Đ ã lập được danh sách tên các loài có trang phòng trưng bày về cá, lưỡng cư, bò sát trong đó đã chỉ ra các chỉ tiêu cần thiết đã g h i trên nhãn dán ở lọ liOcịc ngâm cùng mẫu, nơi để số
Trang 1DANH SÁCII CÁC BÁO CÁO VẢ BẢNG
1 Báo cáo tìn h trạ n g m ẫu Cá, L ư ỡ n g cư, Bò sál ti lin g b à y ở B I Đ V
• D a n h sácli cá b iể n p h ò n g Irư n g b ày
• D a nh sách cá nư ớc n g ọ t It o n g p h ò n g trư n g bày
3 Báo cáo K ế t quả n g h ic n cứu p h ò n g (ru n g bầy T h ú
• D a n h lụ c và h iệ n lrạ n g m ẫu T h ú ở P hòng tru n g b ầy
CN Vũ Ngọc T h à n h , TliS Phí Háo Khitnli
7 Báo cáo về v iệ c sắp xếp các m ẫu T liú lớn
CN Vũ Ngọc Thìmlì, Nguyen Vìnli I hỉinli
8 D ự án c ủ n g cố , nâng cấp báo tà n g S inh vật năm 200 0.
( Ỉ S T S L ê Vũ Khôi ( C hú biên)
I ) r / ị lị
Trang 2♦ Sô lo à i: 519
♦ Sô lo ài có tro n g Sách đỏ V iệ t Nam : 29
2 Một sô kết quả đã làm và nhận xét tình trạng mầu:
2 1 Đ ã lập được danh sách tên các loài có trang phòng trưng bày về cá, lưỡng cư, bò sát trong đó đã chỉ ra các chỉ tiêu cần thiết đã g h i trên nhãn dán ở lọ liOcịc ngâm cùng mẫu, nơi để số lượng tiêu bản, chất lượng mẫu (danh sách kèm theo).
2.2 Hầu như các loài đã được bổ sung rên lác giá mà Iruớc đây khôn g ghi.
2.3 Những m ẫu khô, nói chung đều tốt, sạch (trừ một số mẫu treo cao bị bụi băm).
♦ Các mẫu ngâm phần lớn đểu tốt.
♦ MỘI số m ẫu thie'Mformol, cần bổ sung.
♦ M ộ i số mẫu nước ngâm chuyển màu vàng cần phái thay
♦ M ộ t số tiêu bản bị mốc, thậm chí bị hóng cẩn thay mầu m ới.
♦ M ộ t số mẫu nghi ngờ, cần xem lại (do tam i>ao thất bản, hoăc mát nhãn, nhĩĩn
m ò )
♦ M ộ t số lọ mẫu t|uá to, tiêu bản vừa ít vừa nhó, cần chuyển cho hợp lý và liế t kiệm
lọ cho mẫu lớn.
2.4 C ác m ầ u d ư ợc tặ n y :
♦ Cá có 96 loài, trong dó m ột sỏ lọ thiếu fo rm o l, song phần lớn là mẫn nhỏ, -SO
lượng ít, bình lai quá to Các lài này cần giữ gìn lố t 'lơn bằng cách đẽ riẽuy, mói
l ủ
♦ Những lo à' sau đây cần bảo vệ nghiêm ngặt:
