Định nghĩa: Trắc địa là một ngành khoa học về trái đất, có nhiệm vụ nghiên cứu, xác định hình dạng, kích thước trái đất và biểu diễn bề mặt trái đất lên bản đồ, đồng thời nghiên cứu các
Trang 2GIỚI THIỆU MÔN HỌC
TRẮC ĐỊA
1 Tổng quan về môn học
a.Lý thuyết(30t) tương đương (2 tín chỉ)
b.Thực hành(15t): 1 tuần (1 tín chỉ)
2 Hình thực thi và kiểm tra
- Kết thúc môn có 01 bài kiểm tra điều kiện
- 01 bài thi viết kết thúc học phần (70%).
3 Đánh giá điểm quá trình(30%)
- Kiểm tra viết(10%)
- Bài tập lớn(10%)
- Bài tập nhỏ(10%)
Trang 3CHƯƠNG I
BÀI MỞ ĐẦU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ MÔN HỌC TRẮC ĐỊA
a Định nghĩa: Trắc địa là một ngành khoa học về trái đất, có nhiệm vụ nghiên cứu, xác định hình dạng, kích thước trái đất
và biểu diễn bề mặt trái đất lên bản đồ, đồng thời nghiên cứu các phương pháp trắc địa để giải quyết các nhiệm vụ khác nhau trong công tác khảo sát, quy hoạch, thiết kế, thi công, xây dựng các công trình.
Trang 41.2 Lịch sử phát triển ngành trắc địa
1.3 Ứng dụng của trắc địa trong xây dựng
Trắc địa có nhiệm vụ cấp số liệu địa hình phục vụ công tác thiết kế, thi công công trình cho các ngành xây dựng cơ bản như giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, kinh tế, quốc phòng v.v
Các giai đoạn tiến hành khi xây dựng công trình:
• Giai đoạn quy hoạch
• Giai đoạn lập dự án
• Giai đoạn thiết kế
• Giai đoạn thi công
• Giai hoàn công
Trang 51.5 Tài liệu tham khảo
- Giáo trình trắc địa đại cương –Trường Đại học thủy lợi
- Giáo trình trắc địa phổ thông – Đại học mỏ địa chất, Hà nội
- Giáo trình trắc địa công trình - Đại học mỏ địa chất, Hà nội
- Xử lý số liệu đo - Đại học mỏ địa chất, Hà nội
- Lý thuyết sai số- Đại học Bách khoa Tp.Hồ
Chí Minh
Trang 6CHƯƠNG 2 KIẾN THỨC CHUNG VỀ
TRẮC ĐỊA
Trang 7§2.1 Hình dạng và kích thước trái đất
1 Hình dạng trái đất và mặt thuỷ chuẩn
- S= 510.10 6 km 2
- Lục địa , hải đảo: 29%S
- Biển và đại dương: 71% S
- Chỗ cao nhất: đỉnh Chômôlungma: 8882m
- Chỗ thấp nhất: vinh Marian ở TBD sâu: 11032m
1.1 Hình dạng trái đất
Trang 8-Mặt thuỷ chuẩn giả định
-Khái niệm độ cao
-Độ cao tuyệt đối
-Độ cao tương đối
Trang 92 Kích thước trái đất
- Coi trái đất là hình elipxoid dẹt ở hai cực đểthuận lợi cho việc tính toán (elipxoid thamkhảo)
Trang 10Kết quả nghiên cứu
Trang 11§ 2.2 Ảnh hưởng độ cong trái đất tới
d
O
Δh
Trang 130,22078314
Trang 14§ 2.3 Hệ tọa độ địa lý
Trang 15• Vĩ độ của một điểm là góc quét trong MPKT chứa điểm
đó tính từ MPXĐ
O
Bắc (N)
Đông (E)
Trang 16• Từ KT 0 0 –1800 phía đông được gọi là KĐ đông
• Từ KT 0 0 –1800 phía tây được gọi là KĐ tây
• Từ XĐ về cực bắc được gọi là VĐ bắc
• Từ XĐ về cực nam được gọi là VĐ nam
• Ví dụ:
Hà Nội
φ = 21 0 VĐ bắc
λ =107 0 KĐ đông KT: 00
KT: 1800
Xích đạo
Trang 17§ 2.4 Hệ toạ độ trắc địa thế giới WGS-84
- Thiết lập 1984
- Dùng trong hệ thống định vị toàn cầu GPS
để xác định vị trí toạ độ các điểm trên mặt đất và trong không gian.
