1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUOI CUNG UNG CUA VINAMILK

33 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 323,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào những năm giữa của thập kỷ 90của thế kỷ 20, PRTM đã phát triển một mô hình tham chiếu quy trình, bao gồm các địnhnghĩa và các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động chính của chuỗi cung

Trang 1

KHOA KINH TẾ o0o

HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

GVHD : NGUYỄN THỊ NGỌC HOA DANH SÁCH NHÓM:

2. Dương Ngọc Thảo Nguyên B1500146

Cần Thơ 4/ 2018

Trang 3

I GIỚI THIỆU SCOR

1. Khái quát

- SCOR là mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (Supply ChainOperation Reference) Mô hình này định ra các ứng dụng tốt nhất, các thước đo hiệu quảhoạt động và yêu cầu chức năng của các phần mềm cho từng quy trình cốt lõi, quy trìnhcon và các hoạt động của chuỗi cung ứng Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng,thuật ngữ chuẩn để giúp các công ty thống nhất nhiều công cụ quản lý, như tái thiết quytrình kinh doanh, lập chuẩn so sánh, và phân tích thực hành Các công cụ của SCOR tạogiúp cho công ty phát triển và quản lý cấu trúc chuỗi cung ứng hiệu quả

- Vào những năm 90 của thế kỷ 20, khi các chủ đề mở rộng hoạch định và triển khaihoạt động ra ngoài biên giới công ty trở thành mối quan tâm chính của nhiều nhóm lãnhđạo Trước kia, phần lớn nỗ lực cải thiện quy trình hoạt động đều tập trung vào cải thiệnhiệu quả hoạt động của các quy trình nội bộ công ty Nay, nhờ vào công nghệ mới, xu thếthuê ngoài, xu thế thích ứng hóa hóa chuỗi cung ứng cho phù hợp với các khách hàngquan trọng, đã yêu cầu chuỗi cung ứng phải phát triển ra ngoài giới hạn của “bốn bứctường” công ty

- Rõ ràng cần có một tập hợp định nghĩa chuẩn Vào những năm giữa của thập kỷ 90của thế kỷ 20, PRTM đã phát triển một mô hình tham chiếu quy trình, bao gồm các địnhnghĩa và các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động chính của chuỗi cung ứng bao gồm bốnquy trình: hoạch định, mua hàng, sản xuất và phân phối

- Nhận thấy nhu cầu về một chuẩn thống nhất giữa các ngành, vào năm 1995 PRTM

đã phối hợp làm việc với AMR, một hãng nghiên cứu độc lập chuyên cung cấp các phântích trong lĩnh vực công nghệ phần mềm PRTM và AMR đã cùng nhau lập ra Hội ĐồngChuỗi Cung Ứng (the Supply-Chain Council – SCC), ban đầu với 69 công ty thành viên

Trang 4

Trong vòng hơn một năm, ba tổ chức này (PRTM, AMR và SCC), đã phát triển một tiêuchuẩn gọi là Mô Hình Tham Chiếu Hoạt Động Chuỗi Cung Ứng (SCOR).

- Sử dụng phương pháp thiết kế từ trên xuống dưới của mô hình SCOR, công ty có thểnhanh chóng hiểu được cấu trúc và hiệu quả hoạt động hiện thời chuỗi cung ứng củamình Công ty cũng có thể so sánh cấu trúc của mình với các công ty khác, phát hiệnnhững cải tiến dựa trên các thực hành tốt nhất, và thiết kế cấu trúc chuỗi cung ứng tươnglai cho mình Từ khi ra đời năm 1996, đến nay đã có 700 công ty áp dụng mô hìnhSCOR

- Năm 1996, Hội Đồng Chuỗi Cung Ứng (SCC) trở thành tổ chức phi lợi nhuận và

mô hình SCOR được chuyển giao cho họ Từ lúc thành lập, SCC ngày càng phát triểnrộng khắp thành các hiệp hội ở Châu Âu, Nhật, Úc/New Zealand, Đông Nam Á, và NamPhi, và khu vực Bắc Mỹ Các thành viên đã ngày càng phát triển, mở rộng mô hình Quytrình Thu Hồiđược thêm vào năm 2001 Các thực hành tốt và các bảng tiêu chí đánh giáđược cập nhật theo định kỳ

- Mô hình SCOR là mô hình tổng quan, đưa ra hướng dẫn khung để phát triển cấu trúcchuỗi cung ứng Bên cạnh SCOR, còn có các mô hình bổ sung khác được phát triểntương thích với từng tình hình cụ thể của các ngành công nghiệp và chi tiết đến mức ứngdụng – chẳng hạn như yêu cầu chuẩn về dữ liệu