1 Chim aera phantasma, Pt 40 Phòng BT (T ru n g Q uốc tặng)
2 A n g u illa ja b o n ic a Tem & Schl (Tumu, Q uốc lặng)
3 Lam petra ja p o n ica M a il Pi 48 {T iiè u Tien l.ViL'J
4 A cip e n se r dum ei'i Pt 28 (T ru n g Q uốc tặng)
5 Salmo ivideu s Ft 47 (T riề u T iê n tặng)
6 G lossogobius sparsipapillus (N h ậ t Hoàng lặng).
N gười thực hiện
w 'r-.-.pg '| ; m ^
Trang 3DANH SÁCH CẢ BIỂN PHÒNG TRƯNG DÀY
ill ực
di a
SỐmới
V ịlií
dầu nhon
lưng
Trang 416 Chanos chanos (Forskal) Cá măng biổn PI133 Pn03
phượng
XXI HEM IRHAM PHIDAE I lo cá kìm
X X II EXOCOETIDAE I lo cá cliuổn
TCn cũ:Exonaulus oxycephalus (Blccker)
Trang 547 Daclyloplcrus orienlalis (Cuv & Val.) Cá chuồn đất phương
đông
61
62
Trang 676 Thera pon sp Cá cãng
(dổi giống Zonichthys)
Cá cam vHn
Schneider)
Cá khố mala
X X X X I LEIOGNATHIDAE Mo cá liỏt
Trang 7114 Nemipterus virgalus (H oulltiyn) Cá lượng dài duôi Pm4
x x x x v POMADASYIDAE Ho cá sao
Soulcyct)
Cá sạo đai
Trang 8X X X X X I M O N O D A C T Y L ID A E Ho cá chim mắl lo
(dổi RÌỐng: Psettus)
Cá chim bạc
xxxxxm CH A ETODON TI D A E Ho cá bướm
dài
Pni52
X XX XXVI1I RACHYCENTRIDAE 1 lọ cá hớp
x x x x x x CALLION YM IDÀE 1 lo cá dàn lia
Trang 9X X X X X X V Il CENTROLOPHI DAE Ho cá chilli gai
186 Scorpacna picla (Cuv & Val.)
(đổi giống: Parascorpaena)
Cá mù làn vẩy Iròn
mắl
mắt
x x x x x x x SYNANCEIDA
x x x x x x x v SOLE]DAE I lo cá bơn soc
(đổi giống: Coi yphaesopia)
X X X X X X X V I CYNOGLOSSIDAE ỉ io cá bưn lưỡi hò
đcn
Pm
(dổi lOn loài: bicviroslric)
—
Trang 10(đổi giống: Triacanthus)
(đổi giống: Psiloccphalus)
Cá hò láu
(dổi giổng: Spheroidcs)
3
X X X X X X X X IV OGCOCEPHALIDAE Họ cá lưỡi dong (lơi
Irơii
hat
Trang 11DANH S Á C H CÁ NƯỚC N G Ọ T T R O N G P H Ò N G T R Ư N G B À Y
Tàng
Số Thực
Đ i a
(H cincke)
(B lc c k c r)
26 Ily p o p lillia lm ic h th y s m o lilrix
(Sauvape)
Cá mè li ắng V iộ t Nam
27 [ ly p o p h lh a lm ic lilh y s m o tilrix
(Sauvapc)
Cá mò Irắng V iộ l Nam
II S ILU R ID A E Ho cá nheo
Trang 1228 Parasilurus asolus (Linnaeus) Cá nheo Pn39 Pn393
Trang 13Đ A N H SÁC H C Á CÁC NƯỚC T Ặ N G BAO t à n g
Nam
Sô bào tàng
Sò thực
tăng
tăng
Trang 1453 Gobius kessleri kessleri nt Pt124 PTB
Bleeker
Amour LX tặng
Tặng
Tăng
Tặng
Tặng
Tăng
Ghi chú:
PTB : phòng trưng bày
Pt, Pn, Pm là ký hiệu đã ghi trên nhân có sẵn trên nhãn giản ở lọ mẫu
V các mẫu đã được bảo quản ngâm trong dung dịch Formaline
Trang 15D A N H SÁCH LƯỠNG c ư TRƯNG B À Y
Mức
Số
(Bourret)
Tót
Trang 1620 Ếch gai Rana spinosa David
Trang 18DANH SÁ C H BÒ SÁ T TRƯNG BÀY
-C Ị7
t— \
Cantor
(427)
(451)
Trang 1920 Đèn Brúc Hỵdrophis bokei Gunther LR 160 R 647 M 154 Ngàm R PTB 1 T ó t (S Đ V N )
(229)
(448)
(355)
58)
M 356-357 (358-359)
Trang 2043 Rắn lệch Fút-xin-gen Dirodon futsingensis LR 110 R 62 ỈM 305 Ngâm R PTB 1 Tốt
(Boie)
I
Trang 216 8 Trứng rùa Oáy d Hieremys annandalei V Ngâm R PTB 4 Tót (SĐVN)
tử Nhảt tâng
(S12-13)
Trang 2291 Kỳ đá hoa Varanus salvator (Laurenti) LR 253 L1 6 3 (S 111) V R PTB 1 TÓI (SĐVN)
122)
Trang 23STT Tên tiêng việt Tên khoa học Số bào Sổ thực đia Bào quàn Mức Nơi đè’ Số Chát lượng
Cantor
(427)
(451)
Trang 2422 Đèn giécđơn Kenlia jerdoni Gray LR 161 R 509 M 167 Ngâm R PTB 1 T ố t (SĐ VIM )
(229)
(448)
(355)
58)
M 356-357 (358-359)
Trang 2545 Rân hoa cò đai đen i Ị Rhabdophis nigrocinetus - LR 112 R 308 M 308 Ngàm R PTB 1 Tó!
