1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo tiền khả thi dự án Bệnh viện đa khoa Việt Tâm Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu | duanviet.com.vn | 0918755356

61 270 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân như bảng sau: Chính từ thực tế đó việc đầu tư xây dựng một bệnh viện như Bệnh viện đa khoa Việt Tâm sẽ là rất cần thiết và mang lại ý nghĩa thiết thực tron

Trang 1

tCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

DỰ ÁN VIỆT

Giám đốc

NGUYỄN BÌNH MINH

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 6

III Sự cần thiết xây dựng dự án 6

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 8

V.1 Mục tiêu chung 8

V.2 Mục tiêu cụ thể 9

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 10

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 10

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 10

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 13

II Quy mô đầu tư của dự án 15

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 17

III.1 Địa điểm xây dựng 17

III.2 Hình thức đầu tư 17

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 17

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án 17

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án 17

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 21

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 21

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 21

CHƯƠNG IV CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 32

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 32

Trang 4

I.1 Phương án giải phóng mặt bằng 32

I.2 Phương án tái định cư 32

I.3 Phương án hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật 32

II Các phương án xây dựng công trình 32

III Phương án tổ chức thực hiện 33

III.1 Nhiệm vụ 33

III.2 Phương án tổ chức tổng mặt bằng 34

III.3 Phương án nhân sự sau khi đầu tư dự án 35

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 37

CHƯƠNG V ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 38

I Đánh giá tác động môi trường 38

I.1 Giới thiệu chung 38

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 38

II Tác động của dự án tới môi trường 39

II.1 Tác động trong giai đoạn xây dựng 39

II.2 Các tác động chính trong giai đoạn vận hành 41

III Biện pháp giảm thiểu và các tác động đến môi trường 43

III.1 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn thi công 43

III.2 Giảm thiểu các tác động trong giai đoạn vận hành 44

IV Kết luận 49

CHƯƠNG VI TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 50

I Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn của dự án 50

II Khả năng thu xếp vốnvà khả năng cấp vốn theo tiến độ 52

III Hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội của dự án 56

III.1 Xác định chi phí sử dụng vốn bình quân 57

III.2 Các thông số tài chính của dự án 58

Trang 5

KẾT LUẬN 60

I Kết luận 60

II Đề xuất và kiến nghị 60

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 61

1 Tổng hợp suât đầu tư và tiến độ thực hiện dự án 61

2 Khấu hao hàng năm của dự án 61

3 Bảng phân tích doanh thu và dòng tiền của dự án 61

4 Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 61

5 Mức trả nợ hàng năm của dự án 61

6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 61

8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 61

9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 61

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

 Tên dự án: Bệnh viện đa khoa Việt Tâm

 Địa điểm xây dựng : Thị Xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý triển khai và thực hiện dự

án

Tổng mức đầu tư của dự án : 298.937.092.000 đồng (Hai trăm chín mươi tám tỷ chín trăm ba mươi bảy triệu không trăm chín mươi hai nghìn đồng) Trong đó:

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Theo hãng nghiên cứu thị trường Business International Monitor, tổng chi tiêu y tế của hơn 90 triệu dân Việt Nam hiện chiếm đến 5,8% GDP, cao nhất ASEAN và sẽ đạt đến con số 24 tỉ USD vào năm 2020 nhờ lộ trình xã hội hóa y

tế mà Chính phủ đang tiến hành

Chăm sóc sức khỏe là lĩnh vực đặc thù, nơi mà người dân không muốn đặt cược rủi ro sức khỏe của mình vào các bệnh viện mới, ít tên tuổi Niềm tin vào chất lượng của các bệnh viện trong nước (kể cả công và tư) vẫn còn rất thấp, góp phần giải thích con số 1-2 tỉ USD chảy ra nước ngoài mỗi năm khi người Việt xuất ngoại chữa bệnh

Trong khi các nước chung quanh như Singapore, Malaysia, Thái Lan đang phát triển du lịch y tế tạo nên nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước, thì nước ta vẫn chưa có chiến lược nào để tham gia thị trường này dù những nhà quản lý luôn

Trang 7

tự hào “bác sĩ Việt Nam không thua gì bác sĩ nước ngoài” Tại TP.HCM, trung tâm

y tế mạnh nhất nước, nhiều năm trước sở Y tế thành phố cũng đặt vấn đề du lịch y

tế, theo đó biến bệnh viện đa khoa Sài Gòn thành cơ sở y tế tầm cỡ để thu hút khách

du lịch nước ngoài sang chữa bệnh Thế nhưng ý tưởng này là mơ mộng vì hiện nay bệnh viện đa khoa Sài Gòn vẫn là một cơ sở y tế nhếch nhác, xấu xí giữa lòng trung tâm thành phố Tuần qua, thêm một thành phố Hàn Quốc đã có mặt tại TP.HCM đặt vấn đề liên kết đưa bệnh nhân Việt Nam ra nước ngoài chữa bệnh Nước nghèo, nhưng ngoại tệ cứ chảy ra bên ngoài

Theo nghị quyết kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh khóa V về kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội 5 năm 2016 – 2020, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khuyến khích đầu tư phát triển cho ngành y tế tỉnh nhà Tuy nhiên, tại Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hiện nay chỉ

có 6 bệnh viện công (1 bệnh viện đa khoa tỉnh), 12 trung tâm y tế, 14 phòng khám

đa khoa tư nhân Tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân như bảng sau:

Chính từ thực tế đó việc đầu tư xây dựng một bệnh viện như Bệnh viện đa khoa Việt Tâm sẽ là rất cần thiết và mang lại ý nghĩa thiết thực trong việc phục

vụ các dịch vụ về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho người dân tỉnh nhà Điều đáng quý hơn là chăm sóc y tế cho người dân của tỉnh theo phương châm dịch vụ y tế hiện đại, chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm thiểu sự quá tải đối với các bệnh viện trong tỉnh Do đó chúng tôi kết hợp với Công ty Cổ phần

Tư Vấn Đầu Tư Dự Án Việt đã lập dự án “Bệnh viện đa khoa Việt Tâm”, kính mong các ban, ngành sớm tạo điều kiện để dự án sớm đi vào hoạt động

IV Các căn cứ pháp lý

 Luật doanh nghiệp số 66/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014;

Trang 8

 Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và nghị định 63/2014/NĐ-CP ban hành ngày 26/06/2014;

 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;

 Nghị định 87/2011/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;

 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

 Thông tư 02/2007/TT-BYT ngày 24/01/2007 của Bộ Y Tế hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược;

 Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ

Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

 Thông tư số 41/2015/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ

Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

V Mục tiêu dự án

V.1 Mục tiêu chung

- Xây dựng một bệnh viện đa khoa hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh tại tỉnh nhà và các tỉnh lân cận, Góp phần giảm tải cho các Bệnh viện trong địa bàn của tỉnh

- Đầu tư các máy móc thiết bị y tế hiện đại, nâng cao chất lượng khám chữa

Trang 9

bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân tỉnh nhà

- Thu hút các y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao từ các tỉnh, các thành phố lớn về địa phương thông qua chính sách đãi ngộ tốt nhất

- Liên tục đào tạo chuyên môn, đào tạo cung cách phục vụ chuyên nghiệp đội ngũ y bác sĩ để người dân địa phương được hưởng dịch vụ y tết tốt nhất có thể

- Liên kết điều trị và khám chữa bệnh với các bệnh viện lớn, có y tín trong ngành

V.2 Mục tiêu cụ thể

- Nhằm đáp ứng nhu cầu về khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe trong mọi lĩnh vực về y tế Song song đó thực hiện các dịch vụ về y tế trong lĩnh vực này với chất lượng cao và theo yêu cầu của từng khách hàng

- Xây dựng bệnh viện đa khoa quy mô 200 giường với kiến trúc hiện đại, trang thiết bị tiên tiến, đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn cao, chất lượng phục vụ chuyên nghiệp

- Hoạt động của Bệnh Viện là thực hiện chức năng của một bệnh viện Đa khoa, với các hoạt động khám và điều trị nội trú và ngoại trú, cung cấp các dịch vụ

về y tế, nhận bệnh nhân trong mọi tình trạng và chỉ chuyển đi khi đã cấp cứu nếu cần thiết hoặc không thuộc phạm vi hoạt động chuyên môn cụ thể

- Góp phần đa dạng hóa các loại hình khám chữa bệnh, tạo điều kiện cho nhân dân được lựa chọn các dịch vụ y tế phù hợp với điều kiện và yêu cầu của mình Ngoài ra công trình còn góp phần tạo thêm việc làm, thu nhập cho xã hội, và tạo cảnh quan đô thị

- Mang lại hiệu quả cho nhà đầu tư, góp phần tăng trưởng kinh tế cho tỉnh nói riêng và quốc gia nói chung;

Trang 10

CHƯƠNG II ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Phú Mỹ là một thị xã tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nằm dọc theo quốc lộ

51 và sông Thị Vải, giáp thành phố Bà Rịa và huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Trung tâm hành chính của thị xã đặt tại phường Phú Mỹ Hiện thị xã đang là đô thị loại IV

 Phía Đông giáp huyện Châu Đức; Đông Nam giáp thành phố Bà Rịa

 Phía Tây giáp huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh và vịnh Gành Rái

 Phía Nam giáp thành phố Vũng Tàu

 Phía Bắc giáp huyện Long Thành; Tây Bắc giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

 Diện tích tự nhiên là: 333,84 km²

Trang 11

 Dân số (2018) là: 213.658 người

2 Khí hậu:

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; một năm chia hai mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, thời gian này có gió mùa Tây Nam Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này

có gió mùa Đông Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27 độ C, tháng thấp nhất khoảng 24,8OC, tháng cao nhất khoảng 28,6OC Số giờ nắng rất cao, trung bình hàng năm khoảng 2400 giờ Lượng mưa trung bình 1500 ẩm Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng ít có bão

3 Đặc điểm địa hình:

Địa hình toàn vùng phần đất liền có xu hướng dốc ra biển Tuy nhiên ở sát biển vẫn có một số núi cao Núi có độ cao lớn nhất chỉ khoảng 500 m Phần đất liền (chiếm 96% diện tích của tỉnh) thuộc bậc thềm cao nguyên Di Linh – vùng Đông Nam Bộ, độ nghiêng từ tây bắc xuống đông nam, giáp biển Đông Quần đảo Côn Đảo (chiếm 4% diện tích của tỉnh) gồm 16 đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Côn Sơn có diện tích lớn nhất rộng 57,5 km2, cách Vũng Tàu 180 km

Toàn tỉnh có hơn ¾ diện tích đồi núi, thung lũng thấp, có trên 50 ngọn núi cao 100 m trở lên, khi ra biển tạo thành nhiều vũng, vịnh, mũi, bán đảo, đảo Độ cao trên 400 - 500 m có núi Ông Trịnh, núi Chúa, núi Thánh Giá Địa hình tập trung vào 4 loại đặc trưng (đồng bằng hẹp, các núi, gò đồi, thềm lục địa)

4 Tài nguyên thiên nhiên:

a Tài nguyên đất

Với diện tích 197.514 ha, chia thành 4 loại: đất rất tốt là loại đất có độ phì rất cao, chiếm 19.60% diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất phù sa và đất xám; đất tốt chiếm 26,40%; đất trung bình chiếm 14,4%; còn lại 39,60% là đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mòn

Đánh giá các loại đất của Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy: nhóm đất có ý nghĩa lớn cho sản xuất nông – lâm nghiệp chiếm 60%, tỷ trọng này tương đối lớn so với nhiều tỉnh trong cả nước Nhóm đất này bao gồm đất phù sa, đất xám, đất đen và đất đỏ vàng Điều này cho phép tỉnh có thể phát triển một nền nông nghiệp đủ mạnh Ngoài ra, còn một tỷ trọng lớn đất không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp bao gồm đất cát, đất nhiễm phèn, mặn, đất xói mòn…

b Tài nguyên rừng

Trang 12

Diện tích rừng của Bà Rịa - Vũng Tàu không lớn Đất có khả năng trồng rừng là 38.850 ha, chiếm 19,7% diện tích tự nhiên, trong đó đất hiện đang có rừng

là 30.186 ha (rừng tự nhiên là 15.993 ha, rừng trồng là 14.253 ha), như vậy còn khoảng 8,664 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng

Hiện nay tỉnh có hai khu rừng nguyên sinh là: khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu có diện tích 11.392 ha và khu vườn quốc gia Côn Đảo diện tích gần 5.998 ha Tài nguyên rừng đang có xu hướng giảm, các loại rừng giàu (trữ lượng gỗ trên 180 m3/ha) không còn, rừng trung bình chỉ còn lại 1,5% diện tích có rừng Trước kia trong rừng có trên 700 loài gỗ, thảo mộc và hơn 200 loài động vật trong đó có nhiều loại gỗ và động vật quý hiếm nhưng đến nay hầu như các loại gỗ và động vật quý hiếm không còn

