1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)

29 614 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tất cả các vấn đề nêu trên đây sẽ được so sánh và đánh giá với đặc tính vàchất lượng đất đai để xác định khả năng thích nghi của một đơn vị đất đai cho mộtkiểu sử dụng đất đai nào đó đượ

Trang 1

BÀI TIỂU LUẬN Kết quả đánh giá đất đai huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng (2004):

Trang 2

Mục Lục:

1 Đặt vấn đề: 3

1.1 Tính cấp thiết của chủ đề: 3

1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài: 4

2 Nội Dung: 4

2.1 Khái quát chung về chương trình đánh giá đất trên địa bàn lựa chọn: 4

2.2 Đơn vị bản đồ đất đai: 4

2.3 Phương pháp: 19

2.4 Thực hành: 20

2.5 Kết quả đạt được: 26

3 Kết luận và kiến nghị 27

3.1 Kết luận: 27

3.2 Kiến Nghị: 28

3.3 Nguồn link: 29

2

Trang 3

1 Đặt vấn đề:

1.1 Tính cấp thiết của chủ đề:

Đất là một thực thể sống hình thành trong nhiều thiên niên kỷ và là mộttrong những thành phần quan trọng nhất của môi trường sống Với đặc thù vôcùng quý giá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muônloài trên trái đất Tuy nhiên, đất cũng tiềm ẩn những yếu tố hạn chế nhất định đốivới từng loại cây trồng và sinh vật (Shin-Ichiro Wada, 2000) Hàng năm có khoảng

5 – 7 triệu ha đất trên hành tinh chuyển sang không sản xuất được và tốc độ này

sẽ gia tăng đến hơn 10 triệu ha trong thế kỷ 21 nếu như không có những nghiêncứu khoa học để duy trì độ phì tự nhiên của tài nguyên đất và những hoạt độngsản xuất, quản lý đất phù hợp được áp dụng (Lê Văn Khoa, 2003) Bạc màu đấtchủ yếu đang diễn ra hiện nay là suy thoái vật lý và hoá học đất như: nén dẽ, kếtcứng-đóng ván, laterite hoá và xói mòn, phèn hoá, mặn hoá Ở Đồng bằng sôngCửu Long (ĐBSCL) các nghiên cứu về độ phì nhiêuđất và sự suy thoái về vật lý, hóahọc và sinh học đất 2 vụ lúa, 3 vụ lúa, đất chuyên màu và đất trồng cây ăn tráinhiều năm tuổi bước đầu cho thấysự giảm hàm lượng chất hữu cơ, độ nén dẽ cao,

hệ số thấm thấp Khi đất bị nén dẽ nghiêm trọng sẽ hạn chế sự phát triển của hệ

rễ cây trồng, làm giới hạn khả năng hút chất dinh dưỡng và nước (Võ Thị Gương,2004)

Đồng bằng sông Cửu Long với tổng diện tích tự nhiên gần 4 triệu hecta,chiếm 7,9% diện tích của vùng châu thổ và gần 5% lưu vực sông Mê Kông Trong

đó diện tích đất mặn chiếm 744.547 ha phần lớn phân bố ở bán đảo Cà Mau Chỉriêng tỉnh Sóc Trăng diện tích đất mặn chiếm 158.547 ha (thực chất là đất phù sanhiễm mặn), phân bố ở các huyện Kế Sách, Mỹ Xuyên, Long Phú, Vĩnh Châu,Thạnh Trị, Mỹ Tú và Thị xã Sóc Trăng Các nhóm đất mặn chủ yếu là: FluventicUstropaquept Salic và Typic Tropaquepts Salic (Tôn Thất Chiểu,1991) Do nằm ở vịtrí giáp biển nên phần lớn diện tích đất tỉnh Sóc Trăng bị nhiễm mặn Do đó việcsản xuất nông nghiệp của tỉnh phần lớn dựa vào nước trời là chủ yếu, bên cạnh đóviệc thâm canh lúa với kỹ thuật canh tác chưa phù hợp, nông dân chỉ sử dụng

