1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích về quy trình vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk

35 1,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Quy Trình Vận Hành Và Chuỗi Cung Ứng Với Sản Phẩm Sữa Nước Thuộc Công Ty Vinamilk
Tác giả Trần Thị Ngọc Anh, Hoàng Nguyễn Đức Duy, Trần Nguyên Nhật Khoa, Nguyễn Hồng Nhung, Phạm Tấn Thành Hà, Nguyễn Tố Uyên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài tiểu luận thuộc môn Quản trị chuỗi cung ứng khóa K44 của trường Đại học Kinh tế TPHCM UEH.Bài luận đã được check đạo văn 13% bằng Turnity (trang kết quả cuối bài) và được CHẤM ĐIỂM 9.510. Giúp các sinh viên muốn hình dung về Logistics và Chuỗi cung ứng, các thông tin về Vinamilk.Mình thuộc một trong các đồng tác giả và danh sách tác giả được che bởi tránh việc khai thác thông tin cá nhân.

Trang 1

KHOA KINH DOANH QU ỐC TẾ - MARKETING

BÁO CÁO

Đề tài:

Trang 2

Trang 3

CÁC N ỘI DUNG CHÍNH

Tóm lược 5

Chương 1: Giới thiệu về công ty Vinamilk 6

1 Vinamilk – Thương hiệu sữa tươi dẫn đầu thị trường Việt Nam 6

1.1 T ổng quan về công ty 6

1.2 L ịch sử hình thành công ty 6

1.3 T ầm nhìn và Sứ mệnh 6

1.4 Cơ sở vật chất 6

1.5 Kết quả kinh doanh 7

1.6 Định hướng phát triển 7

2 T ổng quan ngành sữa tại thị trường Việt Nam 7

2.1 Ngành s ữa Việt Nam duy trì tốc độ phát triển 7

2.2 Tương lai của ngành sữa tại Việt Nam 8

Chương 2: Chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk 9

1 Chiến lươc vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk 9

1.1 Chi ến lược chung của công ty Vinamilk 9

1.2 Chi ến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk 9

2 Các y ếu tố cạnh tranh 9

2.1 Phát tri ển vùng nguyên liệu bền vững 10

2.2 Chất lượng sữa đảm bảo 10

2.3 Đa dạng các mặt hàng từ sữa 11

2.4 Chi phí s ản xuất thấp 11

2.5 T ối ưu hóa hệ thống phân phối 12

3 Thành công trong chi ến lược vận hành và chuỗi cung ứng 12

Chương 3: Quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk 14

1 Quy trình lập kế hoạch bán hàng 14

1.1 Quy trình l ập kế hoạch bán hàng của Vinamilk 14

1 2 Đánh giá quy trình lập kế hoạch bán hàng 15

Trang 3

Trang 4

2 Quy trình tìm ngu ồn cung cho sản phẩm 15

2.1 Quy trình tìm ngu ồn cung cho sản phẩm 15

2.2 Nh ững rủi ro và giải pháp liên quan đến nguồn cung 16

3 Quy trình s ản xuất sản phẩm 17

3.1 Quy trình s ản xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk 17

3.2 Hệ thống kiểm soát chất lượng trong sản xuất 18

4 Ho ạt động vận chuyển và lưu kho 18

4.1 Phương thức vận tải 18

4.2 H ệ thống nhà kho 19

4.3 B ố trí cơ sở logistics 19

5 Quy trình hoàn trả sản phẩm 20

5 1 Quy trình đổi trả sản phẩm của nhà phân phối 20

5.2 Quy trình đổi trả sản phẩm trên nền tảng thương mại điện tử 21

5 3 Đánh giá quy trình đổi trả sản phẩm 21

Chương 4: Tác động của Covid-19 đến hoạt động vận hành và chuỗi cung ứng c ủa công ty Vinamilk 23

1 Thách thức từ Covid-19 23

2 Cơ hội mới dành cho Vinamilk 23

Chương 5: Kết luận và đề xuất 25

1 Phân tích SWOT v ới quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk 25

2 Đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động chuỗi cung ứng 26

Ngu ồn tham khảo chính 27

Ph ụ lục: Danh sách các đồ thị, quy trình và bảng biểu trong bài viết 29

Phi ếu kiểm tra kết quả đạo văn 35

Trang 4

TÓM LƯỢC

H

Vinamilk là thương hiệu với các sản phẩm từ sữa hàng đầu tại Việt Nam Những thành công mà Vinamilk có được như ngày nay là nhờ vào sự nỗ lực và cố gắng không ngừng của toàn thể công ty suốt nhiều năm liên tục Trong năm 2020, các doanh nghiệp trên mọi ngành nghề tại Việt Nam nhìn chung đều gặp khó khăn do ảnh hưởng từ Covid-19 Tuy nhiên, Vinamilk năm 2020 ghi nhận doanh thu tăng, đồng thời trong năm qua Vinamilk cũng đã cho vận hành trang trại bò sữa thứ 14 của công ty

Trả lời trước truyền thông tại buổi lễ vinh danh “Top công ty có giá trị nhất Việt Nam 2020” do Vietnam Report xếp hạng, đại diện Vinamilk cho rằng, ba yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp trên chặng đường phát triển hơn 45 năm qua chính là chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và chủ động phát triển vùng nguyên liệu bền vững Có thể thấy rẳng, từ chia sẻ của Vinamilk, chuỗi cung ứng đóng một vai trò rất quan trọng trong chiến lược phát triển của công ty Vinamilk xác định sẽ tập trung phát triển chuỗi cung ứng theo hướng bền vững và tạo trách nhiệm với cộng đồng nhiều hơn Trong báo cáo Phát triển bền vững năm 2020, Vinamilk đã phát đi sứ mệnh “Go Green, Go Healthy” thay thế cho khẩu hiệu cũ là “Go Global, Go Green” năm 2019 Sự thay đổi này cho thấy hai trọng tâm mà Vinamilk mong muốn thực hiện chính là Xanh cho cộng đồng và Sức khỏe cho cộng đồng

Nội dung chính của bài viết này sẽ đề cập đến chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk, đồng thời trình bày về quy trình chuỗi cung ứng hiện tại của Vinamilk với dòng sản phẩm sữa tươi Bài viết bao gồm 5 chương Chương đầu tiên sẽ giới thiệu đôi nét về công ty Vinamilk và tổng quan ngành sữa Việt trong năm

2020 Năm 2020 dưới sự tác động của Covid-19 nhìn chung đã gây ảnh hưởng đến nhiều ngành khác nhau Ngành sữa trong năm 2020 cũng đã chứng kiến sự biến động về nhu cầu tại thị trường nội địa cũng như nhu cầu tại thị trường xuất khẩu

Chương tiếp theo sẽ trình bày về chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk Vinamilk đề ra chiến lược đi đầu trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đưa sản phẩm đến phẩm đến tay người tiêu dùng

một cách nhanh chóng, phát triển chuỗi cung ứng bền vững và đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt với chi phí sản xuất thấp Chương hai cũng sẽ trình bày bản đồ hệ thống chiến lược của Vinamilk, từ đó phân tích một số yếu tố cạnh tranh của Vinamilk nói chung

Chương ba sẽ tập trung trình bày về các giai đoạn trong quy trình chuỗi cung ứng của Vinamilk Nội dung chương sẽ liên quan đến giai đoạn hoạch định bán hàng, quy trình tìm nguồn cung, quy trình sản xuất sản phẩm sữa nước, hệ thống vận chuyển và nhà kho, và quy trình hoàn trả sản phẩm Mỗi giai đoạn sẽ được phân tích theo 2 phần gồm trình bày quy trình các bước và phân tích ưu, nhược của quy trình

Chương bốn đề cập đến các tác động của Covid-19 đến hoạt động của Vinamilk Trong năm 2020, dưới sự ảnh hưởng từ Covid-19, Vinamilk đã gặp vô vàn các thách thức làm gián đoạn hoạt động chuỗi cung ứng Giá nguyên vật liệu tăng cao, hệ thống phân phối và vận chuyển bị ngưng trệ, nhà máy phải đống cửa, hoạt động sản xuất phải gián đoạn,…rất nhiều những thách thức khác nhau bất ngờ xảy ra Tuy vậy, trong nguy luôn có

cơ, giữa lúc khó khăn vì Covid-19 thì thị trường xuất khẩu quốc tế lại ghi nhận nhu cầu tăng, điển hình nhất là thị trường Trung Quốc đã mang lại cho Vinamilk cơ hội xuất khẩu Đồng thời, Covid-19 cũng đã thúc đẩy

hoạt động chuyển đổi số diễn ra nhanh hơn và quyết tâm hơn rất nhiều

Chương cuối cùng sẽ trình bày về phân tích ma trận SWOT gồm các yếu tố điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức với hoạt động chuỗi cung ứng của Vinamilk Phần cuối chương là giải pháp mà nhóm đề xuất nhằm cải thiện hiệu suất hoạt động cho chuỗi cung ứng của Vinamilk

Phần phụ lục cuối bài sẽ tổng hợp lại các hình minh họa, các quy trình được đề cập trong những chương trước thuộc toàn bộ bài viết

Trang 5

CHƯƠNG 1:

GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VINAMILK

H

1 Vinamilk – Thương hiệu sữa tươi dẫn đầu thị trường Việt Nam

1.1 T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TY Vinamilk – tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có trụ

sở chính đặt tại quận 7, thành phố Hồ Chí Minh Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty nằm ở

mảng đồ uống - thực phẩm với các hoạt động chính như: chăn nuôi bò sữa, chế biến sữa và các sản phẩm từ

sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp Một số dòng sản phẩm nổi bật của công ty như: sữa nước; sữa chua; sữa bột; sữa đặc; nước giải khát; kem tươi; phô mai, sản phẩm dinh dưỡng, bột ăn dặm, đường

