1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chuỗi cung ứng của Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

25 49 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ. Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới. Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu nên nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích chuỗi cung ứng của Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” để cùng tìm hiểu và phân tích.

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, đối với người tiêu dùng thì sữa là một sản phẩm ngon, bổ và vô cùng tiện dụng.Nếu như trước đây việc có được một ly sữa khá khó khăn thì đến thời điểm hiện tại chỉ cần có vài nghìn đồng thì khách hàng đã có ngay một sản phẩm sữa thơm ngon Sở dĩ có

sự biến chuyển trên là do sự phổ biến, đa dạng về mẫu mã và chủng loại cũng như nhãn hiệu các loại sữa trên thị trường Việt Nam trong những năm gần đây Tuy nhiên, để có được điều đó, để có một sản phẩm sữa đến tay người tiêu dùng không đơn giản chỉ là vài thao tác hay một vài công đoạn mà là cả một chu trình, một chuỗi các hoạt động đa dạng, phức tạp, liên hoàn và chứa không ít những rủi ro Để cạnh tranh thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động như hiện nay, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia vào công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm với đối thủ Ngoài ra, nó còn giúp cho nền công nghiệp trong nước gia nhập chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, phát triển thị trường tiêu thụ ra toàn thế giới Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâusắc đến toàn bộ vòng dịch chuyển nguyên vật liệu, cách thức thiết kế và đóng gói sản phẩm và dịch vụ của nhà cung cấp, cách thức vận chuyển, bảo quản sản phẩm hoàn thiện

và những điều mà người tiêu dùng yêu cầu Nhiều doanh nghiệp đã thất bại tuy nhiên cũng có rất nhiều công ty đã thu về không ít thành công và đạt được lợi nhuận cao nhờ cóphương pháp vận hành tốt chuỗi hoạt động hay đúng hơn là chuỗi cung ứng của mình Nhận thức được tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu nên nhóm chúng

em đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích chuỗi cung ứng của Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk” để cùng tìm hiểu và phân tích

Trang 2

Chương 1: Lý thuyết

1.1 Khái niệm Supply Chain Management (SCM)

1.1.1 Định nghĩa chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng, nhưng chúng

ta bắt đầu sự thảo luận với khái niệm Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng

Hình 1.1: Một chuỗi cung ứng điển hình

Trong một chuỗi cung ứng điển hình, doanh nghiệp mua nguyên vật liệu từ một hoặc nhiều nhà cung cấp; các bộ phận, chi tiết hoặc thậm chí sản phẩm sau đó được sản xuất ở một hay một số nhà máy, và được vận chuyển đến nhà kho để lưu trữ ở giai đoạn trung gian, cuối cùng đến nhà bán lẻ và khách hàng Vì vậy, để giảm thiểu chi phí và cải thiện mức phục vụ, các chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng, cũng được xem như mạng lưới hậu cần, bao gồm các nhà cung cấp, các trung tâm sản xuất, nhà kho, các trung tâm phân phối, và các cửa hàng bán lẻ, cũng như nguyên vật liệu, tồn kho trong quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành dịch chuyển giữa các cơ sở

1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng (SCM) là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch vụ đó và phân phối tới các khách hàng Điều quan trọng đối với bất kỳ giải pháp QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (SCM) nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sứcmạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất

Trang 3

Về cơ bản, SCM sẽ cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn củacông ty Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, SCM cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng SCM tích hợp hệ thống cung ứng mở rộng và phát triển một môi trường sản xuất kinh doanh thực sự, cho phép công ty của bạn giao dịch trực tiếp với khách hàng

và nhà cung cấp ở cả hai phương diện mua bán và chia sẻ thông tin

Các mô hình dây chuyền cung ứng được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp

Một công ty sản xuất sẽ nằm trong “mô hình đơn giản”, khi họ chỉ mua nguyên vật liệu

từ một nhà cung cấp, sau đó tự làm ra sản phẩm của mình rồi bán hàng trực tiếp cho người sử dụng Ở đây, bạn chỉ phải xử lý việc mua nguyên vật liệu rồi sản xuất ra sản phẩm bằng một hoạt động và tại một địa điểm duy nhất (single-site)

