- Giúp UBND nắm chắc tình hình sử dụng đất ở địa phương, trên cơ sở hiệu chỉnhcác số liệu, tài liệu bản đồ hiện có; - Xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của xã, hiện trạng quỹ đ
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Phần Thứ I. Mở Đầu
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài sản chung quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tài liệu vừa là đối tượngsản xuất và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh vàquốc phòng an ninh Quá trình khái thác sử dụng đất đai luôn gắn liền với quá trình pháttriển của xã hội Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất càng cao, trong khi
đó đất đai lại có hạn và ngày càng trở nên quý giá; chính vì vậy mà việc sử dụng đất tiếtkiệm, hiệu quả và bền vững luôn là nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải cân nhắc kỹ càng vàhoạch định mang tính khoa học
Đất đai là điều kiện vật chất nơi sinh tồn của con người Vì vậy đất đai cần được sửdụng một cách hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ, sử dụng triệt để mang lại hiệu quả cao Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay, trước nhu cầu cấp bách về quản lý sử dụng đất một cách hợp lýđầy đủ và có hiệu quả cao tránh tình trạng quản lý một cách lỏng lẽo không hiệu quả dẫnđến đất bị thoái hóa, biến chất Nhận thấy được yêu cầu cấp bách đó Nhà nước ta đãkhông ban hành bổ sung luật đất đai từ năm 1987 đến luật đất đai 2013 cùng với các banhành của Bộ TN & MT Mới đây, Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường đã ban hành Thông tư
số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kêđất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Công tác thống kê, kiểm kê đánh giá tình hình biến động đất đai là một yêu cầu đặcbiệt quan trọng Nhằm đề xuất việc điều chỉnh chính sách pháp luật, quy hoạch về đấtđai Công bố số liệu về đất đai trong niêm giám thống kê quốc gia, phục vụ cho nhu cầu
sử dụng dữ liệu về đất đai trong quản lý nhà nước, hoạt động kinh tế xã - hội, an ninhquốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nhu cầu khác của cộng đồng Sốliệu thống kê, kiểm kê còn có vai trò quan trọng đó là cơ sở định hướng giải quyết cácvấn đề về đất đai, căn cứ sử dụng đất, nắm chắc được quỹ đất nhằm phân bố cho việc sửdụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao phù hợp với tình hình phát triển kinh tế trong giaiđoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Để thực hiện yêu cầu thực tiễn của địa phương cũng như nhiệm vụ được giao Nêncông tác “ kiểm kê đất đai năm 2015 tại xã Bàu Sen – thị xã Long Khánh ” là một yêucầu quan trọng Nhằm rà soát lại diện tích của các loại đất của từng đối tượng sử dụng vànắm chắc được tình hình biến động đất đai tại địa phương Để phục vụ cho việc quản lý
Trang 3đất đai tại xã đạt hiệu quả cao và đúng pháp luật cũng như nhằm phục vụ cho việc họctập và hoàn thành kết quả thực tập nên em thực hiện chuyên đề : “ Đánh giá công táckiểm kê đất đai năm 2015 của xã Bàu Sen – Thị xã Long Khánh – Tỉnh Đồng Nai”.
II MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
II.1 Mục Đích.
- Giúp UBND nắm chắc tình hình sử dụng đất ở địa phương, trên cơ sở hiệu chỉnhcác số liệu, tài liệu bản đồ hiện có;
- Xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên của xã, hiện trạng quỹ đất đang quản lý,
sử dụng; quỹ đất đã giao, cho thuê nhưng chưa đưa vào sử dụng; quỹ đất chưa sửdụng;
- Đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đất đai, làm cơ sở đánh giá tình hìnhquản lý đất đai trong 5 năm qua trên địa bàn
II.2 Yêu Cầu.
