Quy trình cụ thể về chuỗi cung ứng của vinamilk hoạt động từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra. Đánh giá ưu nhược điểm trong mỗi giai đoạn của chuỗi cung ứng và đưa ra các giải pháp cho các vấn đề gặp phải trong chuỗi cung ứng
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG LƯỢNG
BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
VINAMILK
Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thúy An Sinh viên thực hiện : Trần Thu Hiền
Lớp Khoa
: D13LOGISTICS : Quản lý Công nghiệp và Năng lượng
Trang 2TRANG TIÊU ĐỀ
Họ và tên Trần Thu Hiền
Mã số sinh viên 18810230050
Mã môn học 010100211001
Đề bài Tìm hiểu về chuỗi cung ứng của
Vinamilk
Trang 3MỤC LỤC
A NỘI DUNG TIỂU LUẬN 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM 1
1 Giới thiệu sơ lược về công ty 1
2.Đôi nét của Vinamilk trong chuỗi cung ứng 1
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK 2
1 Tìm Nguồn Cung Ứng Đầu Vào Của Vinamilk 2
1.1 Tìm nguồn cung ứng đầu vào 2
1.2 Insource và outsource của Vinamilk trong khâu tìm nguồn 3
1.3 Điểm mạnh và chính sách của Vinamilk làm tăng lợi ích 4
1.4 Giảm thiểu rủi ro của nhà cung cấp 4
2 Khâu Sản Xuất Của Vinamilk 5
2.1 Quy mô sản xuất của Vinamilk 5
2.2 Quy trình sản xuất sữa của Vinamilk 6
2.3 Sản xuất hàng tồn kho của Vinamilk 7
2.4 Điểm mạnh và chính sách của Vinamilk trong khâu sản xuất 8
3 Khâu Phân Phối Của Vinamilk 8
3.1 Thị trường phân phối 8
3.2 Kênh phân phối 8
3.3 Quản lý kênh phân phối: 9
3.4 Điểm mạnh và chính sách của Vinamilk trong khâu phân phối 10
CHƯƠNG 3: NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ THỬ THÁCH MÀ VINAMILK ĐỐI MẶT ĐỀ XUẤT GIẢI QUYẾT 10
1.Khó Khăn Trong Khâu Tìm Nguồn 10
2.Khó Khăn Và Thách Thức Trong Khẩu Sản Xuất 10
3.Khó Khăn Và Thách Thức Trong Khâu Phân Phối 11
B KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 4A NỘI DUNG TIỂU LUẬN CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
(VINAMILK)
1 Giới thiệu sơ lược về công ty
Cơ sở hình
thành
Giám đốc điều hành: Mai Kiều Liên Trụ sở: Hồ Chí Minh
Ngày thành lập: 1976
Số lượng nhân viên: 6.000 (2017) Thu nhập ròng: 10,28 nghìn tỷ VND (2017)
Hoạt động Sản xuất và bán
Sản phẩm
kinh doanh
Sữa, các sản phẩm từ sữa: sữa tươi, sữa bột, sữa chua uống, sữa chua ăn, sữa đặc, pho mai, … Và các máy móc liên quan
Thị trường Phân phối trên 64 tỉnh thành (220.000 điểm bán) và xuất khẩu sang 43
quốc gia khác
Quy mô 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán
hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkormilk), 1 văn đại diện tại Thái Lan
2 Đôi nét của Vinamilk trong chuỗi cung ứng
Là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam, Vinamilk luôn chú trọng và quản lý chặt chẽ các khâu trong chuỗi cung ứng của mình Từ nguồn cung ứng đầu vào, Vinamilk đã ưu tiên lựa chọn sữa tại các nông trại nội địa và các nguyên liệu khác ở Hoa Kì và Châu Âu Nhà máy sản xuất áp dụng nhiều công nghệ hiện đại từ hệ thống vận hành dựa trên giải pháp tự động hóa Tetra Plant Maste đến nhà kho được lắp đặt 15 Xe tự hành RGV 08 Robot cần cẩu và hệ thống quản lý kho Wamas tích hợp hệ thống quản lý ERP… Ngoài
ra, chi phí vận chuyển hàng hóa tính đến 31/12/2016 vẫn ở mức 774 tỷ đồng- chi phí logistics cao Hơn nữa, Vinamilk vẫn chủ động từ 80 – 90% dịch vụ logistics và khoảng 10% thuê ngoài logistics Hiện nay trung tâm Dịch vụ Logistics Tân Cảng chính thức trở thành nhà cung cấp giải pháp logistics cho Vinamilk trên phạm vi toàn quốc
Trang 5CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK
1 Tìm Nguồn Cung Ứng Đầu Vào Của Vinamilk
1.1 Tìm nguồn cung ứng đầu vào
Hình 1 Mô hình chuỗi cung ứng sản phẩm sữa của công ty Vinamilk
- Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước
- Năm 2014, Vinamilk phải nhập khẩu khoảng 65% nguyên liệu bột sữa để sản xuất sữa, nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 35%
