1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Bao cao ket qua kiem ke dat dai 2017 xa

16 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 291 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác triển khai kiểm kê đất đaiThực hiện văn bản số 19/KH-UBND ngày 21 tháng 1 năm 2015 của UBND huyện Đại Từ về việc triển khai thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạ

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

XÃ CÁT NÊ

Số: /BC-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cát Nê, ngày tháng năm 2017

BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2017

- Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

- Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Căn cứ Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT);

- Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ

về việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Căn cứ Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theo Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BTNMT ngày 29/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/8/2007 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/11/2014 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đai năm 2014;

- Căn cứ Văn bản số 3033/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 18/7/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;

- Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Trang 2

UBND xã Cát Nê đã thành lập ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và xây dựng bản

đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, triển khai nhiệm vụ đối với các đối tượng

sử dụng đất trên địa bàn xã Công tác bắt đầu triển khai từ ngày 01/01/2015 và hoàn thành vào ngày …./…./2015

I Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý:

Xã Cát Nê là một xã miền núi, nằm về phía đông nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện khoảng 15 km, có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị sau:

Phía Bắc giáp với xã Vạn Thọ và xã Ký Phú, huyện Đại Từ

Phía Đông giáp với thị trấn Quân Chu huyện Đại Từ và xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên

Phía Tây giáp với tỉnh Vĩnh Phúc

Phía Nam giáp xã Quân Chu, huyện Đại Từ

Xã Cát Nê có tổng diện tích tự nhiên tại thời điểm kiểm kê là 2607,42 ha, chia thành 16 xóm, dân số tính đến tháng 12 năm 2014 là: 3765 khẩu, 938 hộ

1.1.2 Địa hình, địa mạo:

Địa hình của xã Cát Nê phức tạp, đồi núi chiếm diện tích lớn tới 50% so với diện tích tự nhiên toàn xã, địa hình dốc dần từ tây sang đông, xen kẽ giữa núi, là các đồi thấp và những cánh đồng và các rải ruộng nhỏ hẹp, những khu dân cư tồn tại từ lâu đời với tính tiện canh, tiện cư, rất khó khăn cho việc xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật

2.1.3 Khí hậu:

vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm được chia thành 2 mùa rõ rệt mùa đông

và mùa hè

- Mùa đông (hanh, khô), từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít thiếu nước cho cây trồng vụ đông

- Mùa Cát Nê là một xã miền núi phía bắc, khí hậu mang tính chất đặc thù của hè (mùa mưa) nóng nực từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 6,7,8, chiếm 70% lượng mưa của cả năm, thường gây ngập úng ở một số nơi trên địa bàn xã, ảnh hưởng đến sản xuất của bà con nông dân, mùa này có gió mùa đông nam thịnh hành

+ Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 22,80C , tổng tích ôn là 7000 đến

80000C

Trang 3

+ Lượng mưa trung bình trong năm từ 1700 đến 2210 mm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8, khoảng trên 2000 mm và thấp nhất vào tháng 1, khoảng 1212 mm

Số giờ nắng trong năm rao động từ 1200 đến 1500 giờ, được phân bố tương đối đồng đều cho các tháng trong năm

+ Độ ẩm trung bình cả năm là 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ

ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm

+ Sương mù bình quân từ 20 đến 30 ngày/ năm, sươmg muối xuất hiện ít Nhiệt độ trung bình năm từ 20-220C, nhiệt độ cao nhất 390C, nhiệt độ thấp nhất

70C

1.1.4 Thuỷ văn:

Hệ thống thuỷ văn của xã Cát Nê chủ yếu là các con suối nhỏ nằm ở đầu nguồn nước, các ao, hồ, đập và các vai chắn để giữ nước, nằm rải rác khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nước chính phục vụ cho sinh hoạt và phục vụ tưới tiêu trong sản xuất Do địa hình phức tạp nằm ngay chân núi Tam Đảo nên mùa mưa hay bị lũ quét, lụt cục bộ ở những nơi quanh suối và hạn hán về mùa khô gây khó khăn cho việc sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