(Boie)
(Bourret)
R PT8 1 T ố t (th ié u F o l.)
Trang 2669 Cóc mày chân dài Megophrys longipes (Boulenger) B 89 R PTB 1 Tốt
Trang 2792 Chàng mũi Rana nasica Bourret R PTB 1 Tốt
tử Nhặt tãng
Trang 28116 Cá sấu nước lợ Crocodylus porosus Schneider s 77 Cr 1 V R PTB 1
(S12-13)
122)
Trang 29BÃO CÁO NGHIÊN CỨU, ĐÁN H GIÁ HIỆN TR Ạ N G MAU 9 m m c h i m
TRƯNG BÀ Y TẠI BẢO TÀ N G Đ Ộ N G V Ậ T
Ráo tàng Đ ộng vật K h oa Si nil học, Trư ờng Đ ọi học K hoa học T ự nhiên, Đ ai hoc Quốc gia Hà nội trước d;ìy là phòng thí nghiệm llm ộ c Trường Cao đảng K hoa học,
T ruông Đại học Đ ông Dương và dược xem nhu là Bảo tàng đầu tiên cùa Đ ô ng Dương và V iệ l Nam , dược hình lliành từ năm 1926 lliờ i k ỳ Pháp thuộc.
T r ả i q u a 3 /4 tliê k ý , vứ i IAI Iiliiổ it c ô n g sức đ ó n g g ó p c ù a n h iê u nh à k h o n liọ c
thuộc các thế hê nôi liếp nhau đến nay Báo làns Đ ộng vât đã có m ốt số lượng lớn
m à u vật c ú a cá c lo à i (tô n g văt o V iệ t na m và n h iê u m ă u c ủ a n ư ớ c n g o à i
Ráo tàng Đ ộ ng vật, một h ìn li ảnh thu nhó \ể nguồn tài nguyên động vẠl, là
"Phòng llií nạ/liệm " lự nhiên tốt nhất cho công lác đào tạo và nghiên cứu của các
c lu ụ ò n gia nghành Sinh học, là nơi thực hiện hàng Irăm luân án Thạc sĩ, cử nhân về đôní’ vàt học, luân án Tiên sĩ, Phó Tiến sĩ đã có liàng trăm công Irình nghiên cứu
k lio i học được hoàn thành tai Báo làng, Đặc biệt các công trình nghiên cứu đông vệt (chu yêu vể thú) cua G iáo su Đào văn T iên, người có công đáu trong xây dựng Báo tàn ỉ: Dộng vậl và được nhà nước (I ao lãng giái ihiKíng Hổ C hí M in h (đ ợ i I ).
Các công sức xây dựng Báo tàng của nhiều nhà khoa học đã để lại in ộ t giá li ị rất
lơ n c h o cá c ĩliế hệ sa il tro n g v iệ c p h ụ c vụ n g h iê n cứ u k lio a liọ c , p liụ c v ụ g ià n g d a y ,
tu y c iì tr tiy ể ti và g iá o d ụ c 1ÒI1ÍÍ yê u th iê n n h iê n , yêu q t iý Iig u ổ n tà i n g u y ê n c ủ a Q u ố c
gia luìng cao nhàn thức háo vệ sinh vật, hão vè m oi trường
T ro n g quan hệ quốc tế , Bao làng Đ ỏng vài dã thu h iit và thuyết phục được các đối l.íc nước ngoài ve nghiên cứu và bào vệ đa (King sinh học, khai ihấc tài nguyên lliic n Iiliiè n và m ói trường llie o hướng bển vũ n o (V V iệ t Nam.