- Việc kiểm kê đất đai năm 2015 phải đánh giá được chính xác thực trạng sử dụng đấtđai trên địa bàn đến thời điểm 31/12/2014, cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thống kê toàn bộ quỷ đất theo mục đích sử dụng đối tương quản lý để nắm chắcquỷ đất ở địa phương
- Phân tích đánh giá tình hình biến động diện tích theo mục đích sử dụng đât
- Đánh giá công tác kiểm kê
- Đáp ứng đồng bộ và hiệu quả cá yêu cầu của công tác cấp bách đang tiến hành quyhoạch sử dụng đất
- Tạo được tiền đề và đưa được công tác này vào nề nếp
III PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
III.1 Phạm Vi.
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá công tác kiểm kê năm 2015 trên địa bàn xã Bàu Sen – Thị xã Long Khánh – Tỉnh Đông Nai
III.2 Đối Tượng.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loại đất phân theo mục đích sử dụng, đốitượng quản lý và quy trình kiểm kê trên địa bàn của xã
III.3 Ý Nghĩa Đề Tài.
- Nắm chắc quỹ đất của địa phương để đưa vào khai thác và sử dụng đất đúng quyđịnh của pháp luật
- Thông kê đầy đủ và phân tích đánh giá tình hình hiện trạng sử dụng đất ở địa bàn xãBàu Sen
Trang 4- Làm cơ sở phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch sử dụng đất vàkiểm tra thực hiện kế hoạch và quy hoạch hằng năm.
- Thiết lập cơ sở dữ liệu đất đai của đơn vị hành chính làm tài liệu phục vụ cho côngtác quản lý nhà nước về đất đai và tài liệu tham khảo có giá trị cho nhiều ngành vàlĩnh vực
Trang 5Phần Thứ II. Tổng Quan Tài Liệu
I TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.
I.1 Điều Kiện Tự Nhiên
Vị trí địa lý:
Phần Thứ III Xã Bàu Sen nằm ở phía Tây Nam thị xã Long Khánh, có tổng diệntích tự nhiên 1.286,85 ha ( chiếm 6,71 % diện tích tự nhiên toàn thị xã)
Phần Thứ IV.Ranh giới hành chính tiếp giáp:
- Phía Đông giáp: Phường Xuân Bình;
- Phía Tây giáp: xã Xuân Lập;
- Phía Nam giáp: xã Hàng Gòn;
- Phía Bắc giáp: xã Suối Tre
Phần Thứ V Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thị xã Long Khánhđến năm 2010 định hướng 2020, xã Bàu Sen nằm trong cụm xã Suối Tre – Bàu Sen –Xuân Lập sẽ hình thành nên một điểm thị tứ tại xã Suối Tre Phần này chiếm phần lớndiện tích đất cao su Thị xã và nằm trong vùng phát triển đô thị của thị xã
Địa hình địa mạo:
Phần Thứ VI Xã Bàu Sen có địa hình tương đối bằng phẳng, kiến tạo địa hình hơilượn sóng và có chiều hướng nghiêng dần từ hướng Tây Nam về phía Đông Bắc
Độ cao trung bình khoảng 140 – 160 m ( so với mực nước biển) Độ dốc tươngđối nhỏ vào khoảng 0 – 80
Diện tích (ha) Phần Thứ XX.147,00 Phần Thứ XXI.455,68 Phần Thứ XXII.684,17
Phần Thứ XXIII.Bảng 1: Thống kê diện tích theo độ dốc và độ dày tầng đất
Khí hậu:
- Thị xã Long Khánh nói chung, xã Bàu Sen nói riêng nằm trong khí hậu nhiệt đới ẩm giómùa, với những đặc trưng về kinh tế như sau: mỗi năm có hai mùa rõ rệt mùa mưa vàmùa khô
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11
- Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 4
Trang 6- Khí hậu xã Bàu Sen nói riêng , thị xã Long Khánh nói chung khá thuận lợi cho các loạicây trồng và vật nuôi ( gia súc, gia cầm )
Cảnh quan môi trường:
Phần Thứ XXIV.Hiện nay do dân cư đông đúc và hoạt động sản xuất, sinh hoạt xã hội
đã làm ảnh hưởng ích nhiều đến môi trường, tuy chưa phải ô nhiễm nặng nhưngcũng cần phải có sự quan tâm để tránh sự quá tải Trên địa bàn xã chưa có hệthống thoát nước thải sinh hoạt, chưa có điểm chung chuyển rác thải hàng ngày đa
só người dân tự tiêu hủy là chủ yếu Như vậy lượng rác thải sinh hoạt là khá lớnnên cần có nơi để tập trung và vận chuyển, xử lý thuận tiện