2 Các nguồn Tài nguyên:

1.2.1 Tài nguyên đất:

Xã Cát Nê có tổng diện tích tự nhiên là 2607.42 ha, đất đai có một số loại đất chính sau:

+ Đất feralít mầu đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét và đá biến chất phân bổ trên toàn xã, thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha, thích hợp cho trồng câynông nghiệp

+ Đất Thung lũng và sản phẩm dốc tụ, phân bố ở khắp các chân đồi gò đã được nhân dân khai thác để trồng cây lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày khác, loại đất này có tầng đất dầy, độ mùn tiềm tàng cao

+ Đất phù sa: Đất phù sa được phân bố ở dọc theo các sông suối, đã được nhân dân khai thác để trồng lúa và những cây hoa mầu ngắn ngày, loại đất này

có lược mùn cao, có khả năng giữ nhiệt, giữ ẩm tốt

* Ngoài hai loại đất chính ra trong xã còn có các loại đất khác như: Đất mầu nâu vàng trên mẫu chất phù sa cổ, đất feralít biến đổi do trồng lúa nước, số lượng không đáng kể nằm rải rác trên địa bàn xã

1.2.2 Tài nguyên nước:

Trang 4

+ Nguồn nước mặt: Cát Nê có 27,87 ha đất sông suối và Mặt nước chuyên dùng, gồm có các con suối nhỏ, ao, hồ, đập, vai giữ nước, đây là nguồn nước mặt phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

+ Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 12-15m là nguồn nước ngầm rất quý hiếm

đã được nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ

ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của nhân dân trong toàn xã

1.2.3.Tài nguyên rừng:

Diện tích rừng ở xã Cát Nê những năm trước đây bị khai thác, chặt phá

bừa bãi, dẫn đến rừng bị nghèo kiệt, các loại gỗ quý hiếm còn lại không đáng kể Những năm gần đây được sự quan tâm của các cấp, các ngành rừng được bảo vệ

và chăm sóc, diện tích rừng ngày một tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng,

cơ cấu cây trồng rất đa dạng và phong phú, môi trường ngày được bảo vệ tốt, hạn chế được nhiều quá trình xói mòn rửa trôi đất trong khi mưa lũ Diện tích rừng của xã hiện nay là 1819,06 ha chủ yếu là rừng tái sinh, rừng trồng là 982,06

ha, rừng phòng hộ là 190,08 ha, rừng đặc dụng là 646,92 ha (chủ yếu là rừng đặc dụng nằm trong vùng đệm của vườn quốc gia Tam Đảo) Đây là nguồn tài

nguyên quí hiếm, có tiềm năng lớn Độ che phủ của rừng ngày một nâng cao.

1.2.4 Tài nguyên khoáng sản:

Xã Cát Nê nguồn tài nguyên chủ yếu là cát sỏi dọc theo các con suối nhân dân khai thác phục vụ cho xây dựng trong xã

1.2.5 Tài nguyên nhân văn:

Xã Cát Nê tính đến tháng 12 năm 2014 có 3765 khẩu và số hộ là 938, trong

đó số khẩu nông nghiệp là 90 %, còn lại là số khẩu phi nông nghiệp, chiếm 5 % được phân thành 25 cụm dân cư gồm nhiều dân tộc anh em đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh Trên địa bàn xã không có làng nghề truyền thống Trình độ dân trí ở mức trung bình Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp Uỷ Đảng, Chính

quyền xã Cát Nê, cán bộ và nhân dân đoàn kết, thống nhất

1.3 Thực trạng môi trường:

Là một xã miền núi của huyện Đại Từ, được sự quan tâm của các cấp, các ngành những năm gần đây, diện tích rừng được tăng nhanh do phát động phong trào trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hiện nay đất rừng của xã đang tăng nhanh, cây trồng đa rạng, phong phú, ngoài ra phong trào trồng cây xanh làm đẹp cơ quan, đường làng, ngõ xóm cũng được các cấp các ngành quan tâm, cảnh quan đẹp, môi trường trong sạch, mát mẻ, chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm không khí và nguồn nước