T u y nhiên, trong nhiều năm qua Báo tàng D one vật vì nhiều ]ý do dã và đang bị suy llio á i, xuống cấp nghiêm trọng Vì vậy càn phải cúng cố, nảng cấp Bán làng phục vụ cho côhg tác giáng dạv, nghiên cứu khoa học và giáo dục chất lượng cao In nhu cầu cấp thiết khôn g chi liê n g khoa Sinh học, Trư ờng Đ ạ i học K h o a học Tự
n h ú n, Đ ạ i h ọ c Q u ố c g ia m à CÒI) là Iilìu cầ u c ấ p h á ch c ủ a to à n n g à n h s in h hoc
Ị ỉ ảo làng Đ ộ ng vật có xương sống có tone die 11 tích 286 m 2 bao gồm 9 phnni: nhung diện tích sử dụng thực là 2 2 4 n r (62m tin T ru n g lâm m ôi trường sử dune) tro iií' đó có 3 phòng Irưng bay mau Thú, C h im , C';í và Lưỡng cư - Bò sát.
Trang 30T ro n g báo cáo nay chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sưu tập chim
N hung ta đã b iế t V iệ t Nam có khu hệ ch im rất phong phú và đa dạng và đã thống kê được 828 lo à i ch im thuộc 81 họ, 19 bộ (V õ Q uý, N guyên Cử, 1995) Đến nay phòng trư iig bầy C h im Bảo tàng Động vật dã trưng bầy 437 mẫu ch im tron g đó có 337 lo ài thuộc 56 họ, 1 8 bộ và 45 mãu ch im của nước ngoài.
T r o n g đ ó c ó :
152 loài có I mẫu
34 loài có 2 mãu
6 loài có 3 mẫu
2 loài có 4 mẫu (Cò quặin, Dỏ nách nâu)
I loài có 5 mẫu (Sáo đầu vàng)
So với tổng số loài chim của V iệ t Nam thì sô loài ch im trưng bầy ở Bảo tàng chỉ chiếm 34,9% , số họ chiếm 80,2% và thiếu bộ chim lặn D odicipedidae và bộ Hải Âu
sô loài chưa thể hiện dược sự phong phú chưa bằng m ột nửa số lo ài ngoài tự nhiên.
T u y nhiên, hiện nay việc sưu tập bố xung là khó có thể thực hiện được nên việc
b ả o q u ả n m ẫ u h iê n c ó là rất cẩ n th iê t Q u á trìn h k iể m kê la i m ẫ u c h im c h o tliíìy sô
mẫu dirợc sưu tập trước nãm í 956 chiếm 14,8% cán phải được khắc phục ngay, có nhũng mẫu quá xấu như gẫy cổ , chcìn, rung lông không còn giá trị trưng brìy Số mẫu tốt ch iế in 38% , số mẫu khá (có hiện tượng xù lông) chiếm 4 9 % , só mâu xấu chiếm 13% Số mẫu sưu lập sau 1956 chiếm 85,2% và chủ yếu được sưu tâp từ 1956
- 1975 ở m iên Bắc V iệ t Nam Sau năm 1975 cũng có nhiều cuộc khảo sát ở phía
N a m , tu y n h iê n v ớ i m ụ c đ íc h bả o vệ tín h đ a d ạ n g s in h h ọ c nên v iệ c SƯU tậ p là k h ó
T ro n g số 437 mẫu ch im trưng bấy thì có 308 mẫu nằm chiếm 7 0,48% , mẫu chim
đ ứ iig cỏ 129 mẫu chiếm 29,52%
Hiên trạng nhãn g h i, các thông số ghi trên nhãn không theo sự nhât quấn cổ mnu
có lên việ t nhưng lai khôn g có tên khoa học và ngược lại, năm và địa điểm thu mẫu khôn g đầy đủ chữ viết trên nhiều nhãn rất khó đọc nhất là các mẫu ch im trao đối với Rảo tàng nước ngoài và các kiểu nhãn không thống nhất theo cùng m ột kích Ihước.