Có thể nhận thấy rằng danh mục sản phẩm của Vinamilk rất rộng và chuỗi cung ứng mỗi loại sản phẩm sẽ không giống nhau hoàn toàn Hiện nay Vinamilk cung cấp nhiều loại sản phẩm đa dạng như sữa nước, yogurt, phô mai, sữa bột, nước giải khát,…trong số đó dòng sản phẩm sữa nước Vinamilk là một trong số những dòng

sản phẩm rất thành công và mang tính biểu trưng cho công ty Trong phạm vi bài viết này, nhóm sẽ tập trung trình bày quy trình chuỗi cung ứng, sản xuất và phân tích các hoạt động liên quan trong hệ thống vận hành của công ty Vinamilk với dòng sản phẩm sữa tươi (sữa nước Vinamilk)

1.2 SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÔNG TY Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa

trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa gồm nhà máy Trường Thọ, Thống Nhất, Dielac Năm 1995 và 2001, Vinamilk lần lượt chính thức khánh thành nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội và sau đó là tại Cần Thơ Vào năm

2003, công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển thành CTCP Sữa Việt Nam Ngày 19/1/2006, Vinamilk chính

thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán TP.HCM (HOSE) Từ đó, công ty liên tục cho xây dựng rất nhiều các trang trại bò sữa trải dài khắp Việt Nam như: Tuyên Quang (2006), Bình Định (2008), Nghệ An (2009), Thanh Hóa (2010), Lâm Đồng (2012),… Năm 2017, Vinamilk được xếp vào danh sách Forbes Global

2000 và cũng là công ty FMCG duy nhất của Việt Nam có mặt trong danh sách này thời điểm đó Từ năm 2016-2020, Vinamilk cũng liên tục đứng đầu trong top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam do Forbes xếp

hạng; đồng thời liên tục nắm giữ vị trí trong top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report đánh giá Vinamilk đã được Bộ Công thương chứng nhận là thương hiệu mang tầm quốc gia (Vietnam Value) từ 2012-2020

1.3 T ẦM NHÌN VÀ SỨ MỆNH Tầm nhìn của Vinamilk: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt

Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” Cùng với sứ mệnh “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội” Vinamilk mong muốn trở thành sản

phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế triết lý kinh doanh của Vinamilk là “chất lượng và sáng

tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu

cầu của khách hàng”

1.4 CƠ SỞ VẬT CHẤT Tính đến đầu năm 2020, Vinamilk có tổng cộng

13 nhà máy chế biến sữa và 12 trang trại bò sữa trong nước; 2 nhà máy đặt

tại nước ngoài Vinamilk cũng là doanh nghiệp sở hữu siêu nhà máy sữa thuộc loại hàng đầu trên thế giới Bên cạnh đó, công ty cũng có hệ thống trang trại

bò sữa Organic tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam Ngoài việc sở hữu các trang trại và nhà máy hiện đại, hệ thống nhà kho và vận hành của công ty cũng được đầu tư cải tiến liên tục từng năm “Vinamilk áp dụng kết hợp của các yếu tố: công nghệ chế biến tiên tiến, công nghệ tiệt trùng UHT và công nghệ chiết rót vô trùng do vậy sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon trong thời gian 6 tháng mà không cần chất bảo quản Ở mảng kho vận, các robot LGV vận hành tự động sẽ chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho thông minh Ngoài ra, LGV còn vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến các máy một cách tự động, hệ thống robot LGV có thể tự sạc pin mà không cần sự can thiệp của con người” (Vinamilk, BCTN 2019)

Một số thông tin tổng quan về cơ sở vật chất kho vận của Vinamilk, theo thông tin từ Vinamilk, “công ty sử

dụng hệ thống kho thông minh hàng đầu tại Việt Nam, diện tích 6000 m2 với 20 ngõ xuất nhập, có chiều dài

105 mét, cao 35 mét, gồm 17 tầng giá đỡ với sức chứa 27.168 lô chứa hàng Nhập và xuất hàng tự động với

xe tự hành RGV vận chuyển pallet thành phẩm vào kho và robot cần cẩu sắp xếp pallet vào hệ khung kệ Hệ

Trang 6

thống vận hành dựa trên giải pháp tự động hoá Tetra Plant Master, cho phép kết nối và tích hợp toàn bộ nhà máy từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm nhờ đó có thể điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục Ngoài ra, hệ thống quản lý kho tích hợp hệ thống

quản lý ERP và giải pháp tự động hoá mang đến sự liền mạch thông suốt trong hoạt động của nhà máy với các

hoạt động từ lập kế hoạch sản xuất, nhập nguyên liệu đến xuất kho thành phẩm của toàn công ty” 1

1.5 K ẾT QUẢ KINH DOANH Nhìn

chung trong 5 năm gần đây, cả doanh thu và

lợi nhuận của công ty đều tăng trưởng liên

tục Năm 2020, Vinamilk xếp hạng 7 trong

top 10 các công ty niêm yết có giá trị lớn nhất

Việt Nam theo Vietnam Report và xếp đầu

trong top công ty giá trị nhất ngành thực

phẩm đồ uống theo Forbes Việt Nam Đồng

thời Vinamilk cũng là công ty tư nhân có lợi

nhuận cao thứ ba tại Việt Nam trong 2020 theo Vietnam Report Hiện Vinamilk là công ty Việt Nam duy nhất

nằm trong Top 50 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu và đang tiến rất gần đến Top 30 toàn cầu

1.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN Ban quản trị Vinamilk xác định về dài hạn chiến lược của công ty theo

định hướng “Tiếp tục duy trì vị trí số 1 tại thị trường Việt Nam và tiến tới mục tiêu gia nhập Top 30 công ty Sữa lớn nhất thế giới về doanh thu bên cạnh đó là 3 trụ cột chính được thực thi bao gồm: Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao, Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam, Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á” 2

2.1 NGÀNH SỮA VIỆT NAM DUY TRÌ TỐC ĐỘ PHÁT TRIỂN Từ đầu năm đến nay, ngành sữa Việt

Nam có tốc độ tăng trưởng liên tục Năm 2020, doanh thu các sản phẩm sữa tại Việt Nam đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 10,3% Doanh thu sữa và các sản phẩm từ sữa của Việt Nam dự kiến sẽ duy trì ở mức 7-8%/năm trong giai đoạn 2021 - 2025, đạt tổng giá trị khoảng 93,8 nghìn tỷ đồng vào năm 2025 Theo Nielsen, nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm sữa không bị ảnh hưởng nhiều bởi Covid-19 Đặc biệt, nó chỉ giảm 4% về giá trị trong khi tăng trưởng tiêu dùng FMCG giảm 7,3% Sữa hiện chiếm 12% tổng doanh số FMCG tại Việt Nam, tương đương với năm 2019 Đáng chú ý, doanh thu bán lẻ sữa ghi nhận mức tăng trưởng 3,4% trong 6 tháng đầu năm 2020 bất chấp tình hình dịch bệnh

Doanh số bán lẻ sữa đang tăng SSI Research cho biết, ngành sữa đang thay đổi cơ cấu do đại dịch

Covid-19 Kênh thương mại hiện đại tiếp tục vượt trội so với kênh truyền thống Sữa là một trong những mặt hàng

có lượng mua qua các nền tảng thương mại điện tử ngày càng tăng trong thời kỳ đại dịch Nhận thức được xu hướng này, các công ty trong ngành đã và đang tích cực tăng cường thâm nhập vào kênh thương mại hiện đại Tuy nhiên, kênh này có thể có tỷ suất lợi nhuận thấp hơn do chi phí bán hàng và chiết khấu cao Mặt khác, thị trường trong nước bão hòa có thể thúc đẩy các doanh nghiệp xuất khẩu nhiều sữa hơn Hiện tại, nhiều sản phẩm sữa trong nước đều được xuất khẩu đi thị trường quốc tế như Trung Quốc hay châu Âu, mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp hàng đầu như Vinamilk, TH True Milk, Vinasoy, Mộc Châu Milk

Cá c thương vụ Sáp nhập và Mua lại Cạnh tranh

trong ngành sữa ngày càng diễn ra khốc liệt hơn khi các công ty lớn lớn mạnh hơn thông qua các thương

vụ Sáp nhập và mua lại, và ngành công nghiệp này chào đón nhiều “tay chơi” tham gia thị trường hơn nhằm củng cố và gia tăng thị phần trên thị trường đầy tiềm năng Cuối năm 2019, Vinamilk đã mua lại Mộc Châu Milk thông qua công ty mẹ GTNFoods, giúp Vinamilk tiếp tục dẫn đầu và củng cố về thị phần ngành công nghiệp sữa tại Việt Nam Một thương vụ M&A mới trong ngành sữa, Blue Point và VietCapital mua lại CTCP Sữa Quốc tế (IDP) Và còn nhiều thương vụ khác đang trong quá trình đàm

1 Thông tin được lấy từ website của Vinamilk: https://www.vinamilk.com.vn/vi/cai-tien-doi-moi/cong-nghe-san-xuat-moi

2 Thông tin từ Báo cáo thường niên Vinamilk 2020, trang 106

Trang 7

phán Quá trình hợp nhất giúp các công ty nhỏ hơn tiếp cận các thực hành quản trị và công nghệ sản xuất tiên tiến, qua đó nhanh chóng gia tăng quy mô và hiệu quả hoạt động để cạnh tranh tốt hơn với các đối thủ ngoại

