Bài soạn giảng NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP 1 Mục đích, yêu cầu của bài học Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về luật Hiến pháp Giúp học viên có nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm[.]
Trang 1Bài soạn giảng:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LUẬT HIẾN PHÁP
1 Mục đích, yêu cầu của bài học.
- Trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản về luật Hiếnpháp
- Giúp học viên có nhận thức đúng đắn về vai trò, tầm quantrọng của Hiến pháp
- Qua bài giảng, giáo dục cho học viên nhận thức được nhữngnguyên tắc được ghi trong Hiến pháp; chấp hành theo những điều Hiếnpháp đã qui định
2 Phương pháp nghiên cứu, giảng bài.
- Sử dụng tổng hợp các phương pháp: Thuyết trình, trao đổi, kếthợp với so sánh và liên hệ thực tiễn
3 Kết cấu bài giảng.
- Thời gian: 04 tiết (mỗi tiết 45 phút)
- Kết cấu bài giảng gồm:
I Ngành luật Hiến pháp
1 Khái niệm
2 Đối tượng điều chỉnh
II Hiến pháp - Luật cơ bản của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
1 Nguồn gốc và bản chất của Hiến pháp
2 Nội dung và giá trị pháp lý của Hiến pháp xã hội chủ nghĩa
Trang 2+ Hiến Pháp Việt Nam ( NXB Chính trị Quốc Gia,Hà Nội,1995)
Trang 3NỘI DUNG BÀI SOẠN
Hệ thống pháp luật Việt Nam hiệnhành gồm nhiều ngành luật, mỗingành luật điều chỉnh những quan hệ
xã hội khác nhau như: Luật Hiếnpháp, luật Dân sự, luật Hình sự, luật
Tố tụng dân sự, luật Tố tụng hìnhsự… Trong các ngành luật đó luậtHiến pháp được coi là ngành luật chủđạo trong hệ thống pháp luật ViệtNam
Do vậy để hiểu được sâu hơn vềngành luật nàtôi sẽ cùng các đồng chínghiên cứu bài: Những vấn đề cơ bản
về luật Hiến pháp Luật Hiến pháp làmột môn học quan trọng làm cơ sởcho việc nghiên cứu các ngành luậtkhác Bởi vậy khi nghiên cứu hệ thốngcác ngành luật Việt Nam, thôngthường người ta bắt đầu từ việc nghiêncứu ngành luật Hiến pháp
Trang 4Vậy, Hiến pháp là luật quy định Một
lý do nữa là khi chuyển sang chế độdân chủ các Nhà nước dân chủ phươngTây thường lấy Hiến pháp là một loạivăn bản do vua, hoàng đế ban hành đểquy định hay ban bố quyền dân chủcủa các thiết chế quyền lực mới
Sau này Hiến pháp được mangthêm nhiều giá trị mới song tính chấtvăn bản chủ yếu qui định về tổ chứcquyền lực Nhà nước vẫn là đặc trưng
cơ bản Song dù mở rộng đến đâuHiến pháp vẫn là đặc trưng chính, làvăn bản tổ chức quyền lực Nhà nước.Vậy có thể định nghĩa:
Luật Hiến pháp là ngành
luật chủ đạo trong hệ thống
pháp luật, là một tổng thể
các quy phạm pháp luật thực
hiện điều chỉnh các quan hệ
xã hội cơ bản quan trọng
nhất của tổ chức Nhà nước
Vậy đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp là những quan hệ xã hội nào?