Trong mô hình phức tạp, doanh nghiệp sẽ mua nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp (đây cũng chính là thành phẩm của đơn vị này), từ các nhà phân phối và từ các nhà máy “chị em” (có điểm tương đồng với nhà sản xuất) Ngoài việc tự sản xuất ra sản phẩm, doanh nghiệp còn đón nhận nhiều nguồn cung cấp bổ trợ cho quá trình sản xuất từ các nhà thầu phụ và đối tác sản xuất theo hợp đồng Trong mô hình phức tạp này, hệ thống SCM phải

xử lý việc mua sản phẩm trực tiếp hoặc mua qua trung gian, làm ra sản phẩm và đưa sản phẩm đến các nhà máy “chị em” để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện Các công tysản xuất phức tạp sẽ bán và vận chuyển sản phẩm trực tiếp đến khách hàng hoặc thông qua nhiều kênh bán hàng khác, chẳng hạn như các nhà bán lẻ, các nhà phân phối và các nhà sản xuất thiết bị gốc (OEMs) Hoạt động này bao quát nhiều địa điểm (multiple-site) với sản phẩm, hàng hóa tại các trung tâm phân phối được bổ sung từ các nhà máy sản xuất Đơn đặt hàng có thể được chuyển từ các địa điểm xác định, đòi hỏi công ty phải có tầm nhìn về danh mục sản phẩm/dịch vụ đang có trong toàn bộ hệ thống phân phối Các sản phẩm có thể tiếp tục được phân bổ ra thị trường từ địa điểm nhà cung cấp và nhà thầuphụ Sự phát triển trong hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng đã tạo ra các yêu cầu mới cho các quy trình áp dụng SCM Chẳng hạn, một hệ thống SCM xử lý những sản phẩm được đặt tại các địa điểm của khách hàng và nguyên vật liệu của nhà cung cấp lại nằm tại công ty sản xuất

Trang 4

1.2 Tổng quan về tình hình SCM tại Việt Nam

1.2.1 Thực trạng chuỗi cung ứng tại Việt Nam

Chuỗi cung ứng toàn cầu không còn xa lạ đối với doanh nghiệp Việt Nam Từ khi chuyểnsang kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế cách đây 30 năm Việt Nam đã có quan hệ thương mại với hơn 180 nước và thu hút vốn đầu tư trên 100 quốc gia

Một số tư liệu dưới đây thể hiện sự tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào chuỗi cung ứng toàn cầu:

- Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ từ hạng 6 năm 2000 đã đứng đầu ASEAN vào năm 2014 với 29,4 tỷ USD, chiếm 22%, trong khi Malaysia 21,5%, Thái Lan 19,8%, Indonesia 14,7%, Singapore 12,5%, các nước khác 9,5%

- Với gần 30 tỷ USD xuất khẩu hàng dệt may năm 2016, Việt Nam chiếm 4% kim ngạch dêt may thế giới, đứng hàng đầu về năng suất lao động của những nước xuất khẩu mặt hàng này (nhận định của Hiệp hội Dệt may)

- Việt Nam đã trở thành cứ điểm sản xuất một số mặt hàng công nghiệp có giá trị cao như điện thoại di động, smarphone, máy tính bảng

- Việt Nam đứng trong tốp đầu thế giới về xuất khẩu một số sản phẩm nông nghiệp như

hồ tiêu, cà phê, gạo, thủy sản 8 tháng của năm 2016, kim ngạch xuất khẩu rau quả đạt hơn 1,5 tỷ USD, dự báo cả năm là 2,6 tỷ USD, vượt quá kim ngạch xuất khẩu gạo; nhiều loại quả của Việt Nam như nhãn, vải, thanh long đã được bản tại siêu thị Mỹ, Australia

và nhiều nước khác

Tuy vậy, một số công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, hiện chỉ có 21% DNNVV tham giavào chuỗi cung ứng toàn cầu trong khi ở Thái Lan trên 30% và ở Malaysia là 46%; do vậy DNVVN ít được hưởng lợi từ hiệu ứng lan tỏa của doanh nghiệp FDI thông qua chuyển giao công nghệ, kiến thức và nâng cao năng suất