Trang 31B ả n g S o s á n h s ố loài ch im trưng b ẩ y ở B ả o tàng với s ố loài ch im ở
ng o ài thiên nhiên
Trang 32Bảng - Hiện trạng các mẫu chim trưng bày tại Bảo tàng Động vật
M ứcđộ
N ãm SƯU tầm
H iệntrạ n g
HÌ1
4 Họ Nhạn H iru n d in id a e
Hà
5 Họ Chia vôi M ota cillid a e
Trang 3316 Chìa vôi văng M / Ỉ ( I \ ’Ơ macronyx 11.61 Ngoai
thành Hà nội
TỐI
6 Họ Phường chèo C am pephagidae
Trang 3431 Cành cạh đen // madagơscariensis
perni^er
17.3.61 HỔ Ba bể
leucocephaỉtts
18.3.61 HỔ Ba hể
Tốt
Nam
Khá
Trang 35V ĩn li Phức
Khá
Trang 36vSáo đđu vàng Antpeliceps coronatus (lỉly ih )
12 Ho Chèo bẻo D icru rid a e
Định
TỐI
Trang 3778 Giẻ cùi K iltíi e ryth ro rh y iifh a
erylhrorhyncha
(len
Quốc
Choàng choạc Trung
Quốc
15 Họ Đ ớp ruối M uscica p id a e
Trang 3894 Chích chèo Co/ìsvt luis sauỉaris saulans 3.71 Bấc Thái Tốt
10? Hoél đen 7Urdus /n rn ila m antiarim i
Linh
T 6I
Trang 3910(1 Hoét siberi Creokiclìln sibirica xih irit a 4.74 Hải
Tót
Trang 40124 Khướu đất Ct m oliniger mouhati 22.3.74 Gia lai Tốt
Trang 41Đác to
TỐI
Trang 42159 Dớp ruổi drill xám c n li( ii (I/XI ce \h iiìfiisis
tiuhx /lineuxis
incltx liiii('/i\is
đon
Đớp ruổi xanh gáy
đcn
1 lypoilixm is azw ea strain
162 Ké qiiLil họng trang R hiịinhii a t/lh ito lli </ll)t< o lli
Thiên
TỎI
](>(■> Bac má dnôi dài A c t’ iilu iln s
t d lljlir n s is
V ĩnh Phúc
Tốt
Trang 43Mcimrnse
10.60 Chi Nê Hoà Bình
Trang 4421 Họ Sẻ Ploceiđae
IN4 Sc ỉ ’ n n m ia /m s nidltH ( 2.75 Hà TAy Khá IKS I)| cam l.o n c lin r a M in ư ti
liym etH ric irx
mil;/ (Ifor ill
Trang 45195 V ịt lưỡi liêm A fu ll (ltd 11.56 Phả lại TOI
Trang 4621 1 Cò ruổi liiih id riix ihis rororntindm Trtt
TiCn
Tốt
Difttng
TÓI
Trang 4728 Họ C him điên Sulidae
Quóc
spiloiH/tưs
Trang 48235 Đại bàng clíỉu nfiu A (/Iiiltì lieliaca heliocd Hà Nội Tốt
Đổng Hà Tây
Tốt
Phúc
TỐI
Tay
Khá
Trang 49249 X ít / ’o r/ìliv rio phorphytio vu idis Hà Đồng Hà
Trang 5026] Rẽ Iran hung r a lid r is temminckii 1970 Hà Tây Tốt
37 Họ Nhát hoa R o stra tu lid a e
Dố nách Iiílu G la re 1)1 a m a l(li\'(in im 1962 Hà Tây TỎI
Do nách n;lu C ìh iic o h i n tu ld iv a n tn ì 1965 Hài
Dương
Tói
IX BỘ BÓ CÂU COLUMB1FORMES
40 Họ Bồ câu C o lu m b id a e
Trang 51273 Cu sen Streptopeỉia ni iciìidlis
orientulis
Trang 52hinim III (It IIS
Trang 53290 Nuỏc bụng đỏ ỉ 1(11 /)(!(tcs erxthroi <'i>h<tl)ts
297 Bói cá 1 ớn c r r y lt ’ higuhris guttulahi T 5.8.67 Ba Bể Tổì
s<m
Tru
an
X ;ì 11
Trang 54312 Niệe hung I'lilo la c m tis lu / r l l i
Tliái
1 ÓI
Trang 55XVIII BỘ GÀ GALLIFORMES
G à lồi hông tía L t ì p l i i i r a (I k i k I ì T 12.42 Lạng
3 3 1 G à l ừng (ìalhts ựallus {’(ilhts K.29 Con lum K h á
G à rừng Gailus f’dltus ỊỊalíits T h á i Nguyôn Khá
Trang 56BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u PHÒNG TRƯNG BÀY THÚ
PGS TS Hà Đình Đức
Phòng trưng bày thú là m ột bộ phận của Bảo tàng Đ ộ ng vật, tập trung những tiêu bản thú của V iê t Nam Phòng trưng bày là nơi nghiên cứu của các nhà phan loại học tài nguyên động vật V iệ t Nam , sinh viên sinh học các trường đại học, sư phạm, văn hóa học tập về tính phong phú và đa dạng của các loài thú nước ta tron g tính đa dạng sinh học.