Rừng của Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ có tầm quan trọng trong tạo cảnh quan, môi trường, phòng hộ và phát triển du lịch, còn việc khai thác rừng lấy gỗ, nguyên liệu không lớn

c Tài nguyên khoáng sản

Bà Rịa - Vũng Tàu có nhiều loại khoáng sản, nhưng đáng kể nhất là dầu mỏ, khí thiên nhiên và khoáng sản làm vật liệu xây dựng, Bà Rịa - Vũng Tàu nằm trong vùng có tiềm năng lớn về dầu mỏ và khí thiên nhiên của Việt Nam Tổng trữ lượng tiềm năng dầu khí theo xác minh năm 2000 vào khoảng 2.500 – 3.500 triệu m3 (bao gồm dầu 957 triệu m3, khí 1.500 tỷ m3) Trong tổng trữ lượng dầu khí đã xác minh, vùng biển Bà Rịa - Vũng Tàu có trữ lượng là 400 triệu m3 dầu, chiếm 93,29% trữ lượng cả nước; trữ lượng dầu khí khoảng trên 100 tỷ m3, chiếm 16,2% trữ lượng khí cả nước

Dầu mỏ và khí đốt của Bà Rịa - Vũng Tàu phân bố chủ yếu ở bể Cửu Long

và bể Nam Côn Sơn Bể Cửu Long trữ lượng khai thác khoảng 170 triệu tấn dầu

và 28 – 41 tỷ m3 khí Trong đó, mỏ Bạch Hổ trữ lượng 100 triệu tấn dầu và 25 -

27 tỷ m3 khí, mỏ Rồng trữ lượng 10 triệu tấn dầu và 2 tỷ m3 khí, mỏ Hồng Ngọc

và Rạng Đông trữ lượng 50 - 70 triệu tấn dầu và 10 - 15 tỷ m3 khí Bể Cửu Long

có điều kiện khai thác tốt nhất do nằm không xa bờ, trong vùng biển nông (độ sâu đáy <50 m), thuộc khu vực không có bão lớn Bể Nam Côn Sơn: trong 60 cấu tạo phát hiện, có nhiều cấu tạo đã khoan thăm dò và có dấu hiệu như Dừa, Mùa (lô 8), Đại Hùng, Thanh Long (các lô 05, 11, 12, 06, 04); các mỏ có triển vọng là Đại Hùng, Thanh Long, Lan Tây, Lan Đỏ, Mộc Tinh, Rồng Bay, Mỏ Đại Hùng đã đi vào khai thác từ tháng 10 - 1994, trữ lượng khai thác dao động trong khoảng 30 -

50 triệu tấn dầu và 6 - 10 tỷ m3 khí Trữ lượng mỏ Lan Tây là 42 tỷ m3 khí, Lan

Đỏ 14 tỷ m3 khí, sau đó có thể đưa lên 80 tỷ m3 cho cả 2 mỏ

Trang 13

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng của Bà Rịa - Vũng Tàu rất đa dạng, bao gồm: đá xây dựng, đá ốp lát, phụ gia xi măng, cát thuỷ tinh, bentonit, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng, than bùn, immenit… Hiện nay, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã xây dựng 19 mỏ với tổng trữ lượng 32 tỷ tấn, phân bố ở hầu khắp các huyện trong tỉnh, nhưng chủ yếu ở các huyện Tân Thành, Long Đất, thị xã Bà Rịa

và thành phố Vũng Tàu Chất lượng đá khá tốt, có thể dùng làm đá dăm, đá hộc cho xây dựng; giao thông, thuỷ lợi, đá khối cho xuất khẩu Nhìn chung các mỏ nằm gần đường giao thông nên khai thác thuận lợi

d Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu do ba con sông lớn cung cấp, đó là sông Thị Vải, đoạn chảy qua tỉnh dài 25 km, sông Dinh đoạn chảy qua tỉnh dài 30 km, sông Ray dài 120 km Trên các con sông này có 3 hồ chứa lớn là

hồ Đá Đen, hồ sông Ray, hồ Châu Pha…

Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm của tỉnh cũng khá phong phú, tổng trữ lượng

có thể khai thác là 70.000 m3/ngày đêm, tập trung vào ba khu vực chính là: Bà Rịa – Long Điền 20.000 m3/ngày đêm; Phú Mỹ - Mỹ Xuân 25.000 m3/ngày đêm; Long Đất – Long Điền 15.000 m3/ngày đêm Ngoài ba vùng trên, khả năng khai thác nước ngầm rải rác khoảng 10.000 m3/ngày đêm Nước ngầm trong tỉnh nằm

ở độ sâu 60 - 90 m, có dung lượng dòng chảy trung bình từ 10 - 20 m3/s nên khai thác tương đối dễ dàng Các nguồn nước ngầm có thể cho phép khai thác tối đa 500.000 m3/ngày đêm, bảo đảm cung cấp đủ nước cho nông nghiệp, công nghiệp

và cho sinh hoạt

e Tài nguyên biển:

Bà Rịa - Vũng Tàu có bờ biển dài 305,4 km, trong đó khoảng 70 km có bãi cái thoai thoải, nước xanh, có thể dùng làm bãi tắm quanh năm Vịnh Giành Rái rộng khoảng 50 km2 có thể xây dựng một hệ thống cảng hàng hải

Với diện tích thềm lục địa trên 100.000 km2 đã tạo cho tỉnh không những có

vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, mà còn tạo ra một tiềm năng to lớn để phát triển các ngành kinh tế biển Thềm lục địa của Bà Rịa - Vũng Tàu có 661 loài cá, 35 loài tôm, 23 loài mực, hàng ngàn loài tảo, trong đó có nhiều loài có giá trị kinh tế cao Trữ lượng hải sản có thể khai thác tối đa hàng năm từ 150.000 – 170.000 tấn Tài nguyên biển của Bà Rịa - Vũng Tàu rất thuận lợi cho phát triển vận tải biển, hệ thống cảng, du lịch và công nghiệp khai thác, chế biến hải sản

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Trang 14

Tăng trưởng và đóng góp chung: Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP)

theo số Tổng cục Thống kê phân bổ cho Bà Rịa - Vũng Tàu ước năm 2018 bằng 99,39% so năm trước tức giảm 0,61% Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,08%, đóng góp 0,09 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 1,71%, làm giảm 1,39 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 6,59%, đóng góp 0,7 điểm phần trăm GRDP của tỉnh năm 2018 giảm 0,61% so với năm 2017 chủ yếu là do tác động của ngành khai thác dầu thô và khí đốt

Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ

trọng 4,53%, giảm 0,1% so năm 2017; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 78,47%, tăng 0,5%; khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng 11,68%, giảm 0,43%

