Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát sinhvà kết chuyển hay phân bổ, cho phép bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xác địnhkết quả kinh doanh
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SX TM DV
TRUNG QUY 1
1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 1
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng hoạt động 1
1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 2
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 2
1.3.2 Quy mô kinh doanh 2
1.3.3 Mạng lưới kinh doanh 2
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh 3
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 3
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 3
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 8
1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 8
1.5.2 Hệ thống tài khoản 10
1.5.3 Hình thức sổ kế toán 10
1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính 10
1.5.5 Chính sách kế toán áp dụng 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 12
2.1 Những vấn đề chung về phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.3 Mục đích phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.4 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính 12
2.1.4.1 Bảng cân đối kế toán 12
2.1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 12
2.1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
2.1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 13
2.1.5 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 13
2.1.5.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 13
2.1.5.2 Phương pháp phân tích xu hướng 13
2.1.5.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc 13
2.1.5.4 Phương pháp phân tích tỷ số 13
2.2 Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang và chiều dọc 14
2.2.1 Bảng cân đối kế toán 14
Trang 2Bảng 2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 14
2.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
Bảng 2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15
2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15
Bảng 2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 15
2.3 Phân tích các tỷ số tài chính 15
2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 15
2.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 16
2.3.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 16
2.3.1.3 Hệ số thanh toán bằng tiền 16
2.3.1.4 Hệ số thanh toán dài hạn 16
2.3.1.5 Hệ số thanh toán lãi nợ vay 17
2.3.1.6 Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 17
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 17
2.3.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho 17
2.3.2.2 Số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân 18
2.3.2.3 Số vòng quay tài sản ngắn hạn và số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn 18 2.3.2.4 Số vòng quay tài sản dài hạn và số ngày một vòng quay tài sản dài hạn .19 2.3.2.5 Số vòng quay tổng tài sản và số ngày một vòng quay tổng tài sản 19
2.3.3 Phân tích tỷ số cơ cấu tài chính 19
2.3.3.1 Tỷ số nợ 19
2.3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn 19
2.3.3.3 Thừa số đòn bẩy nợ 20
2.3.3.4 Số lần hoàn trả lãi vay 20
2.3.4 Phân tích khả năng sinh lợi 20
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 20
2.3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 20
2.3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 20
2.3.5 Phân tích năng lực của dòng tiền 21
2.3.5.1 Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận 21
2.3.5.2 Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu 21
2.3.5.3 Tỷ suất dòng tiền trên tài sản 21
2.3.5.4 Dòng tiền tự do 21
2.3.5.5 Tỷ suất tái đầu tư tiền 22
Trang 32.4 Phân tích ROE qua mô hình Dupont 22
2.4.1 Sơ đồ Dupont 22
2.4.2 Phân tích ảnh hưởng các nhân tố 23
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV TRUNG QUY 24
3.1 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính tại Công ty 24
3.2 Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty theo chiều ngang và chiều dọc 24
3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 24
3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 26
3.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 27
3.3 Phân tích các tỷ số tài chính tại Công ty 27
3.3.1 Phân tích khả năng thanh toán 27
3.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 27
3.3.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 28
3.3.1.3 Hệ số thanh toán bằng tiền 29
3.3.1.4 Hệ số thanh toán dài hạn 30
3.3.1.5 Hệ số thanh toán lãi nợ vay 30
3.3.1.6 Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu 31
3.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động 32
3.3.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho 32
3.3.2.2 Số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân 33
3.3.2.3 Số vòng quay tài sản ngắn hạn và số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn 33 3.3.2.4 Số vòng quay tài sản dài hạn và số ngày một vòng quay tài sản dài hạn .34 3.3.2.5 Số vòng quay tổng tài sản và số ngày một vòng quay tổng tài sản 35
3.3.3 Phân tích tỷ số cơ cấu tài chính 36
3.3.3.1 Tỷ số nợ 36
3.3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn 37
3.3.3.3 Thừa số đòn bẩy nợ 38
3.3.4 Phân tích khả năng sinh lợi tại Công ty 39
3.3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) 39
3.3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) 39
3.3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) 40
3.3.5 Phân tích năng lực của dòng tiền tại Công ty 41
3.3.5.1 Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận 41
3.3.5.2 Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu 41
Trang 43.3.5.3 Tỷ suất dòng tiền trên tài sản 42
3.3.5.4 Dòng tiền tự do 43
3.3.5.5 Tỷ suất tái đầu tư tiền 43
3.4 Phân tích ROE qua mô hình Dupont 44
3.4.1 Sơ đồ Dupont 44
3.4.2 Phân tích ảnh hưởng các nhân tố 45
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 47
4.1 Hoạt động chung của Công ty 47
4.1.1 Nhận xét 47
4.1.2 Kiến nghị 47
4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 48
4.2.1 Nhận xét 48
4.2.2 Kiến nghị 48
4.3 Tình hình tài chính tại Công ty 49
4.3.1 Nhận xét 49
4.3.2 Kiến nghị 50
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SX TM DV
TRUNG QUY
Địa chỉ : 236/2 Mã Lò, Khu phố 6, Phường Bình Trị Đông A, QuậnBình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện Thoại : (028) 3762.8067 ~ 68 Fax: (028) 3762.8066
Lĩnh vực chuyên môn: Dệt kim, nhuộm cung cấp vải thun cho may mặc
Công Ty TNHH SXTMDV Trung Quy được thành lập vào ngày 26/07/2007 từ một
cơ sở dệt, đến nay Công Ty đã có gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dệt và nhuộmvải Thêm vào đó, Công Ty có tốc độ và quy mô đầu tư cao và được đánh giá là một trongnhững doanh nghiệp tư nhân đứng đầu ngành trong lĩnh vực này ở TP HCM cũng như cảnước Cùng với sự phát triển của thị trường lớn mạnh, trong nhiều năm qua Công Ty đãcung cấp được cho các nhà máy may, các hãng thời trang lớn trong cả nước cũng như quốc
tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Mỹ, Pháp, Canada, …)
Hiện tại, công ty đã hoàn thiện dây chuyền sản xuất khép kín từ dệt, nhuộm, hoàntất đến khâu đóng gói vải thành phẩm Các quy trình công nghệ và kiểm tra chất lượngđược thực hiện một cách nghiêm ngặt, đảm bảo sự đồng nhất và ổn định chất lượng
Về hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổ chức mở rộng sản xuất; không ngừng nângcao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh; chú trọng đầu tư công nghệ, kỹthuật cao để mở rộng quy mô sản xuất Đồng thời luôn nghiên cứu thị trường để đáp ứngkịp thời nhu cầu ngày càng cao của thị trường
Về mối quan hệ xã hội: Mở rộng liên kết với các đơn vị khác, tăng cường hợp tác,góp phần tích cực về việc tổ chức và cải tạo nền sản xuất của xã hội
Về nghĩa vụ đối với nhà nước: Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công tyluôn làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước, với địa phương thông qua việc nộp đầy đủ cácloại thuế và tuân thủ Luật pháp theo quy định
Về đời sống công nhân viên: Tuyển dụng và thuê mướn công nhân lao động theoyêu cầu sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng; tuân thủ nghiêm túc Bộ luật Lao Động, tổchức tốt đời sống vật chất cũng như đời sống tinh thần của nhân viên Bên cạnh đó, khuyếnkhích các ý tưởng sáng tạo và phát triển cá nhân, phát huy các mối quan hệ khắn khít giữacác thành viên để giúp đỡ và học hỏi lẫn nhau, phát huy tinh thần hợp tác làm việc nhóm
để nâng cao hiệu quả trong sản xuất và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên
Về bảo vệ môi trường, an ninh trật tự: giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an toànchung trong toàn Công ty, nhất là tại các phân xưởng sản xuất, làm tròn nghĩa vụ quốcphòng và tuân thủ pháp luật về an ninh trật tự tại địa phương
Slogan: “Uy tín, chất lượng, giá cả cạnh tranh, đảm bảo thời gian giao hàng, độingũ nhân viên phục vụ tận tình, chu đáo”
Với phương châm hoạt động “Cung cấp cho Khách Hàng những sản phẩm vải, sợi
có chất lượng tốt nhất và đáp ứng theo tiêu chuẩn quốc tế”, Công Ty Trung Quy ngày càngđược khẳng định trên thị trường nhờ vào sản phẩm chất lượng cao và nhiều mặt hàng đa
Trang 6dạng đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Sản phẩm của công ty đã đạt tiêu chuẩn TEX Standard 100, ngày càng được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao.