Trang 52 Đối tượng điều
chỉnh:
Đó là những quan hệ phát sinhtrong việc xác lập nguồn gốc quyềnlực Nhà nước, về xây dựng mô hìnhthể hiện và thực hiện quyền lực Nhànước
Những quan hệ cơ bản đó được luậtHiến pháp chia thành ba nhóm quan hệsau:
a Nhóm quan hệ xã hội
cơ bản trên các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội, quốc phòng, an ninh
đối ngoại và bảo vệ tổ quốc
Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Dưới góc độ là một chế định củaluật Hiến pháp Việt Nam thì chế địnhchính trị là các quy định của luật Hiếnpháp ghi nhận và bảo vệ những quan
hệ chính trị thích ứng với quốc gia,làm cơ sở pháp lý cho sự tổ chức củaNhà nước
Hiến pháp quy định hoạt độngchính trị, tức là quy định chế độ chínhtrị và chế độ chính trị chính là đốitượng điều chỉnh chủ yếu của luật này
Nó bao gồm những vấn đề sau:
Trang 6- Xác định bản chất của
Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, bản
chất và nguồn gốc của
quyền lực Nhà nước
Về bản chất của Nhà nước, ngànhluật Hiến pháp xác định Nhà nước ta
có bản chất giai cấp công nông, tuynhiên, tuỳ vào hoàn cảnh lịch sử cụthể mà có cách thể hiện thích hợp.Trong bản Hiến pháp 1946, tạiĐiều 1 tuyên bố: "Tất cả quyền bìnhtrong nước là của toàn nhân dân ViệtNam, không phân biệt giống nòi, gái,trai, giàu, nghèo, giai cấp, tôn giáo".Quy định này có toát lên bản chấtdân chủ của Nhà nước nhưng chưabộc lộ rõ tính giai cấp mà lại thiên vềthể hiện chủ trương đoàn kết dân tộc.Hiến pháp 1959, không quy địnhmột cách trực diện bản chất giai cấpcủa Nhà nước là một nước dân chủnhân dân mặc dù trên thực tế đãchuyển sang làm nhiệm vụ lịch sử củachuyên chính vô sản" Tính giai cấpchuyên chính vô sản của Nhà nước thểhiện chính trong lời nói đầu của Hiếnpháp khi viết "Nhà nước của ta là Nhànước dân chủ nhân dân dựa trên nềntảng liên minh công nông, do giai cấp
Trang 7công nhân lãnh đạo".
Hiến pháp 1980, trong điều kiện cảnước thống nhất cùng đi lên xây dựngchủ nghĩa xã hội, đã quy định về bảnchất Nhà nước một cách trực diện vàlong trọng (Điều 2) "Nhà nước cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhànước chuyên chính vô sản Sứ mệnhlịch sử của Nhà nước… và đẩy mạnh
sự nghiệp cách mạng của nhân dân thếgiới" (trang 75)
Hiến pháp 1992 hiện hành thể hiện
và tầng lớp trí thức" (trang 137)
Chế độ chính trị với tư cách là mộtchế định của luật Hiến pháp còn cónội dung sau:
- Xác định cơ chế làm
chủ của nhân dân, trên cơ sở
thể chế hóa mối quan hệ
giữa Đảng lãnh đạo, nhân
dân làm chủ, Nhà nước quản
lý
Trang 8Nội dung này muốn nói rằngquyền lực Nhà nước phải hoàn toànthuộc về nhân dân Nhà nước đảm bảo
và không ngừng phát huy quyền làmchủ của nhân dân, bảo đảm để nhândân tham gia quản lý các công việccủa Nhà nước và xã hội
Muốn xây dựng cơ chế để nhândân tham gia thực sự vào quyền lựcNhà nước, trước hết phải bầu ra cơquan đại diện cho nhân dân thông quacác đại biểu của nhân dân biến ý chí,nguyện vọng của nhân dân thành ýchí, nguyện vọng của Nhà nước Đểlàm được như vậy thì các cán bộ, côngchức viên chức trong bộ máy phảiphục vụ, chịu sự giám sát của nhândân
- Hình thức chính thể
của Nhà nước Việt Nam là
cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Chính thể là một bộ phận cấuthành của hình thức tổ chức Nhà nước
và nó phản ánh nguồn gốc quyền lực,cách thức thành lập và mối quan hệqua lại của các cơ quan Nhà nước ởTrung ương và mức độ tham gia củanhân dân vào việc tổ chức quyền lực
Trang 9Xác định chính thể là vấn đề quantrọng bậc nhất việc tổ chức quyền lựcNhà nước.
