1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bao cao kha thi du an vung tau

78 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ đại lý mời thầu; nghiên cứu và sảnxuất ứng dụng các sản phẩm khoa học kỹ thuật nguồn năng lượng xanh; tư vấn, thiết kế,đánh giá tiết kiệm năng lượng và tổng thầu công trình xây

Trang 1

DỰ ÁN DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT KÍNH NỔI SIÊU

TRẮNG 600t/d

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI

Viện nghiên cứu thiết kế công nghiệp kính Bạng Phụ

Tháng 05 năm 2016

Trang 2

CÔNG TY TNHH KÍNH VŨNG TÀU KHẢI THỊNH – VIGlACERA

DỰ ÁN DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT KÍNH NỔI SIÊU TRẮNG

Phó viện trưởng超 Mã Lập Vân

Chuyên gia kinh tế tổng hợp超 Triệu Phi

Người phụ trách dự án超 Vương Văn Triết

Nhân viên biên soạn chính:

Triệu Phi, Ngô Hiểu, Vương Văn Triết, Tưởng Văn Cửu, Trương Tổ Đức, Vương Y Thác, Mao Lực Tá, Vương Đức Hòa, Thái Hồng Mai, Tào Bình, Hoàng Kiến Thành, Triều Vĩnh Phúc, Đặng Chính, Lí Minh Trí, Vương Do Hổ, Bách Miễn

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG

CHƯƠNG IV VẬN CHUYỂN TỔNG MẶT BẰNG

CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH

CHƯƠNG VI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

CHƯƠNG VII VỆ SINH AN TOÀN NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG VIII PHÂN TÍCH TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG IX TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP, LAO ĐỘNG VÀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊNCHƯƠNG X TIẾN ĐỘ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN

CHƯƠNG XI DỰ TOÁN ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ VỐN

CHƯƠNG XII PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH

CHƯƠNG XIII PHÂN TÍCH RỦI RO DỰ ÁN

Kèm bản vẽ超 Bố trí mặt bằng tổng thể dây chuyền sản xuất kính nổi siêu trắng 600t/d

Trang 4

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG

I Tên dự án

Dự án dây chuyền sản xuất kính nổi siêu trắng 600t/d

II Khái quát đơn vị xây dựng dự án

Dự án này do Tổng công ty gốm sứ thủy tinh Việt Nam 超 VIGLACERA 超 , Công

ty tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh, Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khucông nghiệp Việt Nam dùng phương thức tiền mặt cùng nhau góp vốn xây dựng, tỷ lệ nắmgiữ cổ phần lần lượt là 35%, 35%, 30%

(1)

Tổng công ty gốm sứ thủy tinh Việt Nam:

Tổng công ty gốm sứ thủy tinh Việt Nam sáng lập năm 1974超 là doanh nghiệp nhà nước100% vốn trực thuộc Bộ xây dựng Việt Nam quản lí, có hơn 40 công ty con như thủy tinh,gốm sứ, gạch ngói, bất động sản và thương mại quốc tế, phạm vi ngành nghề đề cập cókính, gốm sứ xây dựng, gạch đất sét, vật liệu chịu lửa, có gần 15.000 nhân viên Là một trong những doanh nghiệp vật liệu xây dựng được thành lập sớm nhất, quy mô lớn nhất, sức ảnh hưởng lớn nhất, có uy tín và thương hiệu tốt trong nhiều lĩnh vực

STT Sản lượng Ghi chúKính nổi 420t/d+500 t/d

Gạch ốp lát 19.500.000 m2

Sứ vệ sinh 1.200.000 bộGạch đất sét

nung 66.000.000 viênTương lai, Công ty Viglacera sẽ phát triển những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, trọngđiểm phát triển, chú trọng phát triển kính thái dương năng, đóng góp cho sự duy trì pháttriển của xã hội hiện tại

超 2 超 Công ty tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh

Công ty tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh 超 sau đây gọi tắt là “Tập đoànKHKT Khải Thịnh” 超 thành lập tháng 12 năm 2014 tại Bắc Kinh hoàn thành đăng kídoanh nghiệp với Bộ công thương và treo biên hoạt động

Hiện nay Tập đoàn KHKT Khải Thịnh có 07 doanh nghiệp cấp 2 trong hệ thống tàisản thực có, lần lượt là Viện nghiên cứu thiết kế công nghiệp kính Bạng Phụ, Công ty kínhKhải Thịnh, công ty TNHH Tập đoàn kính nổi Lạc Dương Trung Quốc, Công ty TNHH kỹthuật mới-cao kính vật liệu xây dựng Trung Quốc (Thành phố Nội Giang), Công ty TNHHkính JingHua Khải Thinh, Công ty TNHH đầu tư quốc tế Khải Thịnh Trung Quốc, Công tyTNHH vật liệu quang điện Khải Thịnh Đồng thời nắm giữ cổ phần của hai công ty niêmyết Khoa học kĩ thuật FangXing (cổ phiếu A) và Kính Lạc Dương (cổ phiếu A+H), thamgia cổ phần Kính Trung Quốc (cổ phiếu H)

Công ty thiết lập 3 phòng ban chính 超 Phòng quản lí tổng hợp, phòng kiểm toán tàichính, phòng phát triển đầu tư

Tập đoàn KHKT Khải Thịnh là tập đoàn ngành kỹ thuật cao mang tính tổnghợp 超 ngành nghề hiện tại của công ty 超 Bao gồm sáu mảng lớn là kính KhảiThịnh超 quang điện Khải Thịnh 超 vật liệu Khải Thịnh超 thiết bị Khải Thịnh 超 công trình

Trang 5

Khải Thịnh 超 viện nghiên cứu trung ương 超 bao gồm phạm vi ngành nghề như nguồnnăng lượng mới, vật liệu mới, kính mới và nhà kiểu mới, đồng thời hình thành nên mộtchuỗi công nghiệp sản xuất liên quan

Phạm vi kinh doanh đăng ký công thương của công ty là nghiên cứu, chế tạo và tiêuthụ vật liệu xây dựng và các loại thiết bị đồng bộ công nghiệp nhẹ; khai thác, chuyểnnhượng, tư vấn dịch vụ kỹ thuật mới công nghiệp nhẹ và những nghiệp vụ liên quan đếnxuất nhập khẩu; thiết kế, tư vấn công trình Nghiệp vụ đại lý mời thầu; nghiên cứu và sảnxuất ứng dụng các sản phẩm khoa học kỹ thuật nguồn năng lượng xanh; tư vấn, thiết kế,đánh giá tiết kiệm năng lượng và tổng thầu công trình xây dựng đối với các dự án nguồnnăng lượng xanh; khai thác, chuyển nhượng, tư vấn dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực nguồnnăng lượng mới; khai thác, phát triển ứng dụng, lắp đặt sản phẩm tiết kiệm năng lượng vànguồn năng lượng mới; khai thác, sản xuất, lắp ráp tổ hợp, tiêu thụ và lắp đặt kỹ thuật cấukiện nhà ở, nhà tích hợp , nhà ở kiểu mới nhất thể hóa kiến trúc thái dương năng Nghiêncứu phát triển, chế tạo, tiêu thụ nguyên vật liệu, kính và thiết bị đồng bộ; gia công sau kính,chế tạo và tiêu thụ sản phẩm kính; gia công tiêu thụ nguồn tài nguyên và chế phẩm phi kimloại; nghiên cứu sáng chế phần mềm máy tính, tư vấn kĩ thuật, phân tích hóa học, đo nhiệt;nghiên cứu khai thác, chế tạo, tiêu thụ, phục vụ kĩ thuật về xây dựng, quặng than, điện lực,công nghiệp hóa chất, luyện kim, thiết bị cơ điện công trình thành phố

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 超 tổng tài sản của Tập đoàn khoa học kỹthuật Khải Thịnh là 18.898.000.000 nhân dân tệ, tổng mức lợi nhuận là 162.000.000 nhândân tệ超 tài sản ròng là 6.202.000.000 nhân dân tệ

超 3 超 Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam

Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam

超 IDICO 超 là Tổng công ty thuộc Bộ Xây dựng 超 thành lập ngày07/03/1994 超 ngày 21/11/2006 chuyển đổi hình thức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ

- Công ty con 超 ngày 10/06/2010 chuyển đổi hình thức hoạt động theo mô hình Công tyTNHH một thành viên

Với phương châm “Đầu tư để phát triển” IDICO đã không ngừng nghiên cứu, đầu tưnhiều dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung; điện năng; giaothông; vật liệu xây dựng; tham gia nhận thầu thi công xây lắp nhiều dự án lớn…

Các dự án do IDICO đầu tư xây dựng quản lý vận hành hay thi công xây lắp đềuđạt chất lượng, đem lại hiệu quả cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo được uy tín đối vớikhách hàng Từ một đơn vị không có tên tuổi, đến nay thương hiệu IDICO đã được biết đếnnhư một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam về đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp,Điện năng, Giao thông, Thi công xây lắp…

III Bối cảnh dự án

Hiện nay 超 một vài doanh nghiệp kính trong nước Việt Nam do sản phẩm tồn đọngquá nhiều không thể không giảm sản lượng Cùng lúc thị trường xây dựng không khởisắc超 còn nhập kính đã gia công từ nước ngoài, đặc biệt là kính nhập khẩu từ Trung Quốc đãgây ra tổn thất lớn cho doanh nghiệp sản xuất kính trong nước Việt Nam

Doanh nghiệp sản xuất kính nổi và doanh nghiệp gia công kính ở Việt Nam 超 do trình

độ kỹ thuật lạc hậu超 đã có rất nhiều doanh nghiệp ở trạng thái gần đóng cửa Đối diện vớihiện tượng này, bộ công thương kí văn bản số 3329, quyết định nhập khẩu kính nổi từ nước

Trang 6

ngoài tiến hành Điều tra chống bán phá giá

Đồng thời lúc này Việt Nam cũng áp dụng hàng loạt biện pháp nhằm phát triển doanhnghiệp kính nổi chất lượng cao trong nước

Ngày 22 tháng 02 năm 2010超 dây chuyền sản xuất kính nổi lớn nhất Việt Nan – nhàmáy sản xuất kính nổi Chu Lai tại Khu công nghiệp Chu Lai, tỉnh Quảng Nam đốt lửa đi vàosản xuất超 sản lượng ngày là 900 tấn 超 đạt tiêu chuẩn Nhật Bản JISR 3020-1996 Đây là nhàmáy sản xuất kính nổi tiên tiến kỹ thuật hàng đầu Việt Nam超 các loại sản phẩm có chiều dàychủ yếu là 4 超 25mm 超 đặc biệt là hiện nay trong nước Việt Nam nhập khẩu kính 12

mm超 kích thước lớn nhất của sản phẩm là 6000 x 3090mm 超

Ngày 27 tháng 06 năm 2011 超 Công ty TNHH tập đoàn công trình Quốc tế VLXDTrung Quốc và Tổng công ty gốm sứ thủy tinh Việt Nam超 VIGLACERA 超 đã kí hợp đồngTổng thầu EPC sửa chữa nguội dây chuyền sản xuất kính nổi

Ngày 07 tháng 04 năm 2014 超 Tập đoàn NSG Nhật Bản khởi công xây dựng dâychuyền sản xuất kính nổi siêu mỏng chính thức vận hành đưa vào hoạt động, dây chuyền sảnxuất này là dây chuyền sản xuất kính nổi siêu mỏng đầu tiên tại nước ngoài của Tập đoàn NSG

Do đó có thể thấy超 nhu cầu của Việt Nam đối với việc tự mình có dây chuyền sản xuấtkính nổi chất lượng cao là thực sự cấp thiết

Nhận sự ủy thác của công ty liên doanh, Viện nghiên cứu thiết kế công nghiệp kính BạngPhụ căn cứ vào yêu cầu của dự án là chất lượng sản phẩm đẳng cấp cao, đặc điểm xây dựngnhanh, biên soạn báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án này, cung cấp cho nhà đầu tư tham khảo

và các cơ quan ban ngành cấp trên thẩm tra

IV Tính tất yếu và điều kiện có lợi của việc xây dựng dự án

超 1 超 Tính tất yếu của xây dựng dự án

1 Yêu cầu phù hợp chính sách quốc gia và chính sách ngành nghề

超 Chính sách chỉ đạo công nghiệp đầu tư ra nước ngoài 超 chỉ ro 超 nhà nước khuyếnkhích đầu tư ra nước ngoài, tận dụng triệt để hai thị trường trong nước và quốc tế 超 tối ưuhóa phân bổ nguồn lực 超 nâng cao cấ độ và trình độ cạnh tranh và hợp tác quốc tế củadoanh nghiệp 超 giao lưu và hợp tác sâu hơn với các nước, thúc đẩy cùng phát triển Đồng thời超 trong 超 Danh mục chỉ đạo đầu tư nước ngoài 超 chỉ ro “sản xuất giacông vật liệu xây dựng như sản xuất xi măng theo phương pháp khô kiểu mới, sản xuấtkính nổi, sản xuất chế phẩm gốm sứ xây dựng, nhựa gang thép” liệt kê là dự án khuyếnkhích đầu tư ra nước ngoài