OEKE-Các giải thưởng đạt được:
Nhà cung cấp tốt nhất năm 2014
Thương hiệu danh tiếng ASEAN
Doanh nhân doanh nghiệp ASEAN 2014
Chứng nhận Doanh nghiệp của năm và Doanh nhân của năm
1.3.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Dệt kim, nhuộm, cung cấp vải thun cho may mặc
Thế mạnh và mặt hàng chủ lực “Cotton 4 chiều, visco 4 chiều, cotton trơn đảm bảo
độ co rút, độ vặn canh, CVC độ bền màu cấp 4 đảm bảo may phối, TC vảy cá may áokhoác”
Với chiến lược đi sâu vào lĩnh vực dệt kim, Công Ty chuyên sản xuất các mặt hàngchính như sau:
Sản phẩm thun truyền thống (Cotton100%,CVC,visco,PE,Poly…)
Thun dệt kiểu(Thun sọc,thun hoa văn,thun jacquard… )
Thun nỉ ( Thun cào lông ,thun nĩ kiến,vải khăn lông )
Thun co dãn ( Thun 4 chiều )
Thun vảy cá,cá sấu,interlock ,melange,cá mập
Đặc biệt dệt hàng body size (không có đường may hai bên sườn)
1.3.2 Quy mô kinh doanh
Diện tích nhà xưởng: 10.000 m2
Nhà máy dệt gồm 30 máy với năng lực sản xuất 3.000 tấn/năm
Nhà máy nhuộm có tất cả là 20 máy (máy nhuộm, máy xấy, máy căng, máy cuốncây, máy hoàn tất )
1.3.3 Mạng lưới kinh doanh
Miền Nam:
Công Ty Thời Trang Hàn Quốc tại Việt Nam LIME ORANGE
Công ty Cổ Phần May Phương Đông
Công ty Thời Trang BAMBO Việt Nam
Công ty Thời Trang DMAX
Công ty May Mặc Vũ Minh Long VML
Công ty MTI chuyên xuất khẩu đi Nhật
Công ty Thời Trang trẻ em YF
Miền Bắc:
Công ty May Mặc CANIFA Hoàng Dương
Công ty TNHH Minh Hương P.N.D thương hiệu SUNFLY
Nhãn hiệu Thời Trang Winny, Wonderful thuộc tập đoàn Phú Thái
Công ty TNHH TM&ĐT An Khang chuyên hàng thời trang và xuất khẩu
Công ty BOO Hà Nội
Công ty Thời Trang trẻ em KICO
Công ty Thời Trang Belly…
Xuất khẩu:
Trang 7 Zerux (Hàn Quốc)
L&S Coporation (Hàn Quốc)
Crymson Co,.Ltd (Nhật Bản)
Atitlan Naturtextilien Gmbh (Đức)
Beauty Fashion (Anh)
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Cũng giống như hầu hết các công ty có quy mô vừa và nhỏ, Công Ty TNHH SX TM
DV Trung Quy xây dựng bộ máy quản trị với cơ cấu rất gọn nhẹ Cơ cấu tổ chức quản trịcủa Công ty là cơ cấu trực tuyến chức năng, theo đó Công ty thành lập một số phòng banchuyên trách và trực tiếp chỉ đạo các đơn vị sản xuất
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Công Ty
Nguồn: Phòng tổng hợp
Hệ thống bộ máy quản trị trong Công ty có sự gắn kết chặt chẽ, thông tin giữa Giámđốc với các phòng ban và giữa các phòng ban với nhau được trao đổi thường xuyên giúpcho việc giải quyết nhanh chóng các vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.4.2.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Gíam đốc Công Ty
Đại diện pháp luật và chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả kinh doanh của côngty
Lãnh đạo và điều hành công tất cả các hoạt động của công ty
Ban hành các chính sách, chiến lược của công ty Triển khai mục tiêu và kế hoạchkinh doanh cho công ty
Đại diện hợp pháp của công ty để ký tất cả các hợp đồng kinh tế hay thỏa thuậngiao dịch với các đối tác bên ngoài
Phân công trách nhiệm và quyền hạn cho các bộ phận và trưởng đơn vị
Tổ chức và duy trì các điều kiện công tác, điều kiện môi trường làm việc tốt nhất đểđạt hiệu quả kinh tế, bảo đảm đời sống và phát triển cho nhân viên
Đảm bảo các quy chế, chính sách, chế độ lao động phù hợp theo pháp luật ViệtNam
Trang 8 Quyết định các vấn đề liên quan đến tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, quyết địnhmức lương, thanh toán lương hay chính sách nhân sự đối với từng bộ phận, nhân viên tạicông ty.
