TIỂU LUẬN LỚP L01_QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐỀ ÁN: BÁO CÁO KHẢ THI DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH GREEN CHOICE Giảng viên: Trần Dục Thức TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH GREEN CHOICE 8 1.1. Sự cần thiết của dự án 8 1.1.1. Tính thực tiễn 8 1.1.2. Tính pháp lý 8 1.2. Tóm tắt dự án 8 1.1.3. Tên dự án 8 1.1.4. Tên chủ dự án 9 1.1.5. Đặc điểm đầu tư 9 1.1.6. Mục tiêu dự án 9 1.1.7. Công suất thiết kế 10 1.1.8. Sản lượng sản xuất 10 1.1.9. Nguồn nguyên liệu 10 1.1.10. Hình thức đầu tư 10 1.1.11. Giải pháp xây dựng 10 1.1.12. Thời gian khởi công, hoành thành 10 1.1.13. Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính 11 1.1.14. Thị trường tiêu thụ sản phẩm 11 1.1.15. Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: NPV, IRR, B/C, PI, PP 11 1.1.16. Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12 2.1. Nghiên cứu thị trường 12 2.1.1. Tổng quan về Green Choice 12 2.1.1.1. Tổng quan về sản phẩm 12 2.1.2. Tổng qua thị trường và khách hàng mục tiêu 13 2.1.3. Nhà cung ứng và đối tác bán lẻ 13 2.1.3.1. Đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau 14 2.1.3.2. Đối tác bán lẻ 14 2.1.4. Đối thủ cạnh tranh 15 2.1.4.1. Phân tích áp lực cạnh tranh – mô hình Porter’s Five Force 15 2.1.4.2. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 17 2.1.5. Nghiên cứu và lựa chọn địa điểm dự án đầu tư 18 2.1.6. Phân tích SWOT và chiến lược marketing 19 2.1.6.1. Phân tích SWOT 19 2.1.6.2. Chiến lược Marketing 20 2.2. Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và thiết bị dự án 20 2.2.1. Mô tả đặc tính sản phẩm 20 2.2.1.1. Đặc tính sinh học của các loại rau 20 2.2.1.1.1. Xà lách 20 2.2.1.1.2. Cải ngọt 21 2.2.1.1.3. Cải bẹ xanh 21 2.2.1.2. Hình thức đóng gói, dán nhãn bằng mã vạch 21 2.2.1.3. Công nghệ VietGAP 22 2.2.2. Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất. 24 2.2.2.1. Căn cứ lựa chọn công nghệ - kỹ thuật. 24 2.2.2.1.1. Công nghệ nhà màng 24 2.2.2.1.2. Hệ thống tưới nhỏ giọt 24 2.2.2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ 26 2.2.2.2.1. Các điều kiện cơ bản 26 2.2.2.2.2. Cơ sở vật chất 27 2.2.2.3. Vẽ quy trình sản xuất 27 2.2.2.3.1. Yêu cầu ngoại cảnh 27 2.2.3. Thiết kế, bố trí 29 2.2.3.1. Nhà trồng 30 2.2.3.1.1. Mái che 30 2.2.3.1.2. Nhà màng 30 2.2.3.2. Bố trí, lắp đặt 33 2.2.4. Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị 34 2.2.4.1. Hạt giống 34 2.2.4.2. Giá thể 35 2.2.4.3. Rọ trồng 36 2.2.4.4. Dụng cụ đo nhiệt độ, ẩm độ, pH, EC 36 2.2.4.5. Dung dịch thủy canh và cách pha dung dịch thủy canh 36 2.3. Phân tích hiệu quả tài chính 38 2.3.1. Ước lượng tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 38 2.3.1.1. Ước lượng tổng mức đầu tư cố định 38 2.3.1.2. Ước lượng tổng mức đầu tư vốn lưu động 39 2.3.1.3. Ước lượng vốn dự phòng 40 2.3.1.4. Xác định tổng mức đầu tư 40 2.3.1.5. Xác định nguồn vốn đầu tư 41 2.3.2. Dự trù kinh phí sản xuất và kinh doanh hàng năm 41 2.3.3. Dự trù kết quả và sản xuất kinh doanh hàng năm 42 2.3.4. Bảng hạch toán kinh tế cho 2000 m2 nhà màng với sản phẩm chính 43 2.3.5. Lập báo cáo ngân lưu 46 2.3.6. Tính toán các chỉ tiêu phản ánh tài chính của tài chính dự án 46 2.3.7. Phân tíc độ an toàn về tài chính (phân tích độ nhạy 2 chiều) 47 2.3.8. Lập lịch trả nợ vay 48 2.3.8.1. Kế hoạch vay vốn 48 2.3.8.2. Biện pháp bảo đảm tiền vay 49 2.4. Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 49 2.4.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội 49 2.4.1.1. Xét về yếu tố cộng đồng 50 2.4.1.2. Xét về góc độ kinh tế - tài chính 51 2.4.2. Phân tích tác động môi trường 52 CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 54 3.1. Cơ cấu tổ chức 54 3.1.1. Mô hình tổ chức xây dựng – thi công dự án 54 3.1.2. Mô hình tổ chức vận hành dự án 54 3.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ cùa từng phòng ban 55 3.1.2.2. Chí phí vận hành tổ chức 57 3.2. Quản trị thời gian, tiến độ và chi phí 57 3.2.1. Quản trị thời gian của dự án: ( 10 vụ) 57 3.2.1.1. Quản trị thời gian xây dựng nhà màng 57 3.2.1.2. Quản trị thời gian trồng cây trong một mùa vụ 60 3.2.2. Quản trị tiến độ mùa vụ 61 3.2.2.1. Quản trị văn phòng và cửa hàng kinh doanh 63 3.2.3. Quản trị chi phí: (lập kế hoạch kiểm soát chi phí) 63 3.2.3.1. Vai trò của kiểm soát chi phí 63 3.2.3.2. Phương pháp quản trị chi phí chung 64 3.2.3.3. Kỹ thuật kiểm soát chi phí bằng cách xây dựng đường cong chi phí hình chữ S 65 3.3. Quản trị rủi ro 66 KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC 71
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN LỚP L01_QUẢN TRỊ DỰ ÁN
ĐỀ ÁN: BÁO CÁO KHẢ THI DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ
KINH DOANH RAU SẠCH GREEN CHOICE
Giảng viên: Trần Dục Thức
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH GREEN CHOICE 8
1.1 Sự cần thiết của dự án 8
1.1.1 Tính thực tiễn 8
1.1.2 Tính pháp lý 8
1.2 Tóm tắt dự án 8
1.1.3 Tên dự án 8
1.1.4 Tên chủ dự án 9
1.1.5 Đặc điểm đầu tư 9
1.1.6 Mục tiêu dự án 9
1.1.7 Công suất thiết kế 10
1.1.8 Sản lượng sản xuất 10
1.1.9 Nguồn nguyên liệu 10
1.1.10 Hình thức đầu tư 10
1.1.11 Giải pháp xây dựng 10
1.1.12 Thời gian khởi công, hoành thành 10
1.1.13 Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính 11
1.1.14 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 11
1.1.15 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: NPV, IRR, B/C, PI, PP 11
1.1.16 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12
2.1 Nghiên cứu thị trường 12
2.1.1 Tổng quan về Green Choice 12
2.1.1.1 Tổng quan về sản phẩm 12
2.1.2 Tổng qua thị trường và khách hàng mục tiêu 13
2.1.3 Nhà cung ứng và đối tác bán lẻ 13
2.1.3.1 Đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau 14
2.1.3.2 Đối tác bán lẻ 14
Trang 32.1.4 Đối thủ cạnh tranh 15
2.1.4.1 Phân tích áp lực cạnh tranh – mô hình Porter’s Five Force 15
2.1.4.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 17
2.1.5 Nghiên cứu và lựa chọn địa điểm dự án đầu tư 18
2.1.6 Phân tích SWOT và chiến lược marketing 19
2.1.6.1 Phân tích SWOT 19
2.1.6.2 Chiến lược Marketing 20
2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và thiết bị dự án 20
2.2.1 Mô tả đặc tính sản phẩm 20
2.2.1.1 Đặc tính sinh học của các loại rau 20
2.2.1.1.1 Xà lách 20
2.2.1.1.2 Cải ngọt 21
2.2.1.1.3 Cải bẹ xanh 21
2.2.1.2 Hình thức đóng gói, dán nhãn bằng mã vạch 21
2.2.1.3 Công nghệ VietGAP 22
2.2.2 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất 24
2.2.2.1 Căn cứ lựa chọn công nghệ - kỹ thuật 24
2.2.2.1.1 Công nghệ nhà màng 24
2.2.2.1.2 Hệ thống tưới nhỏ giọt 24
2.2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ 26
2.2.2.2.1 Các điều kiện cơ bản 26
2.2.2.2.2 Cơ sở vật chất 27
2.2.2.3 Vẽ quy trình sản xuất 27
2.2.2.3.1 Yêu cầu ngoại cảnh 27
2.2.3 Thiết kế, bố trí 29
2.2.3.1 Nhà trồng 30
2.2.3.1.1 Mái che 30
2.2.3.1.2 Nhà màng 30
2.2.3.2 Bố trí, lắp đặt 33
Trang 42.2.4 Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị 34
2.2.4.1 Hạt giống 34
2.2.4.2 Giá thể 35
2.2.4.3 Rọ trồng 36
2.2.4.4 Dụng cụ đo nhiệt độ, ẩm độ, pH, EC 36
2.2.4.5 Dung dịch thủy canh và cách pha dung dịch thủy canh 36
2.3 Phân tích hiệu quả tài chính 38
2.3.1 Ước lượng tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư 38