- Xác định một hệ thống
các nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của Nhà nước
Việc tổ chức và hoạt động của Nhànước cần phải tuân theo những nguyêntắc nhất định:
- Xác định hệ thống các
chính sách cơ bản của Nhà
nước về đối nội, đối ngoại
Chính sách phát triển kinh tế,chính sách quốc phòng an ninh…nhằm thể chế hóa đường lối đổi mớicủa Đảng và Nhà nước góp phần xâydựng đất nước theo mục tiêu: dângiàu, nước mạnh xã hội công bằng,
Trang 10dân chủ, văn minh.
Ngoài ra đối tượng điều chỉnh củaHiến pháp còn được phân theo
vụ này tạo thành một chế định quantrọng của luật Hiến pháp - chế địnhgiữa Nhà nước và cá nhân (được đềcập tại chương V - Hiến pháp 1992).Việc quy định quyền và nghĩa vụ củacông dân nói chung và các quyền vànghĩa vụ bảo đảm bản chất của mốiquan hệ giữa Nhà nước và công dân
và tính hiện thực, cần phải tuân theonhững nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc quyền con
người về: chính trị, dân sự,
kinh tế, văn hóa - xã hội
được Nhà nước và xã hội
tôn trọng
- Nguyên tắc quyền và
nghĩa vụ công dân được
thực hiện trên cơ sở đảm
Trang 11bảo sự kết hợp hài hòa giữa:
lợi ích Nhà nước, lợi ích của
tập thể và lợi ích cá nhân
- Nguyên tắc mọi công
dân đều bình đẳng trước
pháp luật
- Nguyên tắc mọi công
dân nữ và nam đều có quyền
ngang nhau về mọi mặt:
chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội và gia đình
- Nguyên tắc về sự thống
nhất giữa quyền và nghĩa
vụ, quyền công dân không
tách rời nghĩa vụ của công
dân
- Nguyên tắc ràng buộc
về quyền và nghĩa vụ giữa
Nhà nước và công dân Nhà
nước đảm bảo các quyền
của công dân phải làm tròn
nghĩa vụ của mình đối với
Nhà nước và xã hội
- Nguyên tắc nhân đạo
xã hội chủ nghĩa, bảo đảm
cho mọi cá nhân có cơ hội
và điều kiện phát triển toàn
Trang 12diện, khẳng định mình trước
Nhà nước và xã hội
Để phù hợp với các nguyên tắc,ngành luật Hiến pháp quy định cácquyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân thể hiện mối quan hệ giường cộtgiữa Nhà nước và công dân, gắn liềnviệc tổ chức quyền lực Nhà nước.Hiến pháp 1992 quy định về quyềncủa công dân
+ Quyền tham gia quản
lý Nhà nước
(Điều 53 - Hiến pháp)
+ Quyền bầu cử, ứng cử (Điều 54 - Hiến pháp)
+ Công dân có quyền tự
do ngôn luận, tự do báo chí,
hội họp, lập hội, biểu tình
theo quy định của pháp luật
Trang 13Hiến pháp và pháp luật.
Nhóm thứ ba của các quan hệ xãhội thuộc đối tượng điều chỉnh củaluật Hiến pháp là:
+ Quy định mối quan hệ
Trang 14được chức năng, nhiệm vụ
quyền hạn của mình
Theo quy định trên thì bộ máy Nhànước cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam gồm các cơ quan sau:
+ Quốc hội - Là cơ quan quyền lực cao nhất.