Hành vi mua hàng của người tiêu dùng Kết quả khảo sát của BEAN Survey về “Hành vi tiêu dùng sữa”

vai trò thiết yếu của các sản phẩm sữa đối với đời sống hàng ngày của người Việt Nam thì 100% người được hỏi cho biết họ đã sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa khác trong ba tháng gần nhất Đặc biệt, 64% sử dụng sữa hàng ngày và 55% thỉnh thoảng sử dụng các sản phẩm từ sữa khác mỗi tuần Khi đang ở giữa đại dịch, người tiêu dùng ngày càng nhận thức tốt hơn về những lợi ích sức khỏe do các sản phẩm từ sữa mang lại và tìm kiếm các sản phẩm tăng cường sức khỏe như sữa tươi Organic, sữa chua, sữa bột pha sẵn, Giúp cho ngành sữa vẫn giữ được mức độ tăng trưởng ổn định trong mùa dịch

2.2 TƯƠNG LAI CỦA NGÀNH SỮA TẠI VIỆT NAM Đánh giá về triển vọng của ngành sữa trong năm

nay, SSI Research cho rằng, nhu cầu sữa từ những người tiêu dùng có thu nhập thấp hoặc những người nhạy cảm về giá sẽ vẫn bị ảnh hưởng vì Covid-19 đã tác động tiêu cực đến thu nhập Các công ty sữa lớn như Vinamilk và Vinasoy đã ghi nhận sự chuyển hướng sang các sản phẩm giá rẻ trong 9 tháng năm 2020 Người tiêu dùng có thu nhập trung bình và cao vẫn sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng các sản phẩm cao cấp Theo SSI, nếu đại dịch Covid-19 được kiểm soát tốt vào giữa năm 2021 và không có biện pháp ngăn chặn, tiêu thụ sữa

có thể sẽ tăng 7%

Tiềm năng thị trường cho các công ty nước ngoài Theo kế hoạch của Bộ Công Thương trong năm 2010, kể cả khi các doanh nghiệp trong nước đạt sản lượng 1

tỷ lít sữa tươi vào năm 2020 thì cũng chỉ đáp ứng được 38% nhu cầu trong nước, chưa tính đến yếu tố xuất khẩu Các thương hiệu sữa ngoại đã và đang nắm bắt

cơ hội và hiện đã có hơn 300 thương hiệu sữa trên thị trường Việt Nam

Nhập khẩu sữa công thức được dự báo sẽ tăng nhẹ đến năm 2023 Nhật Bản và Singapore chiếm gần một nửa lượng sữa công thức nhập khẩu tại Việt Nam Đặc biệt sau khi thông qua Hiệp định CPTPP, các sản phẩm sữa

từ Nhật Bản, Singapore và New Zealand không còn bị áp thuế nhập khẩu nữa và điều này có thể dẫn đến giảm giá sữa và khiến cạnh tranh bùng nổ Bên cạnh đó hiệp định EVFTA có hiệu lực, Việt Nam sẽ giảm thuế nhập khẩu các sản phẩm sữa từ Châu Âu về mức 3,5%-0% so với mức 5-15% như hiện tại trong vòng 3-5 năm tới Sữa thực vật trở thành xu hướng tiêu dùng

mới Trong những năm gần đây, lối sống xanh

ngày càng được ưa chuộng tại Việt Nam, dẫn

đến sự gia tăng nhu cầu về các sản phẩm dinh

dưỡng sạch, có nguồn gốc từ tự nhiên Sữa hạt

hay sữa thực vật là một lựa chọn điển hình

thay cho sữa bò truyền thống Nhờ hàm lượng

đạm cao, giàu chất dinh dưỡng, lượng tiêu thụ

sữa thực vật đã tăng lên đáng kể Theo

Nielsen, tổng giá trị tiêu thụ sữa đậu nành có

thương hiệu tại Việt Nam tăng 13% trong 10

tháng đầu năm 2019 và đang có xu hướng tăng

mạnh trong những năm tiếp theo

Trang 8

CHƯƠNG 2:

CHI ẾN LƯỢC VẬN HÀNH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA VINAMILK

H

1 Chi ến lược vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk

1.1 CHI ẾN LƯỢC CHUNG CỦA VINAMILK Trong báo cáo thường niên 2020, Vinamilk đã đề ra hai

trọng tâm chiến lược chính của tập đoàn gồm:

+ Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam và tiếp tục đẩy mạnh đổi mới sáng tạo Công ty sẽ tiếp tục tập trung vào ngành kinh doanh cốt lõi là ngành sữa và các sản phẩm liên quan Khai thác tiềm năng tại thị trường nội địa bằng cách thâm nhập khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông và đẩy mạnh phân khúc sản phẩm cao cấp, đặc biệt ở khu vực thành thị Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng và đem lại cho họ những trải nghiệm thú vị

+ Trở thành công ty sữa tạo ra nhiều giá trị nhất tại Đông Nam Á Vinamilk sẽ mở rộng hoạt động mua bán sáp nhập (M&A), đặc biệt với các công ty sữa quốc tế nhằm mở rộng thị trường và tăng doanh số Đồng thời, tăng cường hợp tác sâu rộng với các đối tác phân phối quốc tế nhằm thâm nhập các thị trường xuất khẩu mới, đặc biệt tại các thị trường trọng điểm

Th ị trường mục tiêu: Nhắm đến khách hàng ở khu vực nông thôn và khu vực thành thị tùy vào phân khúc

sản phẩm tại thị trường nội địa Đồng thời, mở rộng khách hàng mục tiêu tại thị trường quốc tế

1.2 CHI ẾN LƯỢC VẬN HÀNH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG Dựa trên cơ sở nền tảng là chiến lược chung

của Vinamilk, công ty đã đưa ra một số trọng tâm chiến lược liên quan đến hoạt động vận hành và chuỗi cung ứng gồm các ý chính sau:

+ Đi đầu trong nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và sản xuất ra nhiều sản phẩm mới nhằm đổi mới và đa dạng hóa danh mục sản phẩm dựa trên xu hướng thị trường, thị hiếu người tiêu dùng giúp đáp ứng được nhu cầu của từng phân khúc khách hàng khác nhau; đồng thời mang lại nhiều lợi ích, nâng cao trải nghiệm và thỏa mãn tính cá nhân của khách hàng

+ Đưa sản phẩm đến phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng Vinamilk đẩy mạnh hoạt động phát triển đa dạng kênh mua sắm cả trực tiếp và trực tuyến với mục đích tiếp cận đến khách hàng nhanh chóng, trên diện rộng và phù hợp với tình hình xã hội Công ty cũng sẽ mở rộng quy mô của hệ thống nhà máy và kênh phân phối để tăng độ phủ sóng của các loại sản phẩm giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu của từng phân khúc khách hàng trong từng khu vực

+ Tăng cường phát triển chuỗi cung ứng bền vững Vinamilk sẽ tăng cường thực hiện số hóa hệ thống quản

lý doanh nghiệp trong chuỗi giá trị; từ trang trại, sản xuất, hỗ trợ kinh doanh đến phân phối Đồng thời, công ty sẽ ứng dụng Kinh tế tuần hoàn vào từng hoạt động sản xuất và tối thiểu hóa năng lượng tiêu thụ Vinamilk đẩy mạnh nghiên cứu kỹ thuật chăn nuôi, chọn giống phù hợp, khẩu phần ăn tiên tiến để đầu tư

và phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào; hướng đến tự chủ nguồn cung chất lượng cao

+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm với chi phí sản xuất thấp Công ty tăng cường kiểm tra và đánh giá định

kỳ cũng như đột xuất các trang trại chăn nuôi, nhà cung ứng và các dây chuyền sản xuất trong nhà máy, hệ thống kho bãi ; giám sát quá trình cung ứng nhằm đảm bảo chất lượng nguồn nguyên liệu, tiêu chuẩn sản xuất và bảo quản Bố trí vị trí thuận tiện giữa hệ thống trang trại, nhà máy sản xuất và kho bãi nhằm tối ưu hóa tuyến đường vận chuyển giúp đảm bảo giữ được hương vị và chất lượng sữa nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình vận chuyển

2 Các y ếu tố cạnh tranh của Vinamilk – Lợi thế từ chuỗi cung ứng bền vững

Trước khi bước vào phân tích các yếu tố cạnh tranh, nhóm trình bày bản đồ hệ thống chiến lược của Vinamilk xoay quanh chiến lược vận hành và chuỗi cung ứng của công ty Bản đồ chiến lược sẽ thể hiện các vị trí định

vị chiến lược và sự kết nối của các hoạt động có liên quan trong chiến lược của công ty

Trang 9

2.1 PHÁT TRI ỂN VÙNG NGUYÊN LIỆU BỀN VỮNG Hoạt động phát triển vùng nguyên liệu luôn được

Vinamilk xem như một trong những trọng tâm chiến lược quan trọng nhằm tạo lợi thế canh tranh cho công ty Trong năm 2020, các doanh nghiệp trên mọi ngành nghề tại Việt Nam nhìn chung đều gặp khó khăn do ảnh hưởng từ Covid-19 Tuy nhiên, Vinamilk năm 2020 ghi nhận doanh thu tăng, đồng thời trong năm qua Vinamilk cũng đã cho vận hành trang trại bò sữa thứ 14 của công ty Trả lời trước truyền thông tại buổi lễ vinh danh “Top công ty có giá trị nhất Việt Nam 2020” do Vietnam Report xếp hạng, đại diện Vinamilk cho rằng,

ba yếu tố quan trọng dẫn đến sự thành công của doanh nghiệp trên chặng đường phát triển hơn 45 năm qua chính là chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu và chủ động phát triển vùng nguyên liệu bền vững Hình dưới đây được nhóm tổng hợp từ thông tin tại chương 4, mục Vùng nguyên liệu, thuộc Báo cáo Bền vững Vinamilk 2018, 2019 và 2020 Các báo cáo đã chỉ ra những hoạt động cốt lõi trong phát triển vùng nguyên liệu của Vinamilk thời gian qua