2.3.1.1 Ước lượng tổng mức đầu tư cố định 38
2.3.1.2 Ước lượng tổng mức đầu tư vốn lưu động 39
2.3.1.3 Ước lượng vốn dự phòng 40
2.3.1.4 Xác định tổng mức đầu tư 40
2.3.1.5 Xác định nguồn vốn đầu tư 41
2.3.2 Dự trù kinh phí sản xuất và kinh doanh hàng năm 41
2.3.3 Dự trù kết quả và sản xuất kinh doanh hàng năm 42
2.3.4 Bảng hạch toán kinh tế cho 2000 m2 nhà màng với sản phẩm chính 43
2.3.5 Lập báo cáo ngân lưu 46
2.3.6 Tính toán các chỉ tiêu phản ánh tài chính của tài chính dự án 46
2.3.7 Phân tíc độ an toàn về tài chính (phân tích độ nhạy 2 chiều) 47
2.3.8 Lập lịch trả nợ vay 48
2.3.8.1 Kế hoạch vay vốn 48
2.3.8.2 Biện pháp bảo đảm tiền vay 49
2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường 49
2.4.1 Hiệu quả kinh tế - xã hội 49
2.4.1.1 Xét về yếu tố cộng đồng 50
2.4.1.2 Xét về góc độ kinh tế - tài chính 51
2.4.2 Phân tích tác động môi trường 52
CHƯƠNG 3: CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 54
3.1 Cơ cấu tổ chức 54
Trang 53.1.1 Mô hình tổ chức xây dựng – thi công dự án 54
3.1.2 Mô hình tổ chức vận hành dự án 54
3.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ cùa từng phòng ban 55
3.1.2.2 Chí phí vận hành tổ chức 57
3.2 Quản trị thời gian, tiến độ và chi phí 57
3.2.1 Quản trị thời gian của dự án: ( 10 vụ) 57
3.2.1.1 Quản trị thời gian xây dựng nhà màng 57
3.2.1.2 Quản trị thời gian trồng cây trong một mùa vụ 60
3.2.2 Quản trị tiến độ mùa vụ 61
3.2.2.1 Quản trị văn phòng và cửa hàng kinh doanh 63
3.2.3 Quản trị chi phí: (lập kế hoạch kiểm soát chi phí) 63
3.2.3.1 Vai trò của kiểm soát chi phí 63
3.2.3.2 Phương pháp quản trị chi phí chung 64
3.2.3.3 Kỹ thuật kiểm soát chi phí bằng cách xây dựng đường cong chi phí hình chữ S 65 3.3 Quản trị rủi ro 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 71
MỤC LỤC BẢNG Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Green Choice 18
Bảng 2: Phân tích SWOT 20
Bảng 3: Cách pha dung dịch thủy canh 37
Bảng 4: Bảng ước lượng tổng mức đầu tư cố định 39
Bảng 5: Ước lượng tổng mức đầu tư vốn lưu động 40
Bảng 6: Ước lượng vốn dự phòng 40
Bảng 7: Ước lượng tổng mức đầu tư 40
Bảng 8: Nguồn vốn đầu tư 41
Bảng 9: Dự trù kinh phí sản xuất và kinh doanh hàng năm 42
Bảng 10: Dự trù kết quả sản xuất và kinh doanh hàng năm 43
Trang 6Bảng 11: Hạch toán hiệu quả kinh tế sản phẩm chính 44
Bảng 12: Báo cáo ngân lưu của dự án 46
Bảng 13: Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính 47
Bảng 14: Phân tích độ nhạy của dự án 48
Bảng 15: Lịch trả nợ vay 48
Bảng 16: Hiệu quả kinh tế - xã hội 49
Bảng 17: Bảng tính lương của Green Choice trong năm tài chính 57
Bảng 18: Bảng mô tả công việc 58
Bảng 19: Sơ đồ GANTT xây dựng nhà màng 59
Bảng 20: Bảng phân tích công việc 60
Bảng 21: Sơ đố GANTT mô tả tiến độ trồng cây của dự án Green Choice 61
Bảng 23: Tiến độ thực hiện khối lượng công việc dự án trồng cây Green Choice 62
Bảng 24: Phối hợp giữa thực tế và kế hoạch chi phí của dự án 66
MỤC LỤC HÌNH Hình 1: Quy trình đóng gói và xuất kho 22
Hình 2: Quy trình trước và sau trồng 28
Hình 3: Mái che trồng rau thủy canh 30
Hình 4: Kiểu nhà màng mái hở cố định một bên 31
Hình 5: Kiểu nhà màng mái hở cố định hai bên 31
Hình 6: Kiểu nhà màng đóng mở cánh bướm 32
Hình 7: Lớp lưới cắt nắng trong nhà màng 32
Hình 8: Hệ thống quạt thông gió và phun sương nhà màng 32
Hình 9: Bố trí, lắp đặt hệ thống trồng rau 33
Hình 10: Hệ thống máng thủy canh 34
Hình 11: Một số giá thể sử dụng trong trồng rau thủy canh 36
Hình 12: Rọ trồng 36
Hình 13: Mức độ thải CO2 theo từng khu vực 52
Hình 14: Mức độ thay đổi khí hậu toàn cầu 53
Hình 15: Mô hình tổ chức xây dựng – thi công dự án Green Choice 54
Hình 16: Mô hình tổ chức vận hành dự án Green Choice 55
Hình 17: Sơ đồ PERT xây dựng nhà màng 60
Hình 18: Sơ đồ Pert mô tả tiến độ trồng cây của dự án Green Choice 62
Hình 19: Đồ thị đường cong chi phí hình chữ S 66
Hình 20: Quản trị rủi ro của dự án 67
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nhu cầu về rau sạch (rau hữu cơ, rau đạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ) đangngày càng tăng lên do nhu cầu về chất lượng thực phẩm và thu nhập của người dân ngàycàng tăng Đặc biệt là sau đại dịch COVID – 19, người dân càng chú ý và chăm sóc sức khỏenhiều hơn, tuy nhiên tại Việt Nam sản lượng rau sạch hàng năm còn ít so với các loại raukhông rõ nguồn gốc và gây ảnh hướng tiêu cực đến sức khỏe của người dân Do đó việc đầu
tư dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch là hoàn toàn cần thiết vừa giải quyết vấn đề xã hộivừa mang lại hiệu quả kinh tế cao
Dưới đây là dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch Green Choice, địa điểm sản xuất và phânphối đặt tại thành phố Đà Lạt – nơi tập trung nguồn rau lớn của cả nước Các sản phẩm rausạch trong dự án được trồng theo mô hình thủy canh khép kín Dự tính mỗi năm sẽ cung cấpkhoảng 200 tấn rau cho thị trường Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN DỰ ÁN SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH RAU SẠCH GREEN CHOICE
1.1 Sự cần thiết của dự án
1.1.1 Tính thực tiễn
Đối với nước ta, phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với công nghiệp chếbiến và thị trường tiêu thụ là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Hiệnnay, nhiều địa phương đã xây dựng và triển khai thực hiện chương trình phát triển nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng,TP.Hồ Chí Minh và một số tỉnh như Lâm Đồng đã tiến hành triển khai đầu tư xây dựng cáckhu nông nghiệp công nghệ cao với những hình thức, quy mô và kết quả hoạt động đạt được
ở nhiều mức độ khác nhau
Bên cạnh đó vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm luôn là vấn đề nóng bỏng của xã hội Vấn đềngày càng nhức nhối hơn với hàng loạt cơ sở sản xuất đồ ăn, quán ăn,…bị phát hiện là sửdụng thực phẩm không rõ nguồn gốc, hoặc thực phẩm chứa quá nhiều hàm lượng chất chophép (thuốc trừ sâu, chất bảo quản…) Điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe củangười Việt Nam ở thế hệ này cũng như ảnh hưởng gián tiếp lên tương lai của người ViệtNam
Đứng trên phương diện đó, nhóm chúng tôi cho ra đời một dự án rau sạch ở Việt Nam – Dự
án trồng rau sạch tại thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng Chúng tôi hi vọng đây sẽ làmột dự án thành công trong việc vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như hướng đến sức khỏecộng đồng
1.1.2 Tính pháp lý
Dựa vào phần nội dung của bản kế hoạch NGHỊ QUYẾT SỐ 05-NQ/TU NGÀY 11/11/2016CỦA TỈNH ỦY VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TOÀN DIỆN, BỀN VỮNG VÀ HIỆNĐẠI GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 thì thành phố Đà Lạt vàvùng lân cận được đề nghị tiếp tục tăng diện tích gieo trồng rau, hoa nhằm nâng cao giá trị,hiệu quả sử dụng đất Bên cạnh đó cũng đẩy mạnh ứng dụng các biện pháp canh tác tiên tiến,canh tác không dùng đất, ứng dụng kỹ thuật canh tác trên giá thể tại những khu vực có điềukiện thổ nhưỡng không thuận lợi (đất xấu) để tận dụng lợi thế về khí hậu, thời tiết trong khuvực; nâng hệ số sử dụng đất lên 3-3,5 lần/năm
1.2 Tóm tắt dự án
1.1.3 Tên dự án
- Tên dự án: Dự án sản xuất và kinh doanh nông sản Green Choice
- Địa điểm xây dựng: thành phố Đà Lạt (Trại Mát, Phường 11, Thành phố Đà Lạt, Lâm
Đồng)
Trang 9- Diện tích đất: 2000m2.