Đảm bảo các hoạt động sản xuất, kỹ thuật đáp ứng theo yêu cầu của công ty vàkhách hàng
Được thay mặt Giám Đốc ký các văn bản và giải quyết công việc thuộc phạm viđược phân công phụ trách
Chịu trách nhiệm trước Giám Đốc công ty trong phạm vi công việc được phâncông
Phòng tổng hợp
Hoạt động Hành chánh:
Thực hiện các công tác hành chánh văn thư, lễ tân,
Thực hiện kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ trong Công Ty
Quản lí việc sử dụng văn phòng phẩm và các thiết bị văn phòng
Quản lý và kiểm soát việc sử dụng con dấu theo đúng qui định
Kiểm soát an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chửa cháy
Tổ chức các cuộc họp, hội nghị, đào tạo trong toàn Công Ty
Theo dõi hoạt động chấm công, nghỉ phép cho toàn bộ nhân viên
Thực hiện công tác thanh toán các chi phí hành chính, điện thoại, điện, nước, vănphòng phẩm và dịch vụ khác… trong Công Ty
Đề xuất quỹ lương, chính sách tiền lương, chính sách thu nhập cho toàn Công Ty
Thực hiện hoạt động tuyển dụng theo nhu cầu của công việc
Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ, đào tạo cho nhân viên mới
Phối hợp cùng các đơn vị thực hiện việc đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên
Tham mưu cho Ban Giám Đốc về nội qui, chính sách làm việc, khen thưởng, kỹluật …và giám sát việc thực hiện các chính sách, nội qui trong toàn Công Ty
Tính lương và thực hiện các thủ tục thanh toán tiền lương cho nhân viên
Thực hiện công tác báo cáo lao động, BHXH, BHYT và chính sách khác theo quiđịnh của luật lao động Việt Nam
Trang 9 Ghi nhận và hạch toán các hoạt động liên quan đến đầu tư, xây dựng cơ bản, tàisản, vật tư, hàng hóa, công cụ dụng cụ, mua hàng, sản xuất, bán hàng, công nợ, quản líkho, thu chi, … và các hoạt động liên quan phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa Công Ty.
Xây dựng và kiểm soát giá thành sản xuất
Tham mưu cho Ban Giám Đốc về giá bán của sản phẩm
Theo dõi công tác thanh quyết toán nội bộ và bên ngoài
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh theo định kỳ và báo cáo cho Ban GiámĐốc
Đảm bảo các hoạt động đều được lập chứng từ đúng qui định của luật, cơ quan thuế
và qui định của công ty
Báo cáo thuế, báo cáo thống kê theo qui định của cơ quan nhà nước
Quyết toán mua hàng theo đúng qui định
Điều phối sản xuất và giao hàng
Xây dựng kế hoạch điều độ sản xuất, triển khai lệnh sản xuất đến các bộ phận liênquan, phân xưởng Dệt, bộ phận gia công
Kiểm soát tiến độ sản xuất nhằm đảm bảo đúng tiến độ, số lượng đơn hàng
Thống kê, cập nhật báo cáo kết quả sản xuất hàng ngày và theo từng đơn hàng
Quản lý hàng hóa, nguyên liệu, vật tư xuất nhập kho
Điều phối công tác giao nhận hàng hóa Định kỳ báo cáo kết quả giao hàng, kiểmsóat định mức xăng dầu, chi phí vận chuyển…của bộ phận giao hàng
Trang 10 Xây dựng các chương trình tiếp thị kinh doanh nhằm phát triển thương hiệu TrungQuy và tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêu.
Tích cực nghiên cứu thị trường, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển
hệ thống kinh doanh của công ty Xác lập các kênh thông tin để thu thập thông tin về thịtrường, chính sách phục vụ kinh doanh
Đánh giá sự thoả mãn của khách hàng, tiếp nhận và xử lý thông tin về khách hàng.Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng hiện hữu, thu thập ghi nhận ý kiến đóng góp, khiếu nạicủa khách hàng, báo cáo cho Ban Giám Đốc và phối hợp các bộ phận chức năng để giảiquyết kịp thời
Quản lý thông tin khách hàng, lập kế hoạch và thực hiện xúc tiến thương mại, tiếpxúc khách hàng, tiếp nhận yêu cầu, soạn thảo, đàm phán và tổ chức thực hiện hợp đồng
Liên lệ với khách hàng để làm chứng từ thanh toán Phối hợp với phòng tổng hợptheo dõi việc thanh toán hợp đồng, công nợ bán hàng
Tổng hợp số liệu kinh doanh và báo cáo kết quả kinh doanh của toàn công ty theođịnh kỳ và đột xuất cho Ban Giám Đốc công ty
Phòng công nghệ
Thiết kế và phát triển mẫu
Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới phục vụ cho nhucầu phát triển kinh doanh của công ty
Phân tích và thiết kế mẫu theo yêu cầu khách hàng
Thiết lập các quy trình trình sản xuất (dệt, nhuộm, căng kim)
Lập và kiểm sóat các định mức: sợi, mộc, điện, nhân công… Phối hợp Phòng tổnghợp giám sát định mức thực tế tại phân xưởng Dệt, bộ phận gia công và báo cáo định kỳcho Ban Giám Đốc (tháng, quý, năm)
Triển khai quy trình sản xuất, công nghệ xuống phân xưởng sản xuất
Hỗ trợ phòng kinh doanh trong viêc thuyết phục với khách hàng về mặt công nghệ
Cung cấp các thông số về định mức kinh tế kỹ thuật cho phòng tổng hợp, BanGiám Đốc để tính giá thành sản phẩm
Kỹ thuật công nghệ
Giám sát sản xuất về mặt quy trình kỹ thuật công nghệ
Triển khai đánh giá chất lượng mộc sau khi lên máy
Tham gia giải quyết các vấn đề liên quan đến chất lượng
Xây dựng kế hoạch kiểm tra sản xuất các mặt hàng mới
Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy trình sản xuất
Trang 11 Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm xuất ra khỏi công ty, đảm bảo phải phùhợp theo yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu khách hàng Trong các trường hợp khác (có sai lỗi, kémchất lượng theo mức yêu cầu…) phải có ý kiến chỉ đạo của Ban Giám Đốc công ty.