GRDP bình quân đầu người: Tổng GRDP theo giá hiện hành năm 2018

ước 328.678,5 tỷ đồng, tương đương 14.384,2 triệu USD thì thu nhập bình quân đầu người năm 2018 trên địa bàn tỉnh là 295,1 triệu đồng/người/năm tương đương 12.916,4 USD/người/năm Tuy vậy ngành khai thác dầu thô và khí đốt trên địa bàn tỉnh năm 2018 chiếm tỷ trọng khoảng 53% và tất cả số thu từ dầu thô đều nộp 100% về ngân sách Trung ương nên việc tính toán các chỉ tiêu có dầu và khí trên địa bàn đều không được sử dụng trong các báo cáo tại địa phương và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện tính các chỉ tiêu trừ dầu khí để lập kế hoạch cũng như hoạch định các chính sách theo các chỉ tiêu này

2 Xã hội

a Dân số

Dân số trung bình năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là 1.113.641 người tăng 1,09% so với năm 2017, bao gồm dân số thành thị 572.967 người, chiếm 51,45%; dân số nông thôn 540.674 người, chiếm 48,55%; dân số nam 558.491 người, chiếm 50,15%; dân số nữ 555.150 người, chiếm 49,85%

b Lao động

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên: Ước năm 2018 là 599.737 người,

tăng 0,15% so năm 2017

Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc: Ước năm 2018 là 586.122 người,

tăng 0,23% so năm 2017, chiếm 52,63% dân số trên địa bàn Trong đó lao động trong ngành công nghiệp là 180.242 người, tăng 0,26%; ngành dịch vụ là 262.250 người, tăng 0,47%; nông nghiệp là 143.630 người, giảm 0,24%

Trang 15

II Quy mô đầu tư của dự án

Dự án sau khi được đầu tư xây dựng sẽ đạt tiêu chuẩn của Bệnh viện qui mô

200 giường, gồm các khoa chính như sau:

+ Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú;

+ Khoa ngoại tổng hợp;

+ Khoa nội tổng hợp + nhiễm + Y học cổ truyền;

+ Khoa sản – phụ;

+ Khoa Nhi

+ Liên Khoa răng hàm mặt – tai mũi họng, Mắt;

+ Khoa cấp cứu, điều trị tích cực và chống độc;

+ Khoa Phẩu thuật – gây mê – hồi sức;

+ Khoa chẩn đoán hình ảnh;

+ Khoa xét nghiệm;

+ Khoa dược

+ Khoa dinh dưỡng

+ Khoa quản lý nhiễm khuẩn

 Sản phẩm dịch vụ của dự án

Với trang thiết bị hiện đại và chuyên môn cao, bệnh viện Đa khoa Việt Tâm cung cấp các dịch vụ y tế toàn diện, đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân Mục tiêu của chúng tôi là mang đến cho người bệnh các dịch vụ chăm sóc y tế toàn diện nhất bằng sự phối hợp trực tiếp giữa các chuyên khoa trong bệnh viện Giúp bệnh nhân yên tâm không cần phải tốn nhiều thời gian và công sức để di chuyển giữa phòng mạch tư và các trung tâm y tế chuyên khoa Bệnh viện Đa khoa Việt Tâm

đã có hầu hết các khoa cơ bản nhất của một bệnh viện đa khoa theo quy định Bệnh viện đa khoa Việt Tâm cung cấp một hệ thống dịch vụ y tế đa dạng cho điều trị ngoại trú Các bác sĩ khám bệnh toàn diện cho bệnh nhân ngọai trú và giải thích cặn kẽ về tình trạng bệnh, cũng như mọi yêu cầu về xét nghiệm, kết quả xét nghiệm và đơn thuốc

Các chi phí được tính riêng theo từng dịch vụ khác nhau trong Khoa Ngoại trú, như khám bệnh, chụp X-quang, xét nghiệm và thuốc Tuy vậy, theo hệ thống tính

Trang 16

giá rõ ràng của Bệnh viện, bác sĩ sẽ thông báo trước cho bệnh nhân về tổng chi phí của các dịch vụ y tế và cập nhật thông tin cho bệnh nhân về tất cả các khoản mục của hóa đơn cần thanh toán

Danh sách các dịch vụ

+ Khám chữa bệnh đa khoa và điều trị ngoại trú:

 Khám chữa bệnh các chuyên khoa trên

 Khám chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) cùng tuyến và trái tuyến

 Khám chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân tại nhà

 Tiêm chủng;

+ Khối chữa bệnh nội trú:

 Khám chữa bệnh các chuyên khoa trên;

 Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân nội trú: chăm sóc y tế, chăm sóc dinh dưỡng theo yêu cầu điều trị, dịch vụ phòng

+ Khối xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh:

 Xét nghiệm hóa sinh, vi sinh

 X-ray

 Siêu âm;

+ Kiểm tra sức khỏe tổng quát:

 Khám sức khỏe tổng quát cho doanh nghiệp/tổ chức

 Khám sức khỏe tổng quát cho cá nhân

 Dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà/doanh nghiệp/tổ chức + Cấp cứu:

 Dịch vụ cấp cứu và hỗ trợ chuyên môn y tế

 Chuyển viện, xuất viện về nhà

 Tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu tại nhà + Dịch vụ khác:

 Cung cấp dịch vụ y tế cho các tổ chức/doanh nghiệp

Trang 17

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Được đầu tư nâng cấp từ Bệnh viện Đa khoa Việt Tâm được xây dựng tại Thị Xã Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

2 Công nghệ:

Trong thời đại ngày nay, những bước tiến kỳ diệu và những thành tựu to lớn của khoa học và công nghệ tác động sâu sắc đến sự phát triển của xã hội loài người, khoa học và công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội, là cứu cánh của mọi doanh nghiệp chính vì vậy đối với khoa học và công nghệ chúng tôi luôn nhận thức đúng và chính xác về nó để phát triển và cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất và hiện đại nhất Thông qua các khái niệm cụ thể như sau:

a Khái niệm khoa học và công nghệ

+ Khoa học, theo cách hiểu thông thường là một hình thái ý thức xã hội, bao gồm tập hợp các hiểu biết của con người về các quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy,

và nó sẽ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp khi nó được đem vào áp dụng trong sản xuất và cuộc sống của con người