Trang 101.1.4 Tên chủ dự án
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Green Choice
- Địa chỉ trụ sở chính: Trại Mát, Phường 11, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng (gần nông
trại)
- Đại diện pháp luật: Lâm Tuyết Nhi
- Ngành nghề chính: Sản xuất và kinh doanh nông sản
1.1.5 Đặc điểm đầu tư
Sản phẩm: Rau sạch Green Choice được trồng theo phương pháp thủy canh, Green Choice
tập trung sản xuất và kinh doanh 3 loại rau chính là cải ngọt, cải bẹ xanh và các loại rau xàlách Với quy trình nghiêm ngặt không thuốc tăng trưởng, không thuốc bảo vệ thực vật,không biến đổi gen, các loại rau được trồng trên giàn cao và cách ly hoàn toàn với mặt đấtnên có thể hạn chế được tối đa lượng kim loại nặng hay các loại vi khuẩn dưới đất, mang lạigiá trị dinh dưỡng cao nhất đến người dùng, đặc biệt là vấn đề an toàn về sức khỏe và an toàn
vệ sinh thực phẩm
Mô hình thủy canh: Mô hình thủy canh màng mỏng NFT tại Đà Lạt được xây dựng trên
diện tích 300m2 và ứng dụng trồng các loại cây trồng ăn lá của Nhật Bản bao gồm: cải ngọt,cải bẹ rún, Mizuna, Michiba, các loại rau gia vị Đây được đánh giá là các loại rau khó trồng
và kén khí hậu Hệ thống giàn trồng được thiết kế có chiều dài 6m, rộng 1,8m Các giá đỡđược bố trí song song với khoảng cách sao cho tiết kiệm diện tích nhất nhưng vẫn đủ khônggian cho rau trồng phát triển Đồng thời tính thẩm mỹ cũng được ưu tiên Hệ thống cấp nướcluân hồi được xử lý kĩ càng nhằm giúp cho nấm và tảo không có thời gian kịp sinh sôi vàphát triển Đồng thời dòng chảy luân hồi của dung dịch thủy canh giúp tạo oxy cũng nhưcung cấp dinh dưỡng đồng nhất cho cả hệ thống Việc này cũng loại bỏ sự tích tụ kim loạinặng cũng như giúp dinh dưỡng được hấp thu một cách triệt để
1.1.6 Mục tiêu dự án
Mục tiêu tổng thể: Mục tiêu của dự án này là nhằm hỗ trợ ngành trồng trọt nước ta có
hướng đi mới trong việc trồng rau sạch một cách hiệu quả nhất, tiết kiệm chi phí nhất và chấtlượng đảm bảo nhất Mục tiêu đem đến cho người Việt Nam nguồn rau sạch an toàn vệ sinhthực phẩm cũng là xuất phát từ lý do thực tiễn chọn đề tài
Mục tiêu cụ thể: Xây dựng nhà màng (nhà kính, nhà lưới với các thiết bị kèm theo) để tiếp
nhận công nghệ (sản xuất rau quả công nghệ cao, công nghệ Organic) và tổ chức thựcnghiệm các biện pháp kỹ thuật (cải tiến cho phù hợp với điều kiện của địa phương), trìnhdiễn chuyển giao công nghệ sản xuất Toàn bộ sản phẩm của dự án được sơ chế, chế biếnđóng gói và gắn mã vạch, từ đó có thể truy xuất nguồn gốc hàng hóa đến từng công đoạn
Trang 11trong quá trình sản xuất Xây dựng dự án kiểu mẫu, thân thiện với môi trường Xung quanhkhu vực thực hiện dự
Trang 12án, được trồng cây ăn quả cách ly với khu vực, hình thành hàng rào sinh học, đồng thời khaithác hiệu quả quỹ đất.
1.1.7 Công suất thiết kế
Hệ thống cấp nước còn phụ thuộc vào các hệ thống khác để dự án có thể hoạt động, nhưng vìrau sạch không phải lúc nào cũng cần nước thế nên máy sẽ không phải hoạt động liên tục.Nhóm giả sử thu hoạch được 200 tấn/năm đó chính là 100% công xuất thiết kế Trên thực tế,vài năm đầu của dự chúng ta chỉ cần đạt 50 – 60% của công xuất thiết kế thì đã quá tốt rồi vànhững năm sau phải tìm cách tăng công suất thực tế lên bằng cách giải quyết các khó khăngặp phải khi dự án đưa vào hoạt động
1.1.8 Sản lượng sản xuất
Theo dự trù của dự án thì cứ mỗi năm nông trại rau sạch của nhóm chúng tôi sẽ có 10 vụ, cứtrên mỗi vụ thì sẽ thu hoạch được 20 tấn rau sạch các loại Vậy cứ mỗi năm, trung bình sẽthu được 200 tấn rau sạch để cung cấp cho thị trường
1.1.9 Nguồn nguyên liệu
Công nghệ: Công ty cổ phần công nghệ Lisado Việt Nam, chuyên hoạt động thương mại và
dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và thực phẩm sạch, an toàn Đây là nhàcung ứng các công nghệ trong hệ thống sản xuất của Green Choice
Giống cây trồng: Về hạt giống cây trồng, để đảm bảo chất lượng chuẩn VietGap từ khâu
chuẩn bị gieo trồng, Green Choice lựa chọn nhập giống từ Tập đoàn giống cây trồng ViệtNam
- Vinaseed (Doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ViệtNam
1.1.11.Giải pháp xây dựng
Rau sạch Green Choice được trồng theo phương pháp thủy canh, Green Choice tập trung sảnxuất và kinh doanh 3 loại rau chính là cải ngọt, cải bẹ xanh và các loại rau xà lách Đây lànhững loại rau có thể trồng và sử dụng quanh năm, do đó Green Choice luôn đảm bảo lượngtiêu thụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Green Choice lựa chọn tập trồng rau cải ngọt,cải bẹ xanh và rau xà lách theo tiêu chuẩn VietGAP
Trang 131.1.12.Thời gian khởi công, hoành thành
Trang 14Để quản trị thời gian thực hiên dự án, Green Choice sử dụng phương pháp sơ đồ Gantt.Ngoài sơ đồ Gantt, nhóm em còn ứng dụng sơ đồ Pert trong quản lý thời gian thực hiện dự
án, vì nó chỉ ra cách lập lịch trình, tổ chức và điều phối các công việc trong một dự án
Tiến trình xây dựng dự án đầu tư Green Choice diễn ra như sau:
- Xây dựng văn phòng, cửa hàng kinh doanh: 1 tháng
- Xây dựng nhà màng: 25 ngày
- 10 mùa vụ, mỗi mùa vụ 35 ngày
1.2.13.Tổng vốn đầu tư và các nguồn cung cấp tài chính
Tổng nhu cầu của dự án là 5 tỷ 910 (bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn dự trữ) chonăm đầu tiên đầu tư Dự án đầu tư dựa vào:
- Vốn tự có và huy động từ nguồn khác: 4.000.000.000 đ (chiếm 66,7% vốn đầu tư ban đầu)
- Vốn xin vay từ Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam tại hệ thống BIDV,lãi suất cho vay là 6%/ năm cố định trong 5 năm, số tiền vay: 2.000.000.000 đ (chiếm33,3% vốn đầu tư ban đầu)
để mở rộng chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm rau sạch Green Choice đến tay người tiêu dùngmột cách dễ dàng và thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảm bảo chất lượng rau đến tay người tiêudùng vẫn giữ được chất lượng, Green Choice chỉ lựa chọn hợp tác với 2 hệ thống siêu thị vàchuỗi bán lẻ lớn (có hệ thống siêu thị Co.opmart (thuộc Sài Gòn Co.op), Bách Hóa Xanh)
1.1.14 Hiệu quả tài chính của vốn đầu tư: NPV, IRR, B/C, PI, PP
NPV >0 : (với NPV= 3373,42 ) thực hiện dự án Green Choice sẽ tạo ra giá trị tăng thêm chochủ đầu tư, tức là dự án đã bù đắp được vốn đầu tư bỏ ra và sinh lời tính theo thời gian hiệntại
Tỉ lệ hoàn vốn nội bộ IRR> itt (chấp nhận dự án): cho thấy khả năng sinh lời của dự án cao(43,64%) hay nói cách khác là suất sinh lời của dự án Green Choice là 43,64%
Tỷ lệ lợi ích trên chi phí B/C của dự án lớn hơn 1 (chấp nhận dự án): bình quân 1 triệu đồngđồng chi phí sẽ tạo ra 12,5 triệu đồng thu nhập trong suốt vòng đời dự án GREEN CHOICE
Trang 15Chỉ số sinh lời của dự án PI là 3,85 cho biết bình quân 1 triệu vốn đầu tư ban đầu tạo rađược 3,85 triệu đồng thu nhập trong suốt vòng đời dự án PI càng lớn thể hiện sử dụng vốnđầu tư ban đầu càng hiệu quả.
