1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống

115 552 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 51,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ ã lập được danh sách tên các loài có trang phòng trưng bày về cá, lưỡng cư, bò sát trong đó đã chỉ ra các chỉ tiêu cần thiết đã g h i trên nhãn dán ở lọ liOcịc ngâm cùng mẫu, nơi để số

Trang 1

DANH SÁCII CÁC BÁO CÁO VẢ BẢNG

1 Báo cáo tìn h trạ n g m ẫu Cá, L ư ỡ n g cư, Bò sál ti lin g b à y ở B I Đ V

• D a n h sácli cá b iể n p h ò n g Irư n g b ày

• D a nh sách cá nư ớc n g ọ t It o n g p h ò n g trư n g bày

3 Báo cáo K ế t quả n g h ic n cứu p h ò n g (ru n g bầy T h ú

• D a n h lụ c và h iệ n lrạ n g m ẫu T h ú ở P hòng tru n g b ầy

CN Vũ Ngọc T h à n h , TliS Phí Háo Khitnli

7 Báo cáo về v iệ c sắp xếp các m ẫu T liú lớn

CN Vũ Ngọc Thìmlì, Nguyen Vìnli I hỉinli

8 D ự án c ủ n g cố , nâng cấp báo tà n g S inh vật năm 200 0.

( Ỉ S T S L ê Vũ Khôi ( C hú biên)

I ) r / ị lị

Trang 2

♦ Sô lo à i: 519

♦ Sô lo ài có tro n g Sách đỏ V iệ t Nam : 29

2 Một sô kết quả đã làm và nhận xét tình trạng mầu:

2 1 Đ ã lập được danh sách tên các loài có trang phòng trưng bày về cá, lưỡng cư, bò sát trong đó đã chỉ ra các chỉ tiêu cần thiết đã g h i trên nhãn dán ở lọ liOcịc ngâm cùng mẫu, nơi để số lượng tiêu bản, chất lượng mẫu (danh sách kèm theo).

2.2 Hầu như các loài đã được bổ sung rên lác giá mà Iruớc đây khôn g ghi.

2.3 Những m ẫu khô, nói chung đều tốt, sạch (trừ một số mẫu treo cao bị bụi băm).

♦ Các mẫu ngâm phần lớn đểu tốt.

♦ MỘI số m ẫu thie'Mformol, cần bổ sung.

♦ M ộ i số mẫu nước ngâm chuyển màu vàng cần phái thay

♦ M ộ t số tiêu bản bị mốc, thậm chí bị hóng cẩn thay mầu m ới.

♦ M ộ t số mẫu nghi ngờ, cần xem lại (do tam i>ao thất bản, hoăc mát nhãn, nhĩĩn

m ò )

♦ M ộ t số lọ mẫu t|uá to, tiêu bản vừa ít vừa nhó, cần chuyển cho hợp lý và liế t kiệm

lọ cho mẫu lớn.

2.4 C ác m ầ u d ư ợc tặ n y :

♦ Cá có 96 loài, trong dó m ột sỏ lọ thiếu fo rm o l, song phần lớn là mẫn nhỏ, -SO

lượng ít, bình lai quá to Các lài này cần giữ gìn lố t 'lơn bằng cách đẽ riẽuy, mói

l ủ

♦ Những lo à' sau đây cần bảo vệ nghiêm ngặt:

1 Chim aera phantasma, Pt 40 Phòng BT (T ru n g Q uốc tặng)

2 A n g u illa ja b o n ic a Tem & Schl (Tumu, Q uốc lặng)

3 Lam petra ja p o n ica M a il Pi 48 {T iiè u Tien l.ViL'J

4 A cip e n se r dum ei'i Pt 28 (T ru n g Q uốc tặng)

5 Salmo ivideu s Ft 47 (T riề u T iê n tặng)

6 G lossogobius sparsipapillus (N h ậ t Hoàng lặng).

N gười thực hiện

w 'r-.-.pg '| ; m ^

Trang 3

DANH SÁCH CẢ BIỂN PHÒNG TRƯNG DÀY

ill ực

di a

SỐmới

V ịlií

dầu nhon

lưng

Trang 4

16 Chanos chanos (Forskal) Cá măng biổn PI133 Pn03

phượng

XXI HEM IRHAM PHIDAE I lo cá kìm

X X II EXOCOETIDAE I lo cá cliuổn

TCn cũ:Exonaulus oxycephalus (Blccker)