- Mỗi điểm được xác định: X, Y, Z
- Hệ toạ độ không gian 3 chiều:
Gốc O : tâm trái đất
Trục OZ : trùng trục quay trái đất
Trục OX : giao tuyến MFXĐạo và MFKTgốc
Trục OY : vuông góc trục OX nằm trên MFXĐạo
Trang 18- Định nghĩa:
- Mặt thủy chuẩn
- Độ cao
- Độ cao tuyệt đối
- Độ cao tương đối
- Chênh cao
- Hình dạng, kích thước Trái Đất
- Ảnh hưởng độ cong Trái Đất
Trang 19§2.5 Khái niệm về các phép
chiếu bản đồ
(đọc thêm chương 20 trang 401Giáo trình Trắc Địa Cơ Sở)
Trang 212.5.1 Phép chiếu hình nón
Soure: http://kanchu_deep.tripod.com/igintro.htm
Trang 22hình nón
Trang 23Vĩ tuyến Kinh tuyến
Hình sau khi chiếu
Trang 24Đặc điểm:
- Vĩ tuyến là các vòng tròn đồng tâm, tâm là S
- Kinh tuyến là các đường sinh của hình nón, đồngquy tại S
- Vĩ tuyến tiếp xúc sau khi chiếu có độ dài khôngđổi Vùng càng gần vĩ tuyến tiếp xúc ít bị biến
dạng và vùng càng xa thì càng bị biến dạng càngnhiều
Ứng dụng:Cho những vùng có vĩ độ từ 30° đến
60° tốt nhất là 45°
Trang 252.5.2 Phép chiếu hình trụ đứng
S
N
E W
Trang 26hình trụ
Trang 27Hình sau khi chiếu
Trang 28 Đặc điểm :
- Kinh tuyến là những đường thẳng song song cách đều
nhau và trùng với đường sinh của hình trụ.
- Vĩ tuyến là những đường thẳng song song và vuông góc với kinh tuyến Khoảng cách giữa các vĩ tuyến tăng dần về
Trang 30Chia Trái Đất thành 60 múi theo đường kinh
tuyến và đánh số múi từ 1-60 từ kinh tuyến gốc qua Đông rồi sang Tây
Ngoại tiếp Trái đất bằng hình trụ ngang và tiếp
xúc với trái đất theo kinh tuyến giữa của một múi
thứ i nào đó
Trang 32Phép chiếu: xuyên tâm
Tâm chiếu: Tâm O của trái đất
Mặt chiếu: mặt trong của hình trụ ngang
Phép chiếu Gao-xơ được thực hiện trên từng múi 1 khi chiếu múi nào thì xoay cho hình trụ tiếp xúc với kinh tuyến giữa của đó Sau khi chiếu khai triển hình trụ theo đường sinh ta được hình như sau:
Trang 33Xích đạo 0
Kinh tuyến giữa
Hình sau khu chiếu
Trang 34Đặc điểm của hình chiếu
Xích đạo trở thành đường nằm ngang và có độ dài lớn hơn độ dài thực.
Kinh tuyến giữa của múi trở thành trục đối xứng
thẳng đứng vuông góc với đường xích đạo và có độ dài không bị biến dạng
Những vùng nằm càng gần đường kinh tuyến giữa càng ít bị biến dạng và ngược lại càng xa càng bị biến dạng nhiều.
Diện tích của múi trên mặt chiếu lớn hơn diện tích
thực
Trang 352.5.4 PhÐp chiÕu UTM
Trang 36a Nội dung : giống phép chiếu UTM
Khác nhau: thứ tự các múi chiếu lệch 30
- Xích đạo thành đường nằm ngang và KT giữa múi trở thành trục
đối xứng vuông góc với xích đạo
- Vùng nằm phía trong hai giao tuyến giữa múi và mặt trụ có S nhỏ
hơn S thực tế và ngược lại
- Độ biến dạng trên đương KT giữa múi là lớn nhất
=1-0.9996=0.0004( 1km sai số 0,4m) còn trong Gao xơ là 1,3-1,4m trên 1km chiều dài
- Hiện nay VN chuyển từ hệ quy chiếu quốc gia từ HN-72 sang
VN-2000 dùng phép chiếu UTM
Trang 37Phép chiếu: Xuyên tâm
Tâm chiếu: Tâm O của trái đất
Mặt chiếu: Mặt thủy chuẩn của Trái đất
2.5.5 Phép chiếu bằng
Trang 39*Đặc điểm
- Vì khu vực chiếu có diện tích nhỏ hơn so với kíchthước trái đất và tia chiếu coi như song song, trùngvới phương trọng lực và vuông góc với mặt chiếu
-Hình chiếu abcd trên mặt phẳng P coi như hình
chiếu bằng , không bị biến dạng và giống thực tế
*Ứng dụng: Áp dụng trong khu đo có bán kính <= 10km