Thời gian hoàn vốn PP là sau 4 năm
1.1.15 Hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường của dự án
Vai trò dự án Green Choice đối với xã hội, Green Choice cung cấp các gói sản phẩm và dịch
vụ có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của cộng đồng Chúng tôi gắn kết chặt chẽ giữayếu tố cộng đồng gồm: môi trường, sức khoẻ, văn hoá, giáo dục, xã hội với yếu tố về kinh tếnhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và gia tăng các giá trị cốt lõi mà dự án Green Choicemuốn hướng tới: Một không gian xanh, đẹp và tiện ích
Xét về góc độ kinh tế - tài chính: Hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công ty giúp tạoviệc làm và thu nhập cho nông dân Công ty nâng cao các giá trị gia tăng trong sản phẩm rau,thu hút thêm hàng trăm việc làm (ở nhiều cấp độ khác nhau) cho nông dân, sinh viên sắp ratrường và những người lao động trong các ngành đang bị ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế.Ngoài ra, với 10% số lợi nhuận mà công ty thu được sẽ giành cho các hoạt động nghiên cứu,đào tạo và tăng cường nhận thức cộng đồng sẽ giúp giảm thiếu các ảnh hưởng tiêu cực từ ônhiễm môi trường, và các giá trị văn hoá đang bị mai một
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1 Nghiên cứu thị trường
2.1.1 Tổng quan về Green Choice
2.1.1.1 Tổng quan về sản phẩm
Rau sạch Green Choice được trồng theo phương pháp thủy canh, Green Choice tập trung sảnxuất và kinh doanh 3 loại rau chính là cải ngọt, cải bẹ xanh và các loại rau xà lách Đây lànhững loại rau có thể trồng và sử dụng quanh năm, do đó Green Choice luôn đảm bảo lượngtiêu thụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với quy trình nghiêm ngặt không thuốc tăngtrưởng, không thuốc bảo vệ thực vật, không biến đổi gen, các loại rau được trồng trên giàncao và cách ly hoàn toàn với mặt đất nên có thể hạn chế được tối đa lượng kim loại nặng haycác loại vi khuẩn dưới đất, mang lại giá trị dinh dưỡng cao nhất đến người dùng, đặc biệt làvấn đề an toàn về sức khỏe và an toàn vệ sinh thực phẩm Khác với các loại rau thường đượctrồng và bày bán với giá cả rẻ nhưng không đảm bảo chất lượng, có nguy cơ gây ngộ độcthực phẩm, Green Choice lựa chọn tập trồng rau cải ngọt, cải bẹ xanh và rau xà lách theo tiêuchuẩn VietGAP nhằm đem đến cho người tiêu dùng và các đối tác kinh doanh của chúng tôinhư các nhà hàng luôn yên tâm về chất lượng nhưng vẫn đảm bảo giá cả phải chăng do đượctrồng trực tiếp và không thông qua các hợp tác xã hay nhà cung ứng rau khác Đặc biệt, rau
Trang 16sạch Green Choice được cung cấp tại thị trường nội địa nhằm đáp ứng nhu cầu rau an toàntrong nước,
Trang 17góp phần nâng cao sức khỏe và đời sống người dân Về giá của các loại rau sẽ dao động từ40,000 - 50,000/kg (giá bán lẻ) Các thông tin liên quan đến sản phẩm sẽ được công ty công
bố minh bạch trên website chính đề khách hàng yên tâm về chất lượng sản phẩm Ngoàicung cấp các loại sản phẩm rau sạch, Green Choice cũng cung cấp các dịch vụ tư vấn thiết kế
mô hình trồng rau tại nhà, nước thủy canh và hạt giống được nhập từ doanh nghiệp có uy tín
2.1.2 Tổng qua thị trường và khách hàng mục tiêu
Ngành nông nghiệp xác định việc nâng cao chất lượng nhằm đáp ứng các thị trường nhậpkhẩu tiếp tục là khâu then chốt để đạt được mục tiêu xuất khẩu 10 tỷ USD vào năm 2030.Hiện cả nước có khoảng 1,05 triệu ha cây ăn quả, sản lượng ước đạt hơn 12,6 triệu tấn Sảnphẩm trái cây của Việt Nam đã xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, quy
mô sản xuất rau quả của Việt Nam còn nhỏ lẻ, chưa sản xuất tập trung với quy mô lớn Sảnxuất rau quả an toàn theo hướng VietGAP hay GlobalGAP còn khá khiêm tốn tính chỉ chiếmkhoảng 10-15% trên tổng diện tích trồng trọt, nhất là sản lượng rau đạt chuẩn xuất khẩu lớn
do đó thị trường nội địa vẫn còn thiếu hụt Theo báo cáo xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu
cơ của AC Nielsen (2020) cho thấy có đến 86% người tiêu dùng Việt Nam ưu tiên lựa chọnsản phẩm organic cho những bữa ăn hàng ngày bởi tính an toàn, giàu dinh dưỡng và hương
vị thơm ngon Các chuyên gia cũng cho rằng, khi thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu
về đời sống cao hơn, tỷ lệ dân số trẻ cao và tầng lớp trung lưu phát triển, người tiêu dùng sẽdần trở thành những người tiêu dùng thông minh và hướng đến một lối sống xanh và lànhmạnh thông qua việc sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ và nguyên liệu sạch.Ngoài ra, theo nghiên cứu hành vi người tiêu dùng sau Covid-19 của Nielsen cho thấy nhucầu về các sản phẩm tăng cường sức khỏe và hệ miễn dịch tăng mạnh Ngay cả khi xã hội đãquay trở lại cuộc sống bình thường, mọi người vẫn quan tâm nhiều hơn đến các vấn đề sứckhỏe, từ đó tạo ra sự thay đổi lớn trong việc tiêu thụ thực phẩm, đồ uống và hàng tiêu dùngnhanh Trong số các mặt hàng có mức tiêu thụ mạnh gần đây, người tiêu dùng đang ưu tiênthực phẩm lành mạnh cùng với các mặt hàng thiết yếu Tập trung nhiều hơn vào các biệnpháp tăng cường hệ miễn dịch và duy trì sức khỏe, bao gồm thực phẩm tươi, sạch, có nguồngốc xuất xứ rõ ràng và bảo đảm an toàn cho sức khỏe
So với năm 2019, chi mua thực phẩm (bao gồm thực phẩm chế biến sẵn, tươi sống và đồhộp) tăng từ 34% lên 42% Những thay đổi này trong hành vi tiêu dùng nhiều khả năng là doảnh hưởng của việc người dân phải tuân thủ các biện pháp giãn cách xã hội, chẳng hạn như ởnhà nhiều hơn hoặc tự nấu ăn Do đó đây là cơ hội kinh doanh cho ngành thực phẩm chếbiến, đặc biệt là những sản phẩm sạch và giàu dinh dưỡng vì nhu cầu và hành vi tiêu dùngcủa người dân ngày càng tăng cao Tuy nhiên, do giá thành rau chuẩn VietGAP không rẻ do
đó đối tượng khách hàng mục tiêu của Green Choice là hộ gia đình thu nhập từ 15,000,000VNĐ/tháng trở lên trên toàn quốc, nhưng chủ là tại các thành phố lớn như Hà Nội và Hồ ChíMinh - nơi tập trung nhiều khu dân cư, nhà hàng, quán ăn và lượng chi tiêu cao hàng đầu cảnước
Trang 182.1.3 Nhà cung ứng và đối tác bán lẻ
Trang 192.1.3.1 Đối tác cung ứng nguyên vật liệu, công nghệ và hệ thống sản xuất rau
Công ty cổ phần công nghệ Lisado Việt Nam, chuyên hoạt động thương mại và dịch vụ tronglĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao và thực phẩm sạch, an toàn Đây là nhà cung ứng cáccông nghệ trong hệ thống sản xuất của Green Choice Điểm đặc biệt trong các sản phẩm thủycanh của Lisado Việt Nam đó là công ty đã sử dụng ống thủy canh không chì mang đến sự
an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người ăn, do đó để đạt chất lượng tối đa cho các sản phẩmrau, Green Choice đã lựa chọn Lisado là đối tác cung ứng các giàn trồng và hệ thống trồngrau thủy canh, tuy nhiên về vấn đề thiết kế đều do kỹ sư từ Green Choice lựa chọn và bố trí.Các sản phẩm giàn thủy canh được phân phối bởi Lisado được đánh giá đều có độ bền cao,khả năng chống chịu với môi trường tốt, thời gian sử dụng kéo dài trên 10 năm, giúp tiếtkiệm chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế Về hạt giống cây trồng, để đảm bảo chất lượngchuẩn VietGap từ khâu chuẩn bị gieo trồng, Green Choice lựa chọn nhập giống từ Tập đoàngiống cây trồng Việt Nam - Vinaseed (Doanh nghiệp độc lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn Việt Nam, đây là doanh nghiệp khoa học công nghệ chuyên cung cấpgiống cây trồng và các giải pháp phát triển nông nghiệp hàng đầu Việt Nam, hàng năm công
ty tiêu thụ gần 3 vạn tấn hạt giống tương đương 1 triệu ha gieo trồng, thị phần chiếm 15%lúa, 10% ngô, 5% hạt rau với hệ thống mạng lưới trên 1000 đại lý cấp I toàn quốc Do đó đây
là một đối tác uy tín về hạt giống mà Green Choice muốn hướng đến để hiệu quả rau trồngđạt chất lượng cao nhất
2.1.3.2 Đối tác bán lẻ
Ngoài cung cấp các mặt hàng rau sạch tại cửa hàng chính (đặt tại địa điểm sản xuất) và website,với khả năng cung ứng 200 tấn rau sạch mỗi năm chuẩn VietGAP, Green Choice hợp tác vàphân phối đến các hệ thống bán lẻ để mở rộng chuỗi cung ứng, giúp sản phẩm rau sạchGreen Choice đến tay người tiêu dùng một cách dễ dàng và thuận tiện nhất, tuy nhiên để đảmbảo chất lượng rau đến tay người tiêu dùng vẫn giữ được chất lượng, Green Choice chỉ lựachọn hợp tác với 2 hệ thống siêu thị và chuỗi bán lẻ lớn Trong đó có hệ thống siêu thịCo.opmart (thuộc Sài Gòn Co.op) - hệ thống siêu thị nhiều nhất Việt Nam với hơn 100 siêuthị trên khắp cả nước (43 siêu thị ở TP HCM và 6 siêu thị ở Hà Nội) Tổng doanh thuSaigon Co.op trong năm 2020 ước tính trên 33.000 tỷ đồng, trong năm 2021, Saigon Co.op
dự kiến doanh thu tăng trưởng bình quân từ 8% - 1, điểm đặc trưng của Co.op mart là các sảnphẩm tươi sống đạt chuẩn được nhập trực tiếp từ các hợp tác xã, mang đến niềm tin chongười tiêu dùng, tuy nhiên Green Choice chỉ cung cấp chủ yếu các siêu thị ở TP Hồ ChíMinh còn các tỉnh khác mỗi tỉnh chỉ cung cấp đến một siêu thị lớn nhất để đảm bảo lượngcung Ngoài ra còn có hệ thống cửa hàng Bách Hóa Xanh, tính đến năm 2021, hệ thống cừahàng bách hóa xanh đạt 1856 cửa hàng trên cả nước, theo nghiên cứu hành vi người dùng củaKantar (2021), ngoài các thành phố lớn, Bách hóa xanh là chuỗi bán lẻ ưu tiên hàng đầu của
Trang 20⅓ người dân ở khu vực nông thôn, hầu hết các siêu thị mới mở của Bách hóa Xanh đều nằmtại những vị trí đắc địa như khu dân cư
Trang 21đông đúc, bên cạnh hoặc trong lòng chợ, siêu thị…tiện lợi cho khách hàng ghé mua Bêncạnh đó, mọi hàng hóa tại đây đều có nguồn gốc rõ ràng, luôn được bảo quản trong điều kiệntốt nhất là 0-4 độ C, giúp hàng hóa luôn đạt độ tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh Mặtkhác, chuỗi Bách hóa Xanh ghi nhận doanh thu gần 4.000 tỷ đồng cho 2 tháng đầu năm, tăng54% so với cùng kỳ Doanh thu trung bình mỗi cửa hàng đạt hơn 950 triệu đồng cho 20 ngàyhoạt động trong tháng 2, trong đó mặt hàng tươi sống chiếm tỷ lệ cao Mặt khác, trong tươnglai Green Choice cũng sẽ mở rộng cung ứng đến các cửa hàng ở TP Hồ Chí Minh và HàNội.