2 Phù hợp quy hoạch phát triển tại địa phương Việt Nam

Trong超 Chỉ Nam hợp tác đầu tư Nước ngoài (khu vực) (Việt Nam) 超超 bản năm

2015 超 Việt Nam lấy “sản xuất vật liệu mới, nguồn năng lượng mới 超 sản xuất sản phẩm kỹthuật công nghệ cao超 kỹ thuật sinh học, kỹ thuật thông tin超 chế tạo máy móc 超 công nghiệp

hỗ trợ” là các dự án khuyến khích đầu tư nước ngoài, để trọng tâm phát triển nguồn nănglượng và lĩnh vực điện lực超 chính phủ Việt Nam công bố超 Quy hoạch phát điện thứ bảy củađiện lực quốc gia Việt Nam 超 năm 2011-2030超超超 mà kính nổi siêu trắng thích hợp với lĩnhvực này

3 Phù hợp phát triển tự thân của hai doanh nghiệp

Cùng với các chuyến thăm cấp cao thường xuyên giữa Trung Quốc và ViệtNam 超 Trung Quốc trước sau đề xướng nối tiếp và thực hiện quy hoạch “hai hành langmột vành đai kinh tế” với Việt Nam 超 và không ngừng phát triển sâu hơn hợp tác Trung

Trang 7

Việt超 trình độ hợp tác kinh tế thương mại Việt Trung đang không ngừng nâng cao, tươnglai hợp tác thực sự rất rộng mở Trước tiên 超 Trung Việt hai bên đồng ý tiến hành tiếp nốimột cách hữu hiệu đề xướng chiến lược “hai hành lang một vành đai kinh tế” 超 trọng điểmthúc đẩy hợp tác hai nước Từ phân bón hóa học đến điện quang, từ đường sắt đến nhà máyphát điện, Trung Quốc mang sản phẩm chất lượng cao ngày càng nhiều đến Việt Nam, kếtnối hữu hiệu với nhu cầu hiện thực phát triển nhanh của Việt Nam, thúc đẩy nâng cao cơcấu ngành nghề địa phương超 nâng cao trình độ cơ sở hạ tầng Mặt khác ngày càng nhiềudoanh nghiệp “có thực lực, có năng lực” đầu tư vào Việt Nam mang lại tác dụng ngày càngtốt hơn cho các nước xung quanh Điều này sẽ tiếp tục khai thác tiềm năng hợp tác songphương超 mở rộng không gian hợp tác song phương, phát triển mạnh hơn nữa hợp tác thựctiễn của hai nước trong tình hình mới

(2)

Điều kiện có lợi của việc xây dựng dự án

1 Nền kinh tế chung của Việt Nam rất tốt

Năm 2015 Tổng sản phẩm trong nước 超 GDP 超 tăng trưởng đạt 6.68% 超 cao hơnmục tiêu Quốc hội đưa ra超 ở mức cao nhất trong 5 năm trở lại đây Chỉ số sản xuất côngnghiệp tăng 9.8% 超 ngành bán lẻ sản phảm và dịch vụ tăng 9.5% 超 chỉ số giá tiêu dùngtăng 0.63% Năm 2015 Việt Nam thực tế đã dùng vốn nước ngoài là 14,5 tỷ USD 超 tăngtrưởng 17.4%超 mức xuất khẩu là 162,4 tỷ USD 超 tăng trưởng 8.1%超 mức nhập khẩu là165,6 tỷ USD超 tăng trưởng 12% 超

2 Thu hút đầu tư tại Việt Nam rất lớn

Ưu thế chính của thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam超 Một là giá thành sức laođộng tương đối thấp, theo số liệu của tổng cục thống kê Việt nam, năm 2015 GDP bìnhquân của mỗi người Việt Nam khoảng 2200 USD超 tương đương với khu vực phía tâycủa Trung Quốc 超 hai là ưu thế vị trí địa lí 超 chiều dài đường ven biển là3260km超 cảng nhiều超 giao thông thuận tiện 超 ba là hướng tới khu vực Đông Nam Á,nhà đầu tư có thể lợi dụng chính sách ưu đãi khu thương mại tự do, tiêu thụ sản phẩmsang các nước khác của khu vực Đông Nam Á

3 Quan hệ kinh tế và thương mại Việt Trung mật thiết

Trong những năm gần đây 超 quan hệ kinh tế và thương mại Việt Trung đã pháttriển nhanh chóng 超 Trung quốc đã liên tục 12 năm trở thành đối tác thương mại lớn nhấtcủa Việt Nam Nam 2014, Việt nam là đối thức kinh tế và thương mại lớn thứ hai của TrungQuốc tại Đông Nam Á Tháng 10 năm 2011 超 hai nước kí kết 超 Quy hoạch phát triển 5năm hợp tác kinh tế thương mại Trung Việt超 Tháng 10 năm 2013 超 hai nước kí kết超 Bảnghi nhớ về việc xây dựng và phát triển Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới 超 Trung Quốcđầu tư tại Việt Nam, chủ yếu trong các ngành công nghiệp chế biến và các ngành côngnghiệp xây dựng, chính phủ Việt Nam khuyến khích đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực côngnghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ cao và cơ sở hạ tầng cũng có đầu tư đáng kể

4 Lực lượng kỹ thuật hùng hậu

Tổng công ty gốm sứ và thủy tinh Việt Nam là một trong những doanh nghiệp sảnxuất kính thành lập sớm nhất, quy mô lớn nhất, có sức ảnh hưởng nhất tại Việt Nam Tậpđoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh có trình độ và sức cạnh tranh lớn dẫn dầu trong nước

về phương diện như kính nổi, kính đặc chủng, gia công sau kính, đã ứng dụng tại rất nhiềudây chuyền sản xuất trong nước và đi vào sản xuất thành công, lực lượng kỹ thuật hùng

Trang 8

hậu Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh sẽ cung cấp lực lượng kỹ thuật hỗ trợ cho dự

án này

5 Kinh nghiệp quản lí phong phú

Tổng công ty gốm sứ và thủy tinh Việt Nam, Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh

và Tổng công ty đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam từ khi thành lập chođến nay có thành tích nổi trội, phát triển ổn định, chức trách vị trị và lưu trình làm việc củacác phòng ban, các công ty không ngừng cải thiện超 bồi dưỡng đào tạo ra một số lượng lớnnhân tài quản lí công trình và quản lí doanh nghiệp có tố chất cao, bảo đảm vận hành quản

lí đối với thực hiện và vận hành sản xuất của dự án này luôn thuận lợi

6 Bảo đảm nguồn vốn hiệu quả

Thực lực nguồn vốn của ba cổ đông đều hùng hậu, tài chính của doanh nghiệp kiệntoàn, uy tín trong ngành tốt, lợi nhuận và khả năng thanh toán mạnh, có thể bảo đảm nguồnvốn hiệu quả cho dự án này

V Căn cứ và phạm vi của nghiên cứu khả thi

超 1 超 Công ty liên doanh và Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh đã kí hợp đồnglàm nghiên cứu khả thi phát triển dự án này

超 2 超超 Phương pháp đánh giá kinh tế và tham số của dự án xây dựng 超超 bản số

3超超

超 3 超超 Hướng dẫn nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư超 bản dùng thử 超超超

超 4 超 Tài liệu và số liệu cơ bản mà doanh nghiệp cung cấp

VI Nguyên tắc cơ bản tuân thủ của xây dựng dự án

1 Sử dụng phương án kỹ thuật thuần thục tin cậy, tiên tiến hợp lí超 tích cực lựa chọn

kỹ thuật mới, thiết bị mới, vật liệu mới một cách thích hợp超 dưới tiền đề kiểm soát tổngmức đầu tư 超 thiết bị kỹ thuật và điều khiển tự động hóa của dây chuyền sản xuất chính

cố gắng đạt được trình độ tiên tiến quốc tế

2 Khi quy hoạch tổng thể cần phải suy xét chung, bố cục hợp lí, kết hợp xa gần 超vừa đáp ứng chức năng, lại sát với thực tế; vừa tiện cho quản lí, lại vận chuyển thuậntiện超 khiến cho công tác hậu mãi được tiếp nối tự nhiên超 chú ý dùng đất tiết kiệm, và chú

ý hạ thấp đầu tư xây dựng

3 Tiến hành so sánh lựa chọn phương án kỹ thuật tối ưu nhất cho dây chuyền sảnxuất chính超 cung cấp căn cứ cho quyết sách khoa học, chính xác Trong phương án kỹthuật của dây chuyền sản xuất chính, áp dụng biện pháp kỹ thuật tiên tiến, tin cậy, đảm bảosản phẩm sản xuất ra đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp

4 Lấy khởi điểm cao, chất lượng cao làm tiền đề, tiến hành lựa chọn loại hình vậtliệu thiết bị, vừa kiểm soát đầu tư hữu hiệu, lại bắt buộc đảm bảo yêu cầu sử dụng 超 đểđảm bảo các mục tiêu dự kiến

5 Các phương diện về bảo vệ môi trường, an toàn nghề nghiệp, tiết kiệm nănglượng, phòng cháy chữa cháy đều phải phù hợp tiêu chuẩn , quy phạm và quy định liênquan của Việt Nam

VII Quy mô xây dựng và phương án sản phẩm

超 1 超 Công suất nung 600t/d

Kính nổi siêu trắng 570t/d

超 2 超 Sản lượng năm không sửa chữa nguội 17.33 vạn tấn

Trang 9

3 Chiều dày cơ bản 超 3 超 19mm

超 5 超 Chu kì sửa chữa nguội của lò 8 năm

超 6 超 Số ngày làm việc trong năm

Năm không sửa chữa nguội 365d

Năm sửa chữa nguội 275d

超 7 超 Sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn chất lượng 超 kính dùng chế tạo pin mặt trời 超

超 JC/T 2001-2009 超

VIII Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

Bảng 1-1 Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chínhSTT Tên chỉ tiêu Đơn vị Số lượng Ghi chú

1 Quy mô xây dựng

1.1 Kính nổi siêu trắng Vạn tấn 17.33

2 Ngày làm việc trong năm

2.1 Năm không sửa chữa nguội d 365

2.2 Năm sửa chữa nguội d 275

3 Chỉ tiêu kỹ thuật công nghệ

3.1 Công suất nung của lò nung t/d 600

3.8 Chu kì sửa chữa nguội của lò nung a 8

4 Lượng sử dụng nguyên liệu

4.2 hydroxit nhôm t/a 2875

4.6 Na2SO4 1‧0H2O t/a 660

4.8 Thiếc tinh chất t/a 4.5

5 Lượng nhiên liệu sử dụng超khí thiên

nhiên CNG超 ×10P4PmP3P/a 4037

6 Lượng điện sử dụng

6.1 Tổng công suất lắp đặt của thiết bị kw 13000

6.2 Phụ tải tối đa của sản xuất thông kw 4500

Trang 10

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Số lượng Ghi chú

thường

6.3 Phụ tải tối đa của lò nung đi vào sảnxuất kw 7800

6.4 Lượng điện tiêu hao năm kwh 2600×10P4

7 Lượng nước sử dụng cho dây chuyền mP3P/a 81556

8 Lao động cố định Người 400

9 Tổng mức đầu tư dự án Vạn tệ 75822

9.1 Đầu tư xây dựng Vạn tệ 65687

9.2 Lãi suất trong thời gian xây dựng Vạn tệ 1035

9.3 Vốn lưu động Vạn tệ 9100

10 Chỉ số hiệu quả kinh tế

10.1 Thu nhập doanh thu hàng năm超gồm

10.2 Tổng chi phí bình quân hàng năm Vạn tệ 34104.40

10.3 Thuế GTGT và bổ sung của nó bình

quân hàng năm Vạn tệ 2437.17

10.4 Tổng lợi nhuận bình quân năm Vạn tệ 12693.41

10.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp bìnhquân năm % 1942.22

10.6 Lợi nhuận sau thuế bình quân năm % 10751.20

10.7

Giá trị hiện tại ròng tài chính của dự

án 超 trước thuế thu nhập doanh

10.8

Tỷ lệ lợi nhuận nội bộ tài chính của

dự án超 trước thuế thu nhập doanh

10.9 Tỷ lệ lợi nhuận nội bộ tài chính tiềnvốn % 35.58

10.10 Tỷ lệ lợi nhuận của tổng đầu tư % 17.65

10.11 Tỷ lệ lợi nhuận ròng của tiền vốn Năm 47.92

10.12 Thời gian thu hồi đầu tư (Gồm thờigian xây dựng) Năm 5.32 Gồm thờigian xây

dựng10.13 Tỷ lệ nợ vốn超 năm đầu trong thời

gian kinh doanh超 % 58.80

10.14 Tỷ lệ trả lãi超 trong thời hạn trả nợ

10.15 Tỷ lệ trả nợ超 trong thời hạn trả nợ

IX Đánh giá tổng hợp và kiến nghị

超 1 超 Xây dựng dự án này phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế của quốc giaViệt nam, nghành nghề và địa phương超 phù hợp với phương hướng điều chỉnh bố cụccông nghiệp địa phương, phù hợp với yêu cầu tiến bộ kỹ thuật của ngành nghề