Phần Thứ XXV Điều kiện môi trường nói chung khá tốt do xã còn nhiều diện tíchsản xuất nông nghiệp Để đảm bảo phát triển bền vững cần phải quan tâm nhiềuhơn nữa đến vấn đề bảo vệ môi trường sinh thái cũng như môi trường hiện nay.I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
Đặc điểm dân số lao động việc làm:
Dân số:
Phần Thứ XXVI.Theo số liệu thống kê năm 2014 dân số của xã Bàu Sen khoảng5.645 người với 1.256 hộ, mật độ dân số 440 người / km2 Tỷ lệ tăng dân số tựnhiên trung bình năm là 1.05% Nhìn chung, trên địa bàn toàn xã việc phân bổ dân
cư vẫn không đồng đều, số hộ dân tập trung nhiều ở khu trung tâm các ấp
Lao động, việc làm, thu nhập:
Phần Thứ XXVII Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào, chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp ước tính chiếm gần 70% tổng số lao động toàn xã Sốlao động còn lại hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp
Phần Thứ XXVIII Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5,50 triệu đồng năm
2000 đên năm 2005 là 8,00 triệu đồng/năm, đến năm 2009 đạt 15,48 triệuđồng/năm, đến năm 2010 đạt 17,15 triệu đồng/năm, năm 2014 đạt 19,06 triệuđồng/năm
Trang 7 Bảng 2: Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm
( Nguồn UBND Xã Bàu Sen)
Khu vực kinh tế công nghiệp:
Trên địa bàn đến năm 2014 hiện có 36 doanh nghiệp chủ yếu là chế biến gỗ, giacông chế biến hạt điều, cơ sở xây dựng và sửa chữa góp phần chuyển dịch cơ cấukinh tế trên địa bàn, từng bước giải quyết được nguyên liêu, lao động ở địaphương Hàng năm giải quyết được trên 180 lao động thất nghiệp
Khu vực kinh tế dịch vụ:
Về hoạt động thương mại – dịch vụ tếp tục phát triển, tổng cơ sở kinh danh thương
mại – dịch vụ tăng từ 89 cơ sở năm 2012 đến nay lên 96 cơ sở giải quyết việc làm
hàng năm trên 230 lao động tại chỗ, giá trị sản xuất và hàng năm đều tăng, tỷtrọng thương mại – dịch vụ kinh tế nông thôn chiếm 16,4%
I.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.
Trang 8 Hệ thống các trường từ bậc mầm non đến trung học cơ sở được chuẩn hóa hàngnăm Đội ngũ giáo viên đều được chuẩn hóa cơ bản 95% đạt chuẩn Cơ sở vật chấtđược tăng cường khang trang hơn, đảm bảo yêu cầu học tập của học sinh.
II CÁC QUY TRÌNH CHUNG VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
II.1 Luật 2003 Quy Định Về Thống Kê, Kiểm Kê.
Theo Điều 53 luật đất đai 2003 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai như sau:
1 Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là xã, phường, thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần
2 Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai được quy định như sau:
a) Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai củađịa phương;
b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấnbáo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương lên Uỷ ban nhân dâncấp trên trực tiếp; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáokết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên Bộ Tài nguyên và Môi trường;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Chính phủ kết quả thống kê đấtđai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai năm năm của cả nước;
d) Chính phủ báo cáo Quốc hội kết quả kiểm kê đất đai năm năm đồng thời với kếhoạch sử dụng đất năm năm của cả nước
3 Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định biểu mẫu và hướng dẫn phương phápthống kê, kiểm kê đất đai
II.2 Luật 2013 Quy Định Về Thống Kê, Kiểm Kê.