Trang 18

+ Công nghệ: là tập hợp những hiểu biết (các phương pháp, các quy tắc, các kỹ năng) hướng vào cải thiện thiên nhiên phục vụ cho các nhu cầu của con người Công nghệ là hiện thân của văn minh xã hội và sự phát triển của nhân loại

b Các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển kinh

tế - xã hội

Công nghệ như thương hiệu là tập hợp các yếu tố và điều kiện để hoạt động Các điều kiện và yếu tố bao gồm: công cụ lao động (thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, phụ tùng, công cụ v.v ); đối tượng lao động (năng lượng, nguyên vật liệu), lực lượng lao động có kỹ thuật; các phương pháp gia công chế biến và các kiến thức, kinh nghiệm tích luỹ được; hệ thống thông tin – tư liệu cần thiết,

cơ chế tổ chức quản lý Nói một cách khác, công nghệ cả phần cứng và phần mềm trong sự liên kết với nhau quanh mục tiêu và yêu cầu của tổ chức sản xuất – kinh doanh và quản lý (khái niệm này về cơ bản đồng nhất với cách diễn đạt công nghệ biểu hiện biểu hiện trên 4 mặt: Thiết bị (Techno ware); Con người (Human ware); Thông tin (Inform ware); và Tổ chức (Organ ware)

Cho nên các yếu tố và điều kiện chi phối đến việc đưa công nghệ vào phát triển

là cả một tổ hợp các vấn đề phải được giải quyết một cách đồng bộ

c Các bước xây dựng và thực hiện chính sách công nghệ

e.1 Xác định mức độ đã đạt được của trình độ công nghệ quốc gia, trên tất cả các khía cạnh:

- Tiềm lực

- Hiệu quả thực tế

- Các bế tắc cần xử lý

e.2 Dự đoán các biến động có thể có trong tương lai

- Khả năng biến đổi công nghệ trong nước

- Nhu cầu cần đáp ứng về công nghệ cho nền kinh tế trong tương lai

- Khả năng thu hút công nghệ từ bên ngoài

e.3 Phân tích lựa chọn mục tiêu cần đạt cho giao đoạn trước mắt và tiếp theo

- Các mục tiêu mũi nhọn

- Mục tiêu thu hút công nghệ bên ngoài

- Mục tiêu thu hút chất xám từ việt kiều

- Các mục tiêu phân chia theo lĩnh vực (ngành sản xuất, lĩnh vực quản lý)

e.4 Xây dựng các quan điểm phát triển chính sách công nghệ

Trang 19

- Công nghệ hàng đầu hay thích hợp ?

- Nhập mua cải tiến công nghệ ra sao ?

- Công nghệ mũi nhọn đặc thù ?

- Các nguồn vốn cho công nghệ v.v

e.5 Xác định hiệu lực và hiệu quả của chính sách công nghệ

Đây là trách nhiệm của tất cả các cấp có sử dụng và đưa vào công nghệ hoạt động Các tính phải do các cơ quan cao nhất thuộc chuyên ngành nghiên cứu và đưa vào sử dụng

e.6 Lựa chọn hình thức thực hiện chính sách

Đây là trách nhiệm, tài năng của các cán bộ thuộc các cơ quan tổ chức thực hiện chính sách, căn cứ vào diều kiện và xu thế phát triển của đất nước, kinh nghiệm và khả năng hợp tác bên ngoài v v mà tìm tòi các hình thức thích hợp

và sẽ lên kế hoạch tiếp nhận tùy từng trường hợp cụ thể trong quá trình hoạt động sau này

3 Vật liệu tiêu hao

Chúng tôi sẽ ký hợp đồng dài hạn đối với đơn vị cung cấp thiết bị tiêu hao để chủ động trong quá trình hoạt động của bệnh viện Đối với yếu tố này thì về cơ bản là rất thuận lợi

Do đặc thù hoạt động trong lĩnh vực y tế (kinh doanh bệnh viện) nên bộ máy lãnh đạo chia làm 2 nhánh để hoạt động và cùng phối hợp hỗ trợ lẫn nhau.Trong

đó một nhánh chuyên về chuyên môn trong ngành y tế.Đâylà môhình Công ty

Trang 20

hoạt động theo mô hình xã hội hoá ngành y tế bước đầu cho thấy sự hiệu quả và đáp ứng lại sự kỳ vọng của đa số bệnh nhân và thân nhân khi cung cấp một dịch

vụ y tế chuyên nghiệp, chất lượng và kỹ thuật cao

Trang 21

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHLỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT

CÔNG NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp quy mô xây dựng của dự án

I Xây dựng 25.200

Phân khu chính

1 Bệnh viện quy mô 200 giường 200 giường

Hệ thống phụ trợ

1 Hệ thống cấp nước tổng thể HT 1

2 Hệ thống cấp điện tổng thể HT 1

3 Hệ thống thoát nước tổng thể HT 1

4 Hệ thống xử lý chất thải HT 1

5 Hệ thống camera giám sát HT 1

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

1 Quy trình kỹ thuật kê đơn và điều trị ngoại trú

Nhằm thực hiện quy chế mới về kê đơn điều trị ngoại trú do bộ y tế mới ban hành Nội dung thực hiện như sau:

 Bác sĩ phải kê đơn và bán thuốc theo danh mục khoảng 30 nhóm thuốc như sau: nhóm thuốc gây nghiện, thuốc gây mê, thuốc kháng sinh, thuốc điều trị giun sán, thuốc điều trị lao, thuốc điều trị ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, thuốc dùng trong chẩn đoán, máu- các chế phẩm từ máu, thuốc tác động lên quá trình đông máu, nhóm thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc làm

co dãn đồng tử, làm tăng nhãn áp, thuốc điều trị hen, thuốc điều trị rối loạn cương, dung dịch truyền tĩnh mạch, thuốc lợi tiểu, thuốc chống loét dạ dày…

Trang 22

 Đối với nhóm thuốc có tính chất gây nghiện, người kê đơn còn phải theo đúng các quy định sau: đầu tên thuốc phải viết hoa, thêm số 0 ở trước số lượng thuốc Riêng các loại thực phẩm chức năng vì không được coi là thuốc do đó sẽ không được ghi các sản phẩm này trong toa thuốc

 Nhằm loại bỏ những đơn thuốc viết cẩu thả, quy định mới yêu cầu người kê đơn thuốc phải viết tên thuốc rõ ràng, sao cho người bệnh cũng như người bán đều đọc được Tên thuốc phải ghi theo đúng tên chung của quốc tế, với hàm lượng, liều lượng, số lượng chính xác, kể cả địa chỉ của người bệnh cũng phải

rõ ràng và đơn thuốc theo cách ghi mới này chỉ có giá trị trong vòng 5 ngày, ít hơn 5 ngày so với quy định trước đây