Phân tích và giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến chất lượng
Thông tin về các dạng lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất cho bộ phận sản xuất:quản đốc, trưởng ca, công nhân vận hành để các bộ phận này có các hành động khắc phục
Kiểm soát sự ổn định chất lượng thành phẩm Định kỳ (tuần, tháng) phải thông tincho bộ phận liên quan và Ban Giám Đốc
Xây dựng các phương án kiểm soát chất lượng sản phẩm trong phân xưởng
Phối hợp với phòng công nghệ trong việc phát triển sản phẩm mới và phòng QCkiểm sóat chất lượng sản xuất
Đề xuất các giải pháp sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạtđộng của phân xưởng
Phối hợp cùng tổ thợ máy để quản lý bảo trì, sửa chữa máy móc thiết bị
Thống kê và báo cáo đến Ban Giám Đốc công ty về tình hình sản xuất của phânxưởng theo định kỳ (sản lượng, chất lượng, hao phí trong sản xuất)
Kiểm soát chi phí sản xuất của phân xưởng nhằm đảm bảo việc sử dụng chi phíhiệu quả
Bộ phận gia công
Tìm kiếm các đơn vị gia công phù hợp theo nhu cầu kinh doanh của công ty Trìnhban giám đốc phương án hợp tác gia công
Tiếp nhận lệnh sản xuất t và lên kế hoạch triển khai thực hiện đáp ứng nhu cầu tiến
độ, sản lượng, chất lượng, định mức sản xuất
Kiểm soát chất lượng thành phẩm trực tiếp tại các đơn vi gia công
Phối hợp với phòng công nghệ trong việc phát triển sản phẩm mới và phòng QCkiểm sóat chất lượng gia công
Theo dõi tiến độ từng đơn hàng, mã hàng và thông báo cho phòng kinh doanh, bộphận giao hàng để nắm tiến độ giao hàng cho khách Trong các trường hợp đơn hàng cónguy cơ bị trễ hạn, phải tìm mọi cách để khắc phục và thông báo kịp thời nhằm đảm bảotính cam kết cho công ty
Quan hệ nội bộ
Giám Đốc công ty sẽ phân công trách nhiệm và quyền hạn giải quyết các công việc
cụ thể cho từng Phó Giám Đốc, trưởng bộ phận, quản đốc phân xưởng, nhân viên liênquan
Các Phó Giám Đốc, trưởng bộ phận, quản đốc phân xưởng chịu sự chỉ đạo của BanGiám Đốc và có thông qua các phòng nghiệp vụ của công ty
Trang 12 Quan hệ giữa các phòng ban, phân xưởng trong công ty là mối quan hệ chức năng,
có tính chất phối hợp hỗ trợ theo nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh từ Ban Giám Đốc vàtheo kế hoạch công tác được giao Việc phối hợp các hoạt động thông qua các quy trình,qui định, hướng dẫn công việc
Các phòng ban, phân xưởng trong công ty phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ vàquyền hạn trách nhiệm của mình mà xây dựng mối quan hệ làm việc thống nhất với nhaukèm theo định này Mỗi bên đối tác phải xác định nghĩa vụ, bổn phận cùng nhau giải quyếtnhững công việc có liên quan theo nguyên tắc chung nhất bình đẳng, đoàn kết; Phải ưu tiêngiải quyết ngay những vấn đề mà hai bên cùng quan tâm Nghiêm cấm đùn đẩy tráchnhiệm, đổ lỗi cho nhau làm chậm trễ công việc gây thiệt hại tới lợi ích công ty
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hướng dẫn và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ kế toán, tập hợp và lập biểu mẫu kế toán,báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định hoặc khi có yêu cầu, trực tiếp cung cấpcác thông tin về tình hình tài chính của Công ty cho Giám đốc tài chính nói riêng và Bangiám đốc nói chung
Kế toán tổng hợp
Bán hàng:
Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanhnghiệp về giá trị và số lượng hàng bán trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từngphương thức bán hàng…
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá tính toán của hàng bán ra bao gồm: doanhthu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm hàng, từng hóa đơn khách hàng, từng đơn
vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầy hàng…)
Theo dõi từng hợp đồng, tính toán chiết khấu cho khách hàng đảm bảo cho việcthực hiện các chính sách kinh doanh được hiệu quả (Chính sách giảm giá, chính sáchkhuyến mại, chính sách đổi hàng…)
Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ theo dõichi tiết từng khách hàng, lô hàng số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ…
Trang 13 Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng, thực tế phát sinh
và kết chuyển (hay phân bổ, cho phép bán hàng cho hàng tiêu thụ làm căn cứ để xác địnhkết quả kinh doanh)
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo vàđiều hành kinh doanh của doanh nghiệp
Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
Lập báo cáo bán hàng theo quy định: Báo cáo doanh số bán hàng theo nhân viên,phân tích doanh số theo mặt hàng, chủng loại, địa điểm, bộ phận… Báo cáo tình hình sửdụng hóa đơn bán hàng, báo cáo về đối soát với kế toán kho, kế toán công nợ, kế toán ngânhàng… và các báo cáo khác tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp
Theo dõi công nợ
Lập chứng từ thu- chi cho các khoản thanh toán của công ty đối với khách hàng vàcác khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liên quan đến phần hành kế toánhàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ
Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chúng từ
Kiểm tra, tổng hợp quyết toán về tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT
Kiểm tra chứng từ báo nợ, báo có, báo vay, báo trả vay của các ngân hàng; Địnhkhoản, vào máy các chứng từ tiền gửi, ký cược, ký quỹ, tiền vay ngân hàng; Kiểm tra số dưcác tài khoản ngân hàng
Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán tổng hợp phân công
Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập xuất tồn
Kiểm soát nhập xuất tồn kho
Thường xuyên: kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tưtrong kho được sắp xếp hợp lý chưa, kiểm tra thủ kho có tuân thủ các qui định của công ty.Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho và kế toán
Trực tiếp tham gia kiểm kê đếm số lượng hàng nhập xuất kho cùng thủ kho, bêngiao, bên nhận
Tham gia công tác kiểm kê định kỳ ( hoặc đột xuất)
Chịu trách nhiệm biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lý nếu có chênh lệch giữa
Trang 14 Tự động thực hiện kiểm kê đối chiếu quỹ hàng ngày với kế toán tổng hợp.
Quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt Quản lý chìa khoá két sắt an toàn, không chobất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa khoá két
Chịu trách nhiệm lưu trữ chứng từ thu chi tiền
Đảm bảo số dư tồn quỹ phục vụ kinh doanh và chi trả lương cho nhân viên bằngviệc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ cho kế tốn tổng hợp
Thực hiện các công việc khác do Kế toán tổng hợp và Giám đốc giao
1.5.2.Hệ thống tài khoản
Với đặc điểm là doanh nghiệp vừa và nhỏ, Công Ty đã vận dụng “Chế độ kế toánDNNVV” ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính
1.5.3 Hình thức sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
1.5.4 Hệ thống báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính của Công Ty bao gồm:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thuyết minh báo cáo tài chính
1.5.5 Chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc chuyển đổi Báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam Nguyên tắc xác định lãi suất thực tế (lãi suất hiệu lực) dùng để chiết khấu dòng tiềnNguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền: theo đơn vị tiền
tệ sử dụng trong kế toán
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: theo chuẩn mực kế toán
02 “Hàng tồn kho”
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư: ghinhận theo nguyên giá
Phương pháp khấu hao TSCĐ, TSCĐ thuê tài chính, bất động sản đầu tư:Phương pháp đường thẳng
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng: tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo quyđịnh tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thubán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền đã thu hoặc sẽthu được trên nguyên tắc kế toán dồn tích
Doanh thu cung cấp dịch vụ: tuân thủ đầy đủ 4 diều kiện ghi nhận doanh thutheo quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là xem xét, đánh giá tình hình tài chính thông qua các sốliệu, chỉ tiêu tài chính trên báo cáo tài chính
Nhằm tìm hiểu nội dung, thực trạng, nguyên nhân, đặc điểm, tiềm năng, xu hướng tàichính của doanh nghiệp
Để xây dựng xác giải pháp quản lý, điều hành, kiểm soát, khai thác tài chính doanhnghiệp hữu hiệu và hiệu quả hơn
2.1.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
Với nhà quản lý: đánh giá đều đặn tình hình tài chính nhằm xác lập giải pháp quản lýđiều hành, kiểm soát tài chính phù hợp
Với chủ sở hữu: đánh giá thực trạng và tiềm năng tài chính của đồng vốn đầu tư vàodoanh nghiệp nhằm xác lập các quyết sách đầu tư
Với khách hàng, nhà tín dụng: đánh giá thực trạng, khả năng đảm bảo cho quan hệthanh toán nhằm xác lập các quyết định tín dụng, thanh toán
Với cơ quan quản lý chức năng: đánh giá tình hình thực hiện chính sách tài chínhquốc gia và những ảnh hưởn đển cộng đồng nhằm xác lập các giải pháp quản lý, điều hành,kiểm soát tài chính doanh nghiệp ở cấp vĩ mô
2.1.3 Mục đích phân tích báo cáo tài chính
Làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, chỉ ranhững thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chínhđúng đắn và kịp thời để phát huy ở mức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn
Giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinhlãi và triển vọng của doanh nghiệp
2.1.4 Nguồn dữ liệu phân tích báo cáo tài chính
2.1.4.1 Bảng cân đối kế toán
Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản hiện có
và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của daonh nghiệp theo cơcấu tài sản, nguồn vốn và cơ cấu hình thành các tài sản đó
2.1.4.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo tài chỉnh tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình va kết quả kinh doanhtrong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động kinh doanh và hoạt động khácCung cấp những thông tin tổng hợp cho việc đánh giá kết quả các hoạt động trong
kỳ, Qua đó cho thấy kết quả sửa dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinhnghiệm quả lý kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Là báo cáo tài chính tổng hợp pahrn ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phátsinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
Trang 16Cung cấp thông tin cho việc đánh giá khả năng tạo ra các khảon tiền và việc sử dụngnhững tài khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.4.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Là một tài liệu giải thích một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật tại doanh nghiệp, chi tiếtmột số chỉ tiêu tài chính trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
và chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
2.1.5 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Các con số tự nó không có nhiều ý nghĩa Chính mối quan hệ của chúng với nhữngcon số khác hoặc những thay đổi của chúng từ kỳ này so với kỳ khác mới là quan trọng.Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính được sử dụng để chỉ ra các mối quan hệ và sựthay đổi đó Sau đây là những phương pháp phân tích báo áo tài chính được sử dụng rộngrãi
2.1.5.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Nguyên tắc được thừa nhận chung đòi hỏi phải trình bày thông tin của năm hiện hành
và năm trước trên báo cáo tài chính Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáotài chính đó là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính số tiền chênh lệch và tỷ lệ %chênh lệch của năm nay so với năm trước Số tiền chênh lệch phản ánh quy mô biến động,
và tỷ lệ chênh lệch, phản ánh tốc độ biến động, phải được xem xét đồng thời Tỷ lệ %chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao so với quy
mô của số tiền liên quan Chênh lệch 1 triệu đồng doanh thu không quá lớn như chênh lệch
1 triệu đồng lợi nhuận, vì doanh thu lớn hơn lợi nhuận
2.1.5.2 Phương pháp phân tích xu hướng
Một biến thể của phân tích theo chiều ngang là phân tích xu hướng Trong phân tích
xu hướng, các tỷ lệ chênh lệch được tính cho nhiều năm thay vì hai năm Phân tích xuhướng được xem là quan trọng bởi vì cách nhìn rộng của nó, phân tích xu hướng có thể chỉ
ra những thay đổi cơ bản về bản chất của hoạt động kinh doanh Ngoài các báo cáo tàichính, hầu hết các doanh nghiệp còn tóm tắt hoạt động và đưa ra các dữ liệu chủ yếu trong
5 năm hoặc nhiều hơn
2.1.5.3 Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ % được sử dụng để chỉ mối quan hệ của các bộphận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Số tổng cộng của một báo cáo sẽ đượctính là 100% và từng bộ phận của báo cáo sẽ được tính tỷ lệ % so với con số đó (Đối vớibảng cân đối kế toán, số tổng cộng sẽ là tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn, và doanh thuthuần là số tổng cộng đối với bóa cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Báo cáo bao gồm kếtquả tính toán của các tỷ lệ % như trên được gọi là báo cáo quy mô chung
Phân tích thei chiều dọc có ích trong việc so sánh tầm quan trọng của các thành phầnnào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thay đổi quantrọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo quy mô chung
Báo cáo quy mô chung thường được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp.CHngs cho phép nhà phân tích so sánh các đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài trợ có quy
mô khác nhau trong cùng ngành
2.1.5.4 Phương pháp phân tích tỷ số
Phân tích tỷ số là một phương pháp quan trọng để thấy được các mối quạn hệ có ýnghĩa giữa hai thành phần của một báo cáo tài chính Để có ích nhất, nghiên cứu một tỷ số