Tại Vinamilk có bộ phận Phát triển vùng nguyên liệu với chức năng và nhiệm vụ xây dựng và phát triển vùng sữa tươi nguyên liệu đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của Việt Nam cũng như quốc tế Trong ngành sữa nói riêng, hoạt động xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu từ lâu đã được xem như lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Các doanh nghiệp lớn trong ngành sữa như Vinamilk, TH True Milk, Vita Dairy, IDP,… đều đầu tư rất mạnh cho phát triển vùng nguyên liệu Chủ động trong phát triển vùng nguyên liệu sẽ dẫn đến sự chủ động trong sản lượng và chất lượng sữa tươi – một trong số các trụ cột nguồn cung của ngành sữa Vinamilk tập trung phát triển theo 2 hướng cốt lõi gồm chủ động phát triển và mở rộng vùng nguyên liệu;

và hoạt động đảm bảo chất lượng từ giai đoạn đầu vào

Thứ nhất, với hoạt động phát triển và mở rộng vùng nguyên liệu Vinamilk hướng đến xây dựng và mở rộng

hệ thống trang trại hiện đại, đồng thời nghiên cứu, thu mua và nhân giống các loại bò sữa chất lượng Vinamilk

sở hữu hệ thống trang trại rộng khắp Việt Nam (14 trang trại tính đến cuối năm 2020) với con giống tốt đã giúp công ty có được nguồn cung sữa tươi chất lượng với số lượng được kiểm soát, không bị thiếu hụt nguồn cung Chủ động phát triển và làm chủ nguồn cung nguyên liệu giúp Vinamilk cắt giảm chi phí chuỗi cung ứng

do không phải phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài Hệ quả chính là giá bán sản phẩm sẽ được cắt giảm trong khi chất lượng sản phẩm vẫn rất tốt Đồng thời, Vinamilk đã cho thấy tầm nhìn của doanh nghiệp sữa hàng đầu nhờ vào việc đầu tư mạnh vào nghiên cứu, phát triển và làm chủ nguồn cung nguyên vật liệu Khi có thách thức bất ngờ ập đến, như Covid-19, chuỗi cung ứng của Vinamilk vẫn không bị đứt gãy hay thiệt hại quá nhiều Thứ hai, về hoạt động kiểm soát và đảm bảo chất lượng sữa từ giai đoạn đầu vào Trong Báo cáo bền vững

2018, Vinamilk đã trình bày rằng, dù chú trọng phát triển vùng nguyên liệu nhưng Vinamilk không thể tự mình sản xuất hết được tất cả lượng sữa và quản lý công nghiệp phụ trợ cho sản phẩm Chính vì vậy, công ty cũng hợp tác và thu mua sữa từ các hộ chăn nuôi theo quy trình chuẩn Công ty đánh giá sữa thu mua theo quy trình

3 bước gồm trước khi mua, trong quá trình mua và tại thời điểm giao sữa Sau khi thu mua, Vinamilk sẽ tập trung sữa này về các trung tâm thu mua (chứng nhận ISO 9001:2015) để đánh giá và kiểm soát Với nhà cung cấp các nguyên vật liệu khác, thức chăn nuôi,…Vinamilk lựa chọn nhà cung cấp được chứng nhận an toàn thực phẩm do GFSI công nhận Quy trình, hoạt động triển khai và kiểm soát rõ ràng, cụ thể về nguồn cung đã giúp Vinamilk có được lợi thế cạnh tranh về chất lượng tốt và hoạt động thu mua bền vững

Những lợi thế của Vinamilk với chiến lược Phát triển vùng nguyên liệu đã giúp cho công ty cắt giảm được chi phí sản xuất và vận hành nhờ vào sự chủ động trong nguồn cung Đồng thời với công đoạn kiểm soát chất lượng được đầu tư dài hạn đã giúp Vinamilk không những duy trì mức giá bán cạnh tranh mà còn đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng luôn có chất lượng tốt nhất Chủ động nguồn cung cũng là một nhân tố mang tính “hạt nhân” trong trọng tâm chiến lược chuỗi cung ứng bền vững của Vinamilk để duy trí tính linh hoạt và thích nghi cho quy trình vận hành, hạn chế sự đứt gãy trong giai đoạn nguồn của chuỗi cung ứng

2.2 CH ẤT LƯỢNG SỮA ĐẢM BẢO Đối với ngành sữa, chất lượng sản phẩm là yếu tố tiên quyết mà các

doanh nghiệp cần phải đảm bảo thực hiện để nhận được sự tin cậy từ khách hàng và duy trì khả năng cạnh

(Bản đồ chiến lược, bấm vào đây để di chuyển đến phần hình vẽ)

(Hoạt động cốt lõi trong phát triển vùng nguyên liệu, bấm vào đây để đến phần hình vẽ)

Trang 10

tranh bền vững Vinamilk đã và đang duy trì năng lực cạnh tranh - nâng cao chất lượng sản phẩm của mình bằng những nỗ lực nghiên cứu, đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ và đáp ứng các chỉ tiêu nghiêm ngặt nhất về chất lượng nhằm tạo ra các sản phẩm thơm ngon và dinh dưỡng tối ưu cho người tiêu dùng

Hoạt động cốt lõi đầu tiên mà Vinamilk chú trọng thực hiện để đạt lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm

là đảm bảo được chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào Hiện nay, Vinamilk đang sở hữu hệ thống trang trại rộng khắp Việt Nam với mô hình tự động hóa trong chăn nuôi và quản lý bằng nhiều công nghệ hiện đại trên thế giới đến từ Mỹ, Thụy Điển và Israel như hệ thống chuồng trại phù hợp với từng giai đoạn phát triển của bò; hệ thống máng uống, làm mát, chổi gãi tự động; hệ thống chip nhận dạng gắn trên mỗi cá thể bò; phần mềm quản lý đàn, phối giống, hỗ trợ sinh sản, giám sát sức khỏe; tạo điều kiện cho các con bò sữa được nuôi dưỡng trong điều kiện tốt nhất và đảm bảo sữa nguyên liệu được tạo ra có chất lượng, đạt tiêu chuẩn đầu vào Ngoài ra, Vinamilk cũng phát triển mối quan hệ hợp tác với các trang trại bò sữa của hộ nông dân dựa trên quy trình chăn nuôi và các chỉ tiêu chất lượng như quy chuẩn QCVN 01: 186/2017/BNNPTNT

Hoạt động cốt lõi thứ hai nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm của Vinamilk là kiểm soát quy trình sản xuất Mỗi giai đoạn trong sản xuất đều được Vinamilk đầu tư thiết bị, công nghệ hiện đại chuyên biệt và kiểm soát liên tục Chẳng hạn như thông qua hệ thống máy phân tích ở trạm thu mua và các phòng thí nghiệm ở khu tiếp nhận, Vinamilk sẽ biết chính xác sữa nguyên liệu có đáp ứng được tiêu chuẩn đầu vào hay không Vinamilk

sở hữu hệ thống các nhà máy đạt các tiêu chuẩn quốc tế như các tiêu chuẩn ISO 9001, FSSC 22000, PAS 99, ISO 17025, Halal, ISO 50001, Organic EU, Organic China, BRC Dây chuyền sản xuất hiện đại và hoàn toàn khép kín có sự kết hợp của các yếu tố như công nghệ chế biến tiên tiến như công nghệ ly tâm tách khuẩn, công nghệ tiệt trùng UHT, công nghệ chiết rót vô trùng và đóng gói tự động nhằm đảm bảo sản phẩm có thể giữ được hương vị tươi ngon Nhà máy quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn cùng với quy trình sản xuất khép kín, ứng dụng công nghệ hiện đại và giải pháp quản lý tối ưu đã giúp Vinamilk đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, thành phẩm dinh dưỡng cho sản phẩm, từ đó tạo lợi thế cạnh tranh về chất lượng sản phẩm cho Vinamilk

2.3 ĐA DẠNG CÁC MẶT HÀNG TỪ SỮA Bên cạnh hoạt động bảo đảm về chất lượng và giá trị dinh

dưỡng cao cho sản phẩm, chiến lược đa dạng hóa danh mục và phát triển các dòng sản phẩm cao cấp cũng được Vinamilk chú trọng Vinamilk luôn là cái tên tiên phong trong phát triển các sản phẩm mới trên thị trường Các hoạt động gắn liền với chiến lược cạnh tranh đa dạng sản phẩm gồm tìm hiểu nhu cầu khách hàng

và phát triển phân khúc

Vinamilk đã thiết kế danh mục sản phẩm rộng, hiện đang có gần 250 sản phẩm các loại, riêng ngành hàng sữa nước đã sở hữu gần 50 loại sản phẩm, đáp ứng gần như mọi nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng thuộc mọi độ tuổi, mọi phân khúc với mục đích tối đa hóa thị phần Bên cạnh đó, Vinamilk cũng tập trung củng cố các dòng sản phẩm thế mạnh thông qua hoạt động đổi mới bao bì, đa dạng hương vị, ra mắt các dòng ít đường, tách béo… phù hợp với thị hiếu của thị trường ngày càng chú trọng về sức khỏe, sắc đẹp