Trong 25 năm tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, doanh nghiệp Việt Nam mà đại bộ phận

là DNVVN có những tiến bộ lớn về cả số lượng và cơ cấu doanh nghiệp, về doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và năng lực cạnh tranh, tuy vậy những nhược điểm chính là:

- Số lượng doanh nghiệp mặc dù tăng lên rất nhanh nhưng vẩn còn ít so với yêu cầu

và tiềm năng của một nước có trên 90 triệu dân

- Quy mô nhỏ, chủ yếu là doanh nghiệp siêu nhỏ và doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa còn ít, chưa có nhiều tập đoàn công nghệ và dịch vụ hiện đại, đạt đến trình độcủa các nước phát triển trong khu vực

- Cơ cấu doanh nghiệp còn chưa hợp lý, trong từng ngành như dệt may, da giày chưa có cơ cấu đồng bộ để tạo ra giá trị gia tăng cao

Trang 5

- Doanh nghiệp FDI thống trị nhiều chuỗi cung ứng sản phẩm, doanh nghiệp Việt Nam tham gia chủ yếu vào các khâu có giá trị gia tăng thấp.

- Chủng loại sản phẩm chưa đa dạng, chất lượng sản phẩm chưa thay đổi để đáp ứng được nhu cầu của những thị trường chính

- Chưa đầu tư đúng mức vào đổi mới công nghệ, thiết kế sản phẩm để có nhiều mẫu

mã mới với chi phí hợp lý; chưa tạo ra được thương hiệu Việt Nam nên chủ yếu vẩn là gia công, đặt hàng nên đưa lại lợi nhuận không nhiều.Việt Nam

Việt Nam đang đứng ở đáy của chuỗi cung ứng toàn cầu và đã đứng yên tại đó gần ¼ thế

kỷ rồi!

1.2.2 Định hướng triển khai SCM tại Việt Nam:

Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải mở cửa các lĩnh vực kinh tế của mình theo các lộ trình nhất định Theo cam kết Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn dịch vụ logistics vào năm

2013, tức là còn hơn 3 năm nữa theo dự báo dịch vụ Logistics và SC sẽ trở thành một ngành kinh tế quan trọng tại Việt Nam, đóng góp khoảng 15% GDP của cả nước Sự pháttriển kinh tế kéo theo tăng tưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, sản xuất tiêu dùng do

đó tiềm năng phát triển của ngành là rất lớn Việt Nam cần có một chiến lược phát triển Logistics và SCM cụ thể bền vững để không bị thua trên sân nhà khi hội nhập Chiến lược này cần tập trung vào một số mặt như sau : Tập trung phát triển nhân sự có chất lượng cho ngành dịch vụ logistics và SC bằng các khoá học nghiệp vụ, các đào tạo bài bản từ trưòng đại học Phát triển công nghệ cho ngành, chủ yếu là công nghệ thông tin như các hệ thống IT, phần mềm TMS (Transort management system,) hoặc WMS

(warehouse management system) Các hệ thống này sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quy hoạch dài hạn cơ sở hạ tầng giao thông, các điểm thông quan, cảng biển, sân bay, kho bãi Nhà nước cần xây dựng các hành lang pháp lý, các hiệp hội về logistics và SC tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành có định hướng để phát triển

Trang 6

Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng của công ty cổ phần sữa

Vinamilk Việt Nam

2.1 Giới thiệu công ty sữa Vinamilk

Công ty có tên đầy đủ là : Công ty cổ phần sữa Việt Nam

Tên viết tắt : VINAMILK

Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Dairy Products Joint – Stock Company

Thành lập ngày 20 tháng 8 năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa chế độ cũ để lại Công ty có trụ sở chính tại Số 10, Phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TPHCM

Cơ cấu tố chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 văn phòng Đến nay Vinamilk đã trở thànhcông ty hàng đầu Việt Nam về chế biến và cung cấp các sản phẩm về sữa, được xếp trongTop 10 thương hiệu mạnh Việt Nam Vinamilk không những chiếm lĩnh 75% thị phần sữa trong nước mà còn xuất khẩu các sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới như:

Mỹ, Pháp, Canada,… Hoạt động hơn 10 năm trong cơ chế bao cấp, cũng như nhiều DN khác chỉ sản xuất theo kế hoạch, nhưng khi bước vào kinh tế thị trường, Vinamilk đã nhanh chóng nắm bắt cơ hội, không ngừng đổi mới công nghệ, đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sản phẩm để chuẩn bị cho một hành trình mới Từ 3 nhà máy chuyên sản xuất sữa là Thống Nhất, Trường Thọ, Dielac, Vinamilk đã không ngừng xây dựng hệ thống phân phối tạo tiền đề cho sự phát triển Với định hướng phát triển đúng, các nhà máy sữa:

Hà Nội, liên doanh Bình Định, Cần Thơ, Sài Gòn, Nghệ An lần lượt ra đời, chế biến, phân phối sữa và sản phẩm từ sữa phủ kín thị trường trong nước Không ngừng mở rộng sản xuất, xây dựng thêm nhiều nhà máy trên khắp cả nước (hiện nay thêm 5 nhà máy đang tiếp tục được xây dựng), Vinamilk đạt doanh thu hơn 6.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách nhà nước mỗi năm trên 500 tỉ đồng Cty Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa và sản phẩm từ sữa như: sữa đặc, sữa bột cho trẻ em và người lớn, bột dinh dưỡng, sữa tươi, sữa chua uống, sữa đậu nành, kem, phô-mai, nước ép trái cây, bánh biscuits, nước tinh khiết, cà phê, trà… Sản phẩm đều phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế Vinamilk cũng đã thiết lập được hệ thống phân phối sâu và rộng, xem đó là xương sống cho chiến lược kinh doanh dài hạn

Hiện nay, Cty có trên 180 nhà phân phối, hơn 80.000 điểm bán lẻ phủ rộng khắp toàn quốc Giá cả cạnh tranh cũng là thế mạnh của Vinamilk bởi các sản phẩm cùng loại trên thị trường đều có giá cao hơn của Vinamilk Vì thế, trong bối cảnh có trên 40 DN đang hoạt động, hàng trăm nhãn hiệu sữa các loại, trong đó có nhiều tập đoàn đa quốc gia, cạnh tranh quyết liệt, Vinamilk vẫn đứng vững và khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường sữa Việt Nam Trong kế hoạch phát triển, Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển vùng nguyên liệu sữa tươi thay thế dần nguồn nguyên liệu ngoại nhập bằng cách hỗ trợ

Trang 7

nông dân, bao tiêu sản phẩm, không ngừng phát triển đại lý thu mua sữa Nếu năm 2001, Cty có 70 đại lý trung chuyển sữa tươi thì đến nay đã có 82 đại lý trên cả nước, với lượngsữa thu mua khoảng 230 tấn/ngày Các đại lý trung chuyển này được tổ chức có hệ thống,rộng khắp và phân bố hợp lý giúp nông dân giao sữa một cách thuận tiện, trong thời gian nhanh nhất Cty Vinamilk cũng đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi Lực lượng cán bộ kỹ thuật của Vinamilk thường xuyên đến các nông trại, hộ gia đình kiểm tra, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật nuôi bò sữa cho năng suất và chất lượng cao.Vinamilk còn là thương hiệu tiên phong mở lối cho thị trường thực phẩm Organic cao cấp tại Việt Nam, với các sản phẩm từ sữa tươi chuẩn USDA HoaKỳ.

Với sự cải tiến và phát triển không ngừng nghỉ, Vinamilk ngày càng hòan thiện mình hơn, để đạt được các tiêu chuẩn chứng nhận như:

- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001: 2008

- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng & an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn của Anh BRC

- Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế

- Ngoài ra, Vinamilk còn đạt những chứng nhận ISO 50001: 2011, FSSC 22000: 2005, ISO 14001: 2004…

Vinamlik đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa Ngoài việc phân phối mạnh trong nước Vinamilk còn xuất khẩu sản phẩm sang các nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

Vinamilk luôn mang đến những sản phẩm chất lượng, bổ dưỡng và ngon miệng nhất Trang thiết bị hàng đầu, phòng thí nghiệm hiện đại bậc nhất, Vinamilk tự hào cùng các chuyên gia danh tiếng trong và ngoài nước đồng tâm hợp lực làm hết sức mình để mang lại những sản phẩm hoàn hảo nhất