2.1.4 Đối thủ cạnh tranh
2.1.4.1 Phân tích áp lực cạnh tranh – mô hình Porter’s Five Force
Trang 22Vốn đầu tư lớn, các quy định về môi trường, tiêuchuẩn trồng trọt chặt chẽ và đòi hỏi công nghệ cao làrào cản với các doanh nghiệp nội địa nhỏ, ít vốn.
Nhiều doanh nghiệp liên doanh được thành lập;
doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực vốn mạnh, côngnghệ và trình độ cao, quy mô lớn nên giá thành sản
sử công nghệ tiên tiến hàng
đầu.
Áp lực từ khách hàng cao: Nhu cầu về rau
sạch cao, tuy nhiên khách hàng đòi hỏi giáthành sản phẩm phải thấp trong khi chất lượng sản phẩm phải đảm bảo Khách hàng thường xuyên so sánh giá giữa các sản phẩm
Áp lực từ sản phẩm thay thế trung bình đến cao
Có thể bị thay thế bởi cácloại rau hữu cơ (100%
organic) khi nhu cầu vàthu nhập của người dân
tăng cao
Trang 232.1.4.2 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Các loại rau củquả đạt chuẩn VietGAP Chuyển giaocông nghệ
Các loại rau
củ, trái câychuẩn
VietGAP vàcác loại thực phẩm tươisống
Các loại rau
củ và nôngsản hữu cơkhác
Các loại rau
củ sạch chuẩnVietGAP
-80,000 đồng
Từ 100,000đồng trở lên
nuôi trồngtheo côngnghệ Vi SinhHữu Hiệu(EM) củaNhật
Sản phẩm đadạng, nguồngốc minhbạch
Phân phối
Sử dụng nhật
ký trồng rauđiện tử, giúpkhách hàngtheo dõi quytrình sản xuất
và nguồn gốc
Giá cả mềm sovới các thươnghiệu khác
Tốc độ tăngtrưởng cao,
có lượngkhách hàng
30 - 35% mỗinăm
Sản phẩm đadạng phongphú do liênkết với nhiềuđối tác cungứng ở nhiểuvùng miền
Phân phốirộng trên các
hệ thống siêuthị và cửahàng trên cảnước
Sản phẩm đadạng, phongphú
Dự án uy tínđược thựchiện bởi Việnnghiên cứuCây trồng vàThực phẩmNew Zealandphối hợp với
nghiệp vàPhát triểnnông thôntỉnh BìnhĐịnh
Sản phẩm đadạng với giá
Trang 24Hà Nội Nổitiếng với cácthực phẩmhữu cơ
Chưa phổ biến
và không ápdụng mua hàngonline, chỉ bántại các cửahàng chính vàđối tác ở miềnBắc
Một số loạirau có giá khácao so với thịtrường
Giá thành sảnphẩm khá cao
so với thịtrường
Các điểm báncòn hạn chế
Bảng 1: Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Green Choice
Ngoài các thương hiệu trên còn một số doanh nghiệp khác sản xuất và kinh doanh rau sạchđạt chuẩn VietGAP, GlobalGAP, thực phẩm hữu cơ khác nhưng vẫn còn khá ít so với nhucầu thị trường nội địa, do phần lớn những loại rau củ quả đạt chuẩn đã được xuất khẩu sangcác nước khác Nhìn chung, giá thành của các sản phẩm rau sạch trên thị trường nội địa ViệtNam hiện nay còn khá cao, chưa thật sự phù hợp với mức thu nhập bình quân của người dânnên phần lớn các thương hiệu rau sạch chỉ tập trung phát triển thị trường ở các đô thị lớn,hiện nay số lượng rau không đạt chuẩn vẫn còn tràn lan trên thị trường gây hại cho sức khỏengười tiêu dùng và môi trường nhưng do giá thành rẻ các loại rau bẩn và không rõ nguồn gốcvẫn được bày bán nhiều, đặc biệt là các chợ truyền thống Ngoài các đối thủ sản xuất và kinhdoanh rau sạch, hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp cung cấp mô hình trồng rau tại nhà chongười dân, đây cũng là một sức ép đối với các doanh nghiệp chỉ trồng và kinh doanh rausạch Tuy nhiên Green Choice cũng đã lồng ghép cung cấp dịch vụ này cho khách hàng cónhu cầu để sản phẩm
- dịch vụ của doanh nghiệp đa dạng hóa hơn Mặt khác, so với các đối thủ cạnh tranh đã cómặt nhiều năm trên thị trường, các sản phẩm rau của Green Choice chưa được đa dạng hóa
và thương hiệu còn mới, đây cũng là một thách thức lớn dành cho Green Choice, tuy nhiênkhi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định, Green Choice sẽ tiếp tục phát triển và đa dạnghóa các sản phẩm
2.1.5 Nghiên cứu và lựa chọn địa điểm dự án đầu tư
Trang 25Thành phố Đà lạt có diện tích 39.445,72 ha, chiếm hơn 4,03% diện tích đất tỉnh Lâm Đồng(theo số liệu năm 2020) Nắng trung bình, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù,cường độ mưa lớn, nên tạo nên những nét riêng cho điều kiện tự nhiên tại Đà Lạt Đà Lạt cótrữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt để vừa phục vụ sinh hoạt cho ngườidân vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Mặt khác, thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi đểphát triển các loại cây ôn đới, đặc biệt là các loại rau xà lách Ngoài điều kiện tự nhiên, vị tríđịa lý của Đà Lạt khá tốt để vận chuyển tiêu thụ đến các tỉnh trên toàn quốc Do đó GreenChoice lựa chọn Đà Lạt là nơi xây dựng và phát triển dự án sản xuất và kinh doanh rau sạch,
cụ thể hơn là tại Trại Mát, Phường 11, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng, cách trung tâm thànhphố Đà Lạt khoảng 7 km, với quy mô 2000m2 đây sẽ là địa điểm lý tưởng để xây dựng dự
án Trại Mát là nơi tập trung gieo trồng nông sản với trữ lượng lớn, cung cấp rau củ quả chokhắp các tỉnh thành trong nước, có nhiều mặt hàng mang giá trị xuất khẩu cao, ngoài ra hiệnnay đây cũng là một trong những điểm du lịch khám phá yêu thích của nhiều người, đây làđiều kiện thuận lợi để các sản phẩm của Green Choice được tiếp cận đến các khách hàng
2.1.6 Phân tích SWOT và chiến lược marketing
- Đội ngũ trẻ năng động vàchuyên nghiệp
và thiết kế Việt Nam
SO2: Mở rộng quan hệ hợp tác
và bán hàng
SO3: Ứng dụng thương mại điện
tử trong kinh doanh
Chiến lược WO WO1: Tham gia các hiệp hội
ngành nghề, hội chợ triển lãm
WO2: Nhượng quyền thương
mại
Trang 26chuẩn VietGAP và đăng ký mẫumã
ST2: Giá cả linh hoạt với các gói
sản phẩm
Chiến lược WT WT1: Nâng cao hiệu quả
quản lý chi phí
WT2: Quan hệ tốt với khách
hàng, nhà cung cấp và nhà phân phối
Bảng 2: Phân tích SWOT 2.1.6.2 Chiến lược Marketing:
Quảng cáo qua website, forum, blog: thông tin có sự tương tác với khách hàng, thúc đẩyquảng cáo truyền miệng (words of mouth) Ngoài website và forum mang thương hiệu GreenChoice, chúng tôi sẽ tham gia tích cực vào một số diễn đàn dành cho giới trẻ, người hưu trí,những diễn đàn chuyên về rau quả, cây cối, nông nghiệp (Ví dụ: rausach.com.vn,nongthon.net, ttvnol.com…), và đẩy mạnh quảng bá trên blog - nơi tập trung sự thu hút củagiới trẻ, những người thích khám phá cái mới lạ Quảng cáo trên TV và báo chí: thông tin vềthương hiệu và sản phẩm GREEN CHOICE đến với đại bộ phận công chúng qua các chươngtrình về lối sống, giải trí, thực phẩm sạch, kiến trúc nội thất, không gian sống…(Ví dụ: kênhStyle TV, tạp chí Nhà Đẹp, chương trình truyền hình Không Gian Việt…) Đây là cách thứcquảng cáo truyền thống và có tác dụng tốt đối với người tiêu dùng Tham gia triển lãm, hộichợ ngành nghề giới thiệu sản phẩm nông sản xanh và không gian sống Green Choice.Khách quan được mời đến tham quan showroom công ty để hiểu hơn về quy trình trồng rautheo phương pháp thủy canh, để ấn tượng trước những mẫu thiết kế không gian thuần Việt
Họ cũng có thể tự tạo những khu vườn rau sạch nhỏ xinh trước ban công nhà mình theohướng dẫn trong những brochure nhỏ xinh hoặc fliers bắt mắt do công ty phát hành
2.2 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và thiết bị dự án
+ Ánh sáng: Thường giai đoạn đầu của cây cần ánh sáng nhiều hơn giai đoạn sau Quang chu
kỳ gây ảnh hưởng đến sự phát triển và phân hóa mầm hoa của cây Ánh sáng ngày dài ảnhhưởng đến diện tích lá, sinh trưởng của cây và sự hình thành bắp, nhưng không ảnh hưởngđến hình thành lá
Trang 27+ Độ ẩm: Xà lách là cây ưa ẩm, độ ẩm đồng ruộng thích hợp nhất là 70 - 80%, độ ẩm khôngkhí là 65% - 75%.
