BÁO CÁO THUYẾT MINH KẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XÃ NGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CHUNG I. Điều kiện tự nhiên Xã Ngok Bay là một xã thuộc thành phố Kon Tum, nằm về phía Tây Bắc của thành phố Kon Tum cách trung tâm thành phố khoảng 10 km, đường tỉnh lộ 675 chạy qua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C đi qua huyện Sa Thầy. Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516 680m so với mặt nước biển. 1. Vị trí địa lý + Phía Đông giáp xã Vinh Quang. + Phía Tây giáp xã Kroong. + Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết. + Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà. Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông. Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc. 2. Địa hình, địa mạo: Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trung bình. Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiều đồi núi với nhiều thung lũng hẹp. Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516560m, phần lớn khu vực này là đất trồng cây lâu năm. Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520550m, là nơi tập trung các khu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã. Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 516520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng. 3. Khí hậu: Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Lượng mưa năm cao phổ biến từ 20002250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam. Độ ẩm trung bình năm cao phổ biến 7190%. Tổng số giờ nắng tương đối thấp từ 20002050hnăm. + Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng 12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C. Mùa mưa nhiệt độ tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm + Chế độ mưa: Lượng mưanăm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng 7,8,9 cùng với số ngày mưatháng khá cao, vào mùa mưa lượng mưa phân bố không đều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi. Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn kèm theo nhiệt độ cao, đất khô hạn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. + Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa, thiếu ẩm về mùa khô. Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90%. Số giờ nắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số giờ nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h). Tổng giờ nắngnăm bình quân 23002500 h. + L¬ượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm. Các tháng mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng lượng nước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90100 mmtháng. + Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về mùa mưa là hướng Tây Nam (từ tháng 5 đến tháng 10). Tốc độ gió trung bình 5,2ms, tốc độ gió cao nhất là 20ms. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây Nam, mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,22,5 ms. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình từ 3,55,4 ms. 4.Thủy văn: Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum, ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nước chính cho diện tích lúa nước của xã các suối đều có nước quanh năm cung cấp nước tưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất. 5. Địa chất công trình: Trong khu vực nghiên cứu chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất nên chưa có thể đánh giá chính xác được sức chịu tải của nền đất, tuy nhiên ở khu vực đồi thoải và các khu dân cư đã xây dựng thì nền đất tương đối ổn định, khả năng xây dựng các công trình tương đối tốt. 6. Các nguồn tài nguyên. 6.1 Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra của Viện quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thì đất đai của xã được chia ra các loại đất sau: Nhóm đất đỏ vàng trên đá mác ma axít( Fa): Diện tích khoảng 295 ha được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước kém, có phản ứng dung dịch chua pH(4.5 – 5). Loại đất này thích hợp trồng cây ăn quả và cây hoa màu, lương thực nhưng cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn đất. Nhóm đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 ha được phân bố ở phía đông và phía nam của xã. Đất được hình thành trên đá mác ma axít và đá granít, quá trình Feralít mạnh. Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ở phía tây và trung tâm xã. Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng. Đất có độ phì cao, tơi thích hợp với trồng các loại cây công nghiệp dài ngày. Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồng lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của các ngòi suối. Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa và các loại rau màu. Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của các ngòi suối ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các cây rau màu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ… Đất sông suối: Diện tích 133 ha
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ NGOK BAY Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KKĐĐ Ngok Bay, ngày tháng 5 năm 2015
BÁO CÁO THUYẾT MINHKẾT QUẢ KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014 XÃ NGOK BAY, THÀNH PHỐ KON TUM
Phần thứ nhất KHÁI QUÁT CHUNG
I Điều kiện tự nhiên
Xã Ngok Bay là một xã thuộc thành phố Kon Tum, nằm về phía Tây Bắc củathành phố Kon Tum cách trung tâm thành phố khoảng 10 km, đường tỉnh lộ 675 chạyqua địa phận của xã nối liền với đường Hồ Chí Minh và với quốc lộ 14C đi quahuyện Sa Thầy Tổng diện tích tự nhiên là 1.875,43 ha nằm ở độ cao từ 516 - 680m