Nguồn nguyên liệu nhập khẩu:
o Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồn cung cấp nguyên liệu từ những khu vực có nền nông nghiệp tiên tiến, có tiêu chuẩn và yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cao
o Nguyên liệu sữa nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Mỹ, New Zealand, và Châu Âu
Danh sách các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu của Vinamilk:
Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp
Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy
Trang 6 Nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước:
Hình 2: Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk
o Sữa tươi nguyên liệu: Các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cung cấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa Sữa được thu mua
từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa
o Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao thông qua các chỉ tiêu sau: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ mùi vị nào Đảm bảo chất khô chất béo lớn hơn, độ tươi, độ acid, chỉ tiêu vi sinh, hàm lượng kim loại nặng, thuốc trừ sâu, thuốc thú y, nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh)
o Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tuơi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độ tươi, không
bị tủa bởi cồn 750
1.2 Insource và outsource của Vinamilk trong khâu tìm nguồn
Có các trang trại bò sữa tại nhiều tỉnh
thành trên cả nước như: Tuyên Quang,
Lâm Đồng, Nghệ An, Thanh Hóa…với
tiêu chuẩn quốc tế
Theo thống kê năm 2021, đàn bò của
Vinamilk gồm 2100 con bò thuần chủng
HF được Vinamilk nhập khẩu từ Mỹ
về.Đây là đàn bò có thể sản lượng ra sản
lượng sữa trung bình đạt trên 11000
lít/con/ năm=> sản lượng cao
Vinamilk liên kết với công ty cổ phần DELTA với quy mô hơn 1000 con bò Ngoài ra các hộ chăn nuôi, hợp tác xã
bò ở Bình Định, Lâm Đồng, Long An cũng là nguồn thuê ngoài hợp tác với công ty
- Việc kết hợp giữa insource và outsource không chỉ giúp Vinamilk đảm bảo được nguồn
nguyên liệu linh hoạt, chất lượng, giảm chi phí và nhân lực
Trang 71.3 Điểm mạnh và chính sách của Vinamilk làm tăng lợi ích
- Không bị phụ thuộc nhiều từ nguyên liệu đầu vào vì sử dụng insource chủ yếu
- Chất lượng nguyên liệu đầu vào được đảm bảo an toàn thực phẩm, độ thơm ngon …
- Với chính sách lựa chọn các nhà cung ứng nước ngoài uy tín, đảm bảo về mặt chất lượng cao
Tạo được giá trị uy tín về chất lượng của công ty, đồng thời cũng đáp ứng được lượng tiêu dùng trong và ngoài nước nhờ vào nguồn nguyên liệu dồi dào giúp Vinamilk tăng được lượng tiêu thụ lớn
1.4 Giảm thiểu rủi ro của nhà cung cấp
Mô tả
rủi ro
Biểu hiện và ảnh hưởng Khả
năng xảy ra(1-10)
Mức
độ ảnh hưởng
Chỉ
số rủi ro
Chậm
chễ
hàng
-Thiên nhiên (sóng thần, bão, biển động…): làm gãy thân tàu, dễ bị dò gỉ hàng hóa
- Xô sát trên biển: gây nguy hại cho việc hỏng tàu, chìm tàu
-Do dịch vụ vận chuyển gặp trục trặc gây nên chậm chễ hàng
3 10 10
Hỏng
sản
phẩm
Trong quá trình vận chuyển/tại nhà cung chưa bảo quản đúng cách (sữa bột nguyên liệu) hay máy móc
bị lỗi làm sản phẩm bị hư hỏng.( Vd: máy dập bao bì gặp lỗi kĩ thuật, các bao bì giấy cắt ra đều bị lệch và không đúng khung)
5 8 12
Nhà
cung
ứng phá
sản
Nguyên liệu sữa bột của nhà cung ứng bị phản hồi không đạt chất lượng đúng như trước do máy sản xuất lỗi, dẫn đến nhiều lô hàng bị hỏng và nhà cung ứng phải bồi thường thiệt hại quá nhiều dẫn đến phá sản:
khiến Vinamilk mất nguồn cung cấp nguyên liệu=>
làm gián đoạn quy trình sản xuất
1 9 15
Thương
hiệu nhà
cung
ứng bị
thiệt hại
Do một số nguyên nhân về chất lượng hay một số sai lầm khiến thương hiệu nhà cung ứng suy giảm=> làm suy giảm niềm tin của khách hàng khi Vinamilk sử dụng nguyên liệu đó=> mất đi các khách hàng
2 8 10
Rủi ro
về giá cả
Giá cả và chi phí của nhà cung ứng cao hơn dự kiến