超 2 超 sản phẩm của dự án này phù hợp yêu cầu thị trường, tương lai tiêu thụ sảnphẩm rất rộng mở

超 3 超 Điều kiện xây dựng như cung cấp điện nước khí, giao thông vận chuyển tại

Trang 11

địa phương của dự án tốt 超 môi trường đầu tư tốt 超 cơ quan chính quyền phủ rất ủng hộviệc xây dựng dự án 超 thực hiện thuận lợi dự án rất được đảm bảo

超 4 超 Lợi ích kinh tế của dự án này tốt, tỷ lệ lợi nhuận nội bộ tài chính của dự án đạt22.63% 超 tỷ lệ lợi nhuận tiền vốn đạt 35.58% 超 thời gian thu hồi đầu tư là 5.32năm超 bao gồm cả thời gian xây dựng 超 超 tổng mức lợi nhuận bình quân năm là12693.41Vạn tệ 超 vốn thặng dư tích lũy bình quân năm trong thời gian tính toán sinh ramột con số khá lớn超 tỷ lệ thanh toán nợ bình quân trong thời gian trả nợ đạt 1.52 超 khảnăng lợi nhuận của dự án tốt, khả năng trả nợ, khả năng sinh tồn tài chính, và khả năng chịurủi ro, trên lĩnh vực kinh tế là khả thi

超 5 超 Trong quá trình xây dựng và sản xuất, tích cực áp dụng các biện pháp bảo vệmôi trường một cách hiệu quả超 có thể đảm bảo các loại chất thải đạt tiêu chuẩn thảira超 không gây nguy hại cho môi trường xung quanh

超 6 超 Sau khi thực hiện dự án này, còn mở rộng ngành nghề lao động, kéo theo cácngành nghề liên quan tại địa phương phát triển, đem lại lợi ích xã hội to lớn

Tóm lại超 xây dựng dự án này có điều kiện xây dựng và môi trường tốt 超 sử dụng

kỹ thuật và chất lượng sản phẩm đạt trình độ tiên tiến dẫn đầu thế giới, thực hiện dự án sẽmang lại hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội tốt Đề nghị cơ quan chủ quản liên quan thẩmtra phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án này, đề nghị đơn vị xây dựng nhanhchóng tập hợp chuẩn bị vốn, mau chóng thực hiện sớm, sớm thấy hiệu quả

Trang 12

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

I Khái quát sản phẩm

Kính siêu trắng có tính năng vật lí, thiết bị và tính quang học tốt, có thể tiến hành giacông thành các loại sản phẩm giống như kính nổi chất lượng cao khác, nhu tôi, phủ, sơnmàu, tôi nhiệt cong, kính dán, lắp ráp chân không

Kính siêu trắng trong lĩnh vực xây dựng không chỉ tiết kiệm năng lượng,bảo vệ môitrường, cũng làm cho thiết kế kiến trúc hòa nhập vào phong cách thời thượng Tính quanghọc vượt trội kết hợp với kỹ thuật quang điện của kính siêu trắng dùng làm tường điệnquang là một lĩnh vực mới, tương lai phát triển rất rộng lớn

Cùng với thị trường tiêu thị toàn cầu ngày càng nâng cao 超 sự phát triển các ngànhliên quan như xây dựng, ô tô cũng đưa ra yêu cầu ngày càng cao đối với gia công kính

Do đó, thị trường kính nổi chất lượng cao sẽ liên tục duy trì tình trạng sử dụng khá lớn

超 1 超 Thị trường kính siêu trắng

Kính siêu trắng là sản phẩm kính loại mới có tính năng và cảm quan vượt trội hơnhẳn 超 kính siêu trắng cũng gọi là kính có hàm lượng sắt thấp, kính không màu, kính thấuquang cao, có công dụng rộng rãi và nhu cầu thị trường lớn

超 1 超 Ngành thái dương năng là thị trường tiêu thụ chính

Thái dương năng coi là một loại năng lượng tái sinh, giải quyết tình trạng căng thẳngtrong cung cấp năng lượng toàn cầu hiện nay Tốc độ tăng dần 30%超 40% của ngànhthái dương năng mỗi năm tại nước ngoài超 là ngành phát triển có tốc độ nhanh nhất vượtqua cả ngành IT trên thế giới hiện nay

① dùng làm vật liệu lắp ráp pin thái dương năng màng mỏng

Pin thái dương năng màng mỏng bao gồm pin màng mỏng phi tinh thể, pin màngmỏng CdTe, pin CIGS, pin màng mỏng GaAs So với pin năng lượng mặt tời tinh thể silic,pin năng lượng màng mỏng thích hợp sử dụng cho các công trình nhất thể hóa kiến trúcđiện quang Kính TCO là pin thái dương năng màng mỏng bắt buộc không thể thiếu vậtliệu điện cực phía trước, còn tấm lót của kính TCO thường đều sử dụng tấm lót là kính siêutrắng

Mấy năm trước đây tốc độ tăng trưởng đều duy trì trên 100%, nhưng do sản lượngvẫn thấp hơn pin silic tinh thể rất nhiều Năm 2014 sản lượng pin màng mỏng toàn cầu đạt9.5GW, tỷ lệ tăng trưởng tổng hợp của thị trường màng mỏng đạt 34%

Nhà máy quang điện ở sa mạc tương lai trở thành thị trường chính của pin mangmỏng超 tổng diện tích sa mạc trên toàn thế giới là 3400 vạn kmP2P超 hiện nay tổng diệntích 10 sa mạc lớn nhất chiếm khoảng 2000 vạn kmP2P 超 suy xét đến thứ tự sử dụng theonhu cầu, nhu cầu của khu vực Trung Đông, Úc sẽ là trước tiên do chính sách nhà nước hỗtrợ nhanh mạnh, tiếp đó sẽ là Tân Cương Trung Quốc, tiếp theo là khu vực bắc phi và cácvùng khác

Hiện tại thị trường bắt đầu khởi động tập trung ở vùng Trung Đông, tương lai 100năm khai thác ba phần nghìn tổng dung lượng là giả thiết tương đối hợp lí超 thì trung bìnhnăm ở khu vực Trung Đông nhu cầu tăng mới là 5260MW超 dự tính đến năm 2020 超 các

sa mạc trong lục địa đã tiến vào thời kì khai thác nhà máy quang điện超 lại suy xét đến nhucầu của 10 sa mạc lớn nhất, tính khai thác liên tục trong 100 năm, nhu cầu tăng mới bình

Trang 13

quân hàng năm đạt 30GW.

Chỉ nói về trạm điện sa mạc超 theo 1GW pin màng mỏng năng lượng mặttrời cầnkhoảng 2500vạn mP2 kính film dẫn diện trong suốt TCO Kính TCO dùng cho trạmđiện sa mạc có thể cần là 7637500 vạn mP2P超 quy đổi khoảng kính film dẫn diện trongsuốt TCO có chiều dày 3.2mm cần khoảng 61100vạn tấn hoặc kính film dẫn diện trongsuốt TCO có chiều dày 4mm cần khoảng 76375 vạn tấn

② Dùng cho phát điện quang nhiệt thái dương năng

Phát điện quang nhiệt thái dương năng là chỉ lợi dụng một tấm gương quy mô lớn đểthu thập nhiệt năng của mặt trời超 thông qua thiết bị chuyển đổi nhiệt cung cấp hơi nước,sau đó kết hợp kỹ thuật máy phát điện tua bin truyền thống Lần lượt phân thành bốn loại

hệ thống thu thập kiểu máng thái dương năng, hệ thống thu thập kiểu tháp thái dương năng,

hệ thống thu thập kiểu đĩa thái dương năng hệ thống thu gom phản xạ Fresnel Hiện naytrên thế giới đã đưa vào vận hành ba loại là kiểu máng, kiểu tháp, kiểu đĩa, trong đó gươngđịnh nhật thái dương năng siêu trắng là một trong những bộ phận trong chuỗi ngành phátđiện thái dương năng Hệ thống phát điện thái dương năng kiểu tháp 1MW cần tấm lót tháidương năng siêu trắng là 10000mP2P

Mỹ hiện nay đưa vào hoạt động các nhà máy nhiệt điện thái dương năng có tổngcông suất lắp đặt 432MW, xếp hạng đầu trên thế giới, và một số lượng lớn các công trìnhcủa nhà máy điện được đề xuất Dự kiến vào năm 2020 tại Hoa Kỳ, quy mô phát điệnquang nhiệt sẽ đạt 50.000 MW

Tổng công suất lắp đặt của Tây Ban Nhahiện tại của 330MW 超 đứng sau Mỹ Quyhoạch dài hạn đến năm 2020 đạt dung lượng là 20.000 MW

Khu vực Trung Đông và Bắc Phi đã công bố quy hoạc dự tính đến năm 2020 đạt6.8GW 超 ở khu vực Trung Đông và Bắc Phi có thể chiếm 30% thị phần CSP toàn cầu

Dự tính lạc quan nhất đối với sự phát triển ngành nhiệt điện thái dương năng kiểu tụquang超 CSP 超 đến năm 2030 , kỹ thuật CSP có thể chiếm 7% điện lực cung ứng 超 đếnnăm 2050 tăng trưởng đến 25%

Cơ quan Năng lượng quốc tế, Hiệp hội nhiệt điện thái dương năng, và tổ chức hòabình xanh dự đoán đến năm 2030 chỉ số cung ứng năng lượng toàn cầu chiếm 3% 超3.6% 超 đến năm 2050 chiếm 8% 超 11.8%超 đến năm 2050 dung lượng lắp ráp CSP đạt830GW超 mỗi năm tăng 41GW 超 Trong vòng 5 超 10năm tới tỷ lệ tăng trưởng lũy kế đạt17% 超 27%

Theo nhu cầu của hệ thống nhiệt điện thái dương năng kiểu tháp 1MW cần tấm lót tháidương năng siêu trăng là 10000mP2P 超 tính theo chiều dày 5mm 超 thì nhu cầu thị trường của hệthống phát điện nhiệt điện đối với tấm lót siêu trắng dự tính như sau 超

Dự tính phát điện nhiệt điện toàn cầu cần tấm lót siêu trắng 超 đơn vị超 vạn thùng

trọng lượng超

Trang 14

超 2 超 Ngành trang trí kiến trúc là một thị trường tiêu thụ khác

Trong lĩnh vực xây dựng sử dụng kính thường là ứng dụng truyền thống kínhtấm超 ngành xây dựng làn ngành trụ cột quan trọng trong kinh tế quốc dân Ứng dụngcủa kính năng lượng mặt trời siêu trắng đang nhanh chóng mở rộng超 trước tiên là ứngdụng của kiến trúc cao cấp và trên vật kiến trúc đã mở ra cục diện, nhu cầu của ngànhtrang trí kiến trúc đối với kính siêu trắng sẽ là tăng trưởng bền vững

Chế phẩm tường điện quan thông thương sử dụng tấm ghép siêu trắng tôi hai lớp chếtạo thành Lắp ráp tường điện quang nay được áp dụng rộng rãi ở Trung Quốc trên vậtkiến trúc mới, nó không chỉ có thể làm cho vật liệu kiến trúc và kiến trúc đạt sự kếthợp hoàn mỹ, thông minh và sản sinh năng lương, đồng thời cũng mang lại hiệu quảtrang trí mỹ thuật mới cho kiến trúc hiện đại hóa

超 2 超 Nhu cầu của kính nổi chất lượng cao từ 3超 19mm

Cùng với sự phát triển nhanh của xây dựng, kinh tế ở Việt Nam, kiến trúccao tầngxuất hiện nhiều với số lượng lớn, nhu cầu của ngành dịch vụ thương mại ngày càng phồnthịnh, ngăn cách các phòng, mặt trước của tiệm, tủ kính trưng bày … Đều cần kính cókích thước chiều dày từ 8超 12mm và kính có kích thước siêu lớn ngày càng nhiều Cácngành ở trên không chỉ trực tiếp sử dụng kính nổi chất lượng cao nguyên tấm với sốlượng lớn超 mà sản phẩm gia công kính từ 8 超 12mm cũng ngày được sử dụng rộng rãi

Dự án nayfsanr xuất kính có chiều dày từ 3超 19mm chất lượng đạt trình độ tiên tiếnquốc tế 超 chủ yếu cung cấp cho các doanh nghiệp gia công thành kính tôi, Low e, kínhchân không…

① Ngành xây dựng và bất động sản là động lực thúc đẩy thị trường chính tiêu thụkính nguyên tấm