Theo điều 34 luật đất đai 2013 khoản 2 quy định:
Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:
Trang 9 a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường,thị trấn;
b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm
kê đất đai;
c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần
Theo khoản 5 điều 34: Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lậpbản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp;
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống
kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhândân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáokết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công
bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cảnước
Theo khoản 6: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việcthống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
II.3 Căn Cứ Pháp Lý.
Căn cứ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.có hiệu lực vàongày 01/07/2014,
Kế hoạch số 8853/KH-UBND ngày 19/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việckiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỉnh Đồng Nai năm 2014 theoChỉ thị số 21/CT-TTg ngày 1/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 3597/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai về việc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất tỉnh Đồng Nai năm 2014;
Trang 10 Kế hoạch số 1326/KH-UBND ngày 30/10/2014 của UBND thị xã Long Khánh.Căn cứ quyết định số 25/2004/QĐ-BTMMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT vềban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật đất đai.
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 và Kế hoạch số 02/KH-BTNMTngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thành lập Tổ kiểm kê của xã (gồm lãnh đạo UBND xã, công chức địa chính và viên chức thuộc Trung tâm Kỹ thuật Địa chính-Nhà đất) để tổ chức triển khai thực
hiện kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2014 trên địa bàn xã
- Phổ biến, tuyên truyền công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất năm 2014
- Thực hiện điều tra, đối soát hiện trạng sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất trênđịa bàn xã theo các nội dung yêu cầu của Chỉ thị số 21/CT-TTg của Thủ tướngChính phủ; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT, Kế hoạch số 02/KH-BTNMT của
Bộ Tài nguyên và Môi trường và Kế hoạch số 8853/KH-UBND của Ủy ban nhândân tỉnh Đồng Nai
- Rà soát đối chiếu kết quả điều tra thực địa với hồ sơ địa chính, hồ sơ giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tình hình thực hiện các dự án đã đượcgiao đất, cho thuê đất
- Xử lý, tổng hợp xây dựng số liệu, tài liệu, xây dựng bản đồ kết quả điều tra, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014, báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê theođúng nội dung phương án kiểm kê đã được duyệt
- Kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014của xã; Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Quản lý đất đai
Trang 11kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của địa phương; Ký hồ sơ kiểm kê của xã gửiUBND thị xã.
IV TÌNH HÌNH HỒ SƠ, TÀI LIỆU
IV.1 Hồ Sơ Địa Chính.
- Bản đồ địa chính: Trên địa bàn xã Bàu Sen có 36 tờ bản đồ địa chính ở các tỷ lệ
1:500, 1: 1000, 1: 2000, 1: 5000, được thành lập năm 2013 bằng phương pháp toànđạc kết hợp công nghệ bản đồ số
- Sổ bộ địa chính: Sổ địa chính, sổ mục kê được lập và quản lý theo đúng quy định.
- Cơ sở dữ liệu địa chính: được xây dựng theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT
ngày 19/5/2014 và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
IV.2 Bản Đồ Địa Hình, Bản Đồ Nền.
- Bản đồ địa hình: File bản đồ địa hình ở tỷ lệ 1: 5000 do Bộ Tài nguyên và Môi
trường thành lập năm 2010, Bộ Nội vụ cung cấp cho tỉnh Đồng Nai năm 2015 đểhoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở dữliệu về địa giới hành chính (Dự án 513)
- Bản đồ nền: được xây dựng trên cơ sở bản đồ địa chính và bản đồ địa hình do Bộ
Tài nguyên và Môi trường cung cấp (được Trung tâm Kỹ thuật Địa chính - Nhàđất thực hiện trong quá trình kiểm kê đất đai năm 2010)
IV.3 Hồ Sơ Hiện Trạng Sử Dụng Đất Năm 2005, 2010.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 của xã được xây dựng bằng công nghệ sốtrên phần mềm ArcGis, tỷ lệ 1: 5.000; số liệu kiểm kê, thống kê được lập ở dạng
số, phần mềm Excel
IV.4 Hồ Sơ Địa Giới Hành Chính.
