Mô hình quản lý chuỗi cung ứng của JVC Việt Nam
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY JVC VIỆT NAM
VICTOR COMPANY OF JAPAN, Ltd
61 tỉnh thành
Mạng lưới dịch
vụ hậu mãi
ký hợp đồng xây dựng cửa hàng
Trang 3TPHCM 43%
MIỀN BẮC 30%
MIỀN TRUNG
10%
MIỀN TÂY 17%
TPHCM MIỀN BẮC MIỀN TRUNG MIỀN TÂY
Trang 4Lĩnh vực hoạt động
Sản xuất, lắp ráp và phân phối các sản phẩm điện tử dân
dụng ở thị trường trong nước
Xuất khẩu sản phẩm qua các nước để tăng nguồn thu ngoại
tệ
JAS đại diện JVC tại Singapo
Một số sản phẩm chính
Trang 5CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA JVC VN
Các đại lý bán lẻ miền Bắc
Người tiêu dùng
Trung tâm phân phối các tỉnh miền Trung
Các đại lý bán lẻ miền Trung
Các đại lý bán lẻ trong TP.HCM và các tỉnh Đồng bằng SCL
Người tiêu dùng
Người tiêu dùng
Trang 6Quản trị tồn kho nguyên vật liệu
NVL trong nước
NVL nước
ngoài
công ty mẹ JVC
đối tác xk thuộc
hệ thống JVC
nhà cung cấp được chỉ định
Đơn đặt hàng Ban giám đốc phê duyệt đặt hàng qua mail và fax
Bảng IPS BP điều độ sx kế hoạch sx theo tháng
BP quản lý linh kiện tính lượng tồn kho
Trang 7Dự báo lượng nguyên vật liệu:
Thông qua số lượng sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường
Xác định lượng đặt hàng nguyên vật liệu
• Nhu cầu hàng tháng là ngẫu nhiên
• Chi phí cố định cho mỗi lần đặt hàng và chi phí tồn trữ cố định theo từng tháng
• Thời gian chờ khi đặt hàng không đổi
• Mức độ phục vụ Mức độ phục vụ là xác suất không bị hết hàng trong suốt thời gian chờ
Trang 8Mô hình tồn kho của công ty:
Hiệu ứng
Bullwhip dựa theo dự báo nhu cầu
Lượng tồn kho an toàn
sai số
càng xa KH cuối cùng,sự biến thiên nhu cầu càng được khuếch đại
Tác hại • Tăng chi phí tồn trữ, xử lý.
• Kéo dài thời gian chờ.
• Yêu cầu việc phân phối hiệu quả hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng, điều này làm tăng chi phí phân phối.
• Tăng chi phí nhân công.
• Làm giảm mức độ sẵn có của các sản phẩm, điều này có thể dẫn đến
sự thiếu hụt trong tồn kho của các đại lý.
• Làm giảm niềm tin của các thành viên trong chuỗi cung ứng do không
có được lợi nhuận.
Trang 9Biện pháp khắc phục
Giảm mức độ không chắc chắn
Giảm tính biến thiên
Giảm thời gian chờ
Chiến lược cộng tác
Chọn lựa mô hình tồn kho
• mô hình thích hợp nhất là mô hình tồn kho liên tục min- max
• cung- cầu tại mỗi khu vực phân phối lại khác nhau ->kết hợp mô hình trên với các mô hình khác tương ứng cho từng khu vực
- Tại trung tâm phân phối Hà Nội: sử dụng thêm mô hình tồn kho bậc thang
- Tại trung tâm phân phối miền Trung: kết hợp với mô hình tồn kho VMI
Trang 10Công cụ S&OP (Sales and Operation Planning - Hoạch định phối
hợp sản xuất và bán hàng) để quản lý hiệu quả quản trị chuỗi cung ứng với chi phí tối ưu.
Quy trình S&OP •dự báo nhu cầu
• hoạch định nhu cầu
•hoạch định cung ứng, chuẩn bị cuộc họp S&OP
•họp điều hành S&OP.