Trang 4

phân hóa học không sử dụng phân hữu cơ dẫn đến đất đai bị bạc màu, mất cấutrúc, giảm độ phì, tính bền kém, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp

1.2 Mục đích, yêu cầu đề tài:

Đề tài: “Đánh giá đất đai huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng: (năm 2004)” đượcthực hiện nhằm đánh giá những trở ngại có thể có của đất, khắc phục sự suy thoái

độ phì vật lý và hoá học của các nhóm đất phù sa nhiễm mặn tạo điều kiện sửdụng đất một cách có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

2 Nội Dung:

2.1 Khái quát chung về chương trình đánh giá đất trên địa bàn lựa chọn:

Đồng thời từ đó chỉ ra các LUT điển hình phù hợp với từngbản đồ đất đai để phát huy thế mạnh, khắc phục những nhược điểm của các đơn vịbản đồ khác để phù hợp nhất cho các LUT đang xét hoặc các LUT mới Từ đó tạonên thế mạnh riêng biệt phát triển kinh tế cho địa phương

2.2 Đơn vị bản đồ đất đai:

Có tất cả 42 đơn vị bản đồ đất đai (ĐVBĐĐĐ) được tìm thấy trong toànhuyện Kế Sách trên cơ sở các bản đồ đơn tính hiện đang có Trong phần mô tả cácđặc tính trong ĐVBĐĐĐ bao gồm: Độ sâu xuất hiện tầng phèn, tầng sinh phèn, độsâu ngập, thời gian ngập, khả năng cấp nước và sự hiện diện của nước mặn nhưsau:

 Độ sâu xuất hiện tầng phèn: gồm 05 cấp

Trang 6

Chọn lọc kiểu sử dụng đất đai có triển vọng (LUTs)

Hiện trạng sử dụng đất đai đã phần nào cho thấy được thực trạng khai thác

sử dụng đất đai ở huyện Kế Sách Tuy nhiên qua kết quả khảo sát cho thấy cónhững tiềm năng tự nhiên chưa được khai thác và có những vùng không có khảnăng phát triển thì cố gắng sử dụng theo mục đích kinh tế nên đứng trên quanđiểm toàn huyện thì chưa cân đối và khai thác hợp lý tiền năng đất đai của huyện

Do đó trên cơ sở điều tra thực tế, hiện trạng sử dụng đất đai, các mô hình triểnvọng có thể có ở các vùng lân cận và mục tiêu phát triển của chính quyền Huyện

6

Trang 7

và tỉnh Sóc Trăng, các kiểu sử dụng đất đai sau đây được chọn lọc cho đánh giáthích nghi:

 LUT 1: Lúa 3 vụ (ĐX-HT-TĐ)

 LUT 2: Lúa 2 vụ (HT-ĐX sớm) và 2 màu (XH-HT sớm)

 LUT 3: Lúa 2 vụ (HT-ĐX) và màu (XH)

 LUT 4: Chuyên màu

 LUT 5: Cây ăn trái

 LUT 6: 2 Lúa và Thuỷ sản (tôm, cá)

Chất lượng đất đai /yêu cầu sử dụng đất đai cho các LUT:

Các kiểu sử dụng đất đai có triển vọng đã được chọn lọc, bước kế tiếp làphải xác định, phân tích đồng thời so sánh đánh giá chất lượng đất đai được diễn tảvới đặc tính đất đai và yêu cầu sử dụng đất đai cho một kiểu sử dụng đất đai đượcchọn Đối với mỗi kiểu sử dụng đất đai được chọn, điều cần thiết là phải so sánh,thiết lập và xác định 3 vấn đế sau:

Những điều kiện cần tốt nhất để kiểu sử dụng đất đai tồn tại;

 Khoảng biến động của các điều kiện chưa đáp ứng được yêu cầu tối hảo,nhưng có thể chấp nhận được cho kiểu sử dụng đất đai, và