2.4 CHI PHÍ S ẢN XUẤT THẤP Các sản phẩm của Vinamilk đều có mức giá cạnh tranh và dễ tiếp cận

nhiều người tiêu dùng hơn so với các đối thủ Để có thể đưa sản phẩm có “giá Việt” đến tay người Việt, Vinamilk đã chú trọng thực hiện cắt giảm những chi phí liên quan trong chuỗi cung ứng nhằm tạo ra sản phẩm với mức giá phải chăng và tiếp cận số lượng lớn người tiêu dùng

Vinamilk đã thiết kế vị trí các nhà máy đặt gần các vùng nguyên liệu sữa bò nhằm tối ưu tuyến vận chuyển sữa nguyên liệu từ trang trại/ trạm thu mua đến nhà máy với chi phí thấp nhất, trong thời gian nhanh nhất cũng như đảm bảo cho nguồn sữa nguyên liệu được tươi ngon, giữ trọn hương vị và thành phần dinh dưỡng từ lúc thu hoạch trang trại/thu mua

Vinamilk hiện là doanh nghiệp sản xuất sữa lớn nhất Việt Nam với 13 nhà máy lớn phủ khắp toàn quốc, trong

đó phải kể đến siêu nhà máy ở Bình Dương có quy mô lớn nhất Đông Nam Á Công suất sản xuất sữa hằng năm Vinamilk đạt 1,2 triệu tấn, đủ khả năng đáp ứng 60% nhu cầu sữa trong nước Tất cả nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk đều được trang bị dây chuyền sản xuất hiện đại, khép kín và được vận hành theo giải pháp

tự động hoá Tetra Plant Master nhằm điều khiển mọi hoạt động diễn ra trong nhà máy, theo dõi và kiểm soát chất lượng một cách liên tục Hệ thống kho thông minh, ứng dụng robot để vận chuyển nhanh chóng mà không cần đến nhiều nhân công Hệ thống nhà máy sản xuất và nhà kho được tự động hóa, áp dụng công nghệ 4.0 và các giải pháp quản lý thông minh (Wamas, ERP, Tetra Plant Master) đã mang đến cho Vinamilk một lợi thế cạnh tranh về chi phí khi giúp công ty hạn chế các lỗi từ vấn đề con người và giảm chi phí vận hành

Trang 11

2.5 T ỐI ƯU HOÁ HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI Vinamilk xây dựng hệ thống kênh phân phối nội địa

rộng lớn và vững mạnh với gần 200 nhà phân phối, tổng số điểm lẻ toàn quốc đạt hơn 240.000 kênh truyền thống và 7.800 kênh hiện đại, sự đa dạng trong kênh phân phối đã đưa hàng triệu sản phẩm Vinamilk đến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất và giữ trọn chất lượng sản phẩm

Năng lực vận chuyển nhanh và chính xác là yếu tố quan trọng giúp Vinamilk duy trì được mạng lưới kênh phân phối mật độ cao so với đối thủ trong ngành Vinamilk đã tiến hành triển khai các hệ thống vận tải được theo dõi tích hợp vào ERP của doanh nghiệp, nhằm giúp tăng hiệu suất, tốc độ và độ chính xác cao khi làm việc của đội xe cũng như tài xế giao hàng Nhờ việc xây dựng và nâng cấp hệ thống vận chuyển hàng hóa đến mạng lưới phân phối đã giúp Vinamilk đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm từ nhà máy đến người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng sữa, đồng thời giảm chi phí lưu kho thông qua đó giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành

Đa dạng kênh phân phối sản phẩm luôn là yếu tố cạnh tranh được Vinamilk áp dụng nhằm gia tăng sự khác biệt trong ngành Năm 2021, Vinamilk tiếp tục tập trung và chú trọng khai thác các kênh phân phối truyền thống và hiện đại đóng góp hơn 75% doanh thu của hoạt động của công ty Bắt kịp xu hướng người tiêu dùng ngày càng gia tăng tìm hiểu sản phẩm và mua hàng qua mạng, Vinamilk xây dựng kênh phân phối thương mại điện tử, "Vinamilk eShop - Giấc Mơ Sữa Việt" Tất cả sản phẩm được bán trên Vinamilk eShop đều có thông tin dinh dưỡng cụ thể để người dùng dễ dàng tra cứu và lựa chọn Cách vận hành của hệ thống Vinamilk eShop đảm bảo việc giao hàng nhanh nhất bằng cơ chế “khi có đơn hàng, thì đơn hàng đó lập tức được chuyển cho cửa hàng gần địa chỉ của khách hàng nhất để thực hiện giao hàng”

Nhìn chung, đa dạng hóa kênh phân phối cùng với khả năng vận chuyển nhanh chóng hàng hóa giữa các kênh phân phối giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với các sản phẩm của Vinamilk Trong khi đối thủ chỉ chú trọng nhóm khách hàng ở khu vực thành thị, Vinamilk nỗ lực đưa kênh phân phối đến với người tiêu dùng cả các vùng nông thôn và vùng núi Theo Báo cáo Brand Footprint 2020 của Kantar, Vinamilk là thương hiệu được chọn mua nhiều nhất trong ngành hàng sữa ở cả thành thị và nông thôn 8 năm liền

3.1 VINAMILK S Ở HỮU VÙNG NGUYÊN LIỆU SỮA TƯƠI LỚN NHẤT CẢ NƯỚC

Vinamilk đã xây dựng liên kết với nông dân để xây dựng các trang trại bò sữa để là nguồn nguyên liệu vững chắc và an toàn Vào năm 2019, Vinamilk đã có 12 trang trại bò sữa và 30.000 con bò Bên cạnh đó, đàn bò liên kế với các hộ nông dân giúp tổng đàn bò của Vinamilk lên đến 130.000, chiếm 40% đàn bò sữa cả nước Vinamilk rất chú trọng đến nguồn giống, kỹ thuật chăn nuôi, kết quả là năng suất sữa trung bình các trang trang trại là 4,14 tấn sữa/bò sữa/ năm trong năm 2019, cao hơn mức trung bình cả nước là 3,21 tấn sữa/bò sữa/năm trong năm 2019 và chỉ thấp hơn năng suất Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Úc

3.2 QUY MÔ S ẢN XUẤT SỮA LỚN NHẤT VIỆT NAM VỚI ĐA DẠNG NGÀNH HÀNG

Vinamilk là doanh nghiệp sản xuất sữa có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng cộng 15 nhà máy với công suất đạt khoảng 1,5 triệu tấn sữa và các sản phẩm từ sữa mỗi năm Các nhà máy sữa của Vinamilk đặt tại ba miền Bắc, Trung, Nam (13 nhà máy) và nước ngoài (2 nhà máy) thuận tiện trong hoạt động chuỗi cung ứng Sản phẩm của Vinamilk đã dạng đối với các đối tượng người dùng gồm 5 nhóm ngành chính: sữa nước, sữa chua, sữa bột, sữa đặc và các sản phẩm khác Nhờ quy mô lớn và sản phẩm đủ năng lực cạnh với các thương hiệu sữa nước ngoài tại Việt Nam

Trang 12

3.3 VINAMILK D ẪN ĐẦU THỊ PHẦN SỮA TẠI VIỆT NAM

Để có được thành công lớn như hiện tại, Vinamilk đã tập trung rất lớn vào xây dựng hệ thống kênh phân phối, bao gồm: 1 Kênh truyền thống với nhiều điểm bán lẻ trên cả nước đóng góp hơn 70% doanh thu nội địa của Vinamilk Các sản phẩm của Vinamilk được phân phối đến hơn 200 đối tác phân phối chính và được chuyển tới hơn 251.000 điểm bán lẻ trên cả nước

2 Kênh khách hàng chiến lược: Đối với kênh phân phối này, Vinamilk chủ yếu tập trung vào liên kết và các doanh nghiệp, trường đại học, hãng hàng không Đặc biệt chương trình Sữa học đường đạt doanh thu khoảng 1000 tỷ đồng/ năm, chiếm khoảng 2% doanh thu nội địa

3 Kênh hiện đại: Các sản phẩm được phân phối đến các siêu thị, đại siêu thị, online, đặt biệt là cửa hàng chuyên doanh “ Giấc

mơ sữa Việt” Tính đến năm 2019, chuỗi cửa hàng “Giấc mơ sữa Việt” đã có 430 hệ thống trên toàn quốc, ngoài ra Vinamilk cũng tập trung cũng phát triển hệ thống bán hàng online và giao hàng tận nhà – đây sẽ là một xu hướng sau tác động của dịch Covid-19

Trang 13

CHƯƠNG 3:

H

1 Quy trình l ập kế hoạch bán hàng (Plan)

1.1 QUY TRÌNH L ẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG Quy trình lập kế hoạch bán hàng của Vinamilk gồm 7

bước cơ bản, bắt đầu từ xác định mục tiêu kinh doanh cho đến bước cuối là xây dựng dự tính ngân sách cho

kế hoạch bán hàng Nhóm mô phỏng quy trình bán hàng của Vinamilk thông qua quy trình 7 bước dưới đây

(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)

Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh Vinamilk dựa trên tình hình thực tế của xã hội, thị trường ngành,

nhu cầu của khách hàng và năng lực của doanh nghiệp để đưa ra các mục tiêu hoạt động kinh doanh trong năm

2021 cho doanh nghiệp Mục tiêu đưa ra cụ thể, thời hạn rõ ràng sẽ giúp Vinamilk hoàn thành kế hoạch một cách dễ dàng hơn Năm nay, Vinamilk đặt kế hoạch doanh thu thuần tăng 4,1% (tức đạt khoảng 62.160 tỷ đồng), trong khi đó công ty chỉ khiêm tốn đặt kế hoạch lợi nhuận sau thuế giữ ở mức ổn định, dự kiến đạt khoảng 11.240 tỷ đồng