1 Diện tích khởi công mới, diện tích hoàn công nhà thương phẩm thành thị vẫn luônduy trì tăng trưởng nhanh

2 Nhà thương phẩm mới ở thành phố đã phỗ biến bắt điều sử dụng kính chân không

3 Nhu cầu nhà mặt phố, tủ kính trưng bày, cửa kéo nhanh lắp trong nhà cần kính cóchiều dày từ 8mm trở lên

② Sự phát triển nhanh chóng của ngành ô tô đối với sản xuất tiêu thụ kính nổi chấtlượng cao mạnh mẽ kéo theo ngành xe con được Quốc tế công nhận bắt đầu bước vào giađình nhưng vẫn giới hạn, GDP bình quân người ở là 1000 usd, khi , GDP bình quân người

ở thành thị là 4000 usd, xe con bắt đầu phổ cập Có thể dự kiến超 không gian phát triển vàtriển vọng thị trường của sản phẩm kính an toàn dùng cho ô tô cũng ngày được coi trọng

超 3 超 Thị trường đồ gia dụng bằng kính

Do kính có các đặc điểm như độ trong suốt cao, chịu nhiệt tốt 超 sử dụng kính nổichất lượng cao có chiều dày từ 8超 15mm gia công thành các đồ gia dụng như bàn nhỏ uốngtrà, bàn kính, tủ kính trang trí ….ngày càng được nhiều người yêu thích Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, điều kiện sống của mọi người có cải thiện rất lớn, đặc biệt ở các thànhphố lớn, đồ gia dụngbằng kính bán rất chạy Đồng thời, cùng với các kiến trúc công cộngnhư trung tâm thương mại, khách sạn được xây dựng ngày càng nhiều, các thành phố vừa

và nhỏ sẽ trở thành thị trường rộng lớn của đồ gia dụng bằng kính Do vậy, thị trường đồgia dụng bằng kính cần kính nổi chất lượng cao từ 8超 15mm, tiếp đó là ô tô cũng là một thịtrường quan trọng

III Phân tích thị trường

Trang 15

Sản phẩm của dự án dây chuyền sản xuất kính nổi siêu trắng 600t/d có sức cạnhtranh và ưu thế cạnh tranh tên thị trường khá mạnh, chủ yếu thể hiện ở các phương diệnsau:

1 Ưu thế chất lượng sản phẩm và ưu thế chủng loại sản phẩm

Dự án này sử dụng kỹ thuật sản xuất kính nổi siêu trắng thế hệ mới, chất lượng củakính nổi siêu trắng có thể đạt tiêu chuẩn chất lượng kính quốc tế, đáp ứng yêu cầu chấtlượng gia công

2 Ưu thế giá thành sản phẩm

Dự án này cần sử dụng nguyên liệu tổng hợp với khối lượng lớn và tiến hành muahàng thông qua phương thức đấu thầu so sánh giữa ba đơn vị cung cấp hàng超 chỉ tiêu giáthành như nguồn nguyên liệu, tiêu hao nguyên liệu phân chia đến phân xưởng, ca làm việc,kiểm soát chặt chẽ giá thành sản xuất và chi phí mang tính phi sản xuất, làm cho giá thànhsản phẩm của dự án này có thể ở mức tương đối thấp có sức cạnh tranh trên thị trường

3 Ưu thế giao thông vận chuyển

Dự án xây dựng tại tỉnh Bà rịa Vũng tàu, khu vực này đã hình thành mạng lưới giaothông vận chuyển hiện đại hóa, điều này khiến cho sản phẩm của dự án có phương thứcgiao hàng nhanh nhất và cạnh tranh tốt nhất

4 Ưu thế quản lí doanh nghiệp

Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh từ trước tới nay vô cùng coi trọng công tácquản lí doanh nghiệp, hoàn thiện chế độ quy chế, có thể tiết kiệm một cách hiệu quả chi phítài chính, chi phí quản lí và bán hàng, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường củasản phẩm

5 Ưu thế sáng tạo kỹ thuật

Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh vô cùng coi trọng công việc nghiên cứu sángtạo và cách tân kỹ thuật, có năng lực nghiên cứu sáng tạo và cách tân kỹ thuật mạnh Dự ánnày sẽ dựa vào ưu thế mới trong sáng tạo kỹ thuật của Tập đoàn khoa học kỹ thuật KhảiThịnh超 có lợi cho việc thực hiện thay thế nâng cấp sản phẩm thực tại, tăng cường lựclượng phát triển doanh nghiệp

V Kết luật phân tích thị trường

Kính nổi siêu trắng của dự án này phù hợp nhu cầu của thị trường, ở các phươngdiện như giá thành sản phẩm, chất lượng và tiêu thụ đều có ưu thế cạnh tranh ro rệt Do đó,

dự án này có phương hướng phát triển tốt, sau khi xây dựng sẽ mang lợi hiệu quả kinh tế vàlợi ích xã hội tốt

Trang 16

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN XÂY DỰN

I Địa điểm xây dựng

Địa điểm xây dựng dự án này trong khu công nghiệp Phú Mỹ II, tỉnh Bà Rịa Vũngtàu 超 khu đất bằng phẳng, giao thông thuận tiện, có điều kiện cơ sở hạ tầng như cấpđiện, nước, khí thiên nhiên, thông tin tốt超 điều kiện xây dựng tốt

Khu công nghiệp Phú Mỹ II nằm tại Xã Phước Tân và thị trấn Phú Mỹ - H TânThành - T Bà Rịa - Vũng Tàu

- Phía Bắc : Giáp khu công nghiệp Phú Mỹ 1;

- Phía Đông : Giáp đường 965;

- Phía Nam : Giáp khu công nghiệp Cái Mép;

- Phía Tây : Giáp Nhà máy đóng tàu Ba son & Cảng Thị Vải

Diện tích toàn khu : 620,6ha

Trong đó:

- Đất khu công nghiệp : 372,5ha

- Đất công trình điều hành, dịch vụ : 16,2ha

- Đất công trình đầu mối kỹ thuật : 9,3ha

- Đất cây xanh và mặt nước : 162,11ha

- Đất giao thông và cảng : 60,44ha

超 1 超 Khoảng cách đến các đầu mối giao thông trọng yếu

3 Khoảng các đến sân bay:

- Sân bay Tân Sơn Nhất : 75 Km

- Sân bay Long Thành (tương lai) : 30 Km

Trang 17

- Đường 965 phía Đông Nam, đi qua KCN PM2, chiều dài 2.065m, mặt cắt ngang quyhoạch là 75m;

- Đường liên cảng phía Tây của KCN PM2, mặt cắt ngang 50m;

- Trục đường chính D3 dài 1.443,14m, mặt cắt ngang 63m, phần đường dành cho xe chạy24m, dải phân cách 3m;

- Trục đường chính N6 dài 1.410m, mặt cắt ngang 31m, xe chạy 15m;

- Đường nhánh 2 làn xe, rộng 8m

III Điều kiện tự nhiên

Bán đảo Vũng tàu ba mặt là biển bao bọc超 quanh năm khí hậu ấp áp, mátmẻ dễchịu, non xanh nước biếc, thực vật sum xuê

- Độ cao so với mặt biển : khoảng 2,7m

- Độ ẩm trung bình từ : 70 - 85%

- Nhiệt độ trung bình : 29 - 32oC

- Lượng mưa trung bình hàng năm : 1.606 mm

- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến hết tháng 10 hàng năm

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến hết tháng 4 hàng năm

IV Cung cấp nguyên liệu

Các loại nguyên liệu sử dụng cho dự án này, nguyên liệu là hóa chất cơ bản do cácnhà cung cấp nguyên liệu cung cấp

1 Lượng cát silic sử dụng bình quân năm là 151.254 tấn超 liệu rời đạt tiêu chuẩnđược vận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

2 Lượng hydroxit nhôm sử dụng bình quân năm là 2.875 tấn, liệu bột đạt tiêu chuẩnđược vận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

3 Lượng đô lô mít sử dụng bình quân năm là 25.486 tấn超 liệu bột đạt tiêu chuẩnđược vận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

4 Lượng đá vôi sử dụng bình quân năm là 24.300 tấn超 liệu bột đạt tiêu chuẩn đượcvận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

5 Lượng Na2SO4‧10H2O sử dụng bình quân năm khoảng 660 tấn 超 liệu bột đạttiêu chuẩn đóng bao được vận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

6 Lượng Natri nitrat sử dụng bình quân năm khoảng 1188 tấn 超 liệu bột đạt tiêuchuẩn đóng bao được vận chuyển bằng ô tô vào nhà máy

7 Lượng thiếc tinh chất sử dụng bình quân năm là 0.387 tấn 超 vận chuyển bằng ô tôvào nhà máy

V Cung cấp nhiên liệu

Nhiên liệu là khí thiên nhiên, lượng sử dụng hàng năm khoảng4037×10PP4PPmPP3PP超 do Công ty cổ phần phân phối khí thấp áp dầu khí việt nam cungcấp, trạm khí áp thấp gần nhất tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, cách dự án khoảng 3km, Dầu

FO là nhiên liệu dự phòng

VI Cấp điện

Cung cấp nguồn điện do lưới điện Quốc gia thuộc quản lí điện lực Bà Rịa vũng tàu

Trang 18

Tân Thành cung cấp đến vị trí tường bao quanh nhà máy.

VII Cấp nước

1 Cấp nước 超 nhà máy nước ngầm Phú Mỹ, công suất 20.000mP3P/ngày đêm超cung cấp đến vị trí tường bao quanh nhà máy超

2 Thoát nước 超 Nhà máy xử lí nước thải tập trung trong khu công nghiệp đã xâydựng hoàn thành超 có thể tiếp nhận nước thải từ tường bao quanh nhà máy Công suấtgiai đoạn 1 là4.000 mP3P/ ngày đêm Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống nước thải làđộc lập

Trang 19

CHƯƠNG IV BẢN VẼ VẬN CHUYỂN

I Nguyên tắc và căn cứ thiết kế tổng mặt bằng

Thiết kế theo pháp luật, quy định và quy phạm tiêu chuẩn thiết kế có liên quan củaViệt Nam

II Khái quát địa điểm nhà máy

Dự án này là công trình xây mới, địa điểm dự định xây dựng nhà máy do đơn vị xâydựng chọn rồi quyết định, nằm ở khu công nghiệp Phú Mỹ II Việt Nam, thuộc thị trấn Phú

Mỹ xã Phúc Tân, huyện Tân Thành tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Phía bắc khu công nghiệp này giáp khu công nghiệp Phú Mỹ 1; phía đông giápđường 965, phía nam giáp khu công nghiệp Cái Mép, phía tây giáp nhà máy chế tạo thuyền

Ba Son và Cảng Thị Vải Cách thành phố Hồ Chí Minh và sân bay Tân Sơn Nhất 75km,cách ga tàu Biên Hòa 50km

Khu nhà máy định xây dựng có cấu trúc xung quanh tương đối ngay ngắn, tổng diệntích 350000mP2, mặt đất bằng phẳng, các điều kiện như cao độ địa hình, địa chất thủy văncần chờ thăm dò làm ro hơn nữa P

Hai bên phía tây và phía bắc khu vực nhà máy là đường đi đã được quy hoạch, phíađông và phía nam là sông ngòi, hơn nữa phía nam có điều kiện xây dựng cảng Nguồn điệncấp điện do mạng lưới điện quốc gia điện lực Tân Thành/ điện lực tỉnh Bà Rịa Vũng Tàuquản lý cung cấp nối đến hàng rào nhà máy; nước cấp do nhà máy nước ngầm cung cấp nốiđến hàng rào nhà máy; khu công nghiệp đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung,đáp ứng yêu cầu nước thải của nhà máy

Tóm lại, vị trí địa lý của khu vực này ưu việt, nước, điện, đường xá kết nối thuậntiện, giao thông vận chuyển nhanh, thuận tiện, điều kiện xây dựng ưu việt

III : Bố trí tổng mặt bằng

Dựa theo quy mô xây dựng công trình và đặc điểm công nghệ sản xuất kính, kết hợpvới yêu cầu của đơn vị xây dựng đối với dây chuyền sản xuất kính nổi và dây chuyền sảnxuất kính quang phổ dây chuyền kính gia công sau này, bố trí tổng mặt bằng của công trìnhnày được thiết kế theo quy hoạch thống nhất, trên nguyên tắc xây dựng phân giai đoạn.Dưới đây giới thiệu cụ thể khái quát bố trí tổng mặt bằng lần này

Giai đoạn 1 chủ yếu bao gồm:

1 超 Tổng hợp những công trình phục vụ hành chính như văn phòng, bãi đỗ xe cơgiới và xe không gắn máy, nhà ăn, hàng rào nhà máy, cửa lớn (bao gồm cả phòng bảo vệ);

2超 Thiết bị nguyên liệu đáp ứng dây chuyền kính nổi 600t/d sử dụng như kho đồngnhất cát, kho nguyên liệu đóng túi, xưởng nguyên liệu (bao gồm cấp liệu, phối liệu vàtrộn), hành lang vận chuyển phối liệu và cả bãi kính vụn, hành lang vận chuyển kính vụn;

3超 Phân xưởng liên hợp dây chuyền sản xuất kính nổi 600t/d lần lượt bao gồm cáccông đoạn như công đoạn nấu (bao gồm ống khói), công đoạn tạo hình, công đoạn ủ, côngđoạn cắt bẻ, công đoạn thành phẩm (bao gồm kho thành phẩm) và cả những công trình phụtrợ khác;