kế hoạch=> làm ảnh hướng đến doanh thu của Vinamilk
2 7 15
Trang 8Phương án giải quyết những rủi ro trên:
- Khi kí kết hợp đồng ngoại thương cần phải nêu rõ tại các điều khoản về rủi ro và bồi thường
trong các vấn đề
Thời gian giao hàng rõ ràng: nếu giao chậm bên nhà cung ứng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi
thường (số tiền theo thảo thuận của từng lô hàng)
Khi xảy ra thiên tai: 2 bên sẽ chịu trách nhiệm (trách nhiệm do 2 bên tự thỏa thuận)
Chi phí, giá cả và trách nhiệm của mỗi bên: cần được thỏa thuận hợp lý
Nên mua bảo hiểm hàng hóa
- Luôn có các nhà cung ứng phụ để phòng các trường hợp rủi ro xảy ra
2 Khâu Sản Xuất Của Vinamilk
2.1 Quy mô sản xuất của Vinamilk
Số lượng nhà
máy sản xuất
Tính đến năm 2014, Vinamilk đang sở hữu các nhà máy sản xuất sữa ở New Zealand, Mỹ, Balan và 13 nhà máy sản xuất sữa hiện đại tại Việt Nam từ Bắc vào Nam, đặc biệt là “siêu nhà máy” sữa Bình Dương tại KCN Mỹ Phước 2 với diện tích 20 hecta
Vốn đầu tư 6500 tỷ đồng để đầu tư xây dựng nhà máy có trình độ tự động hóa cao Chất lượng
nhà máy
Là công ty đầu tiên của Việt Nam sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch
Đáp ứng các tiêu chuẩn như: ISO900, FSSC 22000, ISO 17025 Nhà máy có chứng nhận đặc biệt: Halal, Organic Châu Âu, GDA (Mỹ),…
Hoạt động Sản xuất theo một dây truyền tự động, khép kín
Ứng dụng
nhiều công
nghệ trong
sản xuất
Hệ thống robot LGV có thể tự sạc không cần can thiệp của con người
Hệ thống vận hành Tetra Plant Master: Thành phẩm sẽ được đóng gói, sắp xếp tại kho
Hệ thống tự động hóa Tetra Plant Master: kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy, theo dõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục Hệ thống cung cấp dữ liệu cần thiết giúp nhà máy có thể liên tục nâng cao hoạt động sản xuất và bảo trì
Hệ thống quản lý kho Waster tích hợp hệ thống quản lý ERP và giải pháp tự động hóa Tetra Plant Master mang đến sự liền mạch trong chuỗi sản xuất
Trang 9=> Quy mô sản xuất của Vinamilk lớn, đầu tư máy móc thiết bị kĩ lưỡng và ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến giúp Vinamilk không chỉ nâng cao được chất lượng sản phẩm mà còn giúp cho quá trình sản xuất đạt đến hiệu quả cao nhất
2.2 Quy trình sản xuất sữa của Vinamilk
- Đầu tiên, nguồn sữa tươi phải được niêm phong để đảm bảo yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt trong quá trình vận chuyển đến nhà máy Trước khi tiếp nhận, nhân viên kiểm tra niêm phong và các chỉ tiêu chất lượng Sau đó, các mẫu sữa được chuyển đến phòng thí nghiệm nhà máy để phân tích, kiểm tra chất lượng và phân loại
- Sau khi phân loại, nguyên liệu sữa sẽ trai qua quá trình chuẩn hóa, bài khí, đồng hóa và thanh trùng Quá trình chuẩn hóa nhằm mục đích điều chỉnh chất béo, nếu hàm lượng chất béo quá nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe và có thể gây ra béo phì ở trẻ em
- Sau khi chuẩn hóa, sữa được đưa đến quy trình bài khí để lọc những khí lạ cần được loại trừ nếu không sẽ vỡ mùi hương đặc trưng của sữa Khi trong sữa có nhiều khí nó sẽ giảm khả năng truyền nhiệtnghĩa là tăng chi phí cho quá trình sản xuất Trong trường hợp thanh trùng sau khi đã đóng hộp, tại nhiệt độ thanh trùng thể tích của khí sẽ tăng lên làm
vỡ hộp
Hình 3: Quy trình sản xuất sữa vinamilk
Bảo quản nhiệt độ phòng
Sữa nguyên liệu
Chuẩn hóa
Bài khí
Phối trộn
Đồng hóa Thanh trùng
Rót sản phẩm
Puree quả
Hương liệu Chất ổn định
Trang 10- Tiếp theo, sữa sẽ được mang đi đồng hóa để ổn định hệ nhù tương, hạn chế hiện tượng tách pha
- Sau đó sữa được mang đi thanh trùng để tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và ức chế hoạt dộng của các vi sinh vật khác
- Từ hệ thống van sữa tự động tắt mở theo quy trình, thiết bị bồn chứa hóa chất, hệ thống điều khiển, bơm sữa đến các thiết bị phụ trợ đều được vệ sinh hoàn toàn bằng hệ thống tự động.Sữa tươi tại nhà máy sau khi được kiểm tra chất lượng và qua thiết bị đo lường, lọc