Trang 8

2.2 Mô hình chuỗi cung ứng của Vinamilk

: dòng thông tin

: dòng sản phẩm

: dòng tài chính

2.2.1 Khâu cung ứng đầu vào:

Khâu cung ứng đầu vào là một trong những khâu quan trọng đối với các công ty doanh nghiệp sản xuất liên quan đến thực phẩm, có vai trò hết sức quan trọng trong việc hình thành nên một sản phẩm chất lượng, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Khâu này sẽ bao gồm toàn bộ các hoạt động hỗ trợ dòng nguyên liệu đầu vào từ nguồn cung cấp trực tiếp cho tới các tổ chức sản xuất như thu mua, tiếp nhận và lưu trữ nguyên vật liệu, cung cấp nguyên vật liệu theo yêu cầu Khâu cung ứng đầu vào có đáp ứng được số lượng, chất lượng thì mới đem lại hiệu quả sản xuất cao cũng như hạn chế được các chi phí phát sinh, rủi ro xảy ra

Trang 9

Khâu cung ứng đầu vào của công ty sữa Vinamilk gồm: nguồn nguyên liệu nhập khẩu và nguồn nguyên liệu thu mua từ các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò trong nước, bao

bì , vỏ hộp sữa

Nguồn nguyên liệu nhập khẩu:

Vinamilk tiếp tục duy trì chiến lược ưu tiên lựa chọn những nguồn cung cấp nguyên liệu

từ những khu vực có nền nông nghiệp tiên tiến, có tiêu chuẩn và yêu cầu về đảm bảo chấtlượng, an toàn thực phẩm cao Là công ty về sản xuất về các loại sữa, thì các nguyên liệu

về sữa luôn được Vinamilk chú trọng Nguyên liệu sữa nhập khẩu có thể được nhập thông qua trung gian hoặc tiến hành nhập khẩu trực tiếp rồi được chuyển đến nhà máy sản xuất Các nguồn cung cấp nguyên liệu chính hiện nay của Vinamilk là Mỹ, New Zealand, và Châu Âu Các nhà cung cấp nguyên liệu sữa nhập khẩu của Vinamilk:

Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung cấp

Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột nguyên liệu

Hoogwegt International BV Sữa bột nguyên liệu

Perstima Binh Duong Vỏ hộp bằng thép

Tetra Pak Indochina Bao bì bằng giấy

Fonterra: là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và

xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho Vinamilk

Hoogwegt International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới và được đánh

giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung VNM có mối quan hệ chặt chẽ với nhà cung cấp này

Ngoài ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hết sức quan trọng của Vinamilk Sữa được thu mua từ các trang trại này phải đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng như đã

ký kết với Vinamilk

Về đóng gói bao bì, Vinamilk cũng có những nhà cung cấp uy tín như:

+ Perstima Bình Dương, Việt Nam: chuyên cung cấp hộp thiếc đảm bảo chất lượng, phục

vụ cho những sản phẩm đựng trong hộp thiếc như Sữa Ông Thọ, Sữa bột Dielac,

+ Tetra Pak Indochina: chuyên cung cấp đóng gói bì carton và thiết bị đóng gói

Trang 10

Trong cung ứng đầu vào không thể không nhắc tới tầm quan trọng của các nhà cung cấp Xây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấp chiến lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn ở giá cả rất cạnh tranh

Nguyên liệu thu mua từ hộ nông dân, nông trại nuôi bò trong nước:

Năm 2014, Vinamilk phải nhập khẩu khoảng 65% nguyên liệu bột sữa để sản xuất sữa, nguyên liệu trong nước mới chỉ đáp ứng được 35% Việc này làm gia tăng chi phí sản xuất, chưa tận dụng khai thác hết nguồn lực trong nước Theo thời gian, Vinamilk với tầm nhìn chiến lược đã cho xây dựng tính tới năm 2018 là 10 trang trại tại ở Tuyên

Quang, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng, Thống Nhất (Thanh Hóa), Như Thanh