Trang 5

47 Daclyloplcrus orienlalis (Cuv & Val.) Cá chuồn đất phương

đông

61

62

Trang 6

76 Thera pon sp Cá cãng

(dổi giống Zonichthys)

Cá cam vHn

Schneider)

Cá khố mala

X X X X I LEIOGNATHIDAE Mo cá liỏt

Trang 7

114 Nemipterus virgalus (H oulltiyn) Cá lượng dài duôi Pm4

x x x x v POMADASYIDAE Ho cá sao

Soulcyct)

Cá sạo đai

Trang 8

X X X X X I M O N O D A C T Y L ID A E Ho cá chim mắl lo

(dổi RÌỐng: Psettus)

Cá chim bạc

xxxxxm CH A ETODON TI D A E Ho cá bướm

dài

Pni52

X XX XXVI1I RACHYCENTRIDAE 1 lọ cá hớp

x x x x x x CALLION YM IDÀE 1 lo cá dàn lia

Trang 9

X X X X X X V Il CENTROLOPHI DAE Ho cá chilli gai

186 Scorpacna picla (Cuv & Val.)

(đổi giống: Parascorpaena)

Cá mù làn vẩy Iròn

mắl

mắt

x x x x x x x SYNANCEIDA

x x x x x x x v SOLE]DAE I lo cá bơn soc

(đổi giống: Coi yphaesopia)

X X X X X X X V I CYNOGLOSSIDAE ỉ io cá bưn lưỡi hò

đcn

Pm

(dổi lOn loài: bicviroslric)

Trang 10

(đổi giống: Triacanthus)

(đổi giống: Psiloccphalus)

Cá hò láu

(dổi giổng: Spheroidcs)

3

X X X X X X X X IV OGCOCEPHALIDAE Họ cá lưỡi dong (lơi

Irơii

hat

Trang 11

DANH S Á C H CÁ NƯỚC N G Ọ T T R O N G P H Ò N G T R Ư N G B À Y

Tàng

Số Thực

Đ i a

(H cincke)

(B lc c k c r)

26 Ily p o p lillia lm ic h th y s m o lilrix

(Sauvape)

Cá mè li ắng V iộ t Nam

27 [ ly p o p h lh a lm ic lilh y s m o tilrix

(Sauvapc)

Cá mò Irắng V iộ l Nam

II S ILU R ID A E Ho cá nheo

Trang 12

28 Parasilurus asolus (Linnaeus) Cá nheo Pn39 Pn393

Trang 13

Đ A N H SÁC H C Á CÁC NƯỚC T Ặ N G BAO t à n g

Nam

Sô bào tàng

Sò thực

tăng

tăng

Trang 14

53 Gobius kessleri kessleri nt Pt124 PTB

Bleeker

Amour LX tặng

Tặng

Tăng

Tặng

Tặng

Tăng

Ghi chú:

PTB : phòng trưng bày

Pt, Pn, Pm là ký hiệu đã ghi trên nhân có sẵn trên nhãn giản ở lọ mẫu

V các mẫu đã được bảo quản ngâm trong dung dịch Formaline

Trang 15

D A N H SÁCH LƯỠNG c ư TRƯNG B À Y

Mức

Số

(Bourret)

Tót

Trang 16

20 Ếch gai Rana spinosa David

Trang 18

DANH SÁ C H BÒ SÁ T TRƯNG BÀY

-C Ị7

t— \

Cantor

(427)

(451)

Trang 19

20 Đèn Brúc Hỵdrophis bokei Gunther LR 160 R 647 M 154 Ngàm R PTB 1 T ó t (S Đ V N )

(229)

(448)

(355)

58)

M 356-357 (358-359)

Trang 20

43 Rắn lệch Fút-xin-gen Dirodon futsingensis LR 110 R 62 ỈM 305 Ngâm R PTB 1 Tốt

(Boie)

I

Trang 21

6 8 Trứng rùa Oáy d Hieremys annandalei V Ngâm R PTB 4 Tót (SĐVN)

tử Nhảt tâng

(S12-13)

Trang 22

91 Kỳ đá hoa Varanus salvator (Laurenti) LR 253 L1 6 3 (S 111) V R PTB 1 TÓI (SĐVN)

122)

Trang 23

STT Tên tiêng việt Tên khoa học Số bào Sổ thực đia Bào quàn Mức Nơi đè’ Số Chát lượng

Cantor

(427)

(451)

Trang 24

22 Đèn giécđơn Kenlia jerdoni Gray LR 161 R 509 M 167 Ngâm R PTB 1 T ố t (SĐ VIM )

(229)

(448)

(355)

58)

M 356-357 (358-359)

Trang 25

45 Rân hoa cò đai đen i Ị Rhabdophis nigrocinetus - LR 112 R 308 M 308 Ngàm R PTB 1 Tó!

(Boie)

(Bourret)

R PT8 1 T ố t (th ié u F o l.)