Trang 11LỢI ÍCH CỦA S&OP
* Lợi ích doanh nghiệp có thể đo lường được
- Phục vụ khách hàng tốt hơn với chi phí tối ưu.
- Hàng hóa luôn sẵn sàng với giá trị tồn kho tối ưu.
- Tối ưu hóa chi phí sản xuất, cung ứng và điều hành.
- Tối ưu hóa chi phí giá thành.
- Bảo đảm tiến độ cho giới thiệu sản phẩm mới.
- Bảo đảm tiến độ giao hàng đúng hạn với thời gian nhanh nhất.
- Giảm chi phí tồn kho không thể tiếp tục bán hoặc bán rất chậm.
- Giảm thời gian giao hàng cho những khách hàng đặt hàng theo mỗi đơn hàng.
Trang 12* Lợi ích phục vụ cho ban giám đốc doanh nghiệp
- Tăng cường tinh thần làm việc tập thể từ tất cả phòng ban trong toàn
công ty
- Giúp ban giám đốc đưa ra quyết định chính xác và nhanh chóng
- Lập kế hoạch tài chính và kinh doanh với thời gian nhanh hơn và chính xác
- Đồng nhất về số liệu phục vụ cho kế hoạch và báo cáo trong toàn công ty
- Giúp cho ban giám đốc định hướng tương lai về hoạch định và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Để có thể áp dụng S&OP vào thực tế một cách hiệu quả, bên
cạnh việc thành lập nhóm S&OP, ban lãnh đạo cũng cần tham gia
vào
Trang 13Quản trị phân phối đến các đại lý:
* Về thành phẩm:
- Các lô thành phẩm hoàn tất được đóng gói ngay tại xưởng và đặt trên pallet, trên pallet ghi rõ số model, số lô hàng, số lượng, thời gian sản xuất, dấu xác
nhận của ban kiểm tra chất lượng
- Lô thành phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được chuyển vào kho thành phẩm bằng xe forklift với qui tắc FIFO Nếu không đạt tiêu chuẩn chất lượng, xưởng sẽ lên kế hoạch sửa chữa
- BP bán hàng chuyển đơn hàng từ các ĐL cho BP logistics BP logistics sẽ điều phối xe để phân phối đến các đại lý chính thức của JVC
- QL kho thành phẩm dựa trên phiếu xuất hàng do bộ phận logistics đưa xuống
sẽ QLviệc xếp hàng lên xe (số lượng, mã hàng, lô hàng, ngày giờ giao) Tài xế
xe tải ký xác nhận phiếu giao hàng, sau khi hoàn tất việc vận chuyển đến các
ĐL sẽ nộp bảng giao hàng cho QL kho xác nhận việc giao hàng hoàn tất Cuối tháng, QL kho sẽ tổng hợp lượng sản phẩm và nộp cho phòng bàn hàng
Trang 14* Về vận tải:
-105 đại lý phân phối :
- Miền Nam có 52 đại lý, miền Bắc là 39 đại lý , miền Trung có 14 đại lý
* Mạng lưới phân phối của công ty được chia làm 3 khu vực:
• Khu vực miền Bắc và miền Trung: được phân phối trực tiếp từ hai trung tâm phân phối tương ứng đặt tại Hà Nội và Đà Nẵng Việc vận tải
do công ty Logitem hợp đồng với JVC thực hiện theo hợp đồng với
Trang 15Mạng lưới phân phối khu vực miền Nam của công ty
* Tại TP.HCM:
Lộ trình phân phối của công ty Loại xe
JVC – Kim Tiến – Hàng Thông – JVC 3
JVC – Trọng Đức – Phan Khang – Cao Phong – IVC 3 JVC – Hoàng Vinh – Đô Thành – JVC 2 JVC – Lộc Lê Hai – Thanh Châu – JVC 3
Trang 16Các loại xe của công ty dùng cho việc phân phối hàng hoá cho các đại lý trong khu vực TP.HCM:
(đơn vị :Tivi) Số lượng
Trọng tải 2.5 tấn 100 2 Trọng tải 2 tấn 80 3 Trọng tải 1.5 tấn 60 3
Trang 17* Tại các tỉnh miền Nam:
TPHCM – Vũng Tàu – Long An – Tiền Giang – TPHCMTPHCM – Vũng Tàu – Tiền Giang – Vĩnh Long – TPHCMTPHCM – Đồng Nai – TPHCM
TPHCM – Bạc Liêu – Cà Mau – TPHCM TPHCM – Cần Thơ – TPHCM
TPHCM – Tây Ninh – Đồng Tháp – TPHCMTPHCM – Bến Tre – Vĩnh Long – Trà Vinh – TPHCMTPHCM – Sóc Trăng – Bạc Liêu – An Giang – TPHCM
Đội xe phân phối cho các tỉnh có số lượng gồm 11 xe với trọng tải 15 tấn, sức chứa 600 đơn vị sản phẩm (đối với mặt hàng TV), do công ty Tân
Minh cung cấp
Trang 18Để tối ưu hóa lộ trình phân phối, giảm thiểu các chi phí không cần thiết thì đội xe sẽ chia làm 8 tổ với các lộ trình như sau:
Trang 19* nghiên cứu chiến lược cơ bản về cung ứng cho thị trường để đảm bảo rằng công ty đang đi theo đúng tiến trình vạch ra, nhằm hỗ trợ tốt nhất cho các hoạt động của mình.
* quyết định các chiến thuật phù hợp để thực hiện chiến lược của cty.
Bước 1: Chiến lược
Để xác định chính xác trạng thái thăng bằng giữa rủi ro và cơ hội, JVC cần xem xét chiến lược thị trường sau mỗi khoảng thời gian nhất định Sau đây là một số cách hữu hiệu để giải quyết bản chất của rủi ro:
CHƯƠNG 3 :MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM CẢI TIẾN MÔ HÌNH CUNG
ỨNG TẠI JVC VIỆT NAM
Trang 20Rút ngắn chuỗi cung ứng
Tối ưu hóa danh mục các nguồn và vị trí chuỗi cung ứng
Xây dựng một phương pháp dự báo khoa học, có độ phù hợp và chính xác cao, kết hợp với các nghiên cứu thị trường
xây dựng mô hình tìm lộ trình xe tối ưu cho hai loại hình vận tải đang tồn tại tại công ty là loại hình vận tải sử dụng một loại phương tiện và nhiều loại phương tiện, giúp việc phân bố lộ trình nhanh chóng và hiệu quả, giảm được chi phí vận chuyển, phân phối
Đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin xuyên suốt, tích hợp các phòng ban trong toàn bộ chuỗi cung ứng
Công ty có thể phối kết hợp các chiến thuật khác nhau với sự bố
trị các nguồn lực, vị trí… sao cho khả năng hỗ trợ chiến lược của
công ty được tối đa hóa
Trang 21Bước 2: Chiến thuật
* Quản lý lượng cầu
Cải thiện quy hoạch lượng cầu với các nhà phân phối và bán lẻ bằng cách liên
hệ chặt chẽ với khách hàng thông qua các dự đoán về cầu, lượng lưu kho của người bán hay các hệ thống liên kết khác Mục tiêu của biện pháp này là giảm rủi ro do không đoán được sự thay đổi trong lượng cầu
* Quản lý cung ứng
Làm việc với các nhà cung ứng để vạch ra những kế hoạch đề phòng bất trắc xảy ra
Đa dạng hóa các nguồn lực để giảm nguy cơ sụp đổ chuỗi cung ứng
Thiết lập các kế hoạch dự phòng bằng cách tuyển chọn thêm các nhà cung ứng
mà không nhất thiết phải để họ cung cấp một số lượng lớn
Mở rộng các chsách bảo hiểm để bảo vệ cả các nhà cung ứng ở nước ngoài