Xã Bàu Sen được thành lập theo Nghị định 97/NĐ-CP ngày 21/8/2003 của Chínhphủ, bản đồ địa giới hành chính được lập bằng công nghệ số trên phần mềmMapinfo
IV.5 Hồ Sơ Giao Đất, Cho Thuê Đất, Chuyển Mục Đích Sử Dụng Đất.
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến nayđang được lưu trữ ở 02 dạng: hồ sơ giấy và file dữ liệu số File bản đồ giao đấtdạng dữ liệu số được thành lập trên phần mềm Microstation với bộ default và Seedchuẩn của tỉnh Đồng Nai
Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được cập nhật thườngxuyên trên hệ thống cơ sở dữ liệu của Sở Tài nguyên và Môi trường
V NỘI DUNG - TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC THỰC HIỆN
Trang 12V.1 Nội Dung Thực Hiện.
Công tác chuẩn bị
1 Thu thập tài liệu có liên quan
2 Đối chiếu bản đồ địa chính với bản đồ địa giới hành chính
3 Xử lý, xây dựng các tài liệu phục vụ công tác điều tra ngoại nghiệp
4 Xây dựng bản đồ nền cấp xã
Đối soát, điều tra biến động sử dụng đất ngoài thực địa
1 Điều tra, đối soát hiện trạng sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất theo các nội dungyêu cầu của Chỉ thị 21/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số28/2014/TT-BTNMT
2 Thu thập bổ sung các tài liệu, số liệu có liên quan đến tình hình sử dụng đất
3 Tổng hợp các kết quả điều tra, đối soát, thông qua Ủy ban nhân dân xã
Tổng hợp diện tích, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, lập báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai
1 Thể hiện kết quả điều tra của thửa đất ngoài thực địa lên file bản đồ địa chính;chuẩn hóa dữ liệu các thửa đất
2 Tổng hợp, xử lý các thông tin khác về tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã
3 Tổng hợp diện tích, lập biểu kiểm kê đất đai; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;phân tích, viết báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất của xã
Kiểm tra, thẩm định kết quả kiểm kê đất đai
Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai.
V.2 Trình Tự Các Bước Thực Hiện.
1 Lập kế hoạch triển khai kiểm kê đất đai trên địa bàn;
2 Thu thập các tài liệu: bản đồ địa chính; bản đồ địa giới hành chính; sổ bộ địachính; biểu số liệu kiểm kê đất đai năm 2005; bản đồ hiện trạng sử dụng đất vàbiểu số liệu kiểm kê đất đai năm 2010; báo cáo thuyết minh, bản đồ quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 của xã; hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyểnmục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2014 trên địa bàn xã, hồ sơ đo đạccắm mốc các nông, lâm trường, ;
3 Đánh giá hiện trạng tài liệu, xử lý hoặc đề xuất xử lý những vấn đề còn tồn tại củakết quả thống kê đất đai hàng năm và kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước (năm2010);
4 Xây dựng bản đồ nền: bản đồ nền cấp xã được xây dựng trên cơ sở bản đồ địachính và bản đồ địa hình do Bộ Nội vụ cung cấp Nội dung thực hiện như sau:
- Chuyển ranh giới sử dụng đất của các nông, lâm trường lên bản đồ địa chính: sửdụng kết quả đo đạc, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới theo hướng dẫn số4043/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 01/11/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;kết quả rà soát hiện trạng quỹ đất đã được công nhận;
Trang 13- Chuyển vẽ đường địa giới hành chính của bản đồ địa giới hành chính lên bản đồđịa chính để xác định những khu vực chờm, hở giữa bản đồ địa chính và bản đồđịa giới hành chính;
- Chồng ghép bản đồ địa chính và bản đồ địa hình, xử lý các chồng, lấn giữa 02loại bản đồ và xây dựng bản đồ điều tra
5 Lập sổ điều tra ngoại nghiệp: sử dụng từ sổ bộ chính đối chiếu với bản đồ địachính để thống nhất các thông tin và xây dựng sổ điều tra
6 Xây dựng bộ biểu kiểm kê đất đai theo quy định (22 biểu) của 03 cấp
7 In ấn, chuẩn bị các tài liệu: in bản đồ địa chính; in sổ điều tra ngoại nghiệp; in bản
đồ rà soát hiện trạng quỹ đất của các nông, lâm trường; chuẩn bị vật tư, kinh phí,
để phục vụ công tác điều tra đơn vị để rà soát, đối chiếu thực địa)
8 Phổ biến, tuyên truyền công tác kiểm kê đất đai
9 Điều tra ngoại nghiệp: Sử dụng bản đồ địa chính, bản đồ điều tra, sổ điều tra ngoạinghiệp để điều tra, đối soát từng thửa đất ngoài thực địa với các nội dung:
- Điều tra, xác định ranh giới quản lý, sử dụng đất thực tế của các địa phương đốivới các trường hợp chờm, hở giữa bản đồ địa chính các xã; các khu vực cóđường địa giới hành chính giữa bản đồ địa chính và bản đồ địa giới hành chínhkhông khớp nhau;
- Đối soát, điều tra xác định mục đích và đối tượng sử dụng đất, đối tượng quản
lý đất; xác định mục đích sử dụng đất chính đối với các thửa đất đang được sửdụng vào nhiều mục đích;
- Bên cạnh đó, điều tra chi tiết các loại đất sau:
Đất trồng lúa, đặc biệt là đất chuyên trồng lúa nước; xác định tình hình biếnđộng diện tích đất trồng lúa;
Đất do Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng; diện tích đất Ủy ban nhân dân cấp xãđược giao quản lý;
Đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
10.Nhập, xử lý bản đồ, thông tin điều tra, thu thập; rà soát đối chiếu kết quả điều travới hồ sơ địa chính; liên kết thông tin giữa bản đồ và số liệu
11.Chuyển chỉ tiêu các loại đất theo quy định của Thông tư số 08/2007/TT-BTNMTngày 02/8/2007 sang các chỉ tiêu tương ứng theo quy định của Thông tư số28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014
12.Tổng hợp, lập bộ số liệu kiểm kê đất đai của xã
13.Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014
14.Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
15.Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đấtnăm 2014
16.Kiểm tra kết quả kiểm kê đất đai của xã
Trang 1417.Ủy ban nhân dân xã ký hồ sơ, báo cáo kết quả kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất năm 2014 của xã lên Ủy ban nhân dân thị xã.
18.In, nhân sao, giao nộp sản phẩm kiểm kê đất đai của xã
V.3 Giải Pháp Thực Hiện.