 Các điều kiện hạn chế không thoả mãn yêu cầu của kiểu sử dụng đất đai

Tất cả các vấn đề nêu trên đây sẽ được so sánh và đánh giá với đặc tính vàchất lượng đất đai để xác định khả năng thích nghi của một đơn vị đất đai cho mộtkiểu sử dụng đất đai nào đó được chọn Trong điều kiện hiện tại có 03 chất lượngđất đai được yêu cầu trong 7 kiểu sử dụng đất đai được nêu trên, như sau:

 Nguy hại do phèn

 Nguy hại do lũ

 Khả năng cấp nước

Phân cấp yếu tố cho kiểu sử dụng đất đai:

Phân cấp yếu tố là phân chia các cấp giá trị của từng yêu cầu sử dụng đất đaitrong điều kiện các yếu tố chẩn đoán của các chất lượng đất đai trong đơn vị bản

đồ đất đai Có 4 cấp phân cấp thích nghi được sử dụng như sau:

 S1: thích nghi cao

Trang 8

đồ đơn tính được cung cấp từ phòng Nông nghiệp, địa chính và quản lý thuỷ nônghuyện Kế Sách, các bảng phân cấp yếu tố cho các kiểu sử dụng đất đai được chọnlọc được trình bày như sau:

Bảng 1: Phân cấp các đặc tính chẩn đoán của các đơn vị bản đồ đất đai

8

Trang 9

Qua Bảng 1 cho thấy có 6 đặc tính chẩn đoán được sử dụng để đánh giáthích nghi đất đai cho các kiểu sử dụng được chọn lọc trong toàn huyện Kế Sách.Trong đó quan trọng nhất là yếu tố chẩn đoán : độ sâu xuất hiện tàng phèn và độsâu xuất hiện pyrite (chất sinh phèn), đã quyết định đến các loại cây trồng; trongkhi đó thì yếu tố về khả năng cấp nước đã ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tăng

vụ và cơ cấu mùa vụ của hệ thống cây trồng trên vùng này Tùy theo kiểu sử dụngđất đai mà các yếu tố chẩn đoán này sẽ hiện diện khác nhau, các yếu tố chẩn đoánảnh hưởng lên từng kiểu sử dụng đất đai (LUT) được mô tả trong Bảng 4 Sự phâncấp cho khả năng thích nghi đất đai của từng kiểu sử dụng (LUT) của từng yếu tốchẩn đoán được trình bày chi tiết trong các Bảng 4, 5, 6, 7, 8, 9

Trang 10

Bảng 2: Bảng chất lượng đất đai, yêu cầu sử ụng đất đai và yếu tố chẩn đoán

cho từng kiểu sử dụng đất đai của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

10

Trang 11

Bảng 4: Phân cấp yếu tố LUT 1: lúa 3 vụ (ĐX-HT-TĐ)

Bảng 5 Phân cấp yếu tố LUT 2: lúa 2 vụ (HT-ĐX sớm) và 2 màu (XH – HT

sớm).

Trang 12

Bảng 6: Phân cấp yếu tố LUT 3: Lúa 2 vụ (HT-ĐX) và màu (XH).

Bảng 7: Phân cấp yếu tố LUT 4: Chuyên màu

Bảng 8: Phân cấp yếu tố LUT 5: 2 lúa và thuỷ sản (tôm, cá)

12

Trang 13

Bảng 9: Phân cấp yếu tố LUT 6: Cây ăn trái

Kết quả phân hạng khả năng thích nghi đất đai:

Phân hạng khả năng thích nghi đất đai được thực hiện theo quy trình đánhgiá đất đai Kết quả này có được là do sự so sánh chất lượng đất đai của các đơn vịbản đồ đất đai với yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai được diễn

tả dưới dạng phân cấp yếu tố Trong đánh giá thích nghi của các cây trồng kết hợp,trước hết là đánh giá thích nghi cho từng lọai cây trồng, sau đó kết hợp lại theo một

cơ cấu để thích nghi chung Một cách tổng quát, khả năng thích nghi của một hệthông cây trồng bao gồm nhiều loại cây trồng thì tổng thích nghi sẽ là cái giới hạnthấp nhất của loại cây trồng đó trong hệ thống Kết quả phân hạng khả năng thíchnghi hiện tại của các kiểu sử dụng đất đai được trình bày trong Hình 2