so với mặt nước biển
1 Vị trí địa lý
+ Phía Đông giáp xã Vinh Quang
+ Phía Tây giáp xã Kroong
+ Phía Nam giáp xã Ia Chim và xã Đoàn Kết
+ Phía Bắc giáp xã Đăk La huyện Đăk Hà
Toạ độ địa lý: Từ 107054’35’’đến 1070 52’17’’kinh độ Đông
Từ 14021’ 19’’đến 140 24’52’’vĩ độ Bắc
2 Địa hình, địa mạo:
- Xã Ngok Bay có 3 dạng địa hình chính: cao, vàn cao và địa hình vàn trungbình Địa hình cao bị chia cắt mạnh bởi các con khe suối, địa hình vàn cao có nhiềuđồi núi với nhiều thung lũng hẹp
- Phần có địa hình cao trên đồi thoải có cao độ 516-560m, phần lớn khu vựcnày là đất trồng cây lâu năm
- Phần có địa hình bằng phẳng, có độ cao từ 520-550m, là nơi tập trung cáckhu dân cư, các công trình phúc lợi, công cộng gần trung tâm xã
- Phần đất thấp trũng nằm phía Tây Nam, giáp sông Đăk Bla có độ cao 520m, hầu như các mùa mưa đều bị ngập do nước dâng
516-3 Khí hậu:
Xã Ngok Bay có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Lượng mưa năm caophổ biến từ 2000-2250mm và có xu hướng tăng về hướng Tây Nam Độ ẩm trungbình năm cao phổ biến 71-90% Tổng số giờ nắng tương đối thấp từ2000-2050h/năm
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,20C, nhiệt độ tháng thấp nhất (tháng
12, 01) khoảng 200C, nhiệt độ tháng cao nhất (tháng 4) đạt 35,20C
Trang 2Mùa mưa nhiệt độ tháng lạnh nhất vào tháng 1 và tháng 2, nhiệt độ trung bìnhtháng lạnh nhất; chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
+ Chế độ mưa: Lượng mưa/năm phổ biến 1.736,9 mm, tập trung vào tháng
7,8,9 cùng với số ngày mưa/tháng khá cao, vào mùa mưa lượng mưa phân bố khôngđều nên dễ gây tình trạng xói mòn rửa trôi Mùa khô lượng bốc hơi khá lớn kèm theonhiệt độ cao, đất khô hạn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển củacây trồng
+ Chế độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm phổ biến 78,7%, dư ẩm về mùa mưa,
thiếu ẩm về mùa khô Độ ẩm tương đối trung bình tháng cao nhất là 90% Số giờnắng nhiều nhất là tháng 2 (287,7 h), số giờ nắng thấp nhất là tháng 8 (126,5 h) Tổnggiờ nắng/năm bình quân 2300-2500 h
+ Lượng bốc hơi: Lượng bốc hơi trung bình năm khoảng 1000 mm Các tháng
mùa khô có lượng bốc hơi cao nhất từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tổng lượngnước bốc hơi vào mùa khô khoảng 500 mm, lượng bốc hơi trung bình từ 90-100 mm/tháng
+ Gió: Hướng gió chủ đạo: Về mùa khô là hướng Đông Bắc và hướng Đông
(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), về mùa mưa là hướng Tây Nam (từ tháng 5 đếntháng 10) Tốc độ gió trung bình 5,2m/s, tốc độ gió cao nhất là 20m/s
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10 xuất hiện hướng gió chính Tây Nam,mùa khô hướng gió chính Đông Bắc với tốc độ gió trung bình từ 1,2-2,5 m/s
Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 xuất hiện gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình từ 3,5-5,4 m/s
4.Thủy văn:
Trên địa bàn xã có sông Đăk Bla chảy qua, đây là sông lớn nhất Kon Tum,ngoài ra còn có hệ thống suối nhỏ phân bố rộng khắp, đây là nguồn cung cấp nướcchính cho diện tích lúa nước của xã các suối đều có nước quanh năm cung cấp nướctưới cho bà con nhân dân phục vụ sản xuất
Trang 3- Nhóm đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất( Fs): Diện tích khoảng 645 hađược phân bố ở phía đông và phía nam của xã Đất được hình thành trên đá mác maaxít và đá granít, quá trình Feralít mạnh.
- Nhóm đất nâu đỏ trên đá ba zan(Fk): Diện tích chiếm 187.93 ha tập trung ởphía tây và trung tâm xã Đất có địa hình lượn sang, đỉnh bằng tầng dày >1m, thànhphần cơ giới từ thịt trung bình đến nặng Đất có độ phì cao, tơi thích hợp với trồngcác loại cây công nghiệp dài ngày
- Nhóm đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng: Diện tích 250 ha chủ yếu trồnglúa và các loại rau màu Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các củacác ngòi suối
- Nhóm nâu vàng trên đá phù sa cổ( Fp): Diện tích 653 ha chủ yếu trồng lúa vàcác loại rau màu Loại đất này được hình thành do quá trình bồi tụ của các của cácngòi suối ở địa hình bằng phẳng rất thích hợp cho phát triển trồng lúa và các cây raumàu ngắn ngày khác như ngô, lạc, đậu, đỗ…
Đất sông suối: Diện tích 133 ha
6.2 Các loại tài nguyên khác.
* Tài nguyên nước:
- Do lượng nước mặt tại vùng ngập của thủy điện Ialy dâng lên theo sông ĐăkBla ở cao trình 515m là rất lớn Chính vì vậy việc cung cấp nước mặt trên địa bànnày rất đa dạng và phong phú, nguồn nước dâng có thể cung cấp nước tưới cho cáckhu vực trồng lúa
- Nguồn nước ngầm, qua khảo sát sơ bộ các giếng khơi, hầu hết các giếng có
độ sâu từ 5-6 m, lưu lượng mùa khô 3-4m\h, Chất lượng nước tương đối tốt do đóngười dân sử dụng trực tiếp nguồn nước này mà không cần xử lý
* Tài nguyên về khoáng sản: Hiện tại trên địa bàn xã chưa phát hiện ra tàinguyên khoáng sản nào ngoài một số địa điểm có mỏ sét làm nguyên liệu để sản xuấtgạch ngói và đồ sành sứ phục vụ cho nhu cầu xây dựng ở địa phương và một số nơikhác trong vùng
* Tài nguyên nhân văn: Dân tộc trên địa bàn xã có các dân tộc Gia Rai, Kinhngười Kinh chiếm với tỷ lệ lớn Cộng đồng các dân tộc xã giàu lòng yêu nước, đoànkết và có trình độ tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất để hổ trợ lẫnnhau trong sản xuất đời sống, hình thành cộng đồng các dân tộc anh em cùng chungsống và xây dựng ngày càng phát triển
Mỗi dân tộc có phong tục tập quán riêng tạo cho xã có một nền sắc thái vănhoá hết sức đa dạng và phong phú Hiện vẫn còn duy trì một số lễ hội cổ truyền nhưđua thuyền độc mộc, lễ hội ăn lúa mới