1 Điều tra, khoanh vẽ ngoài thực địa
- Việc điều tra hiện trạng các loại đất, đối tượng sử dụng được thực hiệnđến từng thửa đất, đối soát theo từng tờ bản đồ địa chính và theo địa giới hành chính xã
Các thông tin ngoài thực địa của từng thửa đất trên bản đồ địa chính sẽđược điều tra và ghi cụ thể vào trong sổ điều tra, gồm: tên chủ sử dụng (đối với trườnghợp có biến động), tên công trình xây dựng (đối với đất phi nông nghiệp, trừ đất ở), loạicây trồng vật kiến trúc trên đất
+ Trường hợp thửa đất có biến động về hình thể (thay đổi một phần thửađất về loại đất, thay đổi một phần thửa đất về đối tượng sử dụng đất), tiến hành chỉnh lýnhư sau: dùng thước dây đo xác định các khoảng cách từ các góc ranh không biến độngđến các góc ranh biến động (ranh phát sinh), sau đó thể hiện lên bản đồ địa chính và sổđiều tra bằng mực đỏ (ghi khoảng cách kéo dây, loại đất), gạch chéo bỏ ranh cũ trên bản
đồ và ghi chú rõ trong sổ điều tra
+ Đối với những cụm thửa cùng loại đất nhưng các thửa bên trong có biếnđộng về hình thể thì không chỉnh lý
+ Đối với các thửa đất đang được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhauthì ghi trên bản đồ và sổ điều tra đồng thời các mục đích sử dụng Đồng thời, ghi chú rõmục đích sử dụng chính
- Đối với các nông, lâm trường: phối hợp với các nông, lâm trường, SởNông nghiệp và phát triển Nông thôn để rà soát kê khai tình hình quản lý và sử dụng đấtnông, lâm trường
- Đối với đất tôn giáo: thực hiện điều tra thực địa theo hiện trạng Sau khi
có kết quả điều tra sẽ phối hợp với Ban Tôn giáo của tỉnh để thống nhất
- Đối với đất trồng lúa: Khoanh định các khu quy hoạch đất trồng lúa trướckhi thực hiện điều tra Trong quá trình điều tra sẽ xác định rõ đất chuyên trồng lúa nước,đất trồng lúa nước còn lại; tổng hợp danh mục các thửa đất trồng lúa để thống nhất vớiUBND cấp xã
2 Xây dựng bản đồ kết quả điều tra
Trang 15 Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê (thực hiện ở cấp xã) được xây dựng từ bản
đồ nền và ranh khoanh đất theo hiện trạng sử dụng, không tổng hợp, không khái quát hóa,đảm bảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác cao nhất theo kết quảđiều tra thực địa
- Nội dung bản đồ kết quả điều tra kiểm kê:
+ Ngoài các nội dung thể hiện trên bản đồ nền, bản đồ kết quả điều tra kiểm
kê thể hiện các khoanh đất cùng loại đất, loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quảnlý
+ Ranh giới khoanh đất phải phản ánh đúng theo trạng thái đã được xácđịnh trong quá trình điều tra ngoài thực địa, không tổng hợp, không khái quát hóa; đảmbảo thể hiện vị trí, diện tích các khoanh đất với độ chính xác cao nhất theo kết quả điềutra thực địa
+ Thể hiện nhãn khoanh đất gồm số thứ tự khoanh đất; diện tích khoanhđất; mã loại đất; mã loại đối tượng sử dụng đất hoặc đối tượng quản lý đất theo hình thứcnhư sau:
Mã loại đất Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất
Trường hợp khoanh đất có mục đích chính và mục đích phụ thì thểhiện mục đích chính trước và thể hiện mục đích phụ sau trong ngoặc đơn:
Mã loại đất chính (Mã loại đất phụ) Số thứ tự khoanh đất
tích khoanh đất
Trường hợp khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng mà không phânbiệt mục đích sử dụng chính, mục đích sử dụng phụ thì thể hiện:
Mã loại đất 1 + Mã loại đất 2 Số thứ tự khoanh đất
Mã đối tượng Diện tích khoanh đất
3 Xử lý, tổng hợp số liệu
- Chuyển đổi hệ thống các chỉ tiêu của kỳ kiểm kê 2005, 2010, quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 (chỉ tiêu đến năm 2015) sang hệ thống chỉ tiêu mới theo quyđịnh của Thông tư số 28/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Nhập thông tin từ kết quả điều tra ngoại nghiệp;
- Thiết kế modul để chuyển mã loại đất và mã đối tượng tự động;
- Tổng hợp dữ liệu từ bản đồ khoanh đất;