Trang 17cũng phải bao gồm việc nghiên cứu dữ liệu đằng sau các tỷ số đó Các tỷ số là nhữngngười hướng dẫn hoặc những phân tích có ích trong việc đánh giá tình hình tài chính vàcác hoạt động của một doanh nghiệp và trong việc so sánh chũng với những kết quả củacác năm trước hoặc các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Mục đích của phân tích tỷ số là chỉ ra những lĩnh vực cần được nghiên cứu nhiềuhơn, sâu hơn Nên sử dụng các tỷ số gắn với những hiểu biết chung về doanh nghiệp vàmôi trường của nó
Các con số tự nó không có nhiều ý nghĩa Chính mối quan hệ của chúng với nhữngcon số khác hoặc những thay đổi của chứng từ kỳ này so với kỳ khác mới là quan trọng
So sánh ngang ở trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc so sánh,đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trêntừng báo cáo tài chính Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy
mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua đó, xác địnhđược mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnhhưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Chẳng hạn phân tích tình hình biếnđộng về quy mô tài sản, nguồn hình thành tài sản (số tổng cộng), tình hình biến động vềquy mô của từng khoản mục ở cả hai bên tài sản và nguồn hình thành tài sản trên bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp
So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp chính là việc sử dụng các tỉ
lệ các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữacác báo cáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích theo chiều dọc trêncác báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa cácchỉ tiêu trong hệ thông báo cáo tài chính doanh nghiệp Chẳng hạn, phân tích tình hình biếnđộng về cơ cấu tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, hoặcphân tích các mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng giá vốn hàng bán,với tổng tải sản, … trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
A TÀI SẢN NGẮN HẠN
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn
IV Tài sản dang dở dài hạn
V Đầu tư tài chính dài hạn
VI Tài sản dài hạn khác
Trang 182.2.2.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Gía vốn hàng bán
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8 Chi phí bán hàng
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
11 Thu nhập khác
12 Chi phí khác
13 Lợi nhuận khác
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu
Chỉ tiêu
tỷ trọng (%)
2.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Năm 2016 Năm 2017
Số tiền (đồng)
Số tiền (đồng)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
-1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
3 Tiền chi trả cho người lao động
4 Tiền lãi vay đã trả
5 Thuế TNDN đã nộp
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp chủ sở hữu
3 Tiền thu từ đi vay
4 Tiền trả nợ gốc vay
Lưu chuyển tiền thuần tư hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Chỉ tiêu
Chênh lệch
2.3.1 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp cóđược để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ chodoanh nghiệp vay hoặc nợ Xác định được vấn đề này là một bước quan trọng để doanhnghiệp đưa ra những quyết định tài chính phù hợp
Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tà chính sẽ khả quan vàngược lại Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá qua các chỉ tiêu thanhtoán
Trang 192.3.1.2 Hệ số thanh toán nhanh
Một trong những thiếu sót của hệ số thanh toán ngắn hạn là không quan tâm đến đặcđiểm của các tài sản ngắn hạn khi thanh toán Hệ số thanh toán nhanh được lập ra để khắcphục vấn đề này
Hệ số thanh toán nhanh phản ánh việc doanh nghiệp có thể thanh toán được cáckhoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Hệ số thanh toánnhanh= Tài sản ngắn hạn−Hàng tồnkho
Nợ ngắnhạn
Nếu chỉ số cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tốt nhưng nếuquá cao sẽ là một biểu hiện không tốt khi đánh giá về khả năng sinh lời, vì vốn bằng tiềnqua nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
2.3.1.3 Hệ số thanh toán bằng tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền cho biết một công ty có thể trả được các khoản nợ củamình nhanh đến đâu, vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanhkhoản cao nhất
Hệ số thanh toánbằng tiền= Tiền và các khoảntương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán bằng tiền càng cao thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càngđược tin tưởng và ngược lại tỷ lệ thanh toán càng thấp thì khả năng thanh toán của doanhnghiệp khó mà tin tưởng được, nhưng hệ số này cao quá cũng không hẳn tốt: hiệu quả sửdụng vốn thấp
Hệ số này thường được chấp nhận xấp xỉ 0,5 Có rất ít doanh nghiệp có số tiền mặt
và các khoản tương đương tiền đủ để đáp ứng toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn, do đó hệ sốthanh toán bằng mặt rất ít khi lớn hơn hay bằng 1 Điều này cũng không quá nghiêm trọng.Một doanh nghiệp giữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền ở mức cao để bảo đảm chitrả các khoản nợ ngắn hạn là một việc làm không thực tế vì như vậy cũng đồng nghĩa vớiviệc doanh nghiệp không biết sử dụng loại tài sản có tính thanh khoản cao này một cách cóhiệu quả Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng số tiền và các khoản tương đương tiềnnày để tạo ra doanh thu cao hơn (ví dụ cho vay ngắn hạn)
2.3.1.4 Hệ số thanh toán dài hạn
Hệ số thanh toán dài hạn thể hiện khả năng bù đắp cho các chủ nợ dài hạn từ các tàisản dài hạn của doanh nghiệp
Hệ số thanh toándài hạn= Tài sản dàihạn
Nợ dài hạn
Trang 20Chỉ tiêu này càng cao, thể hiện các khoản nợ dài hạn càng được đảm bảo an toàn Hệ
số này <1 hoặc = 1 được coi là tốt vì khi đó khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp luôn đượcđảm bảo bằng tài sản cố định Hệ số > 1 phản ánh tình trạng không tốt về khả năng thanhtoán nợ dài hạn của doanh nghiệp
2.3.1.5 Hệ số thanh toán lãi nợ vay
Lãi nợ vay là một khoản chi phí cố định, nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp saukhi đã trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp So sánh giữa nguồn để trảlãi vay và lãi nợ vay sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả lãi vay tới mức độnào Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vaycho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi nợ vay cho chúng ta biết được số vốn đivay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắplãi vay phải trả hay không
Hệ số thanh toánlãi nợ vay= Lợi nhuận trước thuế và lãi nợ vay (EBIT )
Lãi nợ vay
Hệ số thanh toán lãi nợ vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của công ty cho cácchủ nợ của mình càng lớn Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảmtrong hoạt động kinh tế có thể làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả,
do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn
1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinhdoanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
2.3.1.6 Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ sốnày nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; cóthể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanhnghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế
Hệ số nợ phảitrả trên vốn chủ sở hữu= Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Nếu tỷ số này lớn hơn 1 nghĩa là doanh nghiệp đi vay mượn nhiều hơn số vốn hiện
có, và hiện đang đối mặt với những rủi ro trong việc trả nợ, rủi ro biến động lãi suất ngânhàng
2.3.2 Phân tích hiệu quả hoạt động