- Là đại biểu cao nhất của nhândân
- Cơ quan duy nhất có quyền lậphiến, lập pháp
- Có quyền quyết định các mụctiêu phát triển kinh tế xã hội, các vấn
đề quốc kế dân sinh…
- Quyền quyết định đại xá
- Quyền quyết định việc trưng cầudân ý
Cơ quan thường trực của Quốc hội
là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Trong hệ thống bộ máy Nhà nước
có một thiết chế đặc biệt đó là:
- Chủ tịch nước
- Là người đứng đầu Nhà nước đạidiện, thay mặt đất nước về đối nội, đốingoại
- Có nhiệm vụ phối hợp các thiếtchế quyền lực Nhà nước trong 3 lĩnh
Trang 15lý, điều hành và đứng đầu hệ thống cơquan hành chính Nhà nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chínhphủ:
- Chính phủ có trách nhiệm tổchức thực hiện các chính sách Nhànước đã được ban hành Bên cạnh đó,Chính phủ có trách nhiệm quyết địnhcác chính sách cụ thể để quản lý đấtnước
- Chính phủ có quyền trình Quốchội quyết định cơ cấu tổ chức củaChính phủ, quyết định việc thành lập,phân chia điều chỉnh địa giới các đơn
vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; tổ chứcchỉ đạo hoạt động của hệ thống bộ
Trang 16máy hành chính Nhà nước thống nhất
từ Trung ương đến cơ sở
…Các thành viên của Chính phủgồm:
Thủ tướng, các phó Thủ
tướng, các Bộ trưởng và các
thành viên khác
Trong đó Thủ tướng Chính phủ làngười đứng đầu Chính phủ, là ngườilãnh đạo, điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động của Chínhphủ
- Các phó Thủ tướng: được Thủtướng phân công chỉ đạo một số lĩnhvực, phải chịu trách nhiệm trước Thủtướng và Quốc hội về nhiệm vụ đượcgiao
- Bộ và các cơ quan ngang bộ màđứng đầu là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang bộ là cơ quan của Chínhphủ thực hiện chức năng quản lý Nhànước đối với ngành: Kinh tế, kỹ thuật,văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng,đối ngoại
Trang 17Ngoài ra, hệ thống bộ máy Nhànước còn bao gồm cả:
Toà án nhân dân và viện
kiểm sát nhân dân Hệ thống bộ máy Nhà nước còn
Trang 18Hiến pháp.
Như chúng ta đã biết Hiến pháp làngành luật chủ đạo trong hệ thốngpháp luật Việt Nam Vì vậy luật Hiếnpháp được gọi là luật cơ bản của Nhànước xã hội chủ nghĩa Chúng ta sẽ đitìm hiểu rõ hơn về vấn đề này
II HIẾN PHÁP - LUẬT
CƠ BẢN CỦA NHÀ NƯỚC
Vậy Hiến pháp với tư cách là mộtvăn bản quy phạm pháp luật thực
Trang 19định, là luật cơ bản của Nhà nước rađời từ bao giờ? ở thời kỳ nào?
Như chúng ta đã biết trong lịch sử
kể từ khi có Nhà nước xuất hiện thì đãtrải qua 4 kiểu Nhà nước đó là:
là sự phân hóa giai cấp và mâu thuẫngiữa các giai cấp trở nên ngày một gaygắt và sự tồn tại của Nhà nước đã đápứng được yêu cầu xã hội lúc đó, Nhànước có cơ sở kinh tế - xã hội để tồntại và phát triển Để quản lý và điềuhành xã hội tồn tại và phát triển đó thìNhà nước đã có những quy định, điềuluật đó là công cụ sắc bén để thực hiệnquyền lực Nhà nước, duy trì địa vị vàbảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.Vậy Anh (chị) nào hãy cho tôi biết:
? Khi có Nhà nước chủ nô thì đã
có Hiến pháp chưa?
? Khi có Nhà nước phong kiến thì
đã có Hiến pháp chưa?