Trong quá trình đối chiếu khả năng thích nghi của huyện Kế Sách cho thấytrong điều kiện tự nhiên thì hầu hết các vùng ngập sâu và có sự hiện diện của đấtphèn thì hầu như không thích nghi với các kiểu sử dụng Do đó, để nâng cấp khảnăng thích nghi đòi hỏi phải có những điều kiện để nâng cấp thích nghi Hai điềukiện quan trong nhất cho nâng cấp thích nghi là phải có biện pháp bao đê và cải tạophèn Khi bao đê chống ngập úng và cải thiện phèn bằng cách rữa phèn hay bónvôi sẽ là cho cấp thích nghi được nâng lên Các điều kiện nâng cấp thích nghi vàkết quả nâng cấp thích nghi được trình bày trong phần phụ chương

Trang 14

14

Trang 16

16

Trang 17

Bảng 11 cho thấy được khả năng thích nghi của từng kiểu sử dụng đất đaicho từng đơn vị bản đồ đất đai đã được nâng cấp tức có sự cải thiện chất lượng đấtđai Qua kết quả cho thấy sau khi nâng cấp có rất nhiều đơn vị đất đai đã thích nghi

với nhiều kiểu sử dụng đất đai, trong đó cụ thể nhất là đất trồng “lúa 3 vụ và 2 lúa+2màu; chuyên Màu, cây ăn trái và lúa-thủy sản” Trong tương lai nếu hoàn

chỉnh các hệ thống thủy nông nội đồng và nạo vét tốt các kinh chính sẽ đưa đượcnước tưới cho vùng này và tăng lên 3 vụ lúa và cải tạo những khu vực phèn vàquản lý tốt nguồn nước trong sản xuất nông nghiệp

Phân vùng thích nghi đất đai:

Qua kết quả thống kê diện tích và chồng lắp giữa các bản đồ thích nghi theocác mô hình đất đai khác nhau, bảng tổng hợp phân nhóm vùng thích nghi đượchình thành và trình bày trong bảng

* Nhóm vùng I: trong vùng thích nghi này, các đơn vị thích nghi với nhiều môhình sử dụng đất đai, trong đó bao gồm thích nghi S1 cho hầu hết các kiểu sử dụngcũng như các loại cây trồng cạn Nhóm vùng này có diện tích 20.050,56ha(69,94%) diện tích toàn huyện và thích nghi được với 6 mô hình sử dụng đất đai.Đây là vùng có khả năng chọn lựa các mô hình sử dụng đất đai theo định hướngphát triển của Huyện

Trang 18

* Nhóm vùng II: trong vùng thích nghi này thích nghi S1 cho mô hình cây ăn trái,các đơn vị còn lại thì thích nghi với nhiều mô hình sử dụng đất đai, nhóm vùng nàychiếm diện tích ít hơn là: 3.641,79ha (12,71%).

* Nhóm vùng III: trong vùng thích nghi này, thì thích nghi cao S1 cho Cây màu,còn lại có khả năng S2 cho thích nghi với có nhiều triển vọng hơn đối với các kiểu

sử dụng còn lại Với tổng diện tích là 3.982,60ha (13,9%)

* Nhóm vùng IV: trong vùng thích nghi này, thì số lượng mô hình thích nghi S1 íthơn so với vùng I và II, khả năng cho thích nghi với lúa, màu kết hợp với thủy sản

có nhiều triển vọng hơn, vùng này chiếm diện tích nhỏ 994,52 (3,47%)

Phân vùng thích nghi được trình bài qua bản đồ dưới đây:

18

Trang 19

2.3 Phương pháp:

 Các tài liệu về tự nhiên, đặc điểm kinh tế, xã hội và các báo cáo khoa học vềđặc điểm đất đai, thủy văn trong vùng nghiên cứu đựơc thu thập, kiểm tra và đánhgiá

 Các nội dung điều tra thu thập, bao gồm:

 Thu thập số liệu liên quan điều kiện tự nhiên: đất, nước trong vùng

 Ðiều tra, chỉnh lý bổ sung các hệ thống bản đồ đơn tính về điều kiện tựnhiên

 Hiện trạng, kỹ thuật canh tác liên quan đến đất nước

Trang 20

 Các số liệu sau khi điều tra được đưa vào máy tính để xử lý nội nghiệp.