Trang 26

69 Cóc mày chân dài Megophrys longipes (Boulenger) B 89 R PTB 1 Tốt

Trang 27

92 Chàng mũi Rana nasica Bourret R PTB 1 Tốt

tử Nhặt tãng

Trang 28

116 Cá sấu nước lợ Crocodylus porosus Schneider s 77 Cr 1 V R PTB 1

(S12-13)

122)

Trang 29

BÃO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐÁN H GIÁ HIỆN TR Ạ N G MAU 9 m m c h i m

TRƯNG BÀ Y TẠI BẢO TÀ N G Đ Ộ N G V Ậ T

Ráo tàng Đ ộng vật K h oa Si nil học, Trư ờng Đ ọi học K hoa học T ự nhiên, Đ ai hoc Quốc gia Hà nội trước d;ìy là phòng thí nghiệm llm ộ c Trường Cao đảng K hoa học,

T ruông Đại học Đ ông Dương và dược xem nhu là Bảo tàng đầu tiên cùa Đ ô ng Dương và V iệ l Nam , dược hình lliành từ năm 1926 lliờ i k ỳ Pháp thuộc.

T r ả i q u a 3 /4 tliê k ý , vứ i IAI Iiliiổ it c ô n g sức đ ó n g g ó p c ù a n h iê u nh à k h o n liọ c

thuộc các thế hê nôi liếp nhau đến nay Báo làns Đ ộng vât đã có m ốt số lượng lớn

m à u vật c ú a cá c lo à i (tô n g văt o V iệ t na m và n h iê u m ă u c ủ a n ư ớ c n g o à i

Ráo tàng Đ ộ ng vật, một h ìn li ảnh thu nhó \ể nguồn tài nguyên động vẠl, là

"Phòng llií nạ/liệm " lự nhiên tốt nhất cho công lác đào tạo và nghiên cứu của các

c lu ụ ò n gia nghành Sinh học, là nơi thực hiện hàng Irăm luân án Thạc sĩ, cử nhân về đôní’ vàt học, luân án Tiên sĩ, Phó Tiến sĩ đã có liàng trăm công Irình nghiên cứu

k lio i học được hoàn thành tai Báo làng, Đặc biệt các công trình nghiên cứu đông vệt (chu yêu vể thú) cua G iáo su Đào văn T iên, người có công đáu trong xây dựng Báo tàn ỉ: Dộng vậl và được nhà nước (I ao lãng giái ihiKíng Hổ C hí M in h (đ ợ i I ).

Các công sức xây dựng Báo tàng của nhiều nhà khoa học đã để lại in ộ t giá li ị rất

lơ n c h o cá c ĩliế hệ sa il tro n g v iệ c p h ụ c vụ n g h iê n cứ u k lio a liọ c , p liụ c v ụ g ià n g d a y ,

tu y c iì tr tiy ể ti và g iá o d ụ c 1ÒI1ÍÍ yê u th iê n n h iê n , yêu q t iý Iig u ổ n tà i n g u y ê n c ủ a Q u ố c

gia luìng cao nhàn thức háo vệ sinh vật, hão vè m oi trường

T ro n g quan hệ quốc tế , Bao làng Đ ỏng vài dã thu h iit và thuyết phục được các đối l.íc nước ngoài ve nghiên cứu và bào vệ đa (King sinh học, khai ihấc tài nguyên lliic n Iiliiè n và m ói trường llie o hướng bển vũ n o (V V iệ t Nam.

T u y nhiên, trong nhiều năm qua Báo tàng D one vật vì nhiều ]ý do dã và đang bị suy llio á i, xuống cấp nghiêm trọng Vì vậy càn phải cúng cố, nảng cấp Bán làng phục vụ cho côhg tác giáng dạv, nghiên cứu khoa học và giáo dục chất lượng cao In nhu cầu cấp thiết khôn g chi liê n g khoa Sinh học, Trư ờng Đ ạ i học K h o a học Tự

n h ú n, Đ ạ i h ọ c Q u ố c g ia m à CÒI) là Iilìu cầ u c ấ p h á ch c ủ a to à n n g à n h s in h hoc

Ị ỉ ảo làng Đ ộ ng vật có xương sống có tone die 11 tích 286 m 2 bao gồm 9 phnni: nhung diện tích sử dụng thực là 2 2 4 n r (62m tin T ru n g lâm m ôi trường sử dune) tro iií' đó có 3 phòng Irưng bay mau Thú, C h im , C';í và Lưỡng cư - Bò sát.