Diện tích nước ta không 1ỚI1 (3 3 2 5 4 1 k m 2) nhưng là nơi sinh sống của 2 2 3 loài thú (D anh lục các loài thú V iộ t Nam, 1994) chiếm 5,6% tổng số loài thú trên T hế
g iớ i (4.0 00) lo à i, là m ột trong những nước có tính đa dạng sinh học cao.
Tháng 5 năm 1992 đoàn nghiên cih i động vật từ W W F và Bộ Lâm nghiệp phát hiện lo à i SƠI1 dương sừng dài, nhân d.ìn địa phương gọi là sao la ở khu bảo tồn Vụ Quang, Hà T ĩn h và là loài thú m ới cho khoa Học T hế g iớ i và được đặt tên khoa hoc
loài thú m òng guốc lớn thứ^ 6 được phát hiện trong thế k ỷ này sau gắn 60 năm kể
từ k h i phát hiện loài bò xám vào năm 1937 Các Iihà động vật Học Q uốc tế cho rằng
V iệ t N am là m ộ t vìm g bị thế g iớ i lãng quên Trong năm 1994 V iệ t Nam phrít hiện them 2 loài thú m òng guốc lớn là mang lớn (M eqanm ntiacits viưỊtumgensis) và bò
rừng sừng soắn (P seu d o n o v ih os sp iralis) Tháng I 1 năm 1996 phát hiện loài mang
Trường Sơn (C aninrm nttiocns truoniịsonensis) Tháng 11 năm 1997 loài mang m ới
Pù H oạt (M untiocus p n h oaten sis) được công bố Như vộy 10 loài thú m óng guốc lớn
được tìm thấy trên thế g iớ i trong thê' k ỷ 20 trong đó có 5 lo ài được phát hiện ở V iệ t Nam tron g vòng 6 năm qua, nếu kể cà loài bò xám là loài thứ 6 Tháng 12 năm 1994 bắt được con IIOII kh ỏ n g 4 tháng tuổi của m ột loài thú lạ ở rừng huyện A L ư ớ i, tỉnh Thừa T h iê n Huế, dân địa phương gọi là con Tuoa Các chuyên gia sơn dương quốc tế
c o i đây là lo à i sơn dương m ới (A new caprin? - Caprinae Nov 1996 và The
U n k n o w n caprin contin oued - Caprinae ap ril 1997) T ro n g chuyến điều tra k ln i hệ động vật V ư ờ n Q uốc gia Bến En chúng tôi thu được sọ loài m ang lạ gọi là M ang chàng cũ n g đang đặt đấu chấm hỏi?.
T heo các nhà động vật học Q uốc tế V iệ t Nam là “ Đ iể m nóng tiến hóa, phong phú tro n g tính đa dạng sinh học” ( A ll E v o lu tio n H otspot, R ich in B io lo g ica l
D iv e rs ity ) cần được q u a il tủm nghiên cứu T hiên nhiên rừng núi nước ta CÒI 1 chứa đựng nhiều điều bí ẩn, CÒI1 đòi hỏi nhiều cô n g sức củ a c á c nhà khoa học và kinh phí đầu tư tro n g nước cũng như các tổ chức quốc tế.