 Các bản đồ đơn tính về điều kiện tự nhiên được chỉnh lý trên giấy, thực hiện

số hóa sau đó xử lý bằng phần mềm MAPINFO

 Xây dựng bản đồ tài nguyên đất đai dựa trên cơ sở kết hợp tất cả các số liệuđặc tính đất đai về địa hình, khí hậu, đất nước và thực vật…

 Các dữ liệu điều tra về kinh tế, xã hội được nhập và xử lý bằng chương trìnhEXCEL so sánh quá trình thay đổi môi trường liên quan đến thay đổi trong sửdụng đất đai

 Tổng hợp, chỉnh lý và xây dựng các bản đồ đơn tính: độ sâu xuất hiện tầngsinh phèn, độ sâu ngập, độ dày tầng canh tác, pH…Các thông tin này được thể hiện

từ sự khảo sát và phân loại cho các loại bản đồ đơn tính khác nhau trên cơ sở bản

đồ biểu loại đất

 Xác định các đặc tính đất đai thông qua khảo sát nguồn tài nguyên đất đai:

độ sâu ngập, thời gian ngập, thời gian tưới, độ mặn… tùy thuộc từng vùng sinhthái khác nhau thì có đặc tính khác nhau

 Từ các cơ sở trên tiến hành xây dựng bản đồ đơn vị đất đai bằng cách chồnglắp các bản đồ đơn tính (hay các đặc tính đất đai) lại bằng phương pháp thủ cônghoặc máy tính và mô tả đặc tính của các đơn vị bản đồ thông qua lập bản chú dẫn

Trang 22

Hình 1: Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng phèn

11321

22

Trang 23

Hình 2: Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn

11

Trang 24

Hình 3: Bản đồ độ dày tầng canh tác

24

Trang 25

Hình 4: Bản đồ độ sâu ngập

Trang 27

 Xây dựng được bản đồ đơn vị đất đai và bản chú dẫn BĐĐVĐĐ.

 Qua kết quả cho thấy sau khi nâng cấp có rất nhiều đơn vị đất đai đã thích

nghi với nhiều kiểu sử dụng đất đai, trong đó cụ thể nhất là đất trồng “lúa 3

vụ và 2 lúa+2màu; chuyên Màu, cây ăn trái và lúa-thủy sản”

 Khảo sát từng đặc tính để đưa các bản đồ đơn tính: Bản đồ độ sâu xuất hiệntầng phèn; Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn; Bản đồ độdày tầng canh tác; Bản đồ độ sâu ngập; Bản đồ khả năng tưới

 Thuận Lợi:

 Qua kết quả thống kê diện tích và chồng lắp giữa các bản đồ thích nghi theocác mô hình đất đai khác nhau, bảng tổng hợp phân nhóm thành 4 vùngthích nghi: I, II, III, IV Trong đó, Nhóm 1 chiếm % diện tích lớn nhất (>2/3tổng số) là nhóm thuận lợi với hầu hết các loại cây trồng trên cạn.(mức độS1)

 Đất glay ở đây hình thành ở vùng trũng thấp, chịu ảnh hưởng mạnh củathuỷ triều và thường chỉ trồng được 1 vụ lúa, cho năng suất thấp Tuy vậy

nó chỉ chiếm diện tích khá nhỏ nên mức độ quyết định đến sản lượng nôngnghiệp là không lớn

 Nhưng xét chung thì đất ở thuộc dạng mặn phèn ít, dễ cải tạo Đất mặn ít

và dinh dưỡng khá, cân đối, thích hợp nhiều loại cây trồng và nuôi trồngthuỷ sản nước ngọt và lợ Đất phèn nhẹ trong khi có nguồn nước ngọt lớn

và hệ thống thuỷ lợi thuận lợi giữ nước giúp dễ dàng cải tạo

 Khó khăn:

Trang 28

 Tại đây vùng nhiễmmặn đang xâm nhập ngày càng sâu vào nội đồng Dù hệthống thủy lợi hoàn chỉnh nhưng do đặc điểm của vùng cao, nước trên cáckênh tạo nguồn thấp nên hệ thống thủy lợi nội đồng không phát huy hiệuquả trong lúc khô hạn gay gắt như hiện nay.