Các tỷ số về hiệu quả hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả của viêc sử dụngtài sản (hàng tồn kho, các khoản phải thu, tổng tài sản) trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Các tỷ số về hiệu quả hoạt động còn được sử dụng để đánh giá chu kỳ hoạt động củadoanh nghiệp và khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Chu kỳ hoạt động là khoảng thời gian gắn với các nghiệp vụ liên quan đến đầu từ vào hàngtồn kho, chuyển hàng tồn kho thành các khoản phải thu, dùng tiền trả nợ ngắn hạn và mualại các hàng tồn kho đã bán
2.3.2.1 Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày dự trữ hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượng hàng bán và tồnkho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở các ngành khác nhau và trongnội bộ ngành có thể rất khác nhau
Trang 21Số vòng quay Hàng tồnkho= Gía vốn hàng bán
Hàngtồn kho bìnhquân
Số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy rằng đối với hàng tồn kho doanh nghiệpđang hoạt động có hiệu quả (mua hàng, nhận hàng, dự trữ hàng, bán hàng); đầu tư vàohàng tồn kho đươc cắt giảm, chu kỳ hoạt động liên quan đế việc chuyển đổi hàng tồn khothành tiền được rút ngắn; và ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng Số vòng quay hàng tồn khoquá cao có thể cho thấy rằng doanh nghiệp không có đủ hàng dự trữ để đáp ứng như cầubán dẫ đến tình trạng cạn kho và khách hàng không hài lòng
Số vòng quay của hàng tồn kho thấp chứng tỏ hàng tồn kho được dự trữ quá nhiều,tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiền chảy vào doanhnghiệp yếu Số vòng quay hàng tồn kho thấp làm gia tăng những khó khăn về tài chínhtương lai của doanh nghiệp
Khả năng chuyển đổi thành tiền của hàng tồn kho còn được thể hiện qua số ngày dựtrữ hàng tồn kho
Số ngày dự trữ hàng tồn kho= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng tồnkho
Đây là thước đo thể hiện khả năng về mặt tài chính của công ty Số ngày dự trữ hàngtồn kho cho các nhà đầu tư biết về khoảng thời gian cần thiết để công ty có thể thanh lýđược hết số lượng hàng tồn kho của mình (bao gồm cả hàng hoá còn đang trong quá trìnhsản xuất) Thông thường nếu chỉ số này ở mức thấp thì có nghĩa là công ty hoạt động khátốt, tuy nhiên cũng cần phải chú ý rằng số ngày dự trữ hàng tồn kho bình quân là rất khácnhau giữa các ngành
2.3.2.2 Số vòng quay nợ phải thu và kỳ thu tiền bình quân
Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năngthanh toán ngắn hạn của nó Số vòng quay nợ phải thu đo lường mối quan hệ tương quancủa các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bán chịu và thu tiền của doanhnghiệp Nó cho biết các khoản phải thu bình quân, được chuyển đổi thành tiền bao nhiêulần trong kỳ Tuy nhiên, có cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài, như các điềukiện kinh tế và lãi suất đi vay…
Nợ phảithu bìnhquân
Trong giới hạn cho phép, số vòng quay nợ phải thu càng cao càng tốt Số vòng quay
nợ phải thu càng lớn, các khoản phải thu chuyển đổi thành tiền càng nhanh Tốc độ chuyểnđổi các khoản phải thu thành tiền phụ thuộc vào các điều khoản tín dụng của doanh nghiệp
Do các điều khoản tín dụng của doanh nghiệp thường được xác định bằng ngày
Kỳ thu tiềnbình quân= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay nợ phảithu
Chỉ tiêu số ngày thu tiền bình quân cho biết doanh nghiệp bình quân cần mất bao lâu
để thu hồi một khoảnnợ Khi sô vòng quay khoản phải thu cao thì kỳ thu tiền bình quân sẽgiảm và ngược lại Chính vì vậy, giới chuyên gia đã đưa ra lời khuyên rằng kỳ thu tiềnbình quân không nên quá lần cho kỳ tín dụng
2.3.2.3 Số vòng quay tài sản ngắn hạn và số ngày một vòng quay tài sản ngắn hạn
Trang 22Chỉ tiêu số vòng quay tài sản ngắn hạn thể hiện tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạncủa doanh nghiệp, độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện tốc độ luân chuyển vốn nhanh
Số vòng quay tài sản ngắn hạn= Doanh thuthuần
Tài sản ngắn hạn bìnhquân
Bên cạnh chỉ tiêu này, tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn còn được thể hiệndưới dạng thời gian của một vòng quay, thời gian của một vòng quay ngắn, tức là tốc độluân chuyển tài sản ngắn hạn nhanh và doanh nghiệp có thể thu hồi vốn sớm
Số ngày một vòng quay tài sảnngắn hạn= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay tài sản ngắn hạn 2.3.2.4 Số vòng quay tài sản dài hạn và số ngày một vòng quay tài sản dài hạn
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định nhưmáy móc, thiết bị, nhà xưởng) để tạo ra doanh thu Về mặt ý nghĩa, mỗi đồng tài sản dàihạn của doanh nghiệp đưa và sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bấy nhiêu đồng doanh thu
Số vòng quay tài sản dài hạn= Doanhthuthuần
Tài sản dàihạn bình quân
Tài sản dài hạn được sử dụng nhiều thì số vòng quay càng cao
Số ngày một vòng quay tài sản dàihạn= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay tài sản dài hạn 2.3.2.5 Số vòng quay tổng tài sản và số ngày một vòng quay tổng tài sản
Số vòng quay của tài sản là một thước đo hiệu quả sử dụng tài sản trong việc tạo radoanh thu Tỷ số này cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng
Số ngày một vòng quay tổngtài sản= Số ngày trong kỳ
Tỷ số nợ= Tổng nợ
Tổng tài sản x 100 % 2.3.3.2 Tỷ số nợ trên vốn
Tỷ số nợ trên vốn cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sởhữu Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằngvay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏdoanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết
Trang 23kiệm thuế
Tỷ số nợ trên vốn= Nợ dàihạn
Vốn sở hữu x 100 % 2.3.3.3 Thừa số đòn bẩy nợ
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sởhữu Trị số của chỉ tiêu này càng lớn (lớn hơn 1) chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp đượctài trợ bằng vốn chủ sở hữu càng ít làm cho khả năng độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng kém và ngược lại
Thừa số đòn bẩy nợ= Tổngtài sản bìnhquân
Vốn sở hữu bình quân 2.3.3.4 Số lần hoàn trả lãi vay
Số lần hoàn trả lãi vay là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng lợi nhuậnthu được từ quá trình kinh doanh để trả lãi các khoản mà công ty đã vay
Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏ hơn
1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặc công ty kinhdoanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay
Tỷ số khả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ khôngcho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
Số lầnhoàn trả lãi vay= EBIT
Lãi vay
2.3.4.Phân tích khả năng sinh lợi
Một doanh nghiệp có tồn tại lâu dài hay không phụ thuộc vào khả năng kiếm đượclợi nhuận mong muốn của nó Phân tích kahr năng sinh lợi của một doanh nghiệp có thểcung cấp một căn cứ tốt hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu từ Khả năng sinh lợi củamột doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tình hình thanh toán ngắn hạn của nó Vì lý do này,pân tích khả năng sinh lợi có tầm quan trọng đối với cả các nhà đầu tư và các chủ nợ
2.3.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận thuần so với doanh thuthuần
T ỷ su ấ t sinhlợi tr ê n doanh thu= L ợ inhu ậ n sau thuế
Doanhthu thuầ n 2.3.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA)
Thước đo bao quát nhất khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp là tỷ suất sinh lợitrên tài sản, đo lường số lợi nhuận kiếm được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư
Tỷ suất lợi nhuận trêntài sản= Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bìnhquân 2.3.4.3 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Một thước đo quan trọng về khả năng sinh lợi từ quan điểm của chủ sở hữu là tỷ suấtsinh lợi trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết một đồng được chủ sở hữu đầu tư kiếmđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 24Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu= Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