7 Thực trạng môi trường.
Môi trường đất: Diện tích đất nông nghiệp đang bị thoái hoá, nguyên nhân chủyếu là do kỹ thuật canh tác không tuân thủ các quy trình kỹ thuật, nhằm bảo vệ vànâng cao độ phì của đất, và chủ yếu là đất canh tác trên đất dốc
Môi trường nước vẫn còn ở mức độ ô nhiễm nhẹ, nhưng trong những năm gầnđây mức độ ô nhiễm có chiều hướng tăng lên Nguyên nhân chủ yếu là do canh tác
Trang 4bất hợp lý trên đất dốc, thuộc lưu vực các sông, suối với quy mô lớn Phần lớn cácsông đều có hiện tượng tăng lưu tốc và lưu lượng dòng chảy, nước đục, tỷ lệ cát phù
sa bồi lắng cao Mặt khác một phần còn do tác động của nước thải sinh hoạt, dịch vụngày càng tăng
II.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI.
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (theo báo cáo UBND
xã Ngok Bay).
- Tăng trưởng kinh tế
Đảng ủy, HĐND và UBND xã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ vềphát triển kinh tế theo đúng tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ đã đề ra, yêu cầucán bộ, đảng viên và nhân dân tích cực tham gia lao động, sản xuất, xây dựng thôn,làng no đủ, vững mạnh và đạt được những kết quả quan trọng
Tổng dân số toàn xã: 1.037 hộ - 5.472 khẩu Bình quân thu nhập đầu ngườinăm 2014 là 19.000.000 đồng/người/năm Đến nay xã đã đạt được 8/19 tiêu chí đảmbảo theo kế hoạch trên giao đang tiến hành triển khai các bước tiếp theo
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước HĐND và UBND xã NgokBay từng bước điều chỉnh dần cơ cấu kinh tế trong công nghiệp, nông nghiệp, thươngmại dịch vụ
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phân công lại lao động sẽ diễn ra với tốc độ caotrong thời gian tới Do đó yêu cầu phân bổ lại đất đai là quy luật khách quan nhưngđảm bảo an ninh lương thực cả trước mắt và lâu dài
Các khu dân cư, khu tái định cư của xã được bố trí sắp xếp phù hợp với yêucầu phát triển kinh tế xã hội ở các địa bàn
Bố trí các loại cây trồng, vật nuôi hợp lý để sử dụng tối đa lực lượng lao động
và sử dụng có hiệu quả các các loại vật tư kỹ thuật Cơ cấu cây trồng, vật nuôi tiếptục chuyển dịch đúng hướng, phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện phát triển củađịa phương Đẩy nhanh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng pháttriển nền nông nghiệp bền vững Chú trọng đào tạo cán bộ cho nông nghiệp và nôngthôn Thương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm, hệ thống các quầy hàng tạphoá của các hộ gia đình được hình thành trên hầu hết các thôn, làng góp phần cungcấp các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu và tiêu thụ các mặt hàng nông sản trên địa bàn
2 Kết quả triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, QPAN năm 2014:
2.1 Trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm nghiệp:
2.1.1 Sản xuất nông nghiệp: Diện tích 1294.294 ha chiếm 69.25%
- Đất trồng cây hàng năm: diện tích 363.424 ha chiếm 19.49% so với tổng diệntích tự nhiên
+ Đất trồng lúa 50.33 ha chiếm 2.69% trong đó hiện trạng sử dụng thực tếkhoảng 35ha
Trang 5+Đất trồng cây hàng năm khác: diện tích 313.094 ha chiếm 16.75% so vớitổng diện tích tự nhiên
- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 930.87 ha chiếm 49.8 % so với tổng diệntích tự nhiên
Làm tốt công tác dự báo tình hình sâu hại trên cây trồng, thường xuyên kiểmtra tình hình sâu bệnh và hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng trừ Một số bệnhthông thường phát sinh trên cây trồng đã phát hiện, báo cáo cấp trên và xử lý kịp thời,không để lây lan Phối hợp trung tâm khuyến nông Tỉnh Kon Tum nhận và cấp giốngcao su, vật tư cho 03 hộ tham gia đề án cao su của Tỉnh với diện tích 2,8 ha
2.1.2 Chăn nuôi:
Tổng đàn gia súc: 1.879/1950 con đạt 96,3% so với KH;
Tổng đàn gia cầm: 12.000/11.000 con đạt 109% so với kế hoạch
Trong năm không có dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn, một số bệnh thườnggặp ở gia súc, gia cầm
2.1.3 Công tác khuyến nông: Phối hợp với trung tâm khuyến nông tỉnh, Việnnghiên cứu phát triển cao su Việt Nam và trạm khuyến nông huyện tổ chức tập huấntrồng và chăm sóc cây cao su, ngô lai trên địa bàn xã, từng bước giúp cho người dânbiêt áp dụng khoa học vào sản xuất
2.1.4.Đất lâm nghiệp:
Đầu kỳ 0 ha, cuối kỳ chi cục kiểm lâm tỉnh Kon Tum thực hiện kiểm kê rừngtrồng bời lời trên địa bàn toàn xã là 12.2 ha , chiếm 0.65% so với tổng diện tích đất
tự nhiên
3.2 Giao thông, thủy lợi:
3.2.1 Giao thông: Năm 2014 mạng lưới giao thông của xã tương đối thông
Trang 6cung cấp nước tưới cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của xã mà chủ yếu là diệntích đất lúa nước hệ thống kênh mương có chiều dài 3,5 km.
Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi của xã hàng năm đều được tu sửa và nạo vét đủcông suất tưới cho số diện tích lúa hiện có trên địa bàn xã đặc biệt là vụ đông xuântrong thời gian nắng hạn Trong những năm tới các công trình cần được đầu tư, bảothì mới đảm bảo nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp
3.3 Đất đai, tài nguyên và môi trường:
- Về quỹ đất 42,93 ha tại thôn Kơnăng, UBND xã đã phối hợp với Phòng Tàinguyên và Môi trường thành phố tổ chức giao đất 313 hộ và hoàn thành việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất cho 329/329 hộ (trong đó có 24 hộ khiếu nại về đấtđai tại thôn Đăkrơđe)
- Tăng cường kiểm tra hoạt động 01 đơn vị khai thác cát, sỏi trên địa bàn,UBND xã đã phối hợp với các ngành chức năng liên quan làm việc với công ty đểkhắc phục tình trạng vận chuyển cát, sỏi làm rơi vãi trên đường, hư hỏng đường giaothông nông thôn Đồng thời kịp thời xem xét giải quyết xong 03 đơn kiến nghị củanhân dân kiến nghị về việc làm sạt lở đất sản xuất
- Thường xuyên tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các trườnghợp xây dựng lấn chiếm lề đường, công trình công cộng
3.4 Thương mại, dịch vụ:
Trong năm 2014 nhờ sự khôi phục, phát triển các cơ sở hạ tầng và các côngtrình phúc lợi trên địa bàn nên các loại hình dịch vụ cũng phát triển mạnh mẽ, hiệntrên địa bàn xã có 25 cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại dịch vụ, kinh doanh buônbán nhỏ lẻ hàng ăn, hàng tạp hoá
3.9 Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản:
- Thực hiện Đề án về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số công trình hạtầng KT-XH thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và quyếtđịnh 135 trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2015, làm đường giao thông nông thôn vàxây dựng cơ sở văn hóa
- Vi phạm về việc xây dựng: có 10 hộ dân thuộc khu quy hoạch xây dựng nhà ởchưa chuyển mục đích sử dụng đất
3.10 Thu chi ngân sách:
+ Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2014: 165.271.000 đồng đạt 413,2% KH.+ Tổng thu ngân sách xã: 2.815.314.765 đồng đạt 110,5% KH
+ Tổng chi ngân sách: 2.815.314.765 đồng chiếm 110,5 % KH
4.Lĩnh vực Văn hoá - xã hội:
4.1 Giáo dục:
Tăng cường chỉ đạo triển khai đồng bộ các biện pháp vận động học sinh ra lớp,duy trì sĩ số học sinh, chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, cơ sở vậtchất trường lớp được đảm bảo, tổ chức xét tốt nghiệp, tổng kết năm 2013 – 2014.Triển khai kế hoạch tuyển sinh năm học 2014 – 2015, kế hoạch hoạt động hè, tổ chức
Trang 72015 Tuy nhiên, việc huy động học sinh ra lớp, duy trì sĩ số còn nhiều khó khăn,nhiều học sinh còn nghĩ học dài ngày đã ảnh hưởng nhiều đến quá trình dạy và học
Công tác phổ cập giáo dục được duy trì thường xuyên, giữ vững tỉ lệ đạt chuẩnphổ cập giáo dục Tiểu học, PCGD THCS và tỉ lệ PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi
4.2 Về y tế: Công tác khám chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân được
thực hiện tốt Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số kế hoạch hóa giađình được triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3, tỷ lệ trẻ emsuy dinh dưỡng Công tác truyền thông, phòng chống dịch bệnh được duy trì thườngxuyên, thường xuyên theo dõi, giám sát tình hình dịch bệnh trên địa bàn nhằm pháthiện và điều trị kịp thời
Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuẩn quốc gia về y tế xã theo quyết định3447/QĐ-BYT về việc ban hành bộ tiêu chí quốc chí về y tế xã giai đoạn 2011 –
2020, đến nay xã chưa đạt chuẩn quốc gia về y tế
Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em quan tâm chỉ đạo, làm tốt công tác thămhỏi, động viên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân diệp lễ tết
4.3 Văn hóa thông tin, TDTT:
Chỉ đạo tăng cường và nâng cao hiệu quả, chât lượng công tác thông tin, tuyên truyền, tập trung phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch nhà nước năm 2014, và các
sự kiện, hoạt động nổi bật trên địa bàn Thành Phố và xã Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân dịp lễ, tết của đất nước và trên địa bàn Tham gia đầy đủ các hoạt động văn hóa, văn nghệ do cấp trên tổ chức
Công tác triển khai thực hiện phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”:Tổng số gia đình văn hóa là 890 hộ / 1.037 hộ chiếm tỉ lệ 85,8% so vớidân số toàn xã, có 05/6 thôn đạt danh hiệu “làng văn hóa” ( thôn Đakrơđe, Pleiklech, Măngla Klah, Măngla kơtu, Kơ năng)
Vận động nhân dân thôn Đăkrơđe sữa chữa nhà rông, tổng kinh phí thực hiện:
35 triệu đồng, 135 ngày công (nhân dân đóng góp tiền mặt: 15 triệu đồng; Ngân sách
TP hỗ trợ: 20 triệu đồng)
4.4 Lao động - thương binh và xã hội:
Tổng số hộ nghèo toàn xã: 115 hộ - 502 khẩu, chiếm tỷ lệ 11,08% giảm 1,52%
so với năm 2013, chưa đạt so với NQ HĐND đề ra là 5% hộ cận nghèo: 65 hộ - 162khẩu, chiếm tỷ lệ 6,2%, tăng 2,9% so với năm 2013
Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với người có công ,người dân tộc thiểu số, người nghèo, người tàn tật, người già neo đơn và các chínhsách xã hội cho nhân dan đảm bảo đúng quy định
Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh, thành phố, đơn vị kết nghĩa làm tốtcông tác thăm hỏi, tặng quà cho các gia đình chính sách, đối tượng BTXH, người già,trẻ em có hoàn cảnh đặt biệt khó khăn trong dịp tết Nguyên đán giáp Ngọ, ngày quốc
tế thiếu nhi và nhân dịp ngày thương binh liệt sĩ 27/7
5.Công tác nội chính:
Trang 85.1 Quốc phòng an ninh:
Công tác trực chiến sẵn sàng chiến đấu được thực hiện nghiêm túc; công tácgiao quân đạt 100% kế hoạch (12/12 đ/c), làm tốt công tác đón nhận quân xuất ngũtrở về địa phương Tổ chức khám sức khỏe cho thanh niên trong độ tuổi nhập ngủ đạt100% (28/28 đ/c), đăng ký độ tuổi 17 cho thanh niên
Tổ chức huấn luyện năm cho lực lượng DQTV năm 2014 đúng quy định, kếtquả đạt loại khá
Công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được quan tâm,chú trọng từ việc tuyên truyền đến tuần tra, kiểm soát; tiếp tục đẩy mạnh phong tràotoàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường quản lý và giáo dục thanh niên vi phạmpháp luật; củng cố, kiện toàn lực lượng công an viên; mở đợt cao điểm vận động toàndân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và tiến hành sử lý các hành vi viphạm theo quy định của pháp luật
Trong năm 2014, đã xảy ra 15 vụ vi phạm pháp luật về trật tự xã hội (tăng 03
vụ so với năm 2013)
5.2 Công tác tôn giáo:
Các cơ sở tôn giáo đóng chân trên địa bàn xã hoạt động diễn ra bình thường,
ổn định; các chức sắc tôn giáo tiến hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng, phápluật nhà nước UBND xã thường xuyên quan tâm, động viên thăm hỏi các chức sắccủa các cơ sở tôn giáo nhân các ngày lễ tôn giáo Tuyên truyền cho bà con theo đạothông nhất điểm tổ chức cho những ngày lễ quan trọng của đạo mình theo hướng dẫncủa cấp trên, đảm bảo an toàn trật tự tại địa phương, tổ chức tuyên truyền, vận độnggiải thích để nhân dân không nghe, không tin, không làm theo bọn xấu, lợi dụng tôngiáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc
5.3 Công tác tư pháp; tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo:
Thực hiện, theo dõi kịp thời tình hình biến động nhân hộ khẩu trên địa bàn vàthực hiện các thủ tục chuyên môn theo quy định
Năm 2014 vừa qua đã tiếp nhận và giải quyết 08 đơn khiếu nại, kiến nghị, đãxem xét giả quyết xong; Chú trọng chỉ đạo giải quyết kịp thời những mâu thuẫn,tranh chấp nhỏ xảy ra tại khu dân cư, góp phần hạn chế kiến nghị, khiếu kiện vượtcấp, công tác hòa giải ở câp cơ sở: 06 vụ ban nhân dân các thôn đã hòa giải thành
Tiếp tục tăng cường công tác vận động 17/37 hộ dân khiếu nại nhận đất khuvực quy hoạch và rút đơn khiếu nại
Trang 9Phần thứ II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
I CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA PHƯƠNG ÁN.
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 179/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2014 củaliên Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí chohoạt động Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014;
- Kế hoạch số 02/KH-BTNMT, ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Thực hiện Kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 theoChỉ thị số 21/CT- TTg, ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ
Căn cứ Kế hoạch số 2580/KH-UBND, ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh KonTum về việc triển khai kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
Căn cứ Quyết định số 149/QĐ-UBND ngày 13 tháng 03 năm 2015 của UBNDtỉnh Kon Tum về vi ệc phê duyệt phương án kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Căn cứ Quyết định số 1551/QĐ-UBND, ngày 08/5/2015 của UBND thành phốKon Tum v/v phê duyệt Kế hoạch đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụkiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 trên địa bàn 12 xã,phường phía Bắc thành phố Kon Tum
II MỤC TIÊU CỦA PHƯƠNG ÁN
- Kiểm kê diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được xác địnhtheo hồ sơ địa giới hành chính tại thời điểm kiểm kê đất đai năm 2014
- Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 làm cơ sở cho việc xây dựng vàhoàn thiện các chính sách pháp luật về đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcác cấp, cung cấp kịp thời những thông tin chi tiết và chính xác về đất đai của từngđơn vị hành chính các cấp để hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế xã hội nói chung và quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả vốn tàinguyên đất đai, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các ngành kinh tế, văn hóa và anninh quốc phòng trong giai đoạn 2016 - 2020
- Việc kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 cần phảiđược tổ chức thực hiện để kiểm soát chặt chẽ kết quả điều tra kiểm kê thực địa, nângcao chất lượng thực hiện, khắc phục, hạn chế, tồn tại của các kỳ kiểm kê trước đây
III NHIỆM VỤ.