+ Đất và dinh dưỡng: Yêu cầu về đất: Xà lách ưa cát pha đến thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng vànhiều chất hữu cơ Độ pH thích hợp nhất cho xà lách là 6 - 6,5 Riêng với xà lách khí CO2rất quan trọng cho cây sinh trưởng
2.2.1.1.2 Cải ngọt
Cải ngọt là giống cải với lá xanh mượt, thân mềm, giòn, vị ngọt Cải ngọt có chất albumin,chất đường, vitamin B1, axít bốc hơi, axít pamic, coban, iốt
+ Nhiệt độ: Sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 10 -270C
+ Ánh sáng: Ưa thích thời gian chiếu sáng dài Trong quá trình sinh trưởng, phát triển cay cảingọt yêu cầu thời gian chiếu sáng dài, cường độ ánh sáng trung bình Cường độ ánh sáng quámạnh không thuận lợi cho quá trình tổng hợp vitamin C
+ Độ ẩm: Đất thích hợp là từ 80%, độ ẩm không khí khoảng 85 – 90% giúp cây sinh trưởng
và phát triển tốt Cải xanh ngọt không chịu ngập úng, nếu độ ẩm đất quá cao và kéo dài 2-3ngày sẽ làm bộ rễ hư hỏng, làm giảm năng suất và chất lượng
+ Đất và dinh dưỡng: Dễ trồng, không có đòi hỏi khắt khe đối với các điều kiện đất đai, phânbón Cây cải thích hợp trên đất giàu dinh dưỡng, hàm lượng mùn cao, thoát nước tốt, ẩm và
độ pH từ 6 – 6,5 Cây cải xanh ngọt cho năng suất cao khi gieo trồng trên đất thịt nhẹ phacát, tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm
2.2.1.1.3 Cải bẹ xanh
Sinh trưởng mạnh, phát triển đồng đều Cây lớn, đẹp, lá màu xanh mướt, dày, bẹ dẹp, màuxanh vừa Cải chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể Có hương vị cay the nhẹ, dễ ăn.+ Nhiệt độ: Thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển từ 15-250C
+ Ánh sáng: Trung bình từ 10-12 giờ/ngày rất thuận lợi để cây phát triển
+ Độ ẩm: Đảm bảo độ ẩm thích hợp 70-80% sẽ giúp cây phát triển và sinh trưởng tốt
+ Đất và dinh dưỡng: Đất trồng có thành phần cơ giới nhẹ, thoát nước tốt, nếu trồng trên đấtcát pha nên bón thêm phân chuồng Độ pH từ 6 – 6,5
2.2.1.2 Hình thức đóng gói, dán nhãn bằng mã vạch
Mã vạch là một nhóm các vạch kẻ và các khoảng trống song song đặt xen kẽ Các mã nàyhay được in hoặc dán trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa… bằng các loại tem dán đãđược in vã vạch Nếu thẻ căn cước (CMND) giúp ta phân biệt người này với người khác thì
mã số hàng hoá là “thẻ căn cước” của hàng hoá, giúp ta phân biệt được nhanh chóng vàchính xác các loại hàng hoá khác nhau Đồng thời qua đó có thể quá trình quản lý sản phẩmmột cách rõ ràng hơn trong quá trình sản xuất và lưu trữ
Trang 28Hình 1: Quy trình đóng gói và xuất kho
Để tạo thuận lợi và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả trong bán hàng và quản lý kho dự
án sẽ in trên hàng hoá một loại mã hiệu đặc biệt gọi là mã số mã vạch của hàng hoá, bao gồmhai phần: mã số của hàng hoá và vạch là phần thể hiện cho máy đọc
Một khi đã xác định xong thông tin cần mã hoá, bước tiếp theo là xác định loại mã vạchthích hợp về kích thước, công nghệ mã hoá và máy in mã vạch thích hợp nhất Trước khi in
mã vạch, dự án lên kế hoạch thiết kế bao bì, nhãn mác và xác định sẽ được in vào đâu, vớimục đích sử dụng in mã vạch trực tiếp bao bì của sản phẩm, nên công nghệ áp dụng bằngcông nghệ in bao bì (thường là in Offset)
- An toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ônhiễm vật lý khi thu hoạch
- Môi trường làm việc: Mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân
- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từkhâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Có thể hiểu nôm na, các sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP là các sản phẩm chất lượng tốt,đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không sử dụng các hóa chất hay chất độc hại với cơ thểcon người và cả môi trường, được sản xuất và thu hoạch đúng quy trình, có nguồn thông tintruy xuất rõ ràng cho sản phẩm
Tiêu chuẩn VietGAP
- Chọn đất
Trang 29+ Đất trồng rau phải là đất cao, dễ thoát nước, phù hợp với quá trình sinh trưởng và pháttriển của từng loại rau.
+ Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như: khói, bụi, chất thải, hóachất độc hại từ hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề,sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang
+ Khu vực trồng rau phải được cách ly với các khu vực có chất thải công nghiệp nặng vàbệnh viện ít nhất 2 km và với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m
+ Không có tồn dư hoá chất độc hại
+ Hàm lượng kim loại nặng trong đất không được vượt quá quy định
+ Dùng nước sạch để pha các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật
+ Các loại rau mùi và xà lách cần dùng nước giếng khoan
- Chọn giống
+ Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh
+ Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch
+ Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnhsau này
- Phân bón
+ Không được dùng phân chuồng tươi, nước phân chuồng pha loãng để tưới rau
+ Mỗi loại cây có chế độ bón phân và lượng bón khác nhau Trước khi thu hoạch 15 ngàycần kết thúc bón phân
+ Chỉ được phép sử dụng phân bón có tên trong danh mục phân bón được phép sản xuất,kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành,đang có hiệu lực
- Phòng trừ sâu bệnh
+ Không sử dụng thuốc hoá học bảo vệ thực vật cấm sử dụng cho rau
+ Chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch (là các loài động vậthay ký sinh được sử dụng để diệt trừ các sinh vật gây hại, bảo vệ mùa màng một cách tựnhiên như chuồn chuồn, bọ ngựa, chim sâu…)
+ Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch đểphòng bệnh thay cho các loại thuốc hóa chất để bảo vệ an toàn cho cây trồng, môi trườngđất, nước và không khí xung quanh
+ Kết thúc phun thuốc trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày
- Thu hoạch, đóng gói
Trang 30+ Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng.
+ Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo đóng gói vào túi sạch Trên bao bì ghi rõ địa chỉnơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng
2.2.2 Lựa chọn công nghệ - kỹ thuật sản xuất.
2.2.2.1 Căn cứ lựa chọn công nghệ - kỹ thuật.
2.2.2.1.1 Công nghệ nhà màng
Với ưu thế nhà màng (nhà kính) giúp che mưa, nhà giúp ngăn ngừa sâu bệnh, giúp chủ độnghoàn toàn trong việc tạo ra điều kiện sống tối ưu cho cây trồng để đạt được năng suất và chấtlượng tối ưu Công nghệ nhà màng áp dụng cho dự án sẽ được triển khai trên các loại câytrồng: rau, hoa và gia vị Đồng thời nhà có thể trồng được tất cả các loại rau, quả quanh năm,đặc biệt các loại rau khó trồng ngoài trời mùa mưa và hạn chế sâu bệnh,… Chính vì vậy việclựa còn công nghệ nhà màng, nhà lưới là rất phù hợp với điều kiện canh tác nông nghiệp đôthị, nông nghiệp công nghệ cao
Phân biệt nhà màng và nhà lưới: Nhà màng là nhà trên mái được bao phủ bởi màngpolyethylene, xung quanh che lưới ngăn côn trùng Nhà lưới là mái và xung quangbao phủ bằng lưới ngăn côn trùng
Dự án sử dụng Kiểu nhà màng: Kiểu nhà Gotic, thông gió mái cố định
Nhà màng sử dụng trồng rau, quả trên giá thể và trên đất, có hệ thống tăng cường khung nhà
để treo đỡ cho rau ăn quả
- Lưới ngăn côn trùng
- Thanh nẹp màng PE và lưới ngăn côn trùng
- Hệ thống tăng cường treo đỡ cây (chỉ cung cấp cho nhà màng trồng rau ăn quả)
- Quạt đối lưu
2.2.2.1.2 Hệ thống tưới nhỏ giọt
Để đạt được độ đồng đều tối đa, mỗi máng giá thể trồng rau ăn quả sẽ được trang bị 02đường ống nhỏ giọt Uniram, đường kính 17mm, khoảng cách đầu nhỏ giọt gắn chìm trongống là 20cm, lưu lượng đầu nhỏ giọt 1.6L/h; Hệ thống Uniram vận hành tự động theo khốilượng được điều khiển bởi bộ điều khiển tưới và dinh dưỡng trung tâm
- Đặc tính kỹ thuật của hệ thống tưới nhỏ giọt:
- Hệ thống phân phối thứ cấp của công nghệ tưới nhỏ giọt
Trang 31- Bộ van phân phối của công nghệ tưới nhỏ giọt.