Trang 415- Ý nghĩa của việc chọn tỷ lệ bản đồ khi
đo vẽ
Về kỹ thuật
Về kinh tế
Trang 42§2.7 Các hệ tọa độ vuông góc phẳng trong trắc địa
Trang 45Trục tung OX là hướng Nam Bắc của địa bànđới với công trình độc lập hoặc theo các trục
chính của công trình trong xây dựng
Để tránh trị số tọa độ mang dấu âm nên chọngốc tọa độ 0 ở góc Tây Nam của khu đo
3 Hệ tọa độ giả định
Trang 46§ 2.8 PHÂN MẢNH VÀ ĐÁNH
SỐ TỜ BẢN ĐỒ
Trang 47I Phân mảnh theo kinh tuyến và vĩ tuyến
B A
Trang 48Chia trái đất theo kinh tuyến thành 60 múi, mỗi
múi chắn 1 góc ở tâm là 60
Số thứ tự múi được đánh số kể từ kinh tuyến
1800 vòng qua Tây sang Đông là 1,2,3 60 Như
vậy STT ở đây lệch với phép chiếu Gaoxơ là 30
Từ xích đạo theo vi tuyến về các cực chia thànhtừng đới 40, và đánh số bắt đầu bằng các chữ cái A,
B, C, D… về hai cực Bắc và Nam
VD: Hà nội có độ vĩ 20-21 độ nên thuộc đới thứ
6 có ký hiệu là F
Trang 49Hình phẳng nhìn từ trên xuống
Trang 50Các đới và múi giao nhau tạo thành 1 hình thangcong Hình chiếu của hình thang cong lên mặt
Trang 54II Phân mảnh và đánh số theo ô vuông
Sử dụng trong khu vực có diện tích nhỏ hơn 20 km2
A
C D
IV III
1 2
16 15
3 4
1: 5 000 1: 2 000 1: 1 000 1: 500
4 - D 4 – D - III 4 – D -16 4
4
Trang 552.9 Các phương pháp biểu diễn
Địa hình trên bản đồ ( xem thêm ở chương 16 trang 347)
Trang 571 Phương pháp kẻ vân: Sử dụng những nét kểđộc lập theo hướng dốc của mặt đất, độ đậmnhạt, chiều dài và khoảng cách của các nét kẻ
để biểu diễn địa hình
2 Phương pháp tô màu: Sử dụng màu sắc và
độ đậm nhạt để biểu diễn địa hình
Trang 59Đường đồng mức MTC
h
h
3 Phương phỏp đường đồng mức
Trang 60møc
Trang 63a Những khái niệm cơ bản
Định nghĩa: Đường đồng mức( đường bìnhđộ)
Khoảng cao đều đường đồng mức
VD: khi độ dốc càng lớn h càng tăng, ngược lại tỷ lệ bản đồ lớn h nhỏ
Trang 64b Tớnh chất cơ bản của đường đồng mức
Mọi điểm nằm trên cùng 1 đường đồng mức có độ cao như nhau
Đường đồng mức là đường cong trơn đều liên tục và khép kín hoặc khép kín đến khung bản đồ
Các đường đồng mức càng gần nhau thì mặt đất càng dốc nhiều, các đường đồng mức càng cách xa nhau thì mặt đất càng thoải và đường đồng mức trùng nhau thì
đó là nơi vách núi đứng, bờ lở.
Hướng vuông góc với các đường đồng mức có độ dốc lớn nhất.
Hầu hết các đường đồng mức không cắt nhau trừ khu vực có địa hình hang động , hàm ếch.
Trang 6550 m
60 m
70 m
60 50 70
MTC
Trang 66Hồ
Đường tụ thủy Đường phân thủy
c Một số dạng địa hình đặc trưng
10 15 20
20 15 10
10 15
20
Trang 6710 15 20 25
Yên ngựa
18
Trang 69§2.10 Các đơn vị thường dùng trong
trắc địa
• Đơn vị đo chiều dài: km, dm, m, cm, mm
• Đơn vị đo diện tích: km2, dm2, m2, cm2, mm2(
Trang 71Đổi đơn vị (tiếp)
Trang 72Những số có nghĩa và cách làm tròn số
trong tính toán
giá trị quan trắc là những con số dương (chắcchắn) cộng thêm một số được ước lượng hoặc
làm tròn
VD: đo 1 khoảng cách bằng thước thép có vạchchia nhỏ nhất là 0.01ft được giá trị là 73,52ft thì 3 số đầu tiên là chắc chắn còn số cuối cùng
là ước lượng Vậy trường hợp này gọi là có 4
số có nghĩa
Trang 73Các ví dụ:
Hai số có nghĩa: 24, 2.4, 0.24, 0.0024, 0.020
Ba số có nghĩa: 364, 36.4, 0.000364, 0.0240
Bốn số có nghĩa: 7621, 76.21, 0.0007621, 24.00
Trang 74Cách làm tròn số
• Yêu cầu: Chỉ được làm tròn số ở kết quả cuốicùng Trong quá trình