 Nhìn chung đất tại khu vực canh tác lúa nước trời tại hai vị trí nghiên cứu ởLong Phú – Sóc Trăng phù hợp cho sự phát triển của cây trồng nhưng đang

có chiều hướng bị nén dẽ tầng canh tác do đó cần kết hợp biện pháp làmđất phù hợp với việc bón phân hữu cơ để nâng cao độ phì của đất giúp choviệc sản xuất nông nghiệp được bền vững hơn

 Thời tiết diễn biến thất thường nên bất lợi cho cây trồng

3.2 Ki n Ngh :ết luận: ị:

 Trong canh tác thâm canh cần chú ý khuyến cáo nông dân bón phân hữu cơ

để đất không bị thoái hóa

 Cần có sự nghiên cứu sâu hơn mở rộng phạm vi khảo sát trên những vùng

có điều kiện tương tự để có đánh giá chính xác hơn về nhóm đất phù sanhiễm mặn đã và đang phát triển

 Khuyến khích áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ có liênquan đến cải tạo đất

 Cần tuyên truyền nhân dân sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ môi trường, cốgắng khắc phục những nhược điểm về đất của địa phương

 Đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn cả về quản lí và kĩ thuật cho cán bộđịa phương

 Giữ vững thế mạnh của các loại cây phù hợp và năng suất cao hiện có Đồngthời cần có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng cho phù hợp với đặc điểm vùngđất phù sa nhiễm mặn tại Long Phú – Sóc Trăng Ví dụ như: cây dừa dứa,cây bưởi da xanh, cây lúa TL6, cây ca cao,…

 Chú trọng quan tâm tới những xã vũng sâu vùng xa cả về vốn và kỹ thuật đểnâng cao năng suất, xoá đói giảm nghèo cho người dân

 Thực hiện mô hình nông lâm kết hợp trong quá trình sử dụng đất để hạnchế rửa trôi và giảm mặn cho đất (trồng đước)

 Khuyến khích mở các nhà máy chế nhỏ tại các địa phương để nông sản đảmbảo chất lượng ngay sau khi thu hoạch về

28

Ngày đăng: 25/04/2016, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân cấp các đặc tính chẩn đoán của các đơn vị bản đồ đất đai - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Bảng 1 Phân cấp các đặc tính chẩn đoán của các đơn vị bản đồ đất đai (Trang 8)
Bảng 2: Bảng chất lượng đất đai, yêu cầu sử ụng đất đai và yếu tố chẩn đoán - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Bảng 2 Bảng chất lượng đất đai, yêu cầu sử ụng đất đai và yếu tố chẩn đoán (Trang 10)
Bảng 4: Phân cấp yếu tố LUT 1: lúa 3 vụ (ĐX-HT-TĐ) - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Bảng 4 Phân cấp yếu tố LUT 1: lúa 3 vụ (ĐX-HT-TĐ) (Trang 12)
Bảng 5 Phân cấp yếu tố LUT 2: lúa 2 vụ (HT-ĐX sớm) và 2 màu (XH – HT - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Bảng 5 Phân cấp yếu tố LUT 2: lúa 2 vụ (HT-ĐX sớm) và 2 màu (XH – HT (Trang 12)
Bảng 7: Phân cấp yếu tố LUT 4: Chuyên màu - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Bảng 7 Phân cấp yếu tố LUT 4: Chuyên màu (Trang 13)
Hình 1: Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng phèn - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Hình 1 Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng phèn (Trang 24)
Hình 2: Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn - BÁO cáo kết quả đánh giá đất đai huyện kế sách, tỉnh sóc trăng (2004)
Hình 2 Bản đồ độ sâu xuất hiện tầng chứa vật liệu sinh phèn (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w