2 Ba cấp độ của mô hình SCOR

- Mô hình SCOR bao gồm bốn cấp độ từ khái quát đến chi tiết Ba cấp độ ban đầu –quy trình, quy trình con, các hoạt động – được mô tả trong mô hình Các quy trình hoạtđộng cụ thể, hay cấp độ thứ 4, được diễn giải chi tiết bằng biểu đồ dòng chảy công việc,thường được chuyên biệt hóa tùy theo chiến lược và yêu cầu cụ thể của từng công ty Vìthế cấp độ 4 không được bao gồm trong tài liệu xuất bản chính thức của mô hình SCOR

Trang 5

- Bắt đầu từ cấp độ 1 và kết thúc là cấp độ 3, nội dung của SCOR có thể dùng đểchuyển chiến lược kinh doanh của công ty thành cấu trúc chuỗi cung ứng phục vụ chocác mục tiêu kinh doanh cụ thể Trình tự sử dụng các cấp độ khác nhau của SCOR sẽ phụthuộc vào xuất phát điểm và yêu cầu kinh doanh cụ thể Trong chương này chúng ta sẽtìm hiểu các lợi ích trong hoạt động và kinh doanh đạt được từ việc cấu trúc chuỗi cungứng bằng mô hình SCOR.

2.1 Mô hình SCOR cấp độ 1

- Ở cấp độ 1, công ty cần xác định rõ sự phù hợp của các quy trình kinh doanh với cấutrúc kinh doanh (các đơn vị kinh doanh, các vùng, v.v…) và với các đối tác chuỗi cungứng Từ đó tinh chỉnh các mục tiêu chiến lược của chuỗi cung ứng – những ưu tiên kinhdoanh mà chuỗi cung ứng phải hỗ trợ đắc lực Cấp độ 1 tập trung vào năm quy trìnhchuỗi cung ứng chính: hoạch định (plan), mua hàng (source), sản xuất (make), phân phối(delivery) và thu hồi (return)

2.2 Mô hình SCOR cấp độ 2 và 3

- Ở cấp độ 2, công ty cần tinh chỉnh lựa chọn về các quy trình chuỗi cung ứng củamình và xác định làm thế nào để quy trình tương thích với hạ tầng cơ sở kỹ thuật (baogồm nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị ở các địa điểm và hệ thống công nghệ thông tin)

- Cấp độ 2, hay cấp độ cấu hình (configuration level), hỗ trợ phát triển và đánh giá cáclựa chọn cấp độ cao (ở mô hình SCOR cấp độ 1) cho cấu trúc quy trình chuỗi cung ứng,bằng việc lựa chọn “gia vị” cho hoạch định, mua hàng, sản xuất, phân phối và thuhồi Điều này được thực hiện thông qua việc lựa chọn các quy trình con tương ứng, haycòn gọi là các danh mục quy trình, dựa trên chiến lược chuỗi cung ứng Việc lựa chọndanh mục quy trình sẽ ảnh hưởng đến thiết kế ở mức độ 3 bởi từng hạng mục yêu cầu cáchoạt động cụ thể rất khác biệt

Ví dụ ứng dụng mô hình SCOR

Trang 6

Mô hình SCOR đã buộc một công ty phải xem xét lại một luận điểm đã tồn tại rất lâu:dịch vụ khách hàng tệ hơn mong muốn là do quy trình xử lý đơn hàng Trong quy trìnhnày các đơn hàng được tự động chuyển từ khách hàng tới một hệ thống, sau đó đượcnhập thủ công vào một hệ thống khác để xử lý tài chính, trước khi liên lạc với các nhàcung cấp Tuy nhiên, nhóm dự án đã phân tích và chỉ ra rằng dù việc nhập lại số liệu mộtcách thủ công làm phát sinh chi phí và tạo nguy cơ nhầm lẫn sai sót, nhưng việc quản lýcác nhà thầu phụ mới là vấn đề nghiêm trọng hơn Với quy trình hiện tại, việc trao đổi về