Trang 30

T ro n g báo cáo nay chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sưu tập chim

N hung ta đã b iế t V iệ t Nam có khu hệ ch im rất phong phú và đa dạng và đã thống kê được 828 lo à i ch im thuộc 81 họ, 19 bộ (V õ Q uý, N guyên Cử, 1995) Đến nay phòng trư iig bầy C h im Bảo tàng Động vật dã trưng bầy 437 mẫu ch im tron g đó có 337 lo ài thuộc 56 họ, 1 8 bộ và 45 mãu ch im của nước ngoài.

T r o n g đ ó c ó :

152 loài có I mẫu

34 loài có 2 mãu

6 loài có 3 mẫu

2 loài có 4 mẫu (Cò quặin, Dỏ nách nâu)

I loài có 5 mẫu (Sáo đầu vàng)

So với tổng số loài chim của V iệ t Nam thì sô loài ch im trưng bầy ở Bảo tàng chỉ chiếm 34,9% , số họ chiếm 80,2% và thiếu bộ chim lặn D odicipedidae và bộ Hải Âu

sô loài chưa thể hiện dược sự phong phú chưa bằng m ột nửa số lo ài ngoài tự nhiên.

T u y nhiên, hiện nay việc sưu tập bố xung là khó có thể thực hiện được nên việc

b ả o q u ả n m ẫ u h iê n c ó là rất cẩ n th iê t Q u á trìn h k iể m kê la i m ẫ u c h im c h o tliíìy sô

mẫu dirợc sưu tập trước nãm í 956 chiếm 14,8% cán phải được khắc phục ngay, có nhũng mẫu quá xấu như gẫy cổ , chcìn, rung lông không còn giá trị trưng brìy Số mẫu tốt ch iế in 38% , số mẫu khá (có hiện tượng xù lông) chiếm 4 9 % , só mâu xấu chiếm 13% Số mẫu sưu lập sau 1956 chiếm 85,2% và chủ yếu được sưu tâp từ 1956

- 1975 ở m iên Bắc V iệ t Nam Sau năm 1975 cũng có nhiều cuộc khảo sát ở phía

N a m , tu y n h iê n v ớ i m ụ c đ íc h bả o vệ tín h đ a d ạ n g s in h h ọ c nên v iệ c SƯU tậ p là k h ó

T ro n g số 437 mẫu ch im trưng bấy thì có 308 mẫu nằm chiếm 7 0,48% , mẫu chim

đ ứ iig cỏ 129 mẫu chiếm 29,52%

Hiên trạng nhãn g h i, các thông số ghi trên nhãn không theo sự nhât quấn cổ mnu

có lên việ t nhưng lai khôn g có tên khoa học và ngược lại, năm và địa điểm thu mẫu khôn g đầy đủ chữ viết trên nhiều nhãn rất khó đọc nhất là các mẫu ch im trao đối với Rảo tàng nước ngoài và các kiểu nhãn không thống nhất theo cùng m ột kích Ihước.

Trang 31

B ả n g S o s á n h s ố loài ch im trưng b ẩ y ở B ả o tàng với s ố loài ch im

ng o ài thiên nhiên

Trang 32

Bảng - Hiện trạng các mẫu chim trưng bày tại Bảo tàng Động vật

M ứcđộ

N ãm SƯU tầm

H iệntrạ n g

HÌ1

4 Họ Nhạn H iru n d in id a e

5 Họ Chia vôi M ota cillid a e

Trang 33

16 Chìa vôi văng M / Ỉ ( I \ ’Ơ macronyx 11.61 Ngoai

thành Hà nội

TỐI

6 Họ Phường chèo C am pephagidae

Trang 34

31 Cành cạh đen // madagơscariensis

perni^er

17.3.61 HỔ Ba bể

leucocephaỉtts

18.3.61 HỔ Ba hể

Tốt

Nam

Khá

Trang 35

V ĩn li Phức

Khá

Trang 36

vSáo đđu vàng Antpeliceps coronatus (lỉly ih )