Bước 2: Nghiên cứu đối tượng khách hàng mục tiêu Nghiên cứu đặc điểm, hành vi, nhu cầu, của khách

hàng mục tiêu giúp Vinamilk nắm bắt kỹ lưỡng thông tin của khách hàng, từ đó đưa ra các kế hoạch bán hàng hiệu quả cho từng phân khúc riêng biệt Khách hàng ở khu vực nông thôn sẽ cần những cách tiếp cận, phương

thức bán hàng và phân khúc sản phẩm khác với khách hàng ở khu vực thành thị Hơn nữa, khách hàng ở thị trường nước ngoài cũng có nhiều đặc trưng khác với khách hàng nội địa

Phân khúc theo nhân khẩu học cũng có nhiều sự khác biệt đáng để lưu tâm Vinamilk nghiên cứu nhóm khách hàng đặc biệt như bệnh viện, nhà hàng, khách sạn, doanh nghiệp, để đưa ra kế hoạch phù hợp Vinamilk tích cực tham gia chương trình Sữa học đường Quốc gia, trao tặng sữa cho các học sinh, từ đó đạt tăng trưởng mạnh đối với nhóm nhóm khách hàng này

Bước 3: Nghiên cứu thị trường sữa hiện tại và tiềm năng phát triển Vinamilk thực hiện những nghiên cứu

để nắm bắt được các thông tin về đối thủ cạnh tranh, tiềm năng của thị trường, mức đáp ứng hiện tại của các doanh nghiệp, nhu cầu và mức tiêu thụ dành cho sản phẩm Từ đó, đưa ra những cách thức quảng bá hợp lý cho từng phân khúc khách hàng và phân chia chi phí hợp lý cho từng phân khúc thị trường Không những vậy, nghiên cứu thị trường còn giúp Vinamilk biết được điểm mạnh của mình nhằm đẩy mạnh phát huy, đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Đồng thời, hiểu rõ những thế mạnh của đối thủ giúp Vinamilk xúc tiến những cải thiện để bắt kịp được những vượt trội đó

Những nhu cầu tức thời cũng rất quan trọng, ví dụ, tình hình dịch bệnh vẫn đang tiếp diễn, nhu cầu nâng cao sức khỏe rất được ưu tiên, người dân tăng cường sử dụng những sản phẩm bổ sung nhiều dinh dưỡng cho cơ thể, đặc biệt ở khu vực thành thị Dựa vào đó, Vinamilk sẽ triển khai những kế hoạch bán hàng hợp lý, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Bước 4: Xây dựng kế hoạch marketing theo nguyên tắc riêng của Vinamilk Theo định hướng đã đặt ra,

kế hoạch Marketing của Vinamilk đều hướng đến thực hiện một cách hợp pháp, công khai, minh bạch và đặc biệt, quyền lợi của người tiêu dùng luôn được cam kết đảm bảo Không chỉ trung thực với khách hàng, Vinamilk cũng giữ vững lập trường không xâm phạm đến quyền và lợi ích của các cá nhân, tổ chức khác Vinamilk luôn cam kết cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ một cách đầy đủ và chính xác đến người tiêu dùng

Vinamilk tăng cường đưa ra các hoạt động để kết nối với các khách hàng, không chỉ tìm kiếm những khách hàng mới, mở rộng thị phần của công ty mà còn tri ân những khách hàng cũ, thân thiết Vinamilk đẩy mạnh các chương trình khuyến mãi nhân các ngày lễ lớn và tham gia các chương trình Sữa học đường Quốc gia

Bước 5: Xây dựng chiến lược tổng thể và riêng biệt cho từng phân khúc Từ những nghiên cứu về khách

hàng và thị trường mục tiêu, Vinamilk đưa ra các chiến lược để khai thác tối đa tiềm năng của thị trường và đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng Bên cạnh những chiến lược khác biệt cho từng phân khúc khách hàng

và thị trường khác nhau, Vinamilk đẩy mạnh mở rộng quy mô trang trại và nhà máy sản xuất để tăng năng suất

hoạt động nhằm tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng hơn Vinamilk cũng tăng cường đa dạng hóa kênh phân phối và phương thức mua hàng để sản phẩm dễ dàng đến được tay khách hàng Hơn nữa, công ty cũng

Trang 14

áp dụng những công nghệ hiện đại vào trong quy trình vận hành để tối ưu hóa các hoạt động và đưa sản phẩm tiếp cận đến khách hàng một cách nhanh nhất

Bước 6: Xác định những khó khăn sẽ phải đối mặt Vinamilk xác định rõ những khó khăn mà doanh nghiệp

có thể gặp phải trong tương lai, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục, những phương án dự phòng để biến nguy thành cơ hoặc hạn chế tối đa rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải Đặc biệt, tình hình xã hội, rủi ro bất ngờ, cũng nhanh chóng được cập nhật để đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả

Nhận thức được ngành sữa không còn là ngành nhận được nhiều sự bảo hộ, thuế nhập khẩu thuế nhập khẩu giảm, tạo cơ hội tốt cho các doanh nghiệp nước ngoài gia nhập vào thị trường Việt Nam để đưa ra những giải pháp tăng tính cạnh tranh đối với các thương hiệu quốc tế Đồng thời, Vinamilk cũng phải đưa ra những chiến lược đặc biệt, nổi bật nếu muốn xuất khẩu sang thị trường châu Âu vì đây là “cái nôi” của ngành sữa thế giới

Bước 7: Dự tính ngân sách cho kế hoạch bán hàng Đối với một doanh nghiệp kinh doanh, mọi khoản chi

tiêu đều phải cân nhắc kỹ lưỡng để mang lại những hiệu quả tối đa trong khoản tiền hợp lý, đặc biệt là trong tình hình dịch bệnh khó khăn này Do đó, Vinamilk xem xét để đưa ra những danh mục chi phí đầu tư một cách đúng đắn cho từng hoạt động dự kiến sẽ thực hiện Từ đó, tính toán được số vốn cần có và lợi nhuận có thể thu được trong tương lai để đánh giá liệu một hoạt động có đáng để thực hiện hay không giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu để ra của mình một cách trọn vẹn

1 2 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH BÁN HÀNG

Ưu điểm

Rõ ràng và cụ thể Các bước theo quy trình được xây dựng với những mục đích rõ ràng, trình tự cụ thể giúp doanh nghiệp có thể dựa theo đó triển khai lập kế hoạch một cách thuận lợi Tính kịp thời Thông qua những nghiên cứu về khách hàng và thị trường, Vinamilk sẽ nắm bắt được tình hình thực tế của ngành và nhu cầu hiện tại của khách hàng mà mình

hướng đến, từ đó đề ra những chiến lược đúng đắn

Hạn chế rủi ro tốt Xác định trước những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình triển khai kế hoạch giúp Vinamilk đưa ra những phương án dự phòng và biến những thách thức đó trở

thành cơ hội, từ đó trở nên mạnh mẽ hơn so với những đối thủ của mình

Nhược điểm

Mất nhiều thời gian Để quy trình có thể đi đúng trình tự và mỗi bước đều được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn trọng sẽ tốn rất nhiều thời gian để có thể đưa ra một bản kế hoạch

hoàn thiện, tốt và phù hợp với doanh nghiệp

Chi phí cao

Việc thực hiện các nghiên cứu cần đến rất nhiều nguồn lực như tiền bạc, nhân lực, yêu cầu Vinamilk phải bỏ ra một lượng lớn chi phí để có thể mang lại một kết quả có giá trị đối với doanh nghiệp

2 Quy trình tìm ngu ồn cung của Vinamilk (Source)

Vinamilk hợp tác với hơn 500 nhà cung cấp trong và ngoài nước, với phương châm tìm kiếm sản phẩm chất lượng tốt nhất và giá cả thấp nhất, đảm bảo quá trình hoạt động liên tục của doanh nghiệp Các nhà cung cấp của Vinamilk được đánh giá với độ uy tín cao, chất lượng sản phẩm tốt, được tuyển chọn thông qua quy trình tìm nhà cấp với các tiêu chí kiểm định nghiêm ngặt và giám sát liên tục

2.1 QUY TRÌNH TÌM NGU ỒN CUNG CHO SẢN PHẨM Quy trình tìm nguồn cung cho sản phẩm sữa

nước của Vinamilk gồm 6 bước cơ bản, hình dưới minh họa quy trình tìm nguồn cung của Vinamilk:

(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)

Vinamilk xác định các nhu cầu của doanh nghiệp và đăng tải thông tin tìm nhà cung ứng Thông tin được đăng tải công khai, để thu hút được nhiều nhà cung ứng và nhiều sự lựa chọn Vinamilk sẽ tập hợp thông tin từ các nhà cung cấp sẽ gửi hồ sơ sản phẩm và tự giám định, đánh lại sản phẩm thông qua các tiêu chí về kỹ thuật và chất lượng nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn quốc tế và lựa chọn các nhà cung cấp tiềm năng

Các giám sát của Vinamilk sẽ đến các trang trại, nhà máy sản xuất để kiểm tra quy trình sản xuất của nhà cung cấp Vinamilk sẽ tiến hành hợp tác ngắn hạn để xem xét hiệu quả, sau đó mới tiến hành hợp tác lâu dài Trong quá trình hợp tác, Vinamilk sẽ thực hiện giám sát kiểm tra định kỳ và thực hiện các chính sách hỗ trợ khi cần thiết, để đảm bảo được chất lượng và hiệu suất tốt nhất