II Tình hình tổ chức và phương pháp thực hiện

Trang 5

1 Công tác triển khai kiểm kê đất đai

Thực hiện văn bản số 19/KH-UBND ngày 21 tháng 1 năm 2015 của UBND huyện Đại Từ về việc triển khai thực hiện kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, UBND Xã Cát Nê đã ra quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 3 tháng 3 năm 2015 về việc thành lập tổ công tác thực hiện kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Lập kế hoạch kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;

- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;

- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm các loại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các

hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng

ký biến động đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kết quả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;

- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;

- Rà soát phạm vi địa giới hành chính của xã;

- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;

- Phối hợp với Trung tâm kỹ thuật thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện lập bản đồ hiện trạng rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;

Phối hợp với Trung tâm kỹ thuật thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện lập bản đồ hiện trạng rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địa trong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp

- Điều tra, khoanh vẽ thực địa để bổ sung, chỉnh lý các khoanh đất theo các chỉ tiêu kiểm kê quy định tại các Điều 9, 10 và 11 của Thông tư 28;

- Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất lên bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số và đóng vùng các khoanh đất theo yêu cầu của kiểm kê chuyên sâu; tính diện tích các khoanh đất;

Trang 6

- Lập Bảng liệt kê danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai từ kết quả điều tra thực địa;

- Tổng hợp số liệu theo quy định

Công tác thực hiện kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã được thực hiện từ ngày 01/03/2015

UBND xã Cát Nê đã phối hợp chặt chẽ với Trung tâm kỹ thuật Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện luôn được UBND xã báo cáo kịp thời với các cơ quan chuyên môn, đảm bảo quá trình triển khai thực hiện luôn được xuyên suốt

2 Phương pháp thực hiện

2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu kiểm kê đất đai

Bản đồ nền phục vụ công tác điều tra kiểm kê đất đai là bản đồ địa chính được đo vẽ năm 2014 đã được cập nhật, chỉnh lý các biến động theo cơ sở dữ liệu địa chính do Sở Tài nguyên và môi trường cung cấp Và được tiếp tục bổ sung từ hồ sơ địa chính và các thủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đó được thực hiện ở các cấp trong kỳ do phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ cung cấp, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổ sung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng điều tra kiểm kê Ngoài ra còn thu thập một số tài liệu khác như: Bản đồ trích đo theo các dự án, bản đồ trích đo đất tổ chức được thực hiện theo Chỉ thị 21 của Thủ tướng Chính phủ

2.2 Nguồn tài liệu và phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất

2.2.1 Nguồn tài liệu :

Các tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của Xã Cát Nê được thu thập tại Văn phòng đăng

ký QSD đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ, UBND xã, kết hợp với việc điều tra khoanh vẽ ngoài thực địa, do vậy chất lượng tài liệu thu thập đảm bảo tỉnh pháp lý và chính xác theo yêu cầu thực hiện

2.2.2 Phương pháp thực hiện :

Trang 7

- Sử dụng bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính kết hợp với điều tra thực địa Tổng hợp diện tích các loại đất

- Số liệu kiểm kê diện tích đất các tổ chức trên địa bàn xã được lập thành biểu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

- Việc tổng hợp số liệu được thực hiện theo phần mềm của Bộ Tài nguyên

và Môi trường

- Việc kiểm kê chi tiết một số loại đất theo Chỉ thị 21/CT-TTg

+ Việc kiểm kê đất trồng lúa do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện trên

cơ sở kết quả thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng lúa trong 5 năm qua, kết hợp với kết quả điều tra khoanh vẽ trên thực địa ở cấp xã để tổng hợp các trường hợp biến động chưa làm thủ tục theo quy định

III KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI NĂM 2014

1 Hiện trạng sử dụng đất đến ngày 31/12/2014

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã Cát Nê là 2607,42 ha, cụ thể được phân tích chi tiết từng loại đất, diện tích, tỷ lệ các loại đất như sau:

CẤU DIỆN CƠ TÍCH THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Diện tích các loại đất thành phần

Tỷ lệ % trên tổng diện tích tự nhiên toàn xã

I Tổng diện tích đất của đơn vị

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 36.00 1.38

Trang 8

STT Loại đất Mã

Diện tích các loại đất thành phần

Tỷ lệ % trên tổng diện tích tự nhiên toàn xã

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.26 0.01

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.13 0.08

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nôngnghiệp CSK

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 27.87 1.07

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 0.00

2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng và quản lý

2.1 Cơ cấu diện tích theo đối tượng sử dụng

a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước (GDC): 1557,05 ha (chiếm 59,72%); b) Tổ chức trong nước (TCC): 960,59 ha (chiếm 36,84%);

Trang 9

Trong đó:

- Tổ chức kinh tế (TKT):1,27 ha (chiếm 0,05%);

- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước (TCN): 957,38, ha (chiếm 36,72%);

- Tổ chức sự nghiệp công lập (TSN)): 1,94 ha (chiếm 0,07%);

c) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo (CDS): 3,66 ha (chiếm 0,14%);

2.2 Cơ cấu diện tích theo đối tượng quản lý

a) UBND cấp xã (UBQ): 45,29 ha (chiếm 1,74%);

c) Cộng đồng dân cư và Tổ chức khác (TKQ): 40,83 ha (chiếm 1,57%);

3 Đánh giá tình hình biến động và phân tích nguyên nhân biến động

về sử dụng đất giữa kiểm kê đất đai năm 2014 và 2010

Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2014 của xã Cát Nê là 2607,42 ha so với diện tích tự nhiên kỳ kiểm kê 2010, diện tích tự nhiên giảm 107,97 ha Nguyên nhân là do sác định lại ranh giới, chuyển 104 ha sang xã Quân Chu Biến động

sử dụng đất trên địa bàn xã tính từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2014 của các loại đất như sau:

BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Thứ

Diện tích Năm 2015

So với năm 2010

Diện tích năm

Tăng (+) giảm (-)

Tổng diện tích đất của ĐVHC (1+2+3) 2,607.42 2,715.39 -107.97

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 506.81 486.25 20.56

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 287.28 397.06 -109.78

1.1.1.

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 36.00 36.00

2 Đất phi nông nghiệp PNN 255.43 408.08 -152.65

Trang 10

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 45.47 173.78 -128.31

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.26 0.29 -0.03

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 2.13 3.14 -1.01

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 1.22 1.22

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 56.67 34.82 21.85

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 27.87 67.95 -40.08

3.1 Đất nông nghiệp

Hiện trang diện tích đất nông nghiệp tính đến ngày 31/12/2014 là 2349,67 ha; Tăng so với năm 2010 là 45,87 ha

Trong đó:

3.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp

Hiện trạng diện tích đất nông nghiệp tính đến ngày 31/12/2014 là 506,81 ha; Tăng so với năm 2010 là 20,56 ha

Trong đó:

3.1.1.1 Đất trồng cây hàng năm

Diện tích 287,28 ha; Giảm so với năm 2010 là 109,78 ha

Diện tích đất biến động tăng, giảm trong từng loại đất của đất trồng cây hàng năm:

a) Đất trồng lúa

Hiện trạng diện tích đất trồng lúa tính đến ngày 31/12/2014 là 251,28 ha; Giảm so với năm 2010 là 145,78 ha

- Biến động giảm: 0,12 ha

Diện tích giảm là 0.12 ha, nguyên nhân giảm là do đất trồng lúa chuyển sang đất ở tại nông thôn

Ngày đăng: 25/04/2018, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w