- Hệ thống ống phân phối chính của công nghệ tưới nhỏ giọt
- Bịt cuối ống của công nghệ tưới nhỏ giọt
- Hệ thống tưới làm mát Coolnet:
- Hệ thống tưới phân bón bộđịnh lượng tự động Fertikit:
- Bộ điều khiển tưới NMC-Pro:
- Các thiết bị phần cứng:
- Các đặc tính chính của phần mềm điều khiển tưới
- Hệ thống lọc:
- Tính năng tiêu chuẩn:
+ Độ lọc chính xác tính theo Micron, lọc tạp chất dạng rắn trong nước
+ Thiết kế lọc cải tiến với khả năng ngăn chặn và giữ lượng lớn tạp chất dạng rắn trong thânlọc, kéo dài thời gian cần vệ sinh lõi lọc
+ Độ bền cao, sử dụng thời gian dài không cần bảo dưỡng
+ Vận hành dễ dàng vàđơn giản
- Thông số kỹ thuật:
- Bảng điện cho nhà bơm
- Cáp điện và máng cho cáp điện
- Bơm và các phụ kiện lắp đặt trạm bơm
Công nghệ trồng cây trong dung dịch (thủy canh), khí canh và trên giá thể
Trong đó các kỹ thuật trồng cây thủy canh (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp dinhdưỡng qua nước (fertigation), kỹ thuật khí canh (aeroponics) – dinh dưỡng được cung cấpcho cây dưới dạng phun sương mù và kỹ thuật trồng cây trên giá thể - dinh dưỡng chủ yếuđược cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ Kỹ thuật trồng cây trên giá thể (solid mediaculture) thực chất là biện pháp cải tiến của công nghệ trồng cây thủy canh vì giá thể nàyđược làm từ những vật liệu trơ và cung cấp dung dịch dinh dưỡng để nuôi cây
Bên cạnh đó, dự án sẽ tiến hành sử dụng công nghệ thủy canh hồi lưu trong sản xuất cây rau:
- Công nghệ trồng rau thủy canh hồi lưu là phương pháp thủy canh được sử dụng hệ thốngbơm để đưa dung dịch dinh dưỡng lên các ống thủy canh đều đặn và tuần hoàn theo mộttrình tự nhất định
- Dung dịch sẽ được bơm luân chuyển từ thùng chứa đi đến tất cả các ống thủy canh rồi phần
dư sẽ được trở về thùng chứa ban đầu và chuẩn bị cho một vòng tuần hoàn mới Việc dichuyển tuần hoàn của các dòng dinh dưỡng sẽ tạo điều kiện cho rau phát triển tốt và nhanhchóng hơn so với các phương pháp thông thường
- Với việc di chuyển thường xuyên và tuần tự của dòng dinh dưỡng sẽ giúp tăng thêm nồng
độ oxy trong dung dịch giúp rẽ cây hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng và không khí hơn
Trang 322.2.2.2 Tiêu chuẩn lựa chọn công nghệ
2.2.2.2.1 Các điều kiện cơ bản
Để quyết định trồng rau thủy canh, cân nhắc đảm bảo các điều kiện: đất đai, vốn hạ tầng kỹthuật, lao động…
- Đất đai: Khu vực sản xuất phải có địa hình bằng phẳng, cao ráo để thuận tiện trong lắp đặtnhà màng và chăm sóc cây trong quá trình sản xuất Nếu không thì tiến hành san lấp, làmnền, chống lún tránh ảnh hưởng đến nhà màng cũng như toàn bộ hệ thống thủy canh
- Vốn: Để trồng rau thủy canh, bước đầu tiên là phải xác định khả năng về vốn để quyết địnhquy mô sản xuất Kết quả ghi nhận tại một số trang trại trồng rau thủy canh trên địa bànThành phố Đà Lạt cho biết: Để thành lập một trang trại trồng rau ăn lá thủy canh với diệntích trồng
2.000 m2 (chưa kể các khu vực pha, chứa dung dịch thủy canh, khu vực sơ chế, đóng gói,bảo quản, khu vực kho…), vốn phải chuẩn bị từ 700 triệu đến 01 tỷ đồng để đầu tư các hạngmục cơ sở hạ tầng gồm nhà màng, hệ thống thủy canh và chi phí sản xuất trong mỗi vụkhoảng 80 triệu đồng
- Hạ tầng kỹ thuật:
+ Lưới điện: Để hệ thống bơm dung dịch thủy canh hoạt động cung cấp dinh dưỡng cho cây
và để thực hiện sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, khu vực trồng rau thủy canh cần
có lưới điện và hệ thống phát điện dự phòng
+ Giao thông: Để việc vận chuyển lắp đặt nhà màng, hệ thống thủy canh, vật tư… và đặc biệt
là để vận chuyển sản phẩm thu hoạch đến nơi tiêu thụ nhanh chóng và không bị dập nát, hưhỏng cần có hệ thống giao thông thuận lợi
- Lao động: Để trồng rau thủy canh quy mô nhà trồng 2.000 m2 cần từ 4-8 người Trong đó,
có ít nhất 02 người lao động trực tiếp có kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật cao để nhận biết tìnhtrạng sinh trưởng và phát triển của cây; vận hành, điều khiển hệ thống thủy canh; pha, kiểmtra, bổ sung dung dịch thủy canh vào hệ thống… do đó, người thực hiện phải được huấnluyện, đào tạo, tham quan học tập trước khi thực hiện sản xuất để tránh rủi ro
- Đơn vị lắp đặt nhà màng, cung cấp trang thiết bị: Đối với người chưa có kinh nghiệm trong
tổ chức, thực hiện trồng rau thủy canh, để tránh bị trục trặc, lãng phí, hao tốn về vốn… trướckhi quyết định trồng rau thủy canh, cần phải được tư vấn, tham quan một số trang trại đangtrồng rau thủy canh hiệu quả, tham khảo, lựa chọn đơn vị có uy tín về cung cấp vật tư, lắpđặt nhà màng, hệ thống thủy canh Một số đơn vị cung cấp, lắp đặt nhà màng, trang thiết bị
có uy tín như: Công ty TNHH Kỹ thuật Nông nghiệp Đông Á (Kuji), Công ty Quang Thành(Nhakinh.net), Công ty CPTVPT Nông nghiệp CNC Nông Việt, Công ty TNHH MTVQuang Phúc Lộc…Trang trại đang trồng rau thủy canh hiệu quả: Hợp tác xã Nông nghiệpTuấn Ngọc; VH Farm; Mekong Farm…
Trang 332.2.2.2.2 Cơ sở vật chất
Để vận hành một hệ thống trồng rau thủy canh với quy mô lớn (quy mô trang trại), cần đượcchuẩn bị và phân chia bố trí hợp lý các khu vực cơ bản như: khu vực nhà trồng; khu vực gieoươm cây con; khu vực pha, chứa dung dịch thủy canh; khu vực sơ chế, đóng gói, bảo quản;khu vực kho (tỷ lệ phân bố diện tích có thể tham khảo: nhà trồng chiếm 86% diện tích, gieoươm cây con chiếm 8% diện tích, khu vực pha chứa dung dịch chiếm 1% diện tích, sơ chếđóng gói và kho chiếm 5% diện tích) Ngoài ra còn có nhà bảo vệ, nhà điều hành, nhà vệsinh Vị trí và diện tích các khu vực bố trí hợp lý tùy theo hình dạng và quy mô dự kiến thựchiện
Nhiệt độ
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của cây trồng Nhìn chung khi nhiệt độ tăng,quá trình sinh trưởng diễn ra nhanh hơn Nhiệt độ tối ưu cho sinh trưởng của cây rau từ 25-28oC Với điều kiện khí hậu tại Thành phố Đà Lạt, nhiệt độ không khí trong nhà màng trồngrau rất cao, khoảng 21-26oC, với nhiệt độ này cây sinh trưởng và cho năng suất tốt Nhưng
để tránh trường hợp nhiệt đồ xuát thấp hoặc tăng cao đột ngột ở Thành phố Đà Lạt, trong nhàmàng cần lắp đặt các hệ thống lưới cắt nắng, phun sương và quạt đối lưu để làm giảm nhiệt
độ đảm bảo cho cây rau phát triển tốt Đối với trồng rau thủy canh, nhiệt độ dung dịch thủycanh ảnh hưởng trực tiếp đến bộ rễ cây rau, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây nhanh hơn sovới ảnh hưởng của nhiệt độ không khí Mỗi loại cây sẽ thích ứng với ngưỡng nhiệt độ dungdịch khác nhau Tuy nhiên, đa số cây rau trồng thủy canh chịu đựng tốt nhất ở ngưỡng 18-25oC Để tránh tác hại của nhiệt độ đến vùng rễ cây rau, cần phải theo dõi thường xuyênnhiệt độ dung dịch thủy canh để có giải pháp điều chỉnh cho phù hợp nhu cầu của cây rau
Có thể sử dụng Chiller để làm mát dung dịch thủy canh khi nhiệt độ quá cao
Trang 34Gieo ươm hạt giống
Chuyển cây vào hệ thống máng thủy canh
Bổ sung dung dịch thủy canh
Thu hoạch Chăm sóc cây Bổ sung nước vào hệ thống
Sơ chế và bảo quản sau thu hoạch
Thị trường tiêu thụVệ sinh nhà trồng sau khi thu hoạch
Nước sử dụng pha dung dịch thủy canh lưu ý sử dụng nước sạch, không nhiễm mặn, phèn
Do đó, có thể sử dụng nguồn nước mưa, nước ngầm, nước sông Tuy nhiên, khuyến khích sửdụng nước máy để pha dung dịch Đây là nguồn nước sinh hoạt phổ biến tại các quận, huyệncủa Thành phố, đã được kiểm nghiệm về chất lượng đạt tiêu chuẩn sinh hoạt do đó rất antoàn trong pha dung dịch thủy canh trồng rau
- Chăm sóc cây con trên giàn ươm: Cây rau đặt trên giàn ươm từ 1-2 ngày, tùy theo loại rau.Sau đó, tiến hành điều chỉnh cho nắng chiếu trực tiếp vào cây trong thời gian từ 7-10 ngày vàtiến hành chuyển cây vào hệ thống máng thủy canh
Chuyển cây vào hệ thống máng thủy canh
Chuyển lên hệ thống máng thủy canh những cây khỏe mạnh,
không có dấu hiệu còi cọc kém phát triển hay héo lá, vàng lá,
đen
Trang 35gốc, đen rễ, thối rễ Lưu ý, không làm cho cây bị gãy, dập lá, hoặc đứt
rễ trong quá trình di chuyển
Bổ sung dung dịch thủy canh