4超 Công trình công cộng như hệ thống phòng cháy chữa cháy khu vực nhà máy, hệthống nước làm mát thiết bị công cộng và dây chuyền kính nổi 600t/d (bao gồm phòng bơm

Trang 20

nước và bể nước), trạm khí Hydro (bao gồm bồn khí Hydro), trạm khí nito (bao gồm cảtrạm khí nén), trạm biến áp tổng nhà máy (bao gồm cả trạm phát điện dầu diesel), trạm dầu(bao gồm cả phòng bơm dầu, bồn dầu), trạm CNG, trạm cân…

Giai đoạn 2 chủ yếu bao gồm超

1超 Công trình nguyên liệu đáp ứng dây chuyền kính quang phổ 900t/d sử dụng nhưkho đồng nhất cát, kho nguyên liệu đóng túi, hành lang vận chuyển phối liệu và bãi kínhvụn, hành lang vận chuyển kính vụn超

2超 Phân xưởng liên hợp dây chuyền sản xuất kính quang phổ 900t/d lần lượt baogồm các công đoạn như công đoạn nấu (bao gồm ống khói), công đoạn tạo hình, công đoạn

ủ, công đoạn cắt bẻ, công đoạn thành phẩm (bao gồm kho thành phẩm) và cả những côngtrình phụ trợ khác 超

3超 Trạm phát điện xây mới, hệ thống nước tuần hoàn dây chuyền sản xuất, công trìnhcông cộng khác được tăng lên và mở rộng từ cơ sở dây chuyền sản xuất kính nổi 600t/d để đápứng nhu cầu sản xuất kính quang phổ 900t/d

Trong thiết kế này, bố trí tổng mặt bằng được tiến hành theo đặc điểm và công nghệsản xuất kính quang phổ, kính nổi; kết hợp kinh nghiệm xây dựng nhà máy tương tự ở TrungQuốc; theo yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh môi trường, vận chuyển giao thông, thi côngxây dựng và phát triển sau này; theo nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, phân khu ro ràng, kếthợp gần xa, quản lý thuận tiện, vận chuyển thông suốt Cụ thể như sau:

超 1 超 Để nhu cầu vận chuyển, liên lạc của nhà máy được thuận tiện, phía tây nhàmáy bố trí hai cổng, trong đó, cổng phía nam chủ yếu phục vụ cho vận chuyển nguyên liệu,trong cổng đặt trạm cân; còn cửa phía bắc chủ yếu phục vụ vận chuyển thành phẩm, bố trígần văn phòng tổng hợp, cũng là cổng người ra vào chính của nhà máy

超 2 超 Phân xưởng liên hợp kính nổi 600t/d được bố trí ở phía tây nhà máy, đườngtâm phân xưởng liên hợp cách hàng rào phía tây 87m, từ nam hướng bắc lần lượt là côngđoạn nấu, công đoạn tạo hình, công đoạn cắt bẻ, công đoạn thành phẩm, tổng chiều dàiphân xưởng liên hợp khoảng 600m, chiều rộng 27m~96m không đều, chiếm 40532mP2

diện tích đất Phân xưởng liên hợp kính quang phổ 900t/d được bố trí ở phía đông phânxưởng liên hợp kính nổi 600t/d, hai đường tâm của hai phân xưởng liên hợp cách nhau241m, chiếm 70221mP2 diện tích đất Sau khi nhà máy hoàn công, quy mô nhà máy rộnglớn, mặt tiền hài hòa, mặt bằng thống nhất, thể hiện là một nhà máy hiện đại hóa, đồng thờitrở thành một nhà máy điển hình thậm chí là một công trình kiến trúc điển hình của khuvực

超 3 超 Công trình nguyên liệu như kho đồng nhất cát silic, kho nguyên liệu đóng túi,xưởng nguyên liệu (bao gồm cấp liệu, phối liệu và trộn), hành lang vận chuyển phối liệu,bãi kính vụn, hành lang vận chuyển kính vụn tập trung bố trí đoạn giữa nhà máy theo yêucầu sản xuất và xây dựng công trình hai giai đoạn Vì công trình nguyên liệu giữa hai phânxưởng kính nổi và phân xưởng kính quang phổ tương đối nhiều, chức năng phức tạp, chiếmtương đối nhiều đất, vận chuyển với lượng lớn, xe cộ đi lại nhiều nên trong thiết kế cố gắng

tổ hợp những công trình có chức năng tương đồng hoặc gần nhau, cố gắng hợp nhất sân bãi

có xe qua lại để tiết kiệm đất dùng, bố cục hợp lý

超 4 超 Công trình công cộng được tập trung bố trí ở phía tây phân xưởng kính nổigiai đoạn 1 gần với hàng rào phía tây nhà máy, một mặt tiện cho việc liên kết mạng lướiđường ống đồng bộ tại địa phương, một mặt gần trung tâm phụ tải của công trình giai đoạn

Trang 21

1, khoảng cách mạng lưới đường ống ngắn, chi phí vận hành thấp, từ đó tiết kiệm đầu tư,giảm chi phí.

超 5 超 Văn phòng tổng hợp bố trí ở phía tây nhà máy gần vị trí phía bắc, gần cổngphía bắc nhà máy, gần kho thành phẩm phân xưởng liên hợp kính nổi 600t/d; bãi đỗ xe vànhà ăn bố trí gần văn phòng tổng hợp lần lượt theo hướng nam.超

Bố trí cụ thể mời xem “bản vẽ bố trí tổng mặt bằng dự án dây chuyền sản xuất kínhnổi siêu trắng 600t/d”

IV : Thiết kế chiều dọc

Căn cứ những nhân tố như cao độ đường xá liên kết bên ngoài nhà máy và san bằngbãi đất bước đầu, theo nguyên tắc đào lấp cân bằng đất thi công trong nhà máy, sau khi tínhtoán sơ bộ thì cao độ bãi đất ±0.00 trong phòng phân xưởng chính của nhà máy cao hơnmặt đất hiện tại là 0.75m

Nước mưa mặt đất trong nhà máy theo tổ chức nhất định, chảy tập trung về cửa nướcmưa bên phía đường qua dòng chảy bề mặt rồi qua ống ngầm thải ra ngoài nhà máy

V: Vận chuyển trong nhà máy

Sau khi giai đoạn 1 nhà máy xây dựng đi vào sản xuất, tổng lượng vận chuyển hàngnăm khoảng 440.000 tấn, trong đó vận chuyển vào và vận chuyển ra lần lượt là 230.000 tấn

và 210.000 tấn; sau khi giai đoạn 2 xây dựng đi vào sản xuất, tổng lượng vận chuyển hàngnăm cả nhà máy là 1.100.000 tấn, trong đó vận chuyển vào và vận chuyển ra lần lượt là580.000 tấn và 520.000 tấn Phương tiện vận chuyển là dùng ô tô, xe vận chuyển xem xétcác giải pháp hợp tác xã hội

Phương tiện vận chuyển cần cho sinh hoạt, làm việc do chủ đầu tư tự mình giảiquyết, trong bản thiết kế này chỉ xét đến vị trí đỗ xe thích hợp, không xét đến chi phí vàbảo dưỡng thiết bị

Để phương tiện vận chuyển và xe phòng cháy chữa cháy trong khu vực nhà máyđược an toàn và giao thông thông suốt, trong quá trình bố trí công trình xem xét đến giữacông trình và đường đi cần có một khoảng cách an toàn nhất định; những vật tư để ngoàitrời không được chiếm dụng đường đi hoặc lối đi phòng cháy chữa cháy để tránh ảnhhưởng đến an toàn giao thông; về phương diện thiết kế đường xá sử dụng cách bố trí dạngvòng, đường chính rộng 12m và 8m, đường phụ rộng 6m và 4m, bán kính đường đểphương tiện vận chuyển hàng hóa và phòng cháy chữa cháy rẽ ngoặt không được nhỏ hơn9m, tại vị trí có xe dỡ hàng thì phải có diện tích tương đối lớn để dừng xe, quay xe; vềphương diện thiết kế hành lang băng tải trên cao và mạng lưới đường ống cũng xét đến yêucầu giải phóng mặt bằng cho đường đi của xe cộ

Đường xá bên trong nhà máy sử dụng cách làm mặt đường bê tông, lớp lót đánghiền, đất thô đầm chắc kiểu đô thị, để đáp ứng nhu cầu vận chuyển và đi lại của phươngtiện phòng cháy chữa cháy Chủ đầu tư có thể lựa chọn hình thức kết cấu đường xá thíchhợp dựa theo tình hình thực tế tại địa phương

VI Bố trí cây xanh

Trong lần thiết kế này không chỉ làm bố trí chi tiết khu vực cây xanh của nhà

Trang 22

máy超 mà còn phân tách tuyến đường giành cho người và hàng hóa di chuyển trong nhàmáy超 đảm bảo để ra không gian hợp lí cho việc lưu thông xe cộ, người ra vào xungquanh kết cấu xây dựng và lắp đặt đường ống khu vực nhà máy… 超 dùng để bố trí câyxanh Cụ thể cây xanh có thể căn cứ theo thực tế địa phương do người phụ trách thựchiện

Bảng 1 - Chỉ tiêu sử dụng đất và xây dựng chính

ST

Đơn vị

Số lượng

Ghi chú

Giai đoạn1

Giaiđoạn 2 Tổng cộng

Trang 23

CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ LỰA CHỌN THIẾT BỊ CHÍNH

I Đặc trưng kỹ thuật

Dự án này sử dụng kỹ thuật sản xuất kính nổi siêu trắng bản quyền sở hữu trí tuệriêng của Tập đoàn khoa học kỹ thuật Khải Thịnh超 thiết bị kỹ thuật tổng thể đạt trình độtiên tiến quốc tế Thiết bị và vật liệu chính do Trung Quốc tự nghiên cứu chế tạo, có một số

bộ phận thiết bị và vật liệu được nhập khẩu từ nước khác

II Chỉ tiêu kỹ thuật sản xuất chính

超 1 超 Công suất nung 600t/d

Tốc độ kéo 600t/d 超 chiều rộng lớn nhất của tấm kính 4000mm超超

Chiều dày

Tốc độ(m/h) 833 500 313 250 208 167 132

Trang 24

Tốc độ kéo 570t/d超 chiều rộng lớn nhất của tấm kính 4000mm超超

Chiều dày

Tốc độ(m/h) 792 475 297 238 198 158 125

超 4 超 Chu kì sửa chữa nguội của lò 超 8 năm

超 5 超 Ngày làm việc trong năm 超

Năm không sửa chữa nguội 超 365d

Năm sửa chữa nguội 超 275d

超 6 超 Nhiên liệu超 khí thiên nhiên超 dầu FO dự phòng 超

超 7 超 Tỷ lệ thu hồi thành phẩm: 85%

超 8 超 Tỷ lệ tận dụng của tổ máy: 98%

超 9 超 Chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn Trung Quốc 超 kính tấm 超 2009

Tiêu chuẩn châu âu: EN572-2 2004 超

III Phương án kỹ thuật và lựa chọn thiết bị chính

超 1 超 Dự trữ nguyên liệu

1 Dự trữ cát

Cát silic được vận chuyển bằng ô tô đổ vào silo cấp liệu của kho đồng nhất, qua máycấp liệu rung điện từ, gầu tải dạng phễu đưa cát silic vào băng tải trên thiết bị tháo liệu củakho đồng nhất, liệu được bố trí đều, dự trữ thành đống trong kho

Thành phần hóa học và độ ẩm của cát silic có lúc có dao động, đặc biệt là độ ẩm củacát ảnh hưởng đến sản xuất và vận chuyển, khi vào nhà máy càng dễ gây ảnh hưởng đếnsản xuất Để giảm bớt sự dao động về độ ẩm và thành phần hóa học của cát silic tránh gâyảnh hưởng không tốt đến sản xuất và chất lượng phối liệu, trong quá trình dự trữ cát ápdụng biện pháp đồng nhất, có lợi cho việc nâng cao chất lượng phối liệu

2 Dự trữ nguyên liệu dạng túi

Nguyên liệu dạng túi sau khi vận chuyển vào nhà máy, được đưa vào kho nguyênliệu túi để dự trữ

3 Dự trữ Đô lô mit, các bô nát canxi

Đô lô mit, đá vôi sau khi vào nhà máy, được đưa và lán dự trữ Thời gian dự trữ thiết

kế là 10 ngày

4 Lượng dự trữ và thời gian dự trữ của kho liệu dạng bột

Bảng 5-1 Lượng dự trữ và thời gian dự trữ của kho liệu dạng bộtTên nguyên

liệu

Cátsilic Đô lô mit

các bônát canxi Sô đa

Na2SO4‧

10H2O

hydroxitnhôm

Trang 25

2 Hệ thống nạp liệu Đô lô mít

Đô lô mít dạng bột được đóng túi đạt tiêu chuẩn được xe nâng từ kho nguyên liệudạng túi vận chuyển đến chỗ nạp liệu của phân xưởng nguyên liệu超pa lăng điện sẽ hỗ trợnạp liệu超 công nhân tháo túi đổ vào silo cấp liệu 超 trên silo cấp liệu lắp thêm sàng đơngiản超超qua máy cấp liệu rung sẽ được cấp đều vào gầu tải dạng phễu超từ đó đưa đến đỉnhsilo超lại đưa vào silo chứa Đô lô mít để cân

