được thực hiện ở khoảng cách 10cmdọc theo tim đường.
sử dụng để xác định dung trọng, và các mẫu dung trọng có thể sử dụng để đo độ dày
Khi có sự thiếu hụt về cao độ hoặc chiều dày vượt quá sai số đã quy định, Nhàthầu phải loại bỏ và thay thế nền nhựa Asphalt đã xử lý bằng vật liệu mới
- Các thí nghiệm sau đây phải được thực hiện trên các mẫu khoan:
Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của bê tông nhựa,
Trọng lượng riêng trung bình (dung trọng) của cốt liệu,
% còn lại của độ ổn định Marshall bằng cách ngâm mẫu trong nước ở 60°C trong
24 giờ, so với độ ổn định ban đầu đã đo được
Độ rỗng không khí trong trộn tổng hợp
Hệ số rỗng trong cốt liệu
- Kiểm tra chất lượng thi công:
Việc giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyên trước, trong và sau khi rải lớp
bê tông nhựa
Kiểm tra việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa tại trạm trộn:
Thường xuyên kiểm tra việc hoạt động bình thường các bộ phận thiết bị củatrạm trộn, kiểm tra độ chính xác các bộ phận cân đong, chạy thử máy điều chỉnh
độ chính xác thích hợp với lý lịch máy, kiểm tra các điều kiện để đảm bảo antoàn lao động, vệ sinh môi trường khi máy hoạt động
Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn đểđiều chỉnh chính xác Lưu lượng các bộ phận cân đong, lưu lượng của bơmnhựa, lưu lượng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng, khối lượng hỗn hợpcủa một mẻ trộn, nhiệt độ, độ ẩm của cốt liệu khoáng đã được rang nóng, nhiệt
độ của nhựa, lượng nhựa tiêu thụ trung bình Các sai số cho phép cân đong vậtliệu khoáng là 3% khối lượng của từng loại vật liệu tương ứng Sai số cho phépkhi cân nhựa là 1.5% khối lượng nhựa
Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm, cát: Cứ 5 ngày tiến hành lấy mẫu kiểm tramột lần để xác định hàm lượng bụi sét, thành phần hữu cơ, lượng hạt dẹt,mođun độ lớn
Kiểm tra mỗi ngày một lần của mẫu nhựa đặc lấy từ thùng nấu nhựa để xác định
độ kim lún ở 250 oC