kế hoạch yêu cầu với các nhà thầu phụ là một phần của quy trình đặt hàng chính thức,trong đó các nhà cung cấp xác nhận số lượng và ngày giao hàng Tuy nhiên thay đổi từphía nhà cung cấp như giao hàng trễ so với kế hoạch, thay đổi về khối lượng đơn hàng từnhà thầu chính, lại được thực hiện một cách không chính thức Nhóm dự án đã vạch racác thay đổi chính gồm vai trò mới của bộ phận thu mua, xem xét lại hoạch định hàngtháng của nhà thầu phụ (nhằm điều chỉnh lại kế hoạch đã được đồng thuận trước), và cácquy tắc giúp hướng dẫn thay đổi lịch trình sản xuất của nhà thầu phụ Sau nhiều tháng nỗlực, công ty đã mang lại kết quả ấn tượng: giao hàng đúng hạn bởi nhà cung cấp tăng hơn20%, thời gian xác nhận đơn hàng giảm rõ rệt Ngày nay công ty có thể xác nhận đơnhàng trong vòng 2 đến 3 ngày, thay bằng 2 đến 3 tuần như trước kia Công ty đã dần lấylại được lòng tin của khách hàng

3 Vai trò của Scor

- Mô hình này định ra cách thực hành tốt nhất, các thước đo hiệu quả hoạt động và cácyêu cầu chức năng của các phần mềm cho từng quy trình cốt lõi của chuỗi cung ứng, quytrình con (subprocess) và các hoạt động

- Cung cấp cấu trúc nền tảng, thuật ngữ chuẩn để giúp các công ty thống nhất nhiềucông cụ quản lý, như tái thiết quy trình kinh doanh, lập chuẩn so sánh và phân tích thựchành tốt nhất

Trang 7

- Các công cụ Scor tạo khả năng cho công ty phát triển và quản lí cấu trúc chuỗi cungứng hiệu quả.

- Sử dụng pp thiết kế từ trên xuống dưới của mô hình Scor, công ty có thể nhanhchóng hiểu được cấu trúc và hiệu quả hoạt động hiện thời chuỗi cung ứng của mình.Công ty cũng có thể so sánh cấu trúc của mình với các công ty khác, phát hiện những cảitiến dựa trên các thực hành tốt nhất và thiết kế cấu trúc chuỗi cung ứng tương lai

4 Mục tiêu

- Nhận diện chính xác các định chế xếp loại 1 và 2 đang trong nguy cơ xuống hạng 3hoặc kém hơn Hay nói cách khác mục tiêu của Scor là đưa ra đánh giá xếp hạng sao cho

dễ hiểu và dễ phân tích

5 Lợi ích khi làm theo mô hình Scor

- Các lợi ích của tổ chức khi làm theo mô hình Scor:

 Đánh giá nhanh việc phân hành chuỗi cung ứng

 Xác định rõ ràng các lỗ hỏng vận hành

 Tải thiết kế và tối ưu mạng lưới chuỗi cung ứng có hiệu quả

 Việc kiểm tra nghiệp vụ được nâng cao từ các quá trình lõi chuẩn

 Liên kết các kỹ năng nhóm chuỗi cung ứng với các mục tiêu chiến lược

 Một kế hoạch thi đua chi tiết về việc tung ra các sản phẩm và kinh doanhmới

II CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

Trang 8

1 Chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần Vinamilk:

1.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Vinamilk: Công ty có tên đầy đủ là: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: VINAMILK

- Tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products Joint – Stock Company

- Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ

- Tính theo doanh số và sản lượng,Vinamilklà nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam.Danh mục sản phẩm củaVinamilkbao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sảnphẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phómát.Vinamilkcung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị vàqui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

- Theo Euromonitor, Vinamilklà nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 nămkết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007.Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty

đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệucác sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thịtrường

Trang 9

- Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thươnghiệu“Vinamilk”,thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng”và làmột trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm2006.Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao

- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã lớn mạnh và trở thành doanhnghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh khoảng 40% thịphần sữa Việt Nam.Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới nhà phân phốidày đặc, tính đến hết năm 2011, Vinamikl 232 có nhà phân phối phân bố trên tất cả cáctỉnh thành trong nước và 178.000 điểm bán lẻ, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩusang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

- Vinamilk luôn mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngonmiệng nhất cho sức khoẻ của bạn Bạn sẽ không phải lo lắng khi dùng sản phẩm củaVinamilk.Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hàocùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình

để mang lại những sản phẩm dinh dưỡng tốt nhất, hoàn hảo nhất Biết bao con người làmviệc ngày đêm Biết bao tâm huyết và trách nhiệm chắt chiu, gửi gắm trong từng sảnphẩm Tất cả vì ước nguyện chăm sóc sức khỏe cộng đồng, cho tương lai thế hệ mai sau