1 Xác định diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính xã Ngok Bay:
Trang 10Rà soát, tính toán lại tổng diện tích đất tự nhiên được thực hiện đối với đơn vịhành chính cấp xã nhằm đảm bảo sự thống nhất số liệu tổng diện tích tự nhiên củatừng đơn vị hành chính các cấp trong kỳ kiểm kê đất đai Yêu cầu phải tiến hành ràsoát, xác định và chuyển ranh đường ranh giới hiện trạng lên bản đồ để tính diện tích
tự nhiên của cùng cấp theo đường ranh giới hiện trạng đang quản lý sử dụng
Hiện trạng diện tích tự nhiên sau kiểm kê đất đai năm 2014 được so sánh đốichiếu với hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính nhằm hoàn chỉnh hồ sơ địa giớihành chính, giải quyết dứt điểm tranh chấp về địa giới hành chính theo kết quả điềuchỉnh diện tích tự nhiên theo Quyết định 2271/QĐ - BTNMT ngày 07/12/2011 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường Phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đainăm 2010
2 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Xã Ngok Bay có diện tích tự nhiên là
1.875,43 ha nên bản đồ hiện trạng được lập theo tỉ lệ 1/5.000
3 Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (tính đến ngày 31/12/2014).
Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 được tiến hànhtrên địa bàn toàn tỉnh theo từng đơn vị hành chính cấp xã Kết quả kiểm kê đất đai ở
xã là cơ sở để tổng hợp kiểm kê đất đai cấp huyện
Trên địa bàn xã theo đơn vị hành chính cần tiến hành Kiểm kê các loại đất vàcác loại đối tượng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT:
3.1 Kiểm kê đất đai về loại đất bao gồm:
Chỉ tiêu loại đất kiểm kê được phân loại theo mục đích sử dụng đất và đượcphân chia từ khái quát đến chi tiết theo quy định như sau:
3.1.1 Nhóm đất nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất sản xuất nông nghiệp gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâunăm; Trong đất trồng cây hàng năm gồm các loại: Đất trồng lúa (gồm đất chuyêntrồng lúa nước, đất trồng lúa nước còn lại và đất trồng lúa nương); đất trồng cây hàngnăm khác (gồm đất bằng và đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác)
b) Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ;
c) Đất nuôi trồng thủy sản;
d) Đất nông nghiệp khác
3.1.2 Nhóm đất phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất ở tại nông thôn;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Trang 11e) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp; đấtcụm công nghiệp; đất khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phinông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng;
g) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông; đất thủy lợi; đất
có di tích lịch sử - văn hóa; đất danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng; đấtkhu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính,viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải; đất công trình công cộng khác;
h) Đất cơ sở tôn giáo;
i) Đất cơ sở tín ngưỡng;
k) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
l) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối;
m) Đất có mặt nước chuyên dùng;
n) Đất phi nông nghiệp khác
3.1.3 Nhóm đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sửdụng; núi đá không có rừng cây
3.1.4 Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đất được thực hiện theoquy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
3.2 Kiểm kê loại đối tượng sử dụng đất, đối tượng được Nhà nước giao quản lý đất:
3.2.1 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng sử dụng đất bao gồm:
a) Hộ gia đình, cá nhân trong nước;
b) Tổ chức trong nước gồm:
- Tổ chức kinh tế gồm các doanh nghiệp và các hợp tác xã;
- Cơ quan, đơn vị của Nhà nước gồm cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội; đơn vị quốc phòng, an ninh;
- Tổ chức sự nghiệp công lập gồm các đơn vị sự nghiệp do cơ quan có thẩmquyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, cóchức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức khác gồm tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác c) Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo gồm:
- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên thôn, làng,
tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng
họ được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất, nhận thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất để sử dụng nhằm bảo tồn bản sắc dân tộc, như đất làmđình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệmphật đường, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo
3.2.2 Chỉ tiêu kiểm kê đất đai về loại đối tượng được Nhà nước giao quản lýđất bao gồm:
a) UBND xã được Nhà nước giao quản lý đất gồm các loại: Đất chưa giao,chưa cho thuê sử dụng; đất xây dựng các công trình công cộng do UBND xã trực tiếpquản lý (công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng; quảng trường, tượng đài,
Trang 12bia tưởng niệm của cấp xã); đất sông, suối trong nội bộ xã; đất mặt nước chuyêndùng không có người sử dụng; đất nông nghiệp do Nhà nước thu hồi ở khu vực nôngthôn trong các trường hợp quy định tại Luật Đất đai;
b) Tổ chức phát triển quỹ đất được Nhà nước giao quản lý đất do Nhà nước thuhồi theo quy định của pháp luật đất đai;
c) Cộng đồng dân cư và tổ chức khác được Nhà nước giao quản lý đất gồm:
- Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao quản lý đối với đất lâm nghiệp để bảo
vệ, phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
- Tổ chức được Nhà nước giao quản lý đối với đất có công trình công cộng gồmđường giao thông, cầu, cống từ liên xã trở lên; đường giao, hệ thống thoát nước, đất cómặt nước chuyên dùng trong đô thị; hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập, sông, suốiliên xã trở lên; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm do các cấp huyện, tỉnh quảnlý; tổ chức được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư
3.2.3 Việc giải thích cách xác định đối với từng loại đối tượng sử dụng đất, đốitượng được Nhà nước giao quản lý đất được thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 01kèm theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT
3.3 Kiểm kê đất đai theo khu vực tổng hợp:
Đất khu dân cư nông thôn: Gồm các loại đất thuộc khu vực được xác định sửdụng chủ yếu để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình công cộng phục vụ đời sống,sinh hoạt của người dân; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộcphạm vi ranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính xã
Ranh giới của khu dân cư nông thôn được xác định theo quy hoạch sử dụng đấthoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt; trường hợp khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được duyệt thì xác địnhtheo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, các điểm dân cưtương tự hiện có
Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thônghoặc dân cư ở riêng lẻ ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạchkhu dân cư nông thôn được duyệt thì chỉ thống kê diện tích thửa đất có nhà ở vàvườn, ao gắn liền với nhà ở; trường hợp không xác định được phạm vi ranh giới phầnđất ở và vườn, ao gắn liền thì chỉ thống kê diện tích đất ở đã được công nhận, trườnghợp thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ởđược xác định tạm thời bằng hạn mức giao đất ở do UBND cấp tỉnh quy định
Trang 13Phần thứ III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN
TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ
\
I CÔNG TÁC CHUẨN BỊ.