 Đặc biệt, với những đơn thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi hay dưới 72 tháng tuổi, phải có ghi và ghi rõ số tháng tuổi của trẻ và phải ghi cả tên của người mẹ hay người cha đi cùng

2 Có thể giới thiệu khái quát về tình hình ứng dụng các dịch vụ kỹ thuật như sau:

 Phẫu thuật đục thuỷ tinh thể theo phương pháp PHACO: Đây là phẫu thuật thay thuỷ tinh thể bằng phương pháp siêu âm nhũ hoá hút thuỷ tinh thể đã bị đục và cấy đặt thuỷ tinh nhân tạo vào mắt, thời gian tiến hành trong vòng 30 phút, sau phẫu thuật thì bệnh nhân chỉ cần nằm viện 1 ngày thay vì trước đây phải nằm viện từ 7-10 ngày Khả năng phục hồi chức năng và thị lực của mắt rất tốt Đây là kỹ thuật hiện đại nhất của thế giới và dã được áp dụng tại rộng rãi tại các bệnh viện Mắt

 Phẫu thuật nội soi: Bao gồm kỹ thuật mổ nội soi tiêu hoá, tiết niệu, sản khoa

và mũi xoang Đây là kỹ thuật phẫu thuật có chỉ dẫn của màn hình, phẫu thuật viên cần phải có trình độ tay nghề và sự nhạy cảm rất cao để thực hiện, vết mổ rất nhỏ, không gây tổn hại nhiều như kỹ thuật mổ thông thường nên người bệnh sớm hồi phục sức khoẻ

 Phẫu thuật thần kinh sọ não: Giải quyết các trường hợp u não, u thần kinh, chấn thương sọ não mà không thể điều trị nội khoa được thông qua việc sử dụng các phương pháp, kỹ thuật mổ tiên tiến hiện đại

 Phẫu thuật tạo hình thẩm mỹ: Sử dụng kỹ thuật mổ vi phẫu để giải quyết các trường hợp bệnh lý gây biến dạng các phần của cơ thể trả lại chức năng và đem lại vẻ đẹp cho người bị sứt môi hở hàm ếch do dị tật bẩm sinh, có sẹo bỏng do

co kéo biến dạng hoặc sử dụng kỹ thuật này làm tăng vẻ đẹp cho con người

Trang 23

như tạo hình môi, mặt, mũi, ngực, điều trị vẩu, răng thẩm mỹ và là loại dịch

vụ có nhiều tiềm năng trong những năm tới

 Chẩn đoán hình ảnh: Sử dụng các thiết bị như máy siêu âm màu, Doppler, máy

CT Scancer giúp cho việc chẩn đoán sớm chính xác, tăng hiệu quả và chất lượng điều trị

 Thụ tinh nhân tạo: Sử dụng kỹ thuật lọc tinh trùng, kỹ thuật định lượng nội tiết

tố, kỹ thuật nuôi cấy phôi thai trong ống nghiệm để giúp những trường hợp vô sinh, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ sinh sản

Ngoài ra, một số ứng dụng khác như xét nghiệm kỹ thuật cao, sinh thiết tuỷ xương, vi sinh; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, quản lý dược; các kỹ thuật hồi sức cấp cứu nội khoa, nhi khoa và nhiều dịch vụ hỗ trợ trong bệnh viện, góp phần cải thiện đáng kể chất lượng khám chữa bệnh cho người dân

3 Đối với hệ thống chụp cắt lớp CT:

 Theo cơ cấu bệnh tật diễn biến ngày càng phức tạp, bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời như những bệnh : Tim mạch, xương khớp, thần kinh, chấn thương, tai nạn giao thông, tai nạn lao động…

 Đặc biệt ở Việt Nam, tỷ lệ về tai nạn giao thông và tai nạn lao động chiếm tỷ

lệ rất cao, vì vậy việc xác định vị trí tổn thương là một việc hết sức cần thiết

 Việc ra đời Hệ thống máy chụp cắt lớp là một bước tiến mới trong việc chẩn đoán hình ảnh đối với các bệnh thường gặp của các cơ quan nội tạng trong cơ thể

 Tuy chi phí cho một ca chụp CT cao gấp 20 lần chụp Xquang thường quy nhưng người dân sẵn sàng đáp ứng đòi hỏi trong nhu cầu chẩn đoán vì những kết quả chẩn đoán cao của dịch vụ này

 Tình hình bệnh tật trong xã hội ngày càng diễn biến phức tạp bệnh nhân cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho

xã hội cũng như cho người bệnh nói riêng

4 Đối với máy siêu âm màu 3D:

- Hàng năm các ca tử vong do bị bệnh về tim, mạch và sản phụ khoa tại các bệnh viện trên toàn quốc là một con số rất lớn Những bệnh nhân đến siêu âm tại các cơ sở y tế rất nhiều, nhưng tỷ lệ thành công không cao vì: máy Siêu âm

Trang 24

bình thường khó phát hiện được các bệnh tim mạch, phụ khoa vì đó chỉ là siêu

âm một chiều;

- Với máy siêu âm màu ba chiều là máy thế hệ mới nhất hiện nay, sử dụng công nghệ tạo ảnh 3D, khả năng tạo ảnh 18 hình/s, có sử dụng công nghệ siêu âm 3 chiều mở rộng

 Siêu âm theo yêu cầu của mọi chuyên khoa;

 Siêu âm thai, siêu âm phụ khoa;

 Siêu âm Dopler màu cho cả tim và mạch;

Để khám và điều trị thành công các bệnh trên thì việc đầu tư máy siêu âm màu

ba chiều là điều rất cần thiết và cấp bách vì nó:

 Giúp các bệnh nhân có tiền sử về tim mạch tránh được các ảnh hưởng trực tiếp đến căn bệnh của mình (vì máy có doppler tim mạch);

 Giúp các bệnh nhân mắc bệnh về sản phụ khoa và ung thư cổ tử cung, buồng trứng chữa trị kịp thời tránh lây lan và ảnh hưởng đến các thế hệ sau (vì máy có đầu dò chung cho ổ dụng sản phụ khoa);

 Giúp các sản phụ biết được thai nhi phát triển ra sao và chuẩn bị để đón đứa con khi chào đời

5 Kỹ thuật công nghệ của các khoa và bộ phân chính của bệnh viện

 Phòng tổ chức cán bộ

+ Lập kế hoạch về tổ chức và sắp xếp nhân lực, đào tạo nhân lực, tổ chức thi tuyển cán bộ, nhân viên

+ Quản lý nhân lực, hồ sơ cán bộ

+ Xây dựng qui chế làm việc, mối quan hệ công tác giữa các khoa phòng, các tổ chức đoàn thể quần chúng