Trang 15

2.2 NH ỮNG RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN CUNG

Nguyên li ệu thức ăn cho bò: Thức ăn cho bò của Vinamilk chủ yếu là thức ăn thô xanh, thức ăn tinh và hỗn

hợp khẩu phần ăn vẫn được quản lý theo hệ thống để đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn nghiêm ngặt + Rủi ro về Nguồn cung nguyên liệu thức ăn cho bò: Nguồn cung cấp cho nguyên liệu thô xanh không ổn định

số lượng và chất lượng Vinamilk cho biết nguồn cung thức ăn thô xanh hiện tại mới chỉ đáp ứng được 70% nhu cầu Vinamilk đang gặp trở ngại với các nhà cung cấp nguyên liệu thô xanh trong nước chủ yếu là nông dân, khi không đáp ứng đủ yêu cầu về chất lượng, sản lượng theo tiêu chuẩn Global Gap như các vùng đất

trồng trọt sử dụng nhiều hóa chất, người dân chưa nắm được kỹ thuật trồng trọt và không thực hiện theo đúng như các điều khoản hợp đồng đã ký kết Đặc biệt rủi ro tăng cao khi Việt Nam hội nhập sâu hơn, với nhiều triển vọng về ngành nghề, người nông dân dễ bị tác động và thay đổi ngành nghề Dẫn đến thiếu nguyên liệu thức ăn cho đàn bò và gây ra đứt đoạn chuỗi cung ứng

+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Trong thời gian tới, Vinamilk sẽ hợp tác nhiều và sâu hơn với người dân địa phương

gần các trang trại bằng việc ký kết hợp đồng với các điều khoản rõ ràng như gặp trực tiếp các hộ dân để trao đổi phương thức hợp tác và cùng trao đổi phương thức sản xuất như giống cây, kỹ thuật gieo trồng, đánh giá vùng đất trước khi gieo trồng để mang lại năng suất, chất lượng tốt nguyên liệu tốt nhất, cho năng suất và chất lượng cao, nhằm tăng diện tích trồng bắp và ổn định nguồn thức ăn thô xanh cho đàn bò Thực hiện các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho người dân trồng trọt sản xuất

Bên cạnh đó, Vinamilk nỗ lực hướng tới làm chủ toàn bộ nguồn cung nguyên liệu thức ăn Vinamilk thực hành sản xuất nông nghiệp tốt, ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ cao vào canh tác đất, luân canh cây trồng, tối

ưu hóa việc sử dụng nguồn phân hữu cơ từ đàn bò, canh tác nông nghiệp theo công nghệ Nhật thúc đẩy năng suất trồng trọt tại các trang trại Đồng thời, Vinamilk đang tiếp tục xây dựng các Nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR) và kết hợp với các chuyên gia nước ngoài đưa ra sản phẩm thức ăn chăn nuôi có thành phần dinh dưỡng tối ưu cho bò sữa, giúp tăng sản lượng và chất lượng sữa

Bao bì đóng gói: Các sản phẩm sữa của Vinamilk được bao bì đạt các tiêu chuẩn quốc tế giúp các sản phẩm được bảo quản trong một thời gian dài dù không chứa chất bảo quản Hầu hết các nhà cung cấp bao bì của Vinamilk chủ yếu đến từ nước ngoài vì chất lượng sản phẩm tốt và nhà cung cấp uy tín Vinamilk đang hợp tác với hai nhà cung cấp bao bì hàng đầu thế giới là công ty Tetra Pak của Thụy Điển và Combibloc của Đức + Rủi ro về Nguồn cung bao bì đóng gói: Nguồn cung bao bì đóng gói của Vinamilk phụ thuộc quá nhiều từ các nhà cung cấp nước ngoài Mặc dù các sản phẩm các nhà cung cấp từ nước ngoài được đánh giá cao, tuy nhiên đây được xem là rủi ro lớn trong nguồn cung mà Vinamilk đối mặt bởi chỉ cần một sự trì trệ không mong muốn về chính trị, thời tiết, các sự cố về nhập khẩu, khiến bao bì không thể nhập vào Việt Nam sẽ làm gián đoạn hoạt động của cả chuỗi cung ứng Thêm vào đó, các nhà cung ứng tại Việt Nam chưa thể đáp ứng được các tiêu chuẩn về bao bì mà Vinamilk đặt ra khi nhà cung cấp từ nước ngoài xảy ra vấn đề

+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Để giảm đi rủi ro về nguồn cung bao bì đồng thời gia tăng tỷ lệ nội khối trong các sản phẩm của mình để hưởng các mức thuế ưu đãi khi xuất khẩu, Vinamilk đang dần dịch chuyển các nhà cung cấp bao bì từ nước ngoài về Việt Nam Năm 2019, Vinamilk đã hợp tác với Nhựa Tân Phú, Công ty nhựa Ngọc Nghĩa để sản xuất một số chi tiết trên bao bì như ống hút, nắp đậy, và đang thảo luận với các nhà cung cấp sản xuất bao bì trong nước để giảm sự phụ thuộc nguồn cung từ nước ngoài Với mục tiêu hướng đến chuỗi cung ứng xanh bền vững, Vinamilk đang nỗ lực tự chủ về sản xuất bao bì và đang lên kế hoạch xây dựng các nhà máy sản xuất đồng thời tìm kiếm các giải pháp giảm thiểu tác động xấu của bao bì đến môi trường

Nguyên li ệu sản phẩm sữa: Đối với các sản phẩm sữa nước, Vinamilk sử dụng nguồn nguyên liệu trong nước

từ các trang trại và thu mua từ các hộ chăn nuôi bò sữa trong nước Nguyên liệu sữa nhập khẩu để sản xuất sữa bột đều có nguồn gốc từ các nước Mỹ, Úc, EU, New Zealand và Nhật Bản

+ Rủi ro về Nguồn cung nguyên liệu sản phẩm sữa: Việc thu mua sữa qua các hộ nông dân gặp nhiều rủi ro Một số vùng chăn nuôi bò chủ yếu dựa vào đồng cỏ kém chất lượng, không đảm bảo sức khỏe cho bò sữa Thức ăn thô xanh không đủ khiến người chăn nuôi tăng tỷ trọng thức ăn chế biến - điều này ảnh hưởng đến chất lượng sữa Ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam thiếu nông dân chuyên chăn nuôi bò sữa Dẫn đến chất lượng và số lượng sữa không được đảm bảo

Quy trình thu mua sữa phải thông qua các nhà thu mua tư nhân vì chủ yếu 95% nông dân chăn bò sữa theo quy

mô sản xuất phân tán, nhỏ lẻ Hệ thống thu mua, công nghệ bảo quản sữa chưa được chặt chẽ làm giảm chất lượng sữa tươi nguyên liệu trước khi được đem tới nhà máy sản xuất

+ Giải pháp hạn chế rủi ro: Để giải quyết vấn đề này, nguyên liệu sữa được nhập cần được kiểm nghiệm chặt chẽ về chất lượng và nguồn gốc Đặc biệt là đối với nguồn sữa tươi nội địa, các hộ chăn nuôi bò sữa được Vinamilk hướng dẫn trong quá trình chọn giống, thức ăn, chăn nuôi… để đảm bảo tiêu chí đầu ra

Trang 16

K ỹ thuật và công nghệ: Vinamilk là đơn vị tiên phong trong việc tự động hóa, áp dụng công nghệ cao vào

quy trình chăn nuôi nhằm đem đến năng suất sữa cao nhất Hệ thống máy móc hiện đại được của Vinamilk được nhập từ các quốc phát triển về công nghệ cao theo tiêu chuẩn ISO

+ Rủi ro về Nguồn cung về kỹ thuật và công nghệ: Với một quy mô chăn nuôi rộng lớn, để công tác quản lý

và hoạt động chăn nuôi được diễn một cách trơn tru đòi hỏi đầu tư một khoản chi phí rất lớn để áp dụng kỹ thuật và công nghệ Bên cạnh đó cần phải tốn một khối lượng lớn nguồn lực tự nhiên như điện, đất đai… trong hoạt động chăn nuôi, gây tác động không tốt đến môi trường xung quanh

+ Giải pháp về Nguồn cung về kỹ thuật và công nghệ: Vinamilk đang tập trung vào xây dựng các trạm năng lượng tái tạo 4.0 tại các trang trại Tính đến năm đầu năm 2021 đã có 5 trang trại được sử dụng bằng năng lượng điện tái tạo và dự kiến hết năm nay sẽ được áp dụng cho cả hệ thống Ngoài ra việc áp dụng tự động hóa, máy móc hiệu suất cao cũng giúp giảm tối thiểu năng lượng sử dụng và lượng khí thải CO2 ra môi trường

3 Quy trình s ản xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk (Make)

3.1 QUY TRÌNH S ẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM SỮA NƯỚC CỦA VINAMILK Trong số các mặt hàng

tiêu dùng nhanh, sữa và sản phẩm từ sữa luôn dẫn đầu tốc độ tăng trưởng bởi nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của người tiêu dùng Là một doanh nghiệp trong ngành sản xuất các sản phẩm sữa, Vinamilk tổ chức quy trình sản xuất của mình theo quy trình sản xuất để dự trữ (MTS) nhằm tối đa năng lực sản xuất và tận dụng khả năng dự trữ thành phẩm để đáp ứng mọi nhu cầu, thỏa mãn khách hàng một cách nhanh chóng

Kể từ khi thành lập đến nay, Vinamilk đã có tổng cộng 13 nhà máy trên cả nước, trải dài từ Bắc đến Nam Quy trình sản xuất sữa tươi tại nhà máy Vinamilk trải qua nhiều giai đoạn từ lúc tiếp nhận sữa nguyên liệu, kiểm tra chất lượng đến chế biến và đóng gói tạo ra thành phẩm Mỗi giai đoạn trong sản xuất được Vinamilk trang

bị máy móc thiết bị chuyên biệt kết hợp với công nghệ tiên tiến và nằm trong dây chuyền khép kín, tự động tạo nhằm đảm bảo chúng hoạt động tối đa năng suất và tối ưu được các chức năng Dưới đây là quy trình sản xuất sản phẩm sữa nước của Vinamilk thông qua 10 bước cơ bản