- Đạt được được những thành tựu to lớn và vị trí đặc biệt cùng thương hiệu nổi bậtVinamilk trong nước và trên trường quốc tế như ngày nay, lãnh đạo và cán bộ công nhân

Trang 10

viên toàn công ty đã thể hiện đầy đủ bản lĩnh chính trị và trình độ chuyên môn cùngnhững kiến thức được kiểm nghiệm trên thương trường là những đặc điểm tạo nên giá trịcủa một thương hiệu nổi tiếng suốt 35 năm qua.Tổng thể trong suốt chặng đường 35 nămqua, Công ty Cổ phần Sữa Việt nam với nhiều thế hệ được vun đắp, trưởng thành; vớithương hiệu VINAMILK quen thuộc nổi tiếng trong và ngoài nước đã làm tròn xuất sắcchức năng của một đơn vị kinh tế đối với Nhà nước, trở thành một điểm sáng rất đángtrân trọng trong thời hội nhập WTO Bản lĩnh của công ty là luôn năng động, sáng tạo,đột phá tìm một hướng đi, một mô hình kinh tế có hiệu quả nhất, thích hợp nhất nhưngkhông đi chệch hướng chủ trương của Đảng Đó chính là thành tựu lớn nhất mà tập thểcán bộ công nhân viên Công ty tự khẳng định và tự hào Đó là sức mạnh, niềm tin vào sựlãnh đạo của Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể và toàn Công ty Cổ phần sữa Việt Nam

đã, đang và sẽ tiếp tục dày công vun đắp, thực hiện, phát huy

- Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976, đến nay Vinamilk đã trở thành công ty hàngđầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trong Top 10thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trongnước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như: Mỹ,Pháp, Canada,…

- Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều doanh nghiệp khác chỉsản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóngnắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sảnphẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là ThốngNhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạotiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa: Hà Nội, liêndoanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa vàsản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xâydựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tụcđược xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nướcmỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ

Trang 11

sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chuauống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, càphê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

- Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xươngsống cho chiến lược kinh doanh dài hạn Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh củaVinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vìthế, trong bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại,trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững vàkhẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam

- Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữatươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ nông dân, bao tiêu sảnphẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Công ty có 70 đại lýtrung chuyển sữa tươi thì đến nay đã có 82 đại lý trên cả nước, với lượng sữa thu muakhoảng 230 tấn/ngày Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống, rộng khắp

và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện, trong thời gian nhanhnhất Công ty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế

có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đếncác nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất

và chất lượng cao Số tiền thưởng và giúp đỡ những hộ gia đình nghèo nuôi bò sữa lênđến hàng tỷ đồng Nhờ các biện pháp hỗ trợ, chính sách khuyến khích, ưu đãi hợp lý,Vinamilk đã giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động nông thôn, giúp nông dân gắn bóvới Công ty và với nghề nuôi bò sữa, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn và nâng caođời sống; nâng tổng số đàn bò sữa từ 31.000 con lên 105.000 con

- Cam kết Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk đã khẳng định mục tiêu chinhphục mọi người không phân biệt biên giới quốc gia của thương hiệu Vinamilk Chủ độnghội nhập, Vinamilk đã chuẩn bị sẵn sàng từ nhân lực đến cơ sở vật chất, khả năng kinh

Trang 12

doanh để bước vào thị trường các nước WTO một cách vững vàng với một dấu ấn mangThương hiệu Việt Nam.

1.2 Chuỗi cung ứng của Vinamilk:

- Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm củaVinamilk bao gồm 250 chủng loại :

 Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữaorganic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, SuperSuSu

 Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty

 Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột dinhdưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent,CanxiPro, Mama Gold

 Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ

 Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, NhócKem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ

 Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậunành GoldSoy

- Theo số liệu từ công ty nghiên cứu thị trường AcNielsen, tính đến 2017 ,Vinamilk củng cố vị trí dẫn đầu với 58% thị phần toàn ngành sữa nước CTCP Sữa ViệtNam (Vinamilk, mã chứng khoán: VNM) đã công bố BCTC hợp nhất quý 4/2017 vớidoanh thu thuần tăng nhẹ 5% và lợi nhuận sau thuế giảm 5%, đạt 1.729 tỷ đồng Cả năm

2017, lợi nhuận của Vinamilk vẫn tăng 10% so với năm 2016 và đạt 10.278 tỷ đồng.LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ là 10.295 tỷ đồng, nâng thu nhập trên mỗi cổ phần(EPS) lên 6.355 đồng