Công tác chuẩn bị thực hiện ở xã Ngok Bay:
- Xây dựng kế hoạch, phương án kiểm kê đất đai trên địa bàn xã;
- Chuẩn bị nhân lực, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho kiểm kê đất đai;
- Thành lập Tổ chuyên môn của xã gồm 04 người, thành phần gồm: Chủ tịchUBND xã; Cán bộ địa chính; Cán bộ Văn phòng UBND và Cán bộ đại diện đoàn thể
- Thu thập các tài liệu, số liệu về đất đai hiện có phục vụ cho kiểm kê gồm cácloại bản đồ phục vụ cho điều tra khoanh vẽ hiện trạng; hồ sơ địa chính; các hồ sơgiao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ đăng ký biếnđộng đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ quy hoạch sử dụng đất; kếtquả thống kê đất đai của 05 năm gần nhất, kết quả kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất hai kỳ trước đó và các hồ sơ, tài liệu đất đai khác có liên quan;
- Rà soát, đối chiếu, đánh giá khả năng sử dụng, lựa chọn các tài liệu, số liệu,bản đồ thu thập để sử dụng cho kiểm kê;
- In ấn bản đồ, biểu mẫu phục vụ cho điều tra, kiểm kê;
- Rà soát phạm vi địa giới hành chính;
- Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân
về chủ trương, kế hoạch kiểm kê;
- Rà soát, chỉnh lý, cập nhật thông tin hiện trạng sử dụng đất từ hồ sơ giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hồ sơthanh tra, kiểm tra trong kỳ kiểm kê đất đai vào bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê;
- Rà soát, thu thập ý kiến để xác định các khu vực có biến động trên thực địatrong kỳ kiểm kê cần chỉnh lý bản đồ, cần điều tra bổ sung, khoanh vẽ ngoại nghiệp
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI, LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở XÃ.
1.1 Điều tra, khoanh vẽ, lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
a) Rà soát, cập nhật, chỉnh lý, khoanh đất, yếu tố nền địa lý và đường địa giớihành chính trên bản đồ điều tra kiểm kê từ các nguồn tài liệu, bao gồm:
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanh đất gồm: rà soát, cập nhật, chỉnh lý khoanhđất theo loại đất và đối tượng sử dụng, quản lý đất, các khu vực đặc thù;
- Rà soát, cập nhật, chỉnh lý các thay đổi yếu tố nền địa lý và đường địa giớihành chính
b) Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa, gồm: xác định khu vực có biếnđộng về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất; vạch tuyến đối soát, điều tra thựcđịa, xác định khu vực phải khoanh vẽ tại thực địa và lập kế hoạch để thực hiện;
c) Điều tra, khoanh vẽ thực địa, bao gồm:
Trang 14- Đối soát thực địa; xác định các khoanh đất theo loại đất, mục đích chính, mụcđích phụ; đối tượng sử dụng, quản lý đất; tình trạng pháp lý; các khu vực đặc thù vàxác định các khoanh đất cần khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới;
- Khoanh vẽ, chỉnh lý ranh giới khoanh đất;
- Khoanh vẽ bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nền địa lý và đường địa giới hànhchính tại thực địa, ;
- Chỉnh lý, cập nhật các thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng, quản lý đất lênbản đồ điều tra kiểm kê
d) Chuyển và biên tập bản đồ kết quả điều tra, tính diện tích, gồm:
- Chuyển vẽ kết quả điều tra, khoanh vẽ thực địa lên bản đồ phiên bản dạng số;
- Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính;
- Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng,tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ kết quả điều tra kiểm kê
đ) Lập biểu liệt kê các khoanh đất theo từng loại đất, từng loại đối tượng sửdụng, quản lý đất (theo hiện trạng và thời điểm kiểm kê kỳ trước); theo khu vực đặcthù, bao gồm:
- Chiết xuất biểu kê các khoanh đất từ bản đồ kết quả điều tra kiểm kê dạng số;
- Nhập bổ sung thông tin về loại đất cũ; loại đối tượng sử dụng, quản lý đất cũ
và mới từ sổ dã ngoại
- Tổng hợp số liệu hiện trạng sử dụng đất của xã gồm các Biểu: 01/TKĐĐ,02/TKĐĐ, 03/TKĐĐ, 05a/TKĐĐ, 06a/TKĐĐ, 05b/TKĐĐ, 06b/TKĐĐ, 07/TKĐĐ,08/TKĐĐ và 09/TKĐĐ; Biểu 01- CT21;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và tình hình biến động đất đai, lậpcác Biểu: 10/TKĐĐ, 11/TKĐĐ và 12/TKĐĐ; xây dựng báo cáo thuyết minh hiệntổng hợp;
1.2 Tổng hợp số liệu diện tích đất đai, lập hệ thống biểu kiểm kê đất đai
1.3 Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và biến động sử dụng đất
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý, sử dụng đất,phân tích cơ cấu sử dụng đất; đánh giá chỉ số bình quân tình hình sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất qua 10 năm, 05 năm;
c) Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá hiện trạng sử dụng đất
1.4 Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai
1.5 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu kết quả kiểm kê đất đai
1.6 In, sao, đóng gói và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai
III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI VÀ LẬP BẢN
ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2014.
* PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
1 Phương pháp thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất phục vụ tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai ở xã thực hiện như sau:
a) Thông tin hiện trạng sử dụng đất để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của xãđược thu thập bằng phương pháp điều tra, khoanh vẽ từ hồ sơ địa chính và các hồ sơthủ tục hành chính về đất đai, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đã thực hiện trong
Trang 15kỳ, kết hợp điều tra thực địa để rà soát chỉnh lý khu vực biến động và khoanh vẽ bổsung các trường hợp sử dụng đất chưa thể hiện trên tài liệu bản đồ sử dụng để điều trakiểm kê
Kết quả điều tra, khoanh vẽ phải thể hiện được các khoanh đất theo các chỉ tiêukiểm kê để tính toán diện tích và tổng hợp vào Bảng liệt kê danh sách các khoanh đấtthống kê, kiểm kê đất đai làm cơ sở để tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập BĐHT
sử dụng đất;
b) Bản đồ sử dụng để điều tra kiểm kê ở cấp xã được quy định như sau:
- Xã Ngok Bay đã được đo đạc bản đồ địa chính nên được sử dụng cho điều trakiểm kê Trước khi sử dụng loại bản đồ địa chính này đã kiểm tra, rà soát, chỉnh lýthống nhất với hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhậnquyền sử dụng đất đã thực hiện ở địa phương; được tổng hợp theo các khoanh đấtkiểm kê
BĐHT sử dụng đất được đối chiếu nội dung các mảnh bản đồ, lập sơ đồ bảngchắp các mảnh bản đồ nhằm chỉ thị việc sử dụng và tích hợp và ghép biên các mảnhbản đồ cụ thể cho điều tra kiểm kê;
- Xã đã có bản đồ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp nên được kết hợp sửdụng phục vụ cho điều tra, khoanh vẽ các khoanh đất và các đối tượng hình tuyến;
- Các loại bản đồ sử dụng cho điều tra kiểm kê quy định đã được chuyển đổi
về cơ sở toán học của BĐHT cần thành lập Bản đồ lựa chọn điều tra kiểm kê ởdạng số Độ phân giải khi quét bản đồ tối thiểu phải đạt 150 dpi; đạt các hạn saitheo quy định
c) Việc khoanh vẽ ranh giới các khoanh đất được thực hiện theo thứ tự:
- Khoanh vẽ nội nghiệp các khoanh đất từ các sơ đồ, bản đồ của hồ sơ giaođất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụngđất, hồ sơ thanh tra, kiểm tra sử dụng đất; hồ sơ kiểm kê rừng của ngành nông nghiệp
đã thực hiện;
- Việc khoanh vẽ khoanh đất trên thực địa được thực hiện theo phương phápquan sát trực tiếp, căn cứ vào các địa vật rõ nét có sẵn trên bản đồ và trên thực địa đểxác định vị trí các khoanh đất và khoanh vẽ lên bản đồ Kết quả khoanh vẽ khoanhđất đảm bảo phù hợp với diện tích, kích thước đối tượng đã xác định
Xác định được vị trí ranh giới khoanh đất tương ứng với yếu tố hình tuyến trênbản đồ và thực địa thì áp dụng phương pháp giao hội cạnh hoặc tọa độ vuông góc từcác điểm chi tiết rõ nét trên thực địa đã được biểu thị trên bản đồ để thể hiện các điểmgóc đường ranh giới khoanh đất lên bản đồ
2 Phương pháp lập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê của đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định sau đây:
a) Bản đồ kết quả điều tra kiểm kê được lập cho từng đơn vị hành chính xãdưới dạng số trong hệ tọa độ VN-2000, múi chiếu 30, Kinh tuyến trục 1070 30’ tỉnhKon Tum, trên cơ sở tích hợp, tiếp biên các tài liệu bản đồ đã được sử dụng để điềutra khoanh vẽ thực địa; được sử dụng làm tài liệu phục vụ tính toán, tổng hợp số liệukiểm kê đất đai và lập BĐHT sử dụng đất của xã;