+ Bảo vệ chính trị nội bộ, quan hệ chặt chẽ với tổ chức đảng và chính quyền địa phương

+ Tuyển dụng, bổ nhiệm, thi đua khen thưởng, kỷ luật, an toàn lao động

Trang 25

viện, các dự án với nước ngoài các chương trình Nghiên cứu Khoa học công nghệ (KHCN) cấp cơ sở, cấp Bộ Y tế, cấp Nhà nước Xây dựng kế hoạch phát triển chuyên môn kỹ thuật trong toàn bệnh viện cũng như công tác điều trị, chăm sóc người bệnh

+ Đối ngoại: Đầu mối của các quan hệ đối ngoại, tiếp nhận viện trợ, trao đổi khoa học kỹ thuật và đào tạo

+ Nghiên cứu khoa học: Theo dõi thực hiện các đề tài nghiên cứu KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ Y tế và cấp bệnh viện

+ Tổ chức các buổi báo cáo khoa học trong nước và hội thảo quốc tế + Tổ chức thực hiện mổ thực nghiệm ghép tạng vi phẫu

+ Quản lý và theo dõi các chương trình đào tạo các học viên về học tại bệnh viện

+ Thư viện: Quản lý và điều hành một thư viện chuyên ngành (Ngoại khoa) vào loại lớn với những loại sách y học, quản lý bệnh viện, điều dưỡng luôn được cập nhật và bổ sung

+ Công tác y vụ hành chính y tế: Tổ chức bố trí công tác trực thường trú trực toàn bệnh viện Điều hoà công tác giữa các khoa phòng trong bệnh viện, giữa bệnh viện với các cơ quan liên quan để nâng cao hiệu quả công tác khám chữa bệnh và điều trị người bệnh

+ Lưu trữ hồ sơ bệnh án: Phục vụ công tác điều trị, đào tạo, nghiên cứu khoa học, cấp chứng thương và pháp y

+ Công nghệ thông tin: thiết lập mạng LAN cho toàn bệnh viện phục vụ quản lý bệnh nhân và nghiên cứu khoa học, trao đổi thông tin Internet

 Phòng Vật tư và thiết bị y tế

+ Cung ứng trang thiết bị, dụng cụ, vật tư y tế, thống kê và quản lý toàn

bộ trang thiết bị-máy Y tế của bệnh viện

+ Tham gia dự án viện trợ và cải tạo nâng cấp bệnh viện

+ Theo dõi quản lý các hợp đồng bảo trì, sửa chữa các trang thiết bị của bệnh viện

+ Lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa thiết bị, vật tư y tế phục vụ chuyên môn

Sửa chữa các thiết bị, máy y tế đang sử dụng tại các khoa phòng

Trang 26

+ Quản lý hệ thống cung cấp Oxy lỏng, trạm máy khí nén, hút chân không Trực vận hành cấp khí y tế (oxy, khí nén, hút trung tâm) 24/24h

+ Quản lý hệ thống điện động lực, phòng phân phối máy cắt điện cao thế, trạm máy biến áp Trực vận hành điện: Cao-hạ thế, máy phát điện, ổn áp 24/24h + sửa chữa điện vừa và nhỏ trong toàn bệnh viện

+ Tham gia trong "Hội đồng bảo hộ lao động bệnh viện" kiểm tra an toàn lao động, theo dõi định kỳ kiểm định các thiết bị an toàn theo qui định của nhà nước

về quản lý kinh tế

+ Đảm bảo thông tin liên lạc trong toàn viện, đảm bảo phương tiện vận chuyển bệnh nhân cấp cứu, đưa đón giáo sư, bác sỹ tới hội chẩn và tham gia sử trí cấp cứu Quản lý việc trông giữ xe đạp, xe máy cho CBCNV + Quản lý, duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ về cơ sở hạ tầng Quản lý

và cấp phát các loại hàng hoá hành chính

+ Cung cấp nước sạch toàn viện Đảm bảo công tác vệ sinh ngoại cảnh,

xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải y tế theo đúng quy định

+ Đảm bảo công tác tiếp các đoàn khách trong nước, quốc tế tới làm việc với bệnh viện, phục vụ các hội nghị lớn và hội họp của bệnh viện

 Phòng Tài vụ Kế toán

+ Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp, được tài trợ, được hình thành và tình hình sử dụng các khoản kinh phí Sử dụng các khoản thu phát sinh ở đơn vị

+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự toán thu, chi tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trên cơ sở các tiêu chuẩn, định mức Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản ở đơn

vị Kiểm tra tình hình chấp hành kỷ luật thu nộp ngân sách, chấp hành

kỷ luật thanh toán và các chế độ, chính sách tài chính cho Nhà nước

Trang 27

+ Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính theo qui định Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc xây dựng dự toán, xây dựng các định mức chi tiêu Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí vốn, quĩ ở đơn vị

+ Tổ chức thu viện phí với phương châm bảo đảm thu đúng, thu đủ, và kiểm soát sử dụng nguồn thu theo đúng chế độ chính sách hiện hành nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động chuyên môn và đạt hiệu quả cao

+ Duy trì thông tin 2 chiều với tuyến dưới

+ Định kỳ sơ kết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm về công tác chỉ đạo tuyến trình Ban giám đốc và báo cáo cấp trên

 Khoa Y học cổ truyền

Khoa có nhiệm vụ áp dụng phương pháp điều trị bằng y học cổ truyền để điều trị cho bệnh nhân như châm cứu, xoa ấn huyệt, nghiên cứu kiểm chứng & ứng dụng điều trị các bài thuốc cổ phương vào các bệnh mãn tính trên cơ sở y học hiện đại, là cầu nối giữa bệnh viện tây y và đông y

 Khoa Vi sinh

+ Xét nghiệm về vi trùng và ký sinh trùng

+ Đào tạo thực hành xét nghiệm vi ký sinh

+ Hổ trợ một số xét nghiệm cho các tuyến dưới

+ Hướng dẫn triển khai kỹ thuật xét nghiệm vi sinh cho tuyến dưới + Tham gia kiểm tra tình hình nhiễm khuẩn trong bệnh viện

 Khoa Tai mũi họng

+ Khám và điều trị các bệnh lý Tai Mũi Họng ở người lớn và trẻ em như: Vẹo vách ngăn; Viêm thanh quản; Viêm tai giữa; Viêm xoang

Trang 28

+ Phẫu thuật các bệnh lý Tai Mũi Họng như: Cắt Amygdales; Phẫu thuật viêm xoang; Chỉnh hình vách ngăn; Vi Phẫu thanh quản; Nạo VA + Cắt thanh quản toàn phần, cắt thanh quản bán phần, phẫu thuật tuyến mang tai, phẫu thuật cắt thanh quản hạ họng có tái tạo