12 Ho Chèo bẻo D icru rid a e

Định

TỐI

Trang 37

78 Giẻ cùi K iltíi e ryth ro rh y iifh a

erylhrorhyncha

(len

Quốc

Choàng choạc Trung

Quốc

15 Họ Đ ớp ruối M uscica p id a e

Trang 38

94 Chích chèo Co/ìsvt luis sauỉaris saulans 3.71 Bấc Thái Tốt

10? Hoél đen 7Urdus /n rn ila m antiarim i

Linh

T 6I

Trang 39

10(1 Hoét siberi Creokiclìln sibirica xih irit a 4.74 Hải

Tót

Trang 40

124 Khướu đất Ct m oliniger mouhati 22.3.74 Gia lai Tốt

Trang 41

Đác to

TỐI

Trang 42

159 Dớp ruổi drill xám c n li( ii (I/XI ce \h iiìfiisis

tiuhx /lineuxis

incltx liiii('/i\is

đon

Đớp ruổi xanh gáy

đcn

1 lypoilixm is azw ea strain

162 Ké qiiLil họng trang R hiịinhii a t/lh ito lli </ll)t< o lli

Thiên

TỎI

](>(■> Bac má dnôi dài A c t’ iilu iln s

t d lljlir n s is

V ĩnh Phúc

Tốt

Trang 43

Mcimrnse

10.60 Chi Nê Hoà Bình

Trang 44

21 Họ Sẻ Ploceiđae

IN4 Sc ỉ ’ n n m ia /m s nidltH ( 2.75 Hà TAy Khá IKS I)| cam l.o n c lin r a M in ư ti

liym etH ric irx

mil;/ (Ifor ill

Trang 45

195 V ịt lưỡi liêm A fu ll (ltd 11.56 Phả lại TOI

Trang 46

21 1 Cò ruổi liiih id riix ihis rororntindm Trtt

TiCn

Tốt

Difttng

TÓI

Trang 47

28 Họ C him điên Sulidae

Quóc

spiloiH/tưs

Trang 48

235 Đại bàng clíỉu nfiu A (/Iiiltì lieliaca heliocd Hà Nội Tốt

Đổng Hà Tây

Tốt

Phúc

TỐI

Tay

Khá

Trang 49

249 X ít / ’o r/ìliv rio phorphytio vu idis Hà Đồng Hà

Trang 50

26] Rẽ Iran hung r a lid r is temminckii 1970 Hà Tây Tốt

37 Họ Nhát hoa R o stra tu lid a e

Dố nách Iiílu G la re 1)1 a m a l(li\'(in im 1962 Hà Tây TỎI

Do nách n;lu C ìh iic o h i n tu ld iv a n tn ì 1965 Hài

Dương

Tói

IX BỘ BÓ CÂU COLUMB1FORMES

40 Họ Bồ câu C o lu m b id a e

Trang 51

273 Cu sen Streptopeỉia ni iciìidlis

orientulis

Trang 52

hinim III (It IIS

Trang 53

290 Nuỏc bụng đỏ ỉ 1(11 /)(!(tcs erxthroi <'i>h<tl)ts

297 Bói cá 1 ớn c r r y lt ’ higuhris guttulahi T 5.8.67 Ba Bể Tổì

s<m

Tru

an

X ;ì 11

Trang 54

312 Niệe hung I'lilo la c m tis lu / r l l i

Tliái

1 ÓI

Trang 55

XVIII BỘ GÀ GALLIFORMES

G à lồi hông tía L t ì p l i i i r a (I k i k I ì T 12.42 Lạng

3 3 1 G à l ừng (ìalhts ựallus {’(ilhts K.29 Con lum K h á

G à rừng Gailus f’dltus ỊỊalíits T h á i Nguyôn Khá

Trang 56

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u PHÒNG TRƯNG BÀY THÚ

PGS TS Hà Đình Đức

Phòng trưng bày thú là m ột bộ phận của Bảo tàng Đ ộ ng vật, tập trung những tiêu bản thú của V iê t Nam Phòng trưng bày là nơi nghiên cứu của các nhà phan loại học tài nguyên động vật V iệ t Nam , sinh viên sinh học các trường đại học, sư phạm, văn hóa học tập về tính phong phú và đa dạng của các loài thú nước ta tron g tính đa dạng sinh học.