Dung dịch thủy canh đối với giai đoạn cây còn nhỏ có hàm lượng dinh dưỡng biểu hiện quachỉ số EC khoảng 1-1,2 mS/cm; giai đoạn cây lớn có EC khoảng 1,2-1,5 mS/cm Cung cấpdinh dưỡng cho cây rau ăn lá có thể thực hiện định kỳ 07 ngày/lần hoặc sau mỗi lần kiểm tra:
Bổ sung nước vào hệ thống
Trong quá trình trồng, tùy thuộc vào thời tiết và độ phát triển của cây rau mà lượng nướctrong hệ thống sẽ bị hao hụt Do vậy, cần quan sát và bổ sung thêm nước vào thùng chứa đểtránh bị cạn nước Nguồn nước sử dụng để pha dung dịch dinh dưỡng bổ sung cho hệ thống
là nước sạch, đủ điều kiện trồng rau
Chăm sóc cây
Trong quá trình trồng cần tiến hành tỉa lá già Rau trồng trong nhà màng nên kiểm soát đượccác loại côn trùng gây hại Tuy nhiên, nếu kiểm soát không tốt trong quá trình trồng và chămsóc thì cũng có một số đối tượng gây hại như ruồi đục lá, nên dùng bẫy màu để bắt thànhtrùng gây hại (Hình 4)
Thu hoạch
Cây rau sau khi trồng từ 3-4 tuần tuổi, tùy thuộc vào từng loại rau thì tiến hành thu hoạch.Thời gian thu hoạch nên vào buổi sáng, trước 9 giờ hoặc buổi chiều, sau 16 giờ để tránh câykhỏi bị héo khi thu hoạch Thu hoạch: phải thu hoạch nguyên rọ bằng cách lấy rọ rau đếnngày thu hoạch ra khỏi hệ thống, để vào một khay riêng mang vào khu vực đóng gói Đối vớinhững loại rau trồng nhiều cây trong cùng 01 rọ thì cũng lấy rọ ra khỏi hệ thống Tuyệt đốikhông được đặt vào hệ thống rọ đã thu hoạch một số cây (còn lại một số cây) vì cây đã bị cắtngang khi thu hoạch, phần gốc và rễ còn lại sẽ bị chết, nếu đặt lại vào hệ thống sẽ làm hưdung dịch dinh dưỡng và đồng thời lây bệnh cho các cây còn lại trong hệ thống
Tránh gây tổn thương cơ giới khi thu hoạch rau: Nếu bị va chạm nhiều trong quá trình thuhoạch, vận chuyển cây rau dễ bị dập nát, hư hỏng nhanh chóng
Sơ chế và bảo quản sau thu hoạch
Phần rau thu hoạch sẽ được sơ chế bằng cách cắt bớt rễ, tỉa bỏ lá vàng và đóng gói trong bao
bì, vận chuyển đi tiêu thụ hoặc được đặt vào ngăn mát tủ lạnh trước khi tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ
Sản phẩm được tiêu thụ ở hệ thống các siêu thị, nhà hàng và dân cư các vùng đô thị trên toànquốc
Vệ sinh nhà trồng sau khi thu hoạch
- Xử lý rọ sau thu hoạch
- Vệ sinh hệ thống máng trồng
2.2.3 Thiết kế, bố trí
Trang 362.2.3.1 Nhà trồng
Để kiểm soát tốt thành phần và hàm lượng dinh dưỡng trong dung dịch thủy canh đáp ứngnhu cầu phát triển của cây, hệ thống trồng rau thủy canh cần phải được tránh nước mưa làmloãng dung dịch thủy canh, làm ảnh hưởng đến cây và hệ thống trồng Do đó, hệ thống thủycanh phải được đặt trong nhà màng hoặc mái che Tùy theo khả năng về vốn, lao động, vị trí,quy mô trồng cụ thể mà lựa chọn hình thức trồng rau thủy canh trong nhà màng hay mái che.Mỗi loại có ưu điểm và hạn chế khác nhau
2.2.3.1.1 Mái che
- Ưu điểm: Phòng trường hợp nhiệt độ tăng cao tại Thành phố Đà Lạt việc đặt hệ thống trồngrau thủy canh dưới mái che sẽ có ưu điểm là thông thoáng, khung sườn đơn giản, không cầnlắp đặt hệ thống làm mát, chi phí xây dựng thấp Nếu không có điều kiện, chỉ cần một vị tríđất với chiều ngang khoảng 02 m có thể thực hiện trồng rau thủy canh để có sản phẩm rauxanh đáp ứng nhu cầu cho bữa ăn hàng ngày của gia đình
- Hạn chế: do chỉ có sử dụng mái che nên khó kiểm soát được côn trùng gây hại Nếu sảnxuất quy mô lớn có thể phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và cần nhiều công lao động đểchăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại
Hình 3: Mái che trồng rau thủy canh 2.2.3.1.2 Nhà màng
- Ưu điểm: được lắp đặt với vách bao quanh bằng lưới chặn côn trùng nên kiểm soát đượccôn trùng gây hại, kiểm soát được các điều kiện về môi trường trồng như nhiệt độ, ẩm độ,ánh sáng và thông thoáng thông qua hệ thống làm mát, quạt, mái che bằng lưới cắt nắng đảm bảo điều kiện tốt nhất cho cây rau phát triển, cho năng suất cao nhất và sản phẩm vớichất lượng cao, đồng đều
- Hạn chế: do nhà màng được lắp đặt kiên cố, có các trang thiết bị như hệ thống phun sương,
hệ thống quạt thông gió, hệ thống cắt nắng; kết cấu nhà phức tạp, nông dân khó tự lắp đặt,cần phải được tư vấn và thực hiện bởi các đơn vị chuyên lắp đặt nhà màng và cung cấp vật
tư, thiết bị Nông dân chưa có sẵn vốn lớn để đầu tư với chi phí cao
- Thiết kế, lắp đặt nhà màng: lắp đặt nhà màng phải đảm bảo tính hài hòa về không gian,thẩm mỹ, phù hợp với điều kiện chân đất, điều kiện thời tiết; phải đảm bảo tính an toàn cho
Trang 37cây trồng và người sử dụng Các vật liệu dùng trong nhà màng phải có độ bền, chống chịuđược
Trang 38mưa, gió, đảm bảo độ thông thoáng, độ chênh lệch nhiệt độ trong và ngoài nhà màng thấp Đối với điều kiện nhiệt độ như tại Thành phố Đà Lạt, diện tích nhà màng càng lớn càng thông thoáng, để được vậy, diện tích nhà màng nên tối thiểu 2.000 m2 và chiều cao tối thiểu
07 m Nhà màng mái hở cố định một bên
Nhà màng mái vòm lệch hở cố định một bên; Mái có độ nhô lên theo dạng cung tròn lệch,giữa phần lệch của 02 cung tròn là cửa thông gió, nhờ đó tăng được hiệu quả làm mát, kiểmsoát tốt sự ngưng tụ của hơi nước
Hình 4: Kiểu nhà màng mái hở cố định một bên Nhà màng mái hở cố định hai bên
Nhà màng mái vòm lệch hở cố định hai bên cũng giống như cấu trúc mái hở cố định mộtbên, chỉ khác ở chỗ loại nhà này có cửa thông gió đôi Mái có độ nhô lên theo dạng cungtròn, trên đỉnh mái có 02 cửa thông gió cố định, nhờ đó tăng được hiệu quả làm mát, kiểmsoát tốt sự ngưng tụ của hơi nước so với nhà màng mái hở cố định một bên
Hình 5: Kiểu nhà màng mái hở cố định hai bên Nhà màng đóng mở kiểu cánh bướm
Mái nhà màng được thiết kế hai cửa theo hình cánh bướm, có thể đóng mở nhằm điều chỉnhtăng, giảm mức độ thông khí theo yêu cầu
Trang 39Hình 6: Kiểu nhà màng đóng mở cánh bướm Các thiết bị cho nhà màng
Để kiểm soát, đảm bảo điều kiện về ánh sáng, nhiệt độ, độ thông thoáng tối ưu cho cây rausinh trưởng và phát triển tốt, đối với khu vực có điều kiện như Thành phố Đà Lạt, trong nhàmàng có thể lắp đặt thêm hệ thống lưới cắt nắng cho rau (Hình 7) vào thời điểm nắng gắt, hệthống quạt thông gió, phun sương (Hình 8)
Hình 7: Lớp lưới cắt nắng trong nhà màng
Hình 8: Hệ thống quạt thông gió và phun sương nhà màng
Trang 40Hình 9: Bố trí, lắp đặt hệ thống trồng rau
Khu vực gieo hạt, ươm cây con: Khu vực ươm cây con được lắp đặt 01 máng ươm có chiềungang khoảng 1,5 m, chiều dài máng ươm tùy theo khu vực được bố trí (có thể dài 04 m) Sốlượng máng ươm phụ thuộc vào quy mô trang trại Máng ươm được thiết kế để lớp màngdung dịch thủy canh chảy qua cung cấp dinh dưỡng cho cây rau Trên mái che lắp đặt thêmlớp lưới che nắng để làm mát cho cây con Các rọ trồng đã được gieo hạt đến giai đoạn mọcmầm sẽ được di chuyển đặt vào máng ươm
Khu vực trồng rau: Bố trí có lối đi giữa hai giàn rau để tiện thao tác chăm sóc và thu hoạch.Khu vực trồng rau có giá đỡ với hệ thống máng thủy canh
- Giá đỡ: là hệ thống giúp nâng đỡ hệ thống máng thủy canh ở độ cao thuận lợi cho thao tácchăm sóc cây rau, thông thường độ cao giá đỡ khoảng 0,6–1 m Hệ thống máng thủy canhđặt trên giá đỡ nhằm tránh ngập nước nếu khu vực trồng ở vùng đất thấp và thuận lợi choviệc tạo độ dốc cho hệ thống máng để dung dịch thủy canh trong máng di chuyển với tốc độphù hợp Thông thường độ dốc khoảng 2% tính theo chiều dài giàn thủy canh, ví dụ: lắp giànthủy canh dài 06 m với độ cao ở đầu giàn 0,8 m thì độ cao ở cuối giàn là 0,68 m Nguyên vậtliệu làm giá đỡ rất đa dạng nhưng phải đảm bảo chịu lực tốt, phải có độ bền cao, chịu đượctrọng lượng của số lượng máng thủy canh đặt lên Do đó, vật liệu để làm giá đỡ nên sử dụngthép hộp hay vật liệu cứng chắc, ít bị tác động bởi điều kiện môi trường
Tùy theo diện tích nhà trồng, sẽ lắp hệ thống giá đỡ với máng thủy canh với số lượng thíchhợp Mỗi giá đỡ có chiều ngang khoảng 1,5 m, đặt khoảng 8-10 máng thủy canh Hệ thốngmáng thủy canh thông thường khoảng 8-10 m, chiều dài tối đa được khuyến cáo là 20 m;Tránh thiết kế hệ thống máng thủy canh quá dài sẽ dẫn đến tình trạng thiếu oxy trong dungdịch
- Máng thủy canh: Máng thủy canh là nơi để dung dịch thủy canh luân chuyển đến nuôi cây,cũng là không gian phát triển của bộ rễ cây rau Máng thuỷ canh chuyên dùng có chất liệu là