+ Phẫu thuật nội soi viêm xoang, phẫu thuật vi phẫu thanh quản, phẫu thuật vá nhĩ

 Khoa Răng hàm mặt

+ Khám và điều trị các bệnh lý về răng miệng:

 Trám răng các loại như amalgam, glassionomer, trám thẩm mỹ các răng bị vỡ, sứt mẻ bằng composite quang trùng hợp, đặt sealant ngừa sâu răng cho trẻ em

 Chữa nội nha: Các trường hợp răng bị đau do tủy viêm, tủy hoại tử Các biến chứng gây sưng mặt do bệnh lý tủy, chữa tủy lại những răng chữa nội nha chưa tốt

 Nhổ răng các răng bị vỡ lớn, bị lung lay rộng

 Tiểu phẫu thuật các răng mọc lệch, ngầm, phẩu thuật các nang, u hạt

do răng

 Nha chu: Cạo vôi răng, đánh bóng răng, nạo túi nha chu, điều trị nha chu cho các trường hợp viêm nướu, viêm nha chu …

 Điều trị bệnh lý hôi miệng thành công trong một số trường hợp

 Điều trị răng trẻ em: Trám răng, đặt thuốc ngừa sâu răng, chỉnh hình răng phòng ngừa …

 Tẩy trắng răng: Trong các trường hợp răng chết tủy đổi màu, răng nhiễm sắc …

+ Phục hình răng:

 Phục hình tháo lắp bằng nền nhựa, hàm khung, hàm biosoft, đệm cao

su mềm với các loại răng như răng nhựa, răng composite, răng sứ

 Phục hình cố định với các loại răng chốt nhựa, chốt sứ, các mão kim loại, mão composite, mão sứ, các cầu răng kim loại mặt nhựa , mặt

sứ, cầu răng sứ, cầu dán nhựa, cầu dán sứ

 Khoa sản – phụ

+ Khám và điều trị

Trang 29

 Khám và điều trị các bệnh lý về sản phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, Viêm toàn bộ tử cung, Tăng sinh nội mạc tử cung lành tính, Ung thư

tử cung, Thai ngoài tử cung, U nang buồn trứng, Suy sớm buồng trứng…

 Chăm sóc tiền sản

 Thực hiện các thủ thuật như:

* Làm Pap’smear (phết tế bào âm đạo để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung)

* Đốt lạng cổ tử cung trong trường hợp viêm rộng

* Đặt vòng tránh thai

* Sinh thiết nội mạc tử cung

* May thẩm mỹ tầng sinh môn

* Soi cổ tử cung, sinh thiết nếu thấy bất thường

 Khám thai, khám phụ khoa định kỳ

 Tầm soát và phát hiện các bệnh lý của cổ tử cung

+ Phẫu thuật:

 Mổ nội soi: U nang buồng trứng (to, u bì…)

 Thông tai vòi trong điều trị vô sinh

 Bóc u buồng trứng, cắt tai vòi, thông vòi …

 Mổ hở: Cắt tử cung bán phần có thể kèm theo 2 phần phụ Cắt tử cung toàn phần có thể kèm theo 2 phần phụ

 Mổ cấp cứu: U nang buồng trứng vỡ; U nang buồng trứng xoắn; GEU

vỡ (Thai ngoài tử cung vỡ); Thủng tử cung sau khi đặt vòng … + Điều trị nội khoa với u xơ tử cung: sử dụng phương pháp UAE (Uterine Artery Embolzation) làm thuyên tắc động mạch tử cung trong điều trị u

xơ tử cung

+ Tư vấn về ngừa thai, các bệnh lý thông qua đường tình dục về phòng ngừa và điều trị; Tư vấn điều trị vô sinh; Tư vấn về chăm sóc sức khỏe

bà mẹ trong và sau sinh

 Khoa gây mê hồi sức

+ Vô cảm trong mổ và giảm đau sau mổ

+ Hồi sức trước trong vả sau mổ đối với các bệnh nhân nặng

Trang 30

+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo

+ Là cơ sở thực tập, kiến tập của các kỹ thuật viên và Bác sĩ gây mê hồi sức trong phạm vi toàn tỉnh

 Khoa Nhi

+ Tất cả các bệnh lý nội nhi từ sơ sinh đến 15 tuổi, gồm các bệnh như: Sốt xuất huyết từ độ I đến độ IV, bệnh lý hô hấp, bệnh lý tim mạch, bệnh lý thần kinh, bệnh lý tiêu hóa, tiết niệu, bệnh lý sơ sinh, các bệnh lý về cấp cứu nhi như: ngộ độc, ngạt nước, sốc

+ Áp dụng tháo lồng bằng hơi, và các biện pháp hỗ trợ hô hấp như thở áp lực dương liên tục, thở máy

 Khoa Ngoại

Khoa có phòng khám chuyên khoa, phục vụ kịp thời khám và chữa bệnh cho bệnh nhân Ngoài phẫu thuật tiêu hoá, khoa còn thực hiện các phẫu thuật lồng ngực, tiết niệu, khối u trong và ngoài phúc mạc, phẫu thuật mạch máu

 Khoa Nội

Khám và điều trị nội khoa các bệnh tiêu hoá gan mật, hô hấp, tiết niêu, huyêt học, da liểu và một số bệnh khác như viêm gan siêu vi, sốt xuất huyết Phối hợp thưc hiện một số thủ thuật trong chẩn đoán và điều trị các bênh tiêu hoá, tiết niêu Khám và điều trị cho các bệnh nhân thuộc chuyên khoa: Thần kinh, Nội tiết,

Da liễu

 Khoa khám bệnh và điều trị ngoại trú

+ Khám tổng quát để phát hiện và điều trị các bệnh các bệnh thuộc hệ nội: tim mạch, nội tiết, tiêu hóa, da liễu, Mắt, Tai-Mũi-Họng, Răng-Hàm-Mặt, Y học cổ truyền, Ngoại, Chấn thương chỉnh hình, Sản phụ khoa, Nhi, Tâm thần …

+ Khám sức khỏe cho các đối tượng có nhu cầu tuyển dụng lao động, đăng

ký kết hôn với người nứơc ngoài, xuất khẩu lao động, thi lấy bằng lái xe,…

+ Khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho cán bộ công chức các

cơ quan, công nhân các công ty, xí nghiệp, chuyên gia nước ngoài,…

 Khoa hóa sinh

Ngày đăng: 24/11/2019, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w