2.3.5 Phân tích năng lực của dòng tiền
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ích trong việc dự đoán kết quản hoạt động trên cơ sởnăng lực sản xuất thực tế và kế hoạch Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng được sử dụng đểđánh giá việc mở rộng năng lực sản xuất trong tương lai, nhu cầu vốn đầu tư, nguồn củacác dòng tiền thu vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cầu nối quan trọng giữa báo cáo kếtquả kinh doanh và bảng cân đối kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho biết các dòng tiềnthu vào và dòng tiền chi ra của doanh nghiệp và khả năng thanh toán các khoản nợ khi đáohạn Ngoài ra, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho chúng ta những thông tin quantrọng về:
Tính khả thi cho việc tài trợ cho vốn đầu tư
Các nguồn tiền để tài trợ mở rộng
Phụ thuộc vào tài trợ bên ngoài
Các chính sách phân phối lợi nhuận trong tương lai
Linh hoạt về tài chính trước những cơ hội và nhu cầu bất ngờ
2.3.5.1 Tỷ suất dòng tiền trên lợi nhuận
Tỷ lệ này được sử dụng để đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanhtrong mối quan hệ với lợi nhuận
Tỷ suất dòng tiềntrên lợinhuận= Dòng tiềntừ hoạt động kinhdoanh
Lợi nhuậnthuần 2.3.5.2 Tỷ suất dòng tiền trên doanh thu
Tỷ số này đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh ở những mức doanhthu khác nhau
Tỷ số này có ích hơn khi được tính chi tiết cho các bộ phận, chẳng hạn cho từg loạisản phẩm, khi đó nhà quản trị có thể thấy được bộ phận nào tạo ra (hoặc sử dụng) nhiềutiền nhất trong mối quan hệ với doanh thu
Tỷ suất dòng tiềntrên doanh thu= Dòng tiền từ hoạt động kinhdoanh
Doanhthuthuần 2.3.5.3 Tỷ suất dòng tiền trên tài sản
Tỷ suất này đo lường khả năng tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh trong mối quan hệvới tài sản
Tỷ suất dòng tiềntrên tài sản= Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh
Tổng tài sản bình quân
Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể cải thiện kết quản dựa vào thước đo này bằngcách hạn chế đầu tư vào tài sản cố đinh Vì mục đích cải thiện qua tỷ số này, máy móc,thiết bị cũ có thể không được thay thế kịp thời Điều này có thể làm giảm năng lực sản xuấtkhi thiết bị hư hỏng Tỷ số này có thể làm cho các nhà quản trị dè dặt đối với các sản phẩmmới do họ có thể không muốn đầu tư vào theiét bị hoặc sản phẩm mà họ chưa có kinhnghiệm với nhu cầu đầu tư lớn mà khả năng hoàn vốn không chắc chắn
2.3.5.4 Dòng tiền tự do
Tỷ số này đo lường số tiền còn lại từ hoạt động kinh doanh sau khi chi trả cổ túc vàcác như cầu đầu tư
Trang 25Dòngtiền tự do=Dòngtiền thuầntừ hoạt động kinhdoanh−Cổ tức−Vốn đầu tư thuần
Dòng tiền tự do nếu là số dương chính là số tiền có thể sử dụng chho các hoạt độngkinh doanh sau khi chi trả cổ tức và các nhu cầu đầu tư để duy trì năng lực sản xuất ở mứchiện hành Khả năng linh hoạt tài chính và mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp phụthuộc vào mức độ đầy đủ của dòng tiền tự do
2.3.5.5 Tỷ suất tái đầu tư tiền
Tỷ số này đo lường tỷ lệ tiền được giữu lại để tái đầu tư cho cả nhu cầu thay thé và
mở rộng hoạt động kinh doanh
Tỷ suất tái đầu tư tiền= Dòng tiềntừ hoạt động kinhdoanh−Cổ tức
Nguyên giá TSCĐ+Tài sản dài hạn khác+Vốnluânchuyển
2.4.1 Sơ đồ Dupont
Trong phân tích tài chính, Mô hình Dupont thường được vận dụng để phân tích mốiliên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu màngười ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo mộttrình tự logic chặt chẽ, và nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến hiệntượng tốt, xấu trong hoạt động của DN Bản chất của hiện tượng này là tách một số tổnghợp phản ánh sức sinh lời của DN như thu thập trên TS (ROA), thu nhập sau thuế trênVCSH (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đócho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp
Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính, có dạng:
Tỷ suất lợi nhuận theotài sản= Lợi nhuậnthuần
Tổng tài sản =
Lợi nhuận thuần Doanh thuthuần x
Doanhthuthuần Tổng tài sản
Từ mô hình trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của một đồng TS mà DNđang sử dụng, quản trị DN phải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việcnâng cao không ngừng khả năng sinh lời của quá trình sử dụng TS của DN
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1 Mô hình phân tích bằng phương pháp Dupont
Trang 26Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho thấy, số vòng quay của TS càngcao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất TS của DN càng lớn Do vậy, làm cho tỉ lệ sinh lờicủa TS càng lớn Để nâng cao số vòng quay của TS, một mặt phải tăng quy mô về doanhthu thuần, mặt khác phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng TS Như vậy tổngdoanh thu thuần và tổng TS bình quân có quan hệ mật thiết với nhau, thông thường chúng
có quan hệ cùng chiều Nghĩa là tổng TS tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng
2.4.2 Phân tích ảnh hưởng các nhân tố
Từ mô hình phân tích trên cho thấy, tỉ lệ lãi theo doanh thu thuần lại phụ thuộc vàohai nhân tố cơ bản: Tổng lợi nhuận thuần và doanh thu thuần
Hai nhân tố này lại có quan hệ cùng chiều, nghĩa là nếu doanh thu thuần tăng thì làmcho lợi nhuận thuần cũng tăng Để tăng quy mô về doanh thu thuần ngoài việc phải giảmcác khoản giảm trừ doanh thu, còn phải giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, baogồm cả chi phí ngoài sản xuất và chi phí sản xuất sản phẩm Đồng thời cũng phải thườngxuyên nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng giá bán, góp phần nâng cao tổng mức lợinhuận
Phân tích tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị DN.Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ, có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâusắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả kinh doanh của DN Từ đó, đề ra được các biện pháp tỷ mỉ và xác thực nhằmtăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh của DN ở các kỳ kinh doanh tiếp theo
Trang 27CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM
DV TRUNG QUY
Bảng cân đối kế toán năm 2015 (Phụ lục 1_Mẫu B 01-DN)
Bảng cân đối kế toán năm 2016 (Phụ lục 2_Mẫu B 01-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016 (Phụ lục 3_ Mẫu B 02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2016 (Phụ lục 4_ Mẫu B 03-DN)
Bảng cân đối kế toán năm 2017 (Phụ lục 5_ Mẫu B 01-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017 (Phụ lục 6_ Mẫu B 02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2017 (Phụ lục 7_ Mẫu B 03-DN)
3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 3.1 Bảng phân tích bảng cân đối kế toán
(Đơn vị tính: VNĐ)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (đồng)
Tỷ trọng (%)
IV Tài sản dang dở dài hạn 1,825,000,000 9.39 20,000,000,000 41.93 18,175,000,000 995.89 32.55
V Đầu tư tài chính dài hạn - - - - - -
-VI Tài sản dài hạn khác 68,010,389 0.35 - - (68,010,389) (100.00) (0.35)
7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái - 795,439 0.00 795,439 0.00
11 LNST chưa phân phối (333,368,146) (50.01) (1,263,942,241) (6.75) (930,574,095) 279.14 43.26
II Nguồn kinh phí và quỹ khác - - - - -
-TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 19,440,674,649 100.00 47,695,193,131 100.00 28,254,518,482 145.34
-Chênh lệch Chênh
lệch tỷ trọng (%) Chỉ tiêu
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC của Công Ty năm 2016 – 2017)