Diện tích nước ta không 1ỚI1 (3 3 2 5 4 1 k m 2) nhưng là nơi sinh sống của 2 2 3 loài thú (D anh lục các loài thú V iộ t Nam, 1994) chiếm 5,6% tổng số loài thú trên T hế

g iớ i (4.0 00) lo à i, là m ột trong những nước có tính đa dạng sinh học cao.

Tháng 5 năm 1992 đoàn nghiên cih i động vật từ W W F và Bộ Lâm nghiệp phát hiện lo à i SƠI1 dương sừng dài, nhân d.ìn địa phương gọi là sao la ở khu bảo tồn Vụ Quang, Hà T ĩn h và là loài thú m ới cho khoa Học T hế g iớ i và được đặt tên khoa hoc

loài thú m òng guốc lớn thứ^ 6 được phát hiện trong thế k ỷ này sau gắn 60 năm kể

từ k h i phát hiện loài bò xám vào năm 1937 Các Iihà động vật Học Q uốc tế cho rằng

V iệ t N am là m ộ t vìm g bị thế g iớ i lãng quên Trong năm 1994 V iệ t Nam phrít hiện them 2 loài thú m òng guốc lớn là mang lớn (M eqanm ntiacits viưỊtumgensis) và bò

rừng sừng soắn (P seu d o n o v ih os sp iralis) Tháng I 1 năm 1996 phát hiện loài mang

Trường Sơn (C aninrm nttiocns truoniịsonensis) Tháng 11 năm 1997 loài mang m ới

Pù H oạt (M untiocus p n h oaten sis) được công bố Như vộy 10 loài thú m óng guốc lớn

được tìm thấy trên thế g iớ i trong thê' k ỷ 20 trong đó có 5 lo ài được phát hiện ở V iệ t Nam tron g vòng 6 năm qua, nếu kể cà loài bò xám là loài thứ 6 Tháng 12 năm 1994 bắt được con IIOII kh ỏ n g 4 tháng tuổi của m ột loài thú lạ ở rừng huyện A L ư ớ i, tỉnh Thừa T h iê n Huế, dân địa phương gọi là con Tuoa Các chuyên gia sơn dương quốc tế

c o i đây là lo à i sơn dương m ới (A new caprin? - Caprinae Nov 1996 và The

U n k n o w n caprin contin oued - Caprinae ap ril 1997) T ro n g chuyến điều tra k ln i hệ động vật V ư ờ n Q uốc gia Bến En chúng tôi thu được sọ loài m ang lạ gọi là M ang chàng cũ n g đang đặt đấu chấm hỏi?.

T heo các nhà động vật học Q uốc tế V iệ t Nam là “ Đ iể m nóng tiến hóa, phong phú tro n g tính đa dạng sinh học” ( A ll E v o lu tio n H otspot, R ich in B io lo g ica l

D iv e rs ity ) cần được q u a il tủm nghiên cứu T hiên nhiên rừng núi nước ta CÒI 1 chứa đựng nhiều điều bí ẩn, CÒI1 đòi hỏi nhiều cô n g sức củ a c á c nhà khoa học và kinh phí đầu tư tro n g nước cũng như các tổ chức quốc tế.

Ngày đăng: 27/03/2015, 13:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  -  Hiện  trạng  các  mẫu  chim  trưng  bày tại  Bảo  tàng  Động  vật - Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống
ng - Hiện trạng các mẫu chim trưng bày tại Bảo tàng Động vật (Trang 32)
Bảng 194-1966 Cồn nguyên - Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống
Bảng 194 1966 Cồn nguyên (Trang 66)
Bảng  1.  Đa dạng về loài cùa bộ  máu  (lộng vặt có  xương sống trưng  bay ờ Bào tàng Độn)* - Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống
ng 1. Đa dạng về loài cùa bộ máu (lộng vặt có xương sống trưng bay ờ Bào tàng Độn)* (Trang 75)
Bảng 2.  C h ấ t  lượng các  m ẩu vặ t chim , th ú  tru n g  bày - Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống
Bảng 2. C h ấ t lượng các m ẩu vặ t chim , th ú tru n g bày (Trang 78)
Bảng  1.  T h ố n g  kẻ  số mảu  vật  các  nhóm  dộng  vật  ghi  tro n g  sỏ  ịỊhi  và  sổ nhạp - Các báo cáo kết quả kiểm kê, đánh giá và lập phương án củng cố, phát triển bộ mẫu vật động vật có xương sống
ng 1. T h ố n g kẻ số mảu vật các nhóm dộng vật ghi tro n g sỏ ịỊhi và sổ nhạp (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w