và xử lý theo các quy trình ở trên sẽ được nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh (150m3/bồn)
Từ bồn chứa lạnh, sữa tươi nguyên liệu sẽ qua các công đoạn chế biến: Ly tâm tách
khuẩn, đồng hóa, thanh trùng, làm lạnh xuống 4 độ C và chuyển đến bồn chứa sẵn sàng cho chế biến tiệt trùng UHT Tiệt trùng UHT là hệ thống tiệt trùng tiên tiến gia nhiệt sữa lên tới 140 độ C, sau đó sữa được làm lạnh nhanh xuống 25 độ C, giữ được hương vị tự nhiên, các thành phần dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất của sản phẩm
- Sữa chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng vào bao gói tiệt trùng
- Nhờ sự kết hợp của các yếu tố như công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót vô trùng… sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản …
=> Quy trình sản xuất sữa rất kĩ lưỡng, sử dụng 100% sữa tươi đảm bảo được độ thơm ngon và chất lượng Với quy trình khép kín và đảm bảo an toàn thực phẩm trong từng khâu cho thấy được sự chuyên nghiệp của Vinamilk trong các sản phẩm của mình
2.3 Sản xuất hàng tồn kho của Vinamilk
Do mở rộng sản xuất, mở thêm các nhà máy sữa hiện đại hơn hơn sản lượng sản xuất ra của Vinamilk ngày càng tăng, do vậy sản lượng dự trữ và hàng tồn kho của công ty cũng tăng lên Theo bảng thống kê dưới đây
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2010 2011 2012 2013 2014
Hàng tồn kho 2351 3272 3473 4198 5017
Tổng tài sản 10773 15583 19698 22794 26304
Qua bảng trên, ta thấy giá trị hàng tồn kho của Vinamilk chiểm tỉ lệ gần bằng tổng tài sản doanh nghiệp và ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển mở rộng sản xuất của doanh nghiệp Sản lượng sữa tăng lên, nguồn cung cho thị trường sữa tăng và để đảm bảo duy trì
Trang 11sự ổn định trong việc cung cấp sữa cho thị trường đồng thời đề phòng những thây đổi bất thường của thị trường thì sản lượng dự trữ của Vinamilk cũng tăng lên
2.4 Điểm mạnh và chính sách của Vinamilk trong khâu sản xuất
- Quy mô sản xuất chuyên nghiệp, rộng lớn
- Đầu tư hệ thống máy móc tân tiến, áp dụng kĩ thuật công nghệ hiện đại từ nhà sản xuất đến kho
- Quy trình sản xuất sữa kỹ lưỡng, luôn đặt tiêu chí an toàn đảm bảo chất lượng, sản phẩm sữa luôn đạt tiêu chuẩn cao
=> Giúp Vinamilk gia tăng sản xuất hiệu quả và luôn có được sự tin tưởng tuyệt đối từ khách hàng nhờ vào các chứng chỉ đáp ứng tiêu chuẩn Chính vì thế mà Vinamilk luôn là một thương hiệu được người dân Việt Nam tin dùng hàng đầu
3 Khâu Phân Phối Của Vinamilk
3.1 Thị trường phân phối
Tại thị trường Việt Nam:
Vinamilk là một trong các công ty được đánh giá có mạng lưới phân phối mạnh và rộng khắp trên cả nước tốt nhất Các sản phẩm của Vinamilk đến tay người tiêu dùng thông qua
hệ thống các đối tác phân phối và các kênh phân phối trực tiếp từ Vinamilk
Tại thị trường nước ngoài:
Các sản phẩm của Vinamilk được xuất khẩu tới 31 nước trên Thế giới và vùng lãnh thổ như Campuchia, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Úc, Các mặt hàng xuất khẩu gồm: sữa bột trẻ em, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, nước giải khát, sữa đậu nành, sữa chua Chiến lược xuất khẩu của Vinamilk trong 3 năm tới tập trung vào thị trường Trung Đông, Châu Phi, Cuba, Mỹ,
3.2 Kênh phân phối
Phân phối qua kênh truyền thống (232 nhà phân phối độc lập và hơn 178.000 điểm bán
lẻ)
Thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty Để hỗ trợ mạng lưới phân phối của mình, Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các thành phố lớn như: Hà Nội,
Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và Cần Thơ
Để trở thành nhà phân phối Vinamilk thì đơn vị kinh doanh đó phải đáp ứng được các điều kiện do Vinamilk đưa ra để tuyển chọn nhà phân phối Sau khi được chọn là nhà phân phối