Hình 1 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của công ty Vinamilk

: dòng sản phẩm : dòng tài chính : dòng thông tin

Trang 13

Nhập khẩu nguyên liệu sữa

Đại lý, cửa hàng Người tiêu dùngTrung tâm thu mua sữa tươi

Hộ nông dân, trang trại nuôi bò

Phân phốiCông ty, Nhà máy sản xuất

1.2.1 Khâu cung ứng đầu vào:

a.) Sữa nguyên liệu:

- Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trongnước

- Năm 2014, Vinamilk phải nhập khẩu khoảng 65% nguyên liệu bột sữa để sản xuấtsữa, nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 35%

 Nguồn nguyên liệu nhập khẩu:

Trang 14

 Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồncung cấp nguyên liệu từ những khu vực có nền nông nghiệp tiêntiến, có tiêu chuẩn và yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thựcphẩm cao

 Nguyên liệu sữa nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gianhoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máysản xuất Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính hiện nay củaVinamilk là Mỹ, New Zealand, và Châu Âu

- Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu của Vinamilk:

Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp

Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu

Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu

Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép

Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy

 Nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trongnước:

Hình 2 Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk

Trang 15

- Sữa tươi nguyên liệu: Các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cungcấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa Sữa được thu mua

từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công tyVinamilk và các nông trại sữa nội địa

- Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao thông qua các chỉ tiêusau:

• Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ mùi

• Hàm lượng kim loại nặng

• Thuốc trừ sâu, thuốc thú y

• Nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh)

• Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tuơi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độtươi, không bị tủa bởi cồn 750

- Tính đến thời hiện nay, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại đang hoạt động, đều

có quy mô lớn với toàn bộ bò giống nhập khẩu từ Úc, Mỹ, và New Zealand Hệ thốngtrang trại Vinamilk trải dài khắp Việt Nam tự hào là những trang trại đầu tiên tại ĐôngNam Á đạt chuẩn quốc tế Thực Hành Nông Nghiệp Tốt Toàn cầu (Global G.A.P.) Trangtrại bò sữa organic tại Đà Lạt vừa khánh thành vào tháng 03/2017 là trang trại bò sữaorganic đầu tiên tại Việt Nam đạt được tiêu chuẩn Organic Châu Âu do Tổ chức ControlUnion chứng nhận Hiện nay, tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trangtrại của Vinamilk và bà con nông dân có ký kết hợp đồng bán sữa cho Vinamilk là hơn120.000 con bò, cung cấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ra trên3.000.000 (3 triệu) ly sữa/ một ngày Và với kế hoạch phát triển các trang trại mới, công

ty sẽ đưa tổng số đàn bò của Vinamilk từ các trang trại và của các nông hộ lên khoảng160.000 con vào năm 2017 và khoảng 200.000 con vào năm 2020, với sản lượng nguyên

Trang 16

liệu sữa dự kiến đến năm 2020 sẽ tăng lên hơn gấp đôi, là 1500 - 1800 tấn/ngày đảm bảonguồn cung cấp nguyên liệu sữa thuần khiết dồi dào cho hàng triệu gia đình Việt Nam.

- Các trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò thu mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộnông dân, nông trại nuôi bò và thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa,bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất Trung tâm sẽ cung cấp thông tin cho hộnông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thời, trungtâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ nông dân nuôi bò

 Ưu điểm của khâu cung ứng đầu vào:

- Sữa bò được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các trạmthu mua, trung chuyển Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ thuật nuôi

bò, thức ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, cách bảo quản và thu mua sữa,… Sữa tươinguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn, khi đến nhà máy lại đượckiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối không chấp nhận sữa có chấtlượng kém, chứa kháng sinh,…

 Hạn chế của chuỗi cung ứng đầu vào:

- Bột sữa, chất béo sữa,… (sử dụng trong sản xuất sữa hồn nguyên, sữa tiệt trùng,sữa chua,… và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ những nguồn sản xuất hàngđầu và có uy tín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand,… Chính vì vậy, giá thành rấtcao

b.) Bao bì

Công ty trách nhiệm hữu hạn Perstima Việt Nam

- Công ty trách nhiệm hữu hạn Perstima VietNam Được đặt tại khu công nghiệp ViệtNam Singapore thuộc tỉnh Bình Dương cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km về phía Bắc,được xem là khu công nghiệp hiện đại nhất và là nhà máy sản xuất thép lá mạ thiết đầutiên tại Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn Pertsima VietNam được trang bị di

Ngày đăng: 22/04/2018, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w