Trang 20Vậy không phải cứ có pháp luật thì
có Hiến pháp hay cứ có Nhà nước thì
có Hiến pháp
Hiến pháp được hiểu
theo nghĩa là luật cơ bản của
Nhà nước gắn liền với thời
kỳ giai cấp tư sản giành
chính quyền trong cuộc đấu
tranh chống lại Nhà nước
chuyên chế phong kiến,
Mỹ ra đời vào năm 1787 Tiếp đó làHiến pháp của nước Pháp (1791) rađời trong thời kỳ cách mạng dân chủ
Trong xã hội phong kiến, toàn bộquyền lực Nhà nước tập trung vào nhàvua, còn các tầng lớp dân cư bị áp bức
Trang 21không có những quyền tối thiểu, dễdàng bị trà đạp lên bất cứ lúc nào Tìnhtrạng áp bức này kéo dài đã làm chomâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giaicấp phong kiến ngày càng thêm gay gắt.Mặt khác, giai cấp tư sản là giai cấp độclập về kinh tế, là đại diện cho phươngthức sản xuất mới đã sớm hình thành ýthức phản kháng Họ đã đứng ra tập hợpquần chúng và phất cao ngọn cờ đòi tự
do, dân chủ chống lại chế độ phong kiến.Khẩu hiệu của họ chính là yêu cầu xâydựng một bản Hiến pháp làm cơ sởpháp lý căn bản nhằm hạn chế quyềnhành vô hạn của nhà vua bằng cáchlập ra bên cạnh vua một cơ quan gồmcác đại biểu dân cử cùng nhà vua thựcthi quyền Nhà nước và bảo đảm cácquyền tự do, dân chủ của nhân dân
- Sự ra đời của các học
thuyết phản kháng chế độ
phong kiến
Sự áp bức phong kiến nặng nềcũng chính là động lực cho sự ra đờicác học thuyết tiến bộ đặc biệt phải nóitới học thuyết phân chia quyền lựcnhằm hạn chế quyền lực vô hạn củanhà vua Theo học thuyết này, thì sở dĩ
có tình trạng chuyên quyền, độc đoáncủa nhà Vua là do cả 3 quyền: lập
Trang 22pháp, hành pháp và tư pháp đều tậptrung vào tay nhà vua, vì vậy phảiphân chia đều 3 quyền đó cho 3 cơquan khác nhau nắm giữ để vừa thựcthi, vừa chế ước đối trọng lẫn nhau qua
đó tạo ra sự cân bằng quyền lực Nhưvậy mới có thể tránh được sự lạm dụngquyền lực và mới đảm bảo được cácquyền của người dân
Khẩu hiệu lập hiến cùng với họcthuyết phân chia quyền lực và khẩuhiệu tự do dân chủ được đông đảo cáctầng lớp nhân dân bị áp bức đồng tìnhủng hộ, hưởng ứng
Ngoài ra, sự ra đời của
Hiến pháp còn có nguồn gốc
từ đặc trưng quan hệ sản
xuất tư bản chủ nghĩa
Phương thức kinh doanh tư bảnchủ nghĩa đòi hỏi phải có một thịtrường lao động gồm những người tự
do về thân phận, trong khi đó thì phảiđại bộ phận lao động xã hội là nhữngngười nông dân, nông nô còn đangphụ thuộc vào chúa đất Như vậy, nhucầu xây dựng một thị trường lao độnggồm những người tự do về thân phậnkhông chỉ phản ánh lợi ích kinh tế củagiai cấp tư sản mà còn phù hợp vớikhát vọng, nguyện vọng tự do của
Trang 23về lợi ích và trong việc thể hiện ý chí.
Sự bình đẳng này phải được bảo đảmbằng pháp luật và được ghi nhận trongHiến pháp
Như vậy quan hệ xã hội,
quan hệ chính trị và quan hệ
kinh tế là nguồn gốc sự xuất
hiện Hiến pháp trong xã hội
Đã có Hiến pháp của Nhà nước tưsản vậy Hiến pháp của Nhà nước xãhội chủ nghĩa với tư cách là luật cơbản ra đời từ bao giờ và ở đâu?
- Hiến pháp xã hội chủ
nghĩa
Hiến pháp xã hội chủ nghĩa ra đờimuộn hơn Hiến pháp tư sản, nhưngtừng bước phát triển với những đặcthù riêng biệt, khẳng định vai trò và vịtrí tối cao trong hệ thống pháp luật củaNhà nước đóng góp tích cực vào lịch
sử lập hiến nói chung trên thế giới.Ngày 10/7/1918, tám tháng saungày cách mạng tháng Mười thành