(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra Sữa tươi nguyên liệu đạt chỉ tiêu chất lượng tại trạm thu mua sẽ được trữ

lạnh, niêm phong lại trong các xe bồn lạnh hiện đại và được vận chuyển đến nhà máy Tại khu tiếp nhận của nhà máy, nhân viên sẽ tiến hành kiểm tra niêm phong, lấy mẫu sữa để thực hiện phân tích, kiểm tra chất lượng

và phân loại Mỗi trạm tiếp nhận có khả năng tiếp nhận 80 tấn sữa mỗi giờ Bước 2: Làm lạnh và tiêu chuẩn

hóa Sau khi được kiểm tra, toàn bộ sữa nguyên liệu đạt chuẩn sẽ chảy qua thiết bị đo lường, lọc tự động và được nhập vào hệ thống bồn chứa lạnh hiện đại làm lạnh sữa nhanh Đồng thời, sữa sẽ được kiểm tra hàm lượng chất béo và tiến hành chuẩn hóa nếu hàm lượng chất béo không đúng với tiêu chuẩn

Bước 3: Phối trộn Sữa tươi nguyên liệu sẽ được đưa vào bồn phối trộn, tùy vào phiếu chế biến của từng mẻ

sữa phân loại ở khâu kiểm tra mà sữa nguyên liệu sẽ được thêm vào một hàm lượng chất ổn định phù hợp tạo trạng thái bền vững và không bị tách lớp của sữa; đồng thời sữa cũng được bổ sung các vitamin, khoáng chất cần thiết khác, nước gia nhiệt, đường để tạo nên hỗn hợp đồng nhất Bước 4: Bài khí Trong sữa tươi nguyên liệu sẽ chứa một vài khí lạ cần được loại trừ để không phá vỡ mùi thơm đặc trưng của sữa; việc bài khí cũng giúp tăng khả năng truyền nhiệt ở các công đoạn thanh trùng, đồng hóa,…

Bước 5: Ly tâm tách khuẩn Vinamilk đã đầu tư dây chuyền công nghệ hiện đại hàng đầu thế giới hiện nay

là ly tâm tách khuẩn có lực ly tâm cao với tốc độ quay 7.200 vòng một phút, đảm bảo an toàn hơn cả công nghệ ly tâm tách cặn Do sữa có khối lượng lớn hơn các thành phần khác nên khi sử dụng công nghệ trên, các cặn, vi khuẩn và kể cả bào tử của chúng bị tách văng ra bởi tác động của lực ly tâm, khoảng 99.9 % các tạp chất, vi sinh có hại trong nguyên liệu được loại bỏ sau công đoạn này

Bước 6: Đồng hóa Sữa tiếp tục được thực hiện trong máy đồng hóa nhằm làm nhỏ kích thước của các cầu

mỡ và phân tán các chất khác nhau để tạo nên hỗn hợp đồng nhất, có độ sánh mịn hơn giúp cơ thể con người hấp thụ sữa một cách dễ dàng cũng như tránh hiện tượng nổi váng trên bề mặt trong thời gian bảo quản Bước

7: Thanh trùng và làm l ạnh nhanh Sữa sau khi được tách cặn và khuẩn, đồng hóa tiếp tục được đưa vào

quá trình thanh trùng ở 75-95 độ C trong 15-30 giây và nhanh chóng làm lạnh đến 4 độ C, đảm bảo tính an toàn của sản phẩm mà vẫn giữ được các hàm lượng dinh dưỡng ở mức cao nhất

Bước 8: Tiệt trùng Sữa tươi lại được đưa vào gia nhiệt trong hệ thống tiệt trùng UHT tiên tiến ở nhiệt độ lên

đến 140 độ C trong vòng 4 giây, sau đó sữa được làm lạnh nhanh xuống 25 độ C Công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại giúp tiêu diệt toàn bộ vi khuẩn có hại, các loại nấm men, nấm mốc còn lại trong sữa đồng thời giữ lại tối đa các chất dinh dưỡng, vitamin và mùi vị tự nhiên của sữa; giúp các sản phẩm sữa Vinamilk luôn thơm

Trang 17

ngon, chất lượng trong vòng 6 tháng mà hoàn toàn không sử dụng chất bảo quản Sau giai đoạn tiệt trùng, sữa được chuyển đến chứa trong bồn tiệt trùng chờ chiết rót vô trùng

Bước 9: Rót vô trùng Hệ thống rót vô trùng cần 2 điều quan trọng: bao bì đóng gói tiệt trùng và máy chiết

rót vô trùng Giấy cuộn được đưa qua máy dập code, phải được tiệt trùng bằng H2O2 nồng độ 35% ở 70 độ và

hệ thống tia cực tím tần số cao trong vòng 4 giây Sữa thành phẩm được chiết rót tự động vào bao bì 6 lớp trong hệ thống tiệt trùng khép kín Sau đó máy tự động dán ống hút và thành phẩm theo băng tải ra khu vực đóng gói Bước 10: Đóng gói Các robot LGV vận chuyển các cuộn bao bì và vật liệu bao gói đến nhà máy cho phục vụ cho quy trình đóng gói tự động Các robot cũng vận hành tự động để chuyển pallet thành phẩm đến khu vực kho thông minh

Quy trình sản xuất được tự động hóa hoàn toàn bằng nhờ ứng dụng công nghệ tích hợp Tetra Plant Master giúp Vinamilk dễ dàng theo dõi, điều khiển và kiểm soát liên tục quá trình sản xuất chất lượng sản phẩm Ngoài ra, hệ thống Tetra Plant Master cũng cung cấp tất cả dữ liệu cần thiết giúp nhà máy có thể liên tục nâng cao hoạt động sản xuất và bảo trì

3.2 H Ệ THỐNG KIỂM SOÁT SẢN XUẤT Vinamilk vận hành theo nguyên tắc PDCA trong giám sát và

quản lý sản xuất nhằm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về điều kiện vệ sinh nhà xưởng, môi trường, máy móc thiết bi và vệ sinh cá nhân theo tiêu chuẩn ngành chế biến thực phẩm Hệ thống quản lý chặt chẽ, hiệu quả, trên cơ sở tích hợp và quản lý rủi ro theo chuẩn ISO 31000, xuyên suốt chuỗi hoạt động từ hoạch định, thực hiện, kiểm soát và cải tiến Dưới đây là phần nhóm tổng hợp các chứng nhận và quy trình kiểm soát chất lượng trong sản xuất sản phẩm của Vinamilk

(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)

4 V ận chuyển và hoạt động lưu kho (Delivery)

4.1 PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI Vinamilk có số lượng nhà máy sản xuất sữa lớn trải dài từ Bắc vào Nam

và thị trường tiêu thụ nội địa, cộng với tính chất địa hình hay cơ sở hạ tầng của Việt Nam nên phương thức vận tải bằng xe tải và xe thô sơ được sử dụng chủ yếu Xe tải sử dụng trong việc đưa hàng hóa số lượng tương đối lớn từ nhà kho đến các trung tâm phân phối của đối tác hoặc từ trung tâm phân phối đến các cơ sở phân phối Xe máy vận chuyển có số lượng nhỏ hơn nhiều so với xe tải, đưa hàng hóa đến các cửa hàng nhỏ, tạp hóa, tiếp cận đa số người tiêu dùng, bất kể nông thôn hay vùng sâu vùng xa

(Sơ đồ tại phần phụ lục, Bấm vào đây để di chuyển đến Sơ đồ)

Vinamilk xây dựng 3 kênh phân phối chính gồm kênh truyền thống đóng vai trò chủ lực trong việc phổ biến khắp cả nước, chủ yếu thị trường nông thôn khi đóng góp đến 70% doanh thu nội bộ của Vinamilk Hiện toàn

quốc có hơn 200 đối tác là nhà phân phối chính nhận sản phẩm từ trực tiếp từ Vinamilk, sau đó lượng hàng hóa tiếp tục đưa đến hơn 251.000 điểm bán lẻ như đại lý bán lẻ, tạp hóa, …Kênh hiện đại bao gồm chuỗi 430 cửa hàng chuyên doanh “Giấc mơ sữa Việt” của Vinamilk, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, mua hàng trực tuyến chủ yếu hoạt động tại thành thị Kênh khách hàng chiến lược Đối tượng chủ yếu của kênh phân phối này là các nhà hàng, khu công nghiệp, hãng hàng không, khách sạn, trường học … Và kênh Xuất khẩu: Vinamilk là doanh nghiệp xuất khẩu sữa lớn nhất Việt Nam với khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sữa Trung Đông và Đông Nam Á là những khu vực xuất khẩu truyền thống với tiềm năng phát triển hàng năm ở mức +3,6% và 5%

Ngoài ra, Vinamilk đã và đang ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý kênh phân phối mạng lưới hiệu quả hơn như Ứng dụng giải pháp quản trị mối quan hệ khách hàng (CRM), hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh nghiệp (ERP),

Nhược điểm:

Ngày đăng: 23/11/2021, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

nguy thành cơ hoặc hạn chế tối đa rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Đặc biệt, tình hình xã hội, rủi ro b ất ngờ,.. - Tiểu luận Phân tích về quy trình vận hành và chuỗi cung ứng của Vinamilk
nguy thành cơ hoặc hạn chế tối đa rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Đặc biệt, tình hình xã hội, rủi ro b ất ngờ, (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w