3 Hệ thống nạp liệu Sô đa

Sô đa dạng bột được đóng túi đạt tiêu chuẩn được xe nâng từ kho nguyên liệu dạng túivận chuyển đến chỗ nạp liệu của phân xưởng nguyên liệu超 pa lăng điện sẽ hỗ trợ nạpliệu超 công nhân tháo túi đổ vào silo cấp liệu 超 trên silo cấp liệu lắp thêm sàng đơngiản超超qua máy cấp liệu rung sẽ được cấp đều vào gầu tải dạng phễu超từ đó đưa đến đỉnhsilo超lại đưa vào silo chứa Sô đa để cân

4 Hệ thống nạp liệu Đá vôi

Đá vôi dạng bột được đóng túi đạt tiêu chuẩn được xe nâng từ kho nguyên liệu dạngtúi vận chuyển đến chỗ nạp liệu của phân xưởng nguyên liệu超pa lăng điện sẽ hỗ trợ nạpliệu超 công nhân tháo túi đổ vào silo cấp liệu 超 trên silo cấp liệu lắp thêm sàng đơngiản超超qua máy cấp liệu rung sẽ được cấp đều vào gầu tải dạng phễu超từ đó đưa đến đỉnhsilo超lại đưa vào silo chứa Đá vôi để cân

5 Hệ thống nạp liệu dự phòng

Trang 26

Liệu bột đạt tiêu chuẩn dạng túi dự phòng được xe nâng từ kho nguyên liệu dạng túivận chuyển đến chỗ nạp liệu của phân xưởng nguyên liệu超 pa lăng điện sẽ hỗ trợ nạpliệu超 công nhân tháo túi đổ vào silo cấp liệu 超 trên silo cấp liệu lắp thêm sàng đơngiản超超qua máy cấp liệu rung sẽ được cấp đều vào gầu tải dạng phễu超từ đó đưa đến đỉnhsilo超lại đưa vào silo chứa liệu dự phòng để cân

6 Hệ thống nạp liệu hydroxit nhôm, Na2SO4‧10H2O, bột sắt, bột than, Natri nitrat, liệu phụ trợ

Hydroxit nhôm, Na2SO4‧10H2O , bột sắt, bột than, Natri nitrat超liệu phụ trợ do xe xúcvận chuyển đến phân xưởng nguyên liệu超do pa lăng điện nâng đến đỉnh silo, công nhân tháotúi liệu đổ vào các silo chứa

7 Hệ thống cân trộn

Các loại liệu bột trong silo ngày căn cứ theo tỷ lệ phối trộn lần lượt do cân điện tử tiếnhành cân trọng lượng chuẩn xác, trong đó cát silic lắp hai cân điện tử超Đô lô mít, Sô đa, Đávôi, liệu dự phòng mỗi loại lắp 01 cân điện tử超 Na2SO4‧10H2O, Natri nitrat, hydroxitnhôm lắp 01 cân tính gộp超 các loại nguyên liệu phụ trợ khác lắp 01 cân nhỏ Các loạinguyên liệu sau khi cân do băng tải đưa đến máy trộn tiến hành trộn Lắp hai máy trộnQH4500超01 sử dụng 01 dự phòng Liệu hỗn hợp sau khi trộn được đưa đến băng tải phốiliệu超trên băng tải phối liệu lắp thiết bị loại bỏ phế liệu超liệu hỗn hợp không đạt tiêu chuẩnđược xả xuống silo phế liệu超超kính vụ theo một tỷ lệ nhất định sau khi cân được thêm vàophối liệu, cùng đưa đến si lô liệu đầu lò chờ sử dụng

8 Lượng sử dụng các loại nguyên liệu

Bảng 5-2 Lượng sử dụng các loại nguyên liệu

Tên nguyên

liệu

Lượng sửdụng hàngnày

Độ ẩm Tỷ lệ

hao hụt

Lượngnhậpvào nhàmáyhàngngày

Lượng nhậpvào nhà máyhàng năm

(mùa khô)(t/d) (%) (%) (t/d) (t/a)Cát silic 389.74 5 1 414.40 151254hydroxit

Đô lô mít 68.43 1 1 69.82 25486

Đá vôi 65.25 1 1 66.58 24300

Sô đa 126.39 0.5 0.5 127.66 46597

Trang 27

⑵ Lượng thủy tinh lỏng do liệu bột nung thành tính là 540t/d.

(III) Khái quát lưu trình công nghệ sản xuất

1超 Tóm tắt lưu trình công nghệ sản xuất

Phối liệu đã được chuẩn bị sẵn ở xưởng nguyên liệu thông qua băng tải phối liệu cấpđến xưởng liên hợp kính nổi, kính vụn sau khi cân qua băng tải máy nghiền kính trải đềutrên băng tải phối liệu, sau đó chuyển đến silo liệu đầu lo thông qua băng tải khứ hồi Dướisilo liệu đầu lò có lắp một máy nạp liệu dạng thảm nghiêng loại lớn dùng để nạp liệu liêntục, đưa liệu đẩy vào trong lò nấu Lò nấu sử dụng khí CNG (dầu FO dự trữ) để đốt Phốiliệu sau được nung chảy ở nhiệt độ cao, lắng trong, đồng nhất, làm mát hình thành dungdịch thủy tinh đạt tiêu chuẩn chảy vào kênh dẫn, đồng thời được van điều tiết kênh dẫnđiều chỉnh chảy vào lượng dung dịch thủy tinh của bể thiếc

Dung dịch thủy tinh đạt nhiệt độ khoảng 1100ºC từ kênh dẫn chảy vào bề mặt trêncủa dung dịch thiếc trong bể thiếc, sau đó trải đều, dàn rộng, dưới sự điều khiển của máykéo dẫn, chặn biên và máy kéo biên hình thành băng kính có độ rộng và độ dày theo yêucầu, đồng thời trong quá trình hình thành dần dần được làm mát đến khoảng 600℃ thì rakhỏi bể thiếc

Băng kính liên tục qua giàn con lăn quá độ đi vào lò ủ để tiến hành ủ, làm mát, saukhi nhiệt độ thấp hơn 70℃ thì ra khỏi lò ủ đi vào công đoạn cắt bẻ

Khi sản xuất bình thường, băng kính sau khi qua máy cắt dọc, cắt ngang, bẻ ngang, phân

ly gia tốc, bẻ biên, bẻ dọc tách dọc, máy thổi quét đi vào khu bốc xếp Kính sau khi được xếpvào giá bốc xếp thì được vận chuyển vào kho thành phẩm

Tại cửa ra lò ủ lắp một máy cắt ngang ứng cấp, có thể cắt băng kính không đạt tiêuchuẩn sau đó vận chuyển đến thiết bị kính vụn xả, qua máy nghiền kính lại được băng tảikính vụn vận chuyển đến hệ thống kính vụn

Phương án hệ thống thu hồi kính vụn 超

Trang 28

Khi sản xuất bình thường, kính vụn sau khi được nghiền được băng tải kính vụn1P#P 超 2P#P 超 3P# vận chuyển liên tục đến silo giữa kính vụn Dưới silo lắp hai cửa xảliệu, lần lượt nối đến cân điện tử kính vụn và máng nạp liệu tạm thời Kính vụn hoặc kínhvụn cấp liệu sau khi được cân xong qua máy cấp liệu rung điện từ vận chuyển đến băng tảikính vụn 5P#, sau đó vận chuyển đến băng tải kính vụn 6#, một lần nữa lại qua băng tải phốiliệu vận chuyển đến silo liệu đầu lò.P Trong đó, đầu ra của băng tải kính vụn 2P# có lắpvan lật khí động超 có thể vận chuyển kính vụn đến băng tải kính vụn 3P# hoặc băng tải xảkính vụn 4P# , trên băng tải kính vụn 3# có lắp bộ thăm dò kim loại, ngoài băng tải xả kínhvụn 4# thì trên các băng tải khác đều lắp bộ khử từ Tại cửa ra băng tải xả kính vụn 4# lắpsilo xả.

Trong quá trình sản xuất, nếu silo giữa không đủ chứa một lượng lớn kính vụn, hoặc qua

bộ thăm dò kim loại trên băng tải kính vụn 3# phát hiện ra trong kính vụn có lẫn tạp chất kimloại thì kính vụn sẽ thông qua van Tee phân liệu bên phía chịu mài phía dưới băng tải kính vụn

3# xả ra silo xả kính vụn ngoài

Kính vụn ở bãi được thiết bị vận chuyển vận chuyển đến cửa đổ liệu dưới mặt đấtcủa băng tải kính vụn 3#, sau khi qua máy cấp liệu rung điện từ và máy nghiền kính nghiềnthì được băng tải kính vụn 3# vận chuyển đến băng tải kính vụn 5#, sau đó lại được chuyểnđến silo kính vụn giữa

2超 Công đoạn nấu

超 1 超 Máy nạp liệu và hệ thống cấp liệu khẩn cấp

Chọn dùng máy nạp liệu dạng thảm nghiêng loại lớn, chọn dùng truyền động điềutiết biến tần, tự động điều chỉnh tốc độ nạp liệu theo tín hiệu mức thủy tinh Đồng thời trênsàn nạp liệu có một băng tải sản phẩm không đạt yêu cầu khẩn cấp dự phòng, khi hệ thốngcân trộn nguyên liệu hoặc hệ thống vận chuyển phối liệu xảy ra sự cố thì băng tải này sẽđưa liệu không đạt yêu cầu từ trong silo sản phẩm không đạt yêu cầu ở đầu lò vận chuyển

về hệ thống nguyên liệu để tiến hành phối liệu lại

Trang 29

② Hệ thống đốt dầu FO dự phòng

Hệ thống đốt dầu FO được bố trí từ hệ thống khí nén như điều tiết ổn áp dầu hồi, tínhlượng tổng, gia nhiệt hơi nước, thiết bị gia nhiệt điện, khí tạo mù, khí thổi quét…, thiết bịvan thổi quét trước vòi phun Trên đường ống đốt dầu của mỗi cặp mỏ đốt lắp đồng hồ đolưu lượng và van điều tiết để tiến hành điều khiển tự động định giá lưu lượng,lượng dầu đốtmỗi cặp mỏ đốt và lượng gió trợ cháy mỗi cặp mỏ đốt thực hiện điều tiết tỉ lệ tự động đểđảm bảo nhiên liệu đốt được đốt hoàn toàn và điều chỉnh được không khí trong lò Sử dụngvòi phun đốt phía dưới, nhiên liệu đốt sẽ men theo tiết diện mỏ đốt phân bố đồng đều, diệntích bao phủ ngọn lửa lớn

Gió trợ cháy sử dụng ống khói nhánh chuyển hướng, ống khói nhánh vào gió Lượnggió trợ cháy mỗi cặp mỏ đốt và lượng nhiên liệu đốt mỗi cặp mỏ đốt tiến hành điều tiết tỉ lệ

tự động Trong khoảng thời gian đổi chiều, lượng gió trợ cháy tăng 0% 超 30%, thổi quét lònấu

Khí thải sử dụng ống khói nhánh chuyển hướng mỗi ống khói nhanh lắp sibe điềutiết chuyển động để khống chế lưu lượng khí thải, ống khói tổng lắp sibe điều tiết hai cánhngang bằng tự động khống chế áp suất lò

Quạt gió trợ cháy sử dụng kỹ thuật điều tiết biến tần xoay chiều với mục đích tiếtkiệm nhiên liệu đốt, giảm tiêu hao nhiên liệu, có lợi cho việc khống chế

超 3 超 Điều khiển áp suất lò

Thiết kế này sử dụng phương pháp liên kết liên động giữa tường ngực vùng lắngtrong lấy áp và sibe hai cánh ngang bằng điều tiết áp lò để điều chỉnh tự động áp suất lò, độchính xác điều tiết áp lò là ±0.5Pa, đồng thời sử dụng chương trình đổi chiều ngọn lửa “daođộng nhỏ”, trong quá trình đổi chiều, hệ thống điều tiết áp lò sẽ bị khóa lại, khi đổi chiềungọn lửa sẽ tự động thổi vào trong lò một luồng không khí mới với lượng nhất định, từ đóđảm bảo dao động áp lò khi đổi chiều là nhỏ nhất

超 4 超 Hệ thống điều chỉnh nhiệt độ gia nhiệt vùng nguội và điều tiết áp suất lòTường ngực hai bên vùng nguội có lắp hệ thống gia nhiệt khí CNG và gió làm mát vichỉnh để điều chỉnh nhiệt độ và áp suất lò vùng nguội, đảm bảo dao động nhiệt độ dungdịch thủy tinh cho kênh dẫn ≤ ±1C

 7  Máy khuấy ngang

Tại vị trí cổ thắt lắp máy khuấy ngang, thông qua máy khuấy sản sinh ra vận động cólực, làm đồng nhất bằng cách chia cắt và kéo rút dung dịch chất không đồng nhất, nâng cao

Trang 30

chất lượng sản phẩm.