(Thanh Hóa), Hà Tĩnh và Tây Ninh Trong đó có 7 trang trại theo chuẩn Global G.A.P, trang bị công nghệ cao, khép kín từ đồng cỏ đến trang trại và 3 trang trại khác đang được công ty xây dựng Tổng đàn bò sữa (sở hữu và liên kết với nông dân) của Vinamilk đạt xấp xỉ 120.000 con , mỗi ngày cung cấp gần 800 tấn sữa tươi nguyên liệu Vinamilk cũngtiếp tục nhập bò giống cao cấp từ các nước Úc, Mỹ để đáp ứng cho nhu cầu con giống của các trang trại mới

Quy trình thu mua sữa của công ty Vinamilk

Sữa tươi nguyên liệu: Các hộ nông dân nuôi bò, nông trại nuôi bò có vai trò cungcấp nguyên liệu sữa đầu vào cho sản xuất thông qua trạm thu gom sữa Sữa được thu mua

từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng được ký kết giữa công tyVinamilk và các nông trại sữa nội địa

Sữa tươi nguyên liệu phải trải qua quá trình kiểm tra gắt gao thông qua các chỉ tiêusau:

 Cảm quan: thơm ngon tự nhiên, đặc trưng của sữa tươi, không có bất kỳ mùi

 Hàm lượng kim loại nặng

 Thuốc trừ sâu, thuốc thú y

 Nguồn gốc (không sử dụng sữa của bò bệnh)

Trang 11

Riêng để sản xuất sữa tươi tiệt trùng, sữa tuơi phải đảm bảo nghiêm ngặt về độ tươi,không bị tủa bởi cồn 750.

Các trung tâm thu mua sữa tươi có vai trò thu mua nguyên liệu sữa tươi từ các hộnông dân, nông trại nuôi bò và thực hiện cân đo khối lượng sữa, kiểm tra chất lượng sữa,bảo quản và vận chuyển đến nhà máy sản xuất Trung tâm sẽ cung cấp thông tin cho hộnông dân về chất lượng, giá cả và nhu cầu khối lượng nguyên vật liệu Đồng thời, trungtâm thu mua sẽ thanh toán tiền cho các hộ nông dân nuôi bò

Trong năm 2014, Vinamilk thu mua hơn 183 triệu kg sữa, tăng 17,12% so với năm

2013 Riêng khu vực phía Bắc, Vinamilk thu mua gần 22 triệu kg sữa (mua từ hộ nôngdân 14,7 triệu kg), tăng 50,1% sản lượng và 58,6% giá trị Riêng thống kê 19 ngày đầunăm 2015 (tính từ ngày 1/1 đến ngày 19/1/2015), Vinamilk thu mua gần 12 triệu kg sữa,tăng trưởng gần 20% so với cùng kỳ năm 2014, riêng khu vực TP.Hồ Chí Minh và phụcận, trong 19 ngày đầu năm 2015, Vinamilk thu mua hơn 7,5 triệu kg sữa, tăng trưởng11% so với cùng kỳ Cũng trong thời gian này, Vinamilk thu mua sữa tại khu vực BìnhĐịnh và Lâm Đồng tăng trưởng đến 71% so với cùng kỳ Hiện nay, Vinamilk thu muahơn 750 tấn sữa tươi nguyên liệu trực tiếp từ 8.000 nông hộ, chiếm 60% lượng sữa củacác hộ chăn nuôi, và từ các trang trại bò sữa của bà con nông dân

Ưu điểm của khâu cung ứng đầu vào:

Sữa được thu mua từ nông dân Việt Nam, qua nhiều khâu kiểm tra tại các trạm thumua, trung chuyển Có đội ngũ chuyên viên hỗ trợ bà con nông dân về kỹ thuật nuôi bò,thức ăn, vệ sinh chuồng trại, cách vắt sữa, cách bảo quản và thu mua sữa,… Sữa tươinguyên liệu sau khi được thu mua và trữ lạnh trong các xe bồn, đến nhà máy lại đượckiểm tra nhiều lần trước khi đưa vào sản xuất, tuyệt đối không chấp nhận sữa có chấtlượng kém, chứa kháng sinh,…

Ngoài ra, để tạo một mô hình khép kín từ đầu vào, cung cấp thức ăn thô xanh chocác trang trại, Vinamilk đã có chiến lược sử dụng nguồn quỹ đất hợp lý Chủ trương củaVinamilk là không thu hồi đất của người nông dân để phát triển các trang trại chăn nuôi

bò sữa với diện tích lớn mà chủ yếu là khai thác nguồn lực về đất đai và lao động từ bàcon nông dân Hợp đồng với họ trồng cây thức ăn gia súc (ngô cỏ) cung cấp cho các trangtrại Chính vì vậy, Vinamilk cũng tạo nên công ăn việc làm và thu nhập ổn định chongười nông dân, không tách rời nông dân khỏi mảnh đất của họ Góp phần phát triển tamnông, đảm bảo anh sinh xã hội Quỹ đất của Vinamilk chỉ có khoảng 3.500ha, nhưngphần lớn vẫn giao cho bà con canh tác 10 trang trại của Vinamilk chỉ sử dụng hơn1.000ha đất

Hạn chế của chuỗi cung ứng đầu vào:

Bột sữa, chất béo sữa,… (sử dụng trong sản xuất sữa tươi, sữa tiệt trùng, sữa chua,…

và các loại sản phẩm khác): được nhập khẩu từ những nguồn sản xuất hàng đầu và có uytín trên thế giới như Mỹ, Úc, New Zealand,… Chính vì vậy, giá thành rất cao, mất thời

Trang 12

gian đợi nguyên liệu được chuyển về nhà máy sản xuất Nếu xảy ra các sự cố bất ngờtrong quá trình vận chuyển nguyên liệu sữa có thể làm ảnh hưởng tới chất lượng ban đầu.2.2.2 Khâu sản xuất

Vinamilk có các nhà máy sản xuất sữa hiện đại tại Việt Nam từ Bắc vào Nam, đặcbiệt là “siêu nhà máy” sữa Bình Dương tại KCN Mỹ Phước 2 với diện tích 20 hecta Nhàmáy sản xuất trong nước tính tới năm 2018:

- Nhà máy sữa Trường Thọ: Quận Thủ Đức, Tp HCM- chuyên sản xuất sữa đặc cóđường, sữa tươi tiệt trùng, sữa đậu nành, sữa chua, nước ép trái cây, phô mai

- Nhà máy sữa Dielac: Tp Biên Hòa, Bình Dương- chuyên sản xuất sữa bộ dành cho trẻ

em và người lớn, bột dinh dưỡng cho trẻ em

- Nhà máy sữa Thống Nhất: Quận Thủ Đức, Tp HCM- chuyên sản xuất sữa đặc cóđường, sữa tươi tiệt trùng, Kem, sữa chua, Sữa chua uống

- Nhà máy sữa Hà Nội: Huyện Gia Lâm, Hà Nội- chuyên sản xuất sữa đặc có đường, sữatươi tiệt trùng, Kem, sữa chua, sữa chua uống, sữa đậu nành

- Nhà máy sữa Bình Định: Tp Quy Nhơn, Bình Định- chuyên sản xuất sữa tươi tiệttrùng, kem, sữa chua, sữa chua uống

- Nhà máy sữa Nghệ An: TX Cửa Lò, Nghệ An- chuyên sản xuất sữa đặc, sữa tươi, sữachua - Nhà máy sữa Sài Gòn: Q 12, Tp HCM- chuyên sản xuất sữa tươi, sữa chua, sữachua uống

- Nhà máy sữa Cần Thơ: Quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ- chuyên sản xuất sữa tươi, sữachua, kem, bánh - Nhà máy nước giải khát: Huyện Bến Cát, Bình Dương- chuyên sảnxuất nước giải khát

- Nhà máy Tiên Sơn: Huyện Tiên Du, Bắc Ninh

Vinamilk cũng có nhà máy sản xuất tại nước nước ngoài: Nhà máy Miraka tại trungtâm Đảo Bắc, New Zealand chuyên chế biến bột sữa cao cấp

Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Công

ty đã tiến hành nhập khẩu công nghệ từ các nước Châu Âu như: Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất và cũng là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thê giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất Ngoài ra, Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cộng thêm khác

Ngày đăng: 18/10/2021, 19:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Một chuỗi cung ứng điển hình - Phân tích chuỗi cung ứng của Tổng công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk
Hình 1.1 Một chuỗi cung ứng điển hình (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w