 8  Hệ thống súng Oxy 0P#

Trên tường ngực giữa cửa nạp liệu và mỏ đốt 1# lắp một cặp súng oxy 0#, sử dụng khí oxylàm khí trợ cháy cho khí CNG, hỗ trợ nóng chảy phối liệu kính, giảm liệu bay ra ngoài phối liệukính, cải thiện tình trạng sử dụng buồng tích nhiệt, giảm xả khí thải lò nấu ở một mức độ nhấtđịnh, thực hiện tiết kiệm năng lượng, giảm tiêu hao nhiên liệu

Súng oxy và tổ hợp linh kiện trước súng xem xét lựa chọn nhập khẩu, khí oxy củasúng oxy 0# và hệ thống khống chế điều tiết khí CNG sử dụng sản phẩm trong nước

 9  Hệ thống gió làm mát lò nấu

① Hệ thống gió làm mát tường bể và gió làm mát sắt đỉnh tường bể cửa nạp liệu

Hệ thống gió làm sắt đỉnh tường bể cửa nạp liệu, tường bể vùng nấu, tường bể vùnglắng trong, tường bể vùng thắt tổng cộng có 04 quạt gió ly tâm, hai quạt dùng hai quạt dựphòng, dùng để làm mát tường bể cửa nạp liệu, tường bể vùng nấu, tường bể vùng lắngtrong, gạch tường bể vùng thắt, kéo dài tuổi thọ sử dụng của vật liệu chịu lửa

② Hệ thống gió làm mát vòm cuốn

Hệ thống gió làm mát vòm cuốn gồm có hai quạt gió ly tâm, 01 dùng 01 dự phòng,dùng để làm mát vòm cuốn, duy trì tính ổn định của kết cấu đó

③ Hệ thống gió làm mát tường treo L

Lắp 02 quạt thông gió ly tâm, 01 dùng 01 dự phòng, dùng để làm mát tường treo L

và sắt đỉnh tường bể cửa nạp liệu, duy trì tính ổn định kết cấu đó

Mỗi quạt gió sử dụng móng thép và bộ giảm rung, cửa ra quạt gió lắp van điều tiếtnhiều cánh hình chữ nhật bằng tay

超 10 超 Hệ thống gió loãng vùng nguội

Hệ thống gió loãng vùng nguội lắp hai quạt gió ly tâm, 01 dùng 01 dự phòng, sửdụng kỹ thuật biến tần để điều khiển lượng gió đường ống chính Trên ống nhánh hai bên lònấu lần lượt lắp đồng hồ đo lưu lượng và van điều tiết khí động, lần lượt điều khiển lượnggió vào hai bên lò nấu, đồng thời trước mỗi miệng gió lắp van bằng tay điều tiết lượng gióvào miệng gió, đảm bảo dao động nhiệt độ vào kênh dẫn khống chế trong phạm vi ±1℃

Trang 31

超 11 超 Điểm đo nhiệt độ và màn hình công nghiệp lò nấu

Tại đường trung tâm mỗi mỏ đốt đỉnh vòm vùng nấu và tại điểm giao nhau giữatrước đường trung tâm mỏ đốt 1# với đường trung tâm vòm lớn lắp kiểm tra nhiệt độ, đồngthời tại điểm nhiệt gần đỉnh vòm lắp 03 điểm theo phương ngang, để phản ánh nhiệt độkhông gian vùng nấu, chế độ làm việc và tình hình cân bằng nhiệt độ hai bên điểm nhiệt,dùng để hướng dẫn điều tiết tỉ lệ phân phối nhiên liệu đốt các mỏ đốt

Đỉnh vòm buồng tích nhiệt lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh tình trạng cân bằng nhiệt độ giữa giótrợ cháy và khí thải hai bên

Tại điểm giao nhau giữa đường tâm mỏ đốt đáy bể vùng nấu và đường tâm vòm lớnlắp kiểm tra nhiệt độ, và tại đường tâm mỏ đốt 2# lắp 03 điểm theo phương ngang, để phảnánh biểu đồ nhiệt độ đáy bể vùng nấu và tình trạng nấu phối liệu, lệch liệu

Tại mỗi đường khói nhánh cũng lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh tình trạng cânbằng tích nhiệt giữa gió trợ cháy và khí thải và tình trạng tắc buồng tích nhiệt

Tại đường khói tổng lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh tình trạng hạ nhiệt độ của khíthải và rò rỉ khí đường ống khói

Đỉnh vòm, đáy bể vùng lắng trong lò nấu có lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh nhiệt

độ dung dịch thủy tinh và trình trạng dung dịch thủy tinh trước khi đi vào vùng thắt; tạitường ngực vùng lắng trong đoạn trước khi vào vùng thắt lắp đồng hồ đo nhiệt độ cao bức

xạ, đo nhiệt độ dung dịch thủy tinh để khống chế nhiệt độ dung dịch thủy tinh trước khi đivào vùng thắt, đáp ứng yêu cầu sản xuất kính nổi chất lượng cao

Đỉnh vòm vùng nguội lắp kiểm tra nhiệt độ, đồng thời tại kênh dẫn và trước cửa vàocũng lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh nhiệt độ không gian vùng nguội và tình trạng làmviệc của dung dịch thủy tinh trước khi đi vào kênh dẫn

Đáy bể vùng nguội lắp kiểm tra nhiệt độ, để phản ánh tình trạng chảy dung dịch thủytinh vùng nguội

Silo liệu đầu lò lắp màn hình công nghiệp để giám sát tình hình cấp liệu Hình ảnhsilo liệu lần lượt gửi đến phòng điều khiển trung tâm xưởng kính nổi và xưởng nguyên liệu

Tường sau vùng nấu lắp một cặp màn hình công nghiệp để quan sát tình trạng phân

bố ngọn lửa trong lò, tình trạng đốt và cả tình trạng nung chảy phối liệu

Tại hai bên mỏ đốt và đầu lò lắp một màn hình công nghiệp để quan sát đầu lò và tình trạng bên

Trang 32

trong đường đi phía dưới mỏ đốt.

Tại silo liệu đầu lò và silo dự trữ kính lắp thiết bị đo vị trí liệu cao thấp để kiểm tra tình trạng dự trữ liệutrong silo

超 12 超 Hệ thống sục khí đáy lò

Tại đáy bể gần điểm nhiệt vùng nấu lắp thiết bị sục khí, thúc đẩy sự tăng cường hoạtđộng dung dịch thủy tinh có tác dụng khuấy trộn, tăng cường sự đối lưu của dung dịch thủytinh trong lò, nâng cao nhiệt độ dung dịch thủy tinh trong lò đặc biệt là nhiệt độ dung dịchthủy tinh đáy bể, sử dụng hệ thống này có thể nâng cao tính đồng đều hóa học và vật lý củadung dịch thủy tinh, và nâng cao tỉ lệ nung chảy

超 13 超 Phương pháp chống sắt

Dây chuyền kính nổi siêu trắng có yêu cầu rất nghiêm ngặt về việc tạp chất kim loạitrộn lẫn, để giảm thiểu tạp chất kim loại đặc biệt là kim loại sắt trộn vào một cách tối đa,khi thiết kế cả hệ thống vận chuyển, đầu tiên chúng tôi đảm bảo liệu vận chuyển không bịrơi xuống đất, sau đó là lót tấm chịu mài mòn hoặc hàn chồng chịu mài mòn ở máng trượt

và bên trong silo thép超 và trên mỗi băng tải phối liệu và băng tải kính vụn đều lắp bộ khửsắt, trong đó băng tải kính vụn 3# còn lắp bộ thăm dò kim loại, để tránh đem theo sắt vàotrong quá trình vận chuyển, ảnh hưởng đến tính ổn định chế độ công nghệ nấu

超 14 超 Lò nấu

① Chỉ tiêu kỹ thuật chính

Bảng 5-3 Bảng chỉ tiêu kỹ thuật chính lò nấu

bố trí vòi phun)

Đốt đáy vòi phun khí CNGĐốt đáy vòi phun dầu FOTiêu hao nhiệt

kJ/kgthủytinhlỏng

1800×4.18(siêu trắng đốt khíCNG)

Tỉ suất nấu

Trang 33

Tổng chiều rộng cửa mỏ đốt

một bên chiếm tổng chiều dài

vùng nấu

% 57.2

Mỗi ngày mỗi tấn dung dịch

thủy tinh chiếm diện tích vùng

nguội (bao gồm vùng thắt)

mP2P/

(t∙d) 0.26

② Đặc điểm kết cấu chính lò nấu

A, Đảm bảo phối liệu đi vào lò được nấu đồng bộ tốc độ nhanh

 Dùng bể nấu rộng, hình thức kết cấu thiết kế chiều rộng bể nạp liệu và chiều rộng bểnấu rộng ngang bằng nhau Như vậy có thể làm cho phối liệu đi vào lò được dànrộng hoàn toàn trong lò, có thể thực hiện nấu phối liệu nhanh, làm đống liệu trong lò

co gần , không xảy ra hiện tượng “liệu hình chữ bát”, hơn nữa đống liệu ổn định

sẽ ít dao động trong lò

 Cửa nạp liệu sử dụng tường treo L 45°, sử dụng tường treo này một mặt nâng caotính ổn định kết cấu mặt trước, kết cấu an toàn đáng tin cậy, kéo dài tuổi thọ sử dụngcủa lò, mặt khác để tăng diện tích bao phủ của liệu sống, tốt cho việc dự nung củaphối liệu và nâng cao chất lượng nấu, giảm thiểu ăn mòn của liệu bột đối với thân lò

 Thiết kế ưu việt khoảng cách từ đường tâm mỏ đốt 1 # đến mặt trước có thể phát huytối đa khả năng mỏ đốt 1#, thúc tiến nung chảy phối liệu hơn nữa

 Lắp súng oxy 0#, sử dụng súng oxy 0# một cách hợp lý có thể nâng nhiệt độ dự nungphối liệu của mỏ đốt 1#, tăng tốc độ nấu phối liệu

B, Thực hiện lắng trong “tầng sâu”, đồng nhất “tầng sâu”

Thông thường bọt khí nhỏ loại dưới 0.3 , nằm ở lớp đáy bề mặt dung dịch thủytinh, do độ dính dung dịch thủy tinh tương đối lớn, đường kính bọt nhỏ, áp suất trong bọtlớn, lực nổi nhỏ, để nổi phải có một quá trình Lò nấu của dự án này là thực hiện lắng trong

và đồng nhất sâu, sử dụng biện pháp kỹ thuật dưới đây:

 Đáy bể tại điểm nhiệt của dung dịch thủy tinh lò nấu lắp thiết bị sục khí Sau khi tại

điểm nhiệt lò nấu sử dụng thiết bị sục khí sẽ tăng cường đối lưu dung dịch thủy tinh,

ổn định điểm nhiệt dung dịch thủy tinh, do tần suất bọt, đường kính bọt trong hệthống sục khí đều có thể vi chỉnh, bọt lớn nổi lên có thể thành nhân bọt lớn được tích

tụ từ những bọt nhỏ lớp đáy bề măt dung dịch, từ đó đẩy mạnh bọt nhỏ nổi lên Đồng

Trang 34

thời do cường độ đối lưu dung dịch thủy tinh tăng nên có thể cải thiện chất lượng vi

mô của dung dịch thủy tinh

 Thiết kế chiều dài vùng lắng trong lò nấu một cách hợp lý, làm cho bọt nhỏ tầng sâu có

đủ thời gian nổi lên

 Tại vùng thắt lắp ống lạnh chìm, thông qua điều tiết chiều sâu ống lạnh chìm để khống

chế lưu lượng hồi và hạ nhiệt độ dung dịch thủy tinh, sau khi thêm ống lạnh chìm, lưulượng bề mặt đi vào vùng nguội và lưu lượng hồi nhiệt độ thấp vùng nguội tương đối hạthấp, mà lưu lượng hồi nhiệt độ cao trước ống lạnh chìm lại tương đối cao, như vậy nhiệt

độ trung bình quyền lực tăng cường tăng cao ro rệt, độ dính dung dịch thủy tinh tươngđối hạ thấp, cũng làm tăng tốc độ thoát bọt nhỏ trong dung dịch thủy tinh

 Tại vị trí vùng thắt lắp máy khuấy ngang

C, Đảm bảo quy trình các bước sau —— tính ổn định của chế độ công nghệ tạohình

 Tại vị trí vùng thắt lắp vòm treo ngang vùng thắt, kết hợp vòm ngang chỗ tường sau

vùng nấu và kết cấu vòm bong bóng cá chỗ tường trước vùng nguội có thể cản trởảnh hưởng không gian ngọn lửa vùng nấu đến vùng nguội một cách tối đa

 Tường ngực hai bên vùng nguội lắp gia nhiệt khí CNG và hệ thống gió làm mát điềuchỉnh nhiệt độ, tự động điều chỉnh nhiệt độ dung dịch thủy tinh trong kênh dẫn, đểđảm bảo tính ổn định nhiệt độ dung dịch thủy tinh cấp cho kênh dẫn

D, Phối hợp vật liệu chịu lửa ưu việt

 Toàn bộ vật liệu chịu lửa điện nung tiếp xúc với dung dịch thủy tinh đều được chọn

dùng gạch điện nung chất lượng cao, đặc biệt là gạch điện nung vùng nguội tiếp xúcvới dung dịch thủy tinh đều sử dụng gạch điện nung α-β, loại gạch này chống ănmòn mạnh dưới 1350°C, tỉ lệ xuất hiện bọt khí và vón cục gần như bằng 0

 Do cửa vào kênh dẫn vùng nguội đột ngột thu hẹp nên dễ làm hơi nước tính kiềm sẽ

đông cứng tại chỗ này, vì vậy vòm ngang kênh dẫn tại chỗ này sử dụng gạch điệnnung β chịu ăn mòn hơi nước tính kiềm

 Tường ngực vùng nguội, vòm lớn chọn dùng gạch Silic chất lượng cao, tránh những

Trang 35

khuyết tật như hơi nước tính kiềm đông cứng tại chỗ này ăn mòn làm bề mặt xuấthiện vệt.

E, Mong muốn tiêu hao năng lượng càng giảm thấp

 Sử dụng bể nấu rộng, một mặt kéo dài thời gian dừng ngọn lửa của vòi phun trong lò,làm cho hiệu suất nhiệt ngọn lửa đốt tăng cao tương ứng, mặt khác tăng diện tích tiếpxúc giữa thủy tinh nóng chảy và phối liệu, đẩy nhanh dự nung kính

 Thiết kế hợp lý khoảng cách đường tâm mỏ đốt 1# đến mặt trước, do tại vị trí này bịphối liệu bao phủ, là khu hút nhiệt mạnh trong lò có thể tăng phụ tải nhiệt của mỏ đốt

1# thích hợp

 Gạch khối xếp buồng tích nhiệt sử dụng gạch khối xếp dạng ống đổi nhiệt lớn hơn diện tích

bề mặt, và tăng thêm độ cao khối xếp để tăng diện tích đổi nhiệt của khối xếp, tăng nhiệt độ

dự nhiệt của gió trợ cháy

 Sử dụng vùng thắt hẹp dài, và tại vị trí vùng thắt hẹp dài lắp ống lạnh chìm, thông quađiều chỉnh chiều sâu của ống lạnh chìm để điều chỉnh lưu lượng hồi và hạ nhiệt độdung dịch thủy tinh

 Đáy bể bể lò sử dụng hình thức kết cấu dạng bậc thềm, vừa tốt cho đẩy nhanh nóngchảy, lắng trong vừa tốt cho tiết kiệm tiêu hao năng lượng, giảm tiêu hao năng lượng

 Sử dụng vật liệu bảo ôn hiệu quả cao loại mới, tiến hành bảo ôn toàn bộ thân lò, đồngthời tiến hành làm kín toàn bộ lỗ quan sát trên lò, giảm thiểu tản nhiệt thân lò và tràn lỗđạt mục đích tiết kiệm năng lượng giảm tiêu hao nhiên liệu

3, Công đoạn tạo hình

,1,Chỉ tiêu kĩ thuật chính

Quy mô sản xuất, kính nổi siêu trắng 570t/d

Khu thuhẹp Khu hẹpDài (m) 63.2 37.4 3 22.8

Trang 36

Chiều rộng Rộng ngoài

7.9

Rộng ngoài5.3(m) Rộng trong

7.2

Rộng trong4.6Chiều cao

tường ngực

(mm)

640 Công suất máy gia nhiệt điện, , 4545kW 38, khu

Toàn bộ vỏ ngoài bể thiếc được chế tạo từ kết cấu thép, kết cấu thép đỡ bể thiếc sửdụng kết cấu dạng khung, kết cấu thép đáy bể dạng chuyển động theo phương dọc, đỉnh bểdùng kết cấu thép làm kín, là kết cấu dạng treo

Đáy bể bể thiếc theo yêu cầu công nghệ tạo hình, theo chiều dọc bể thiếc phân thànhmấy khu độ sâu khác nhau, trong bể thiếc lắp 04 hàng hom chặn graphit

Lớp lót graphit của thành bể bể thiếc bắt đầu lắp từ đoạn dốc vào cho đến đoạn thuhẹp thì kết thúc

Tường ngực phân làm hai bộ phận tường ngực trên và kín biên thao tác, tường ngựctrên dùng vật liệu bảo ôn chất lượng cao, toàn bộ kín biên thao tác chính là kín biên diđộng Trên tường ngực lắp thiết bị đảo lưu thể khí

Cửa vào và cửa ra bể thiếc lắp tường ngăn, gạch đỉnh bể là dạng kết cấu gạch đỉnhbằng kết hợp Gia nhiệt dùng thanh silic các bon ba pha

Hai bên đoạn cuối bể thiếc lắp máy cào xỉ kiểu hướng dẫn, giữa bể thiếc và lò ủ lắpgiàn con lăn quá độ và thùng xỉ làm kín, trên dưới và hai bên thùng xỉ đều dùng vật liệubảo ôn để bảo ôn

, 3 , Phân phối vật liệu bể thiếc

Bảng 5-4 Bảng phân phối vật liệu bể thiếc

Trang 37

Khu vực Vị trí hoặc tên gọi Vật liệu Nhà cung

TrungQuốcGạch van sibe Thạch anh nóng

chảy

ChuyểnkhẩuGạch nắp Thạch anh nóng

chảy

TrungQuốcVòm nghiêng và vòm ngang Gạch silic chất

lượng cao

TrungQuốcGạch bảo ôn phần đáy BN-40a gạch đất sét Trung

QuốcGạch bảo ôn xung quanh và

trên vòm nghiêng Mulitte chất nhẹ

TrungQuốcGạch đáy bể

thiếc Gạch đáy, gạch tường bên Gạch đất sét

TrungQuốcGạch nắp

đỉnh, khoang 0 Toàn bộ đỉnh bể Tổ hợp toàn bộ

TrungQuốcLót graphit

Lót tường bên LG50-96 graphit Trung

QuốcHom chặn

graphit Chặn trong bể LC80-999 graphit

TrungQuốc

, 4 , Phương án và biện pháp kỹ thuật chủ yếu bể thiếc

Thiết kế bể thiếc sử dụng kỹ thuật tiên tiến trong nước, đáp ứng yêu cầu kính siêutrắng có chiều dày từ 3,19mm, nâng cao chất lượng sản phẩm

Trong thiết kế bể thiếc chú trọng biện pháp sử dụng các phương diện, từ kết cấu, làmkín, khống chế nhiệt độ, khí bảo vệ, thiết bị phụ trợ và giám sát, đảm bảo sản xuất kính nổichất lượng cao

① Sử dụng kỹ thuật bể thiếc tiên tiến, xác định kết cấu, kích thước và chất liệu vật liệuhợp lý

A, sử dụng gạch đáy bể thiếc có tính thẩm thấu hydro thấp, chống tính kiềm cao, tínhchặt chẽ cao, tính đàn hồi tốt ưu việt, có tác dụng loại bỏ bọt khí hở miệng và đường vằnphía dưới mặt kính, nâng cao chất lượng kính và giảm thiểu khả năng nepheline hóa

B, Đáy bể lắp khu dung dịch sâu và hom chặn graphit, điều chỉnh dòng chảy dung

Trang 38

dịch thiếc, giảm thiểu chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang của dung dịch thiếc, có tácdụng nâng cao độ phẳng bề mặt kính và giảm thiểu sai lệch dày mỏng khác nhau.,

C, Sử dụng kết cấu nắp đỉnh ngang dạng tổ hợp, giảm thiểu sự tập trung của vật đôngcứng, giảm thiểu ánh sáng bất thường trên bề mặt kính tạo thành khuyết tật

D, Bên trong tường bể bể thiếc đặt miếng lót graphit, mở rộng phạm vi đặt miếng lótgraphit, tiện cho việc xử lý sự cố Vì graphit, dung dịch thiếc và dung dịch thủy tinh khôngngấm vào nhau làm cho băng kính không tiếp xúc, đồng thời do lực tương tác giữa các bonvới oxy lớn hơn dung dịch thiếc nên đầu tiên oxy sẽ phản ứng với các bon, có thể giảmthiểu ô nhiễm của oxy đối với dung dịch thiếc, có lợi cho việc nâng cao chất lượng kính.E, Sử dụng kín biên di động, có lợi có việc đặt các thiết bị sản xuất như máy kéobiên, thiết bị làm mát, thiết bị chắn biên…, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất kính với

D, Máy kéo biên sử dụng ống gợn sóng và tăng cường làm kín

③ Sử dụng ký thuật điều chỉnh khống chế nhiệt độ tiên tiến, thích hợp với chế độ côngnghệ sản xuất kính có độ dày khác nhau, giảm thiểu chênh lệch nhiệt độtheo chiều ngangcủa bể thiếc

A, Bố trí hợp lý công suất gia nhiệt và khu điều chỉnh nhiệt độ, trong quá trình sảnxuất, bố trí ống lạnh với mức độ làm mát khác nhau, đảm bảo mỗi nhiệt độ tại vị trí máykéo biên điều chỉnh tự do, đáp ứng điều chỉnh nhiệt độ tấm kính đoạn cửa ra, thực hiện điềuchỉnh nhiệt độ có hiệu quả

B, Lắp hom chặn graphit, tiến hành khống chế đối lưu dung dịch thiếc, giảm thiểuchênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang dung dịch thiếc

C, Sử dụng động cơ trực tuyến, miếng chặn tiến hành khống chế dòng chảy dung dịchthiếc, giảm thiểu chênh lệch nhiệt độ theo chiều ngang của dung dịch thiếc

④ Sử dụng khí bảo vệ ổn định chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu thao tác và xử lý sự

Trang 39

A, Sử dụng khí bảo vệ Nito Hydro độ thuần cao, đảm bảo lượng oxy trong khí bảo vệ

đi vào bể thiếc <5PPM

B, Với điều kiện lượngcung cấp của nguồn khí bảo vệ và ổn định áp suất, theo yêucầu công nghệ, điều chỉnh tỉ lệ Nito và Hydro trong phòng phối khí, đảm bảo khí bảo vệ đivào bể thiếc đáp ứng được yêu cầu sản xuất kính chất lượng cao

C, Sử dụng kỹ thuật thổi quét khí Nito áp suất cao, tiến hành thổi quét định kì trênđỉnh bể thiếc, để loại bỏ tạp chất ô nhiễm tập hợp trên phần đỉnh, giảm thiểu điểm ánh sángbất thường xuất hiện

⑤ Thiết bị phụ trợ tiên tiến và phương pháp giám sát là một trong những điều kiệnkhông thể thiếu trong quá trình sản xuất kính nổi chất lượng cao

A, Sử dụng kỹ thuật đảo lưu thể khí, lắp đặt thiết bị đảo lưu khí, điều khiển hướngchảy của khí trong bể thiếc, làm cho nó chảy có tổ chức, loại trừ khí ô nhiễm trong bể thiếc.B, Sử dụng máy kéo biên dạng treo tự động hoàn toàn, có lợi cho việc ổn định sảnxuất và thay đổi độ dày tấm kính

C, Tại đoạn cửa ra bể thiếc sử dụng một bộ thiết bị gạt xỉ dung dịch thiếc, kịp thờiloại bỏ xỉ nổi dung dịch thiếc, tránh những khuyết tật như tạo vệt bên dưới bề mặt băngkính và giảm dính thiếc

D, Sử dụng hệ thống tập hợp phân tán máy tính hiện đại tiến hành giám sát và quản lýcác thông số của bể thiếc

E, Phối hợp sử dụng màn hình công nghiệp nhìn bên ngoài máy kéo biên, tăng cườnggiám sát và quản lý bể thiếc, giảm thiểu tần suất mở cửa thao tác Tại đoạn thu hẹp lắp mànhình công nghiệp nhìn bên ngoài, tại vị trí giàn con lăn quá độ cũng lắp màn hình côngnghiệp nhìn bên ngoài, tăng cường giám sát

4, Công đoạn ủ

, 1 , Chỉ tiêu kỹ thuật chính ,

Quy mô sản xuất, 570t/d kính nổi siêu trắng

Chiều dày kính, 3 , 19 mm

Chiều rộng nguyên tấm lớn nhất, 4000 mm

Chiều rộng tịnh bản lớn nhất , 3660mm

Nhiệt độ tấm kính đi vào lò ủ: 600±10℃

Nhiệt độ tấm kính ra khỏi lò ủ: ≤70℃ , 12mm trở lên  80℃

Ngày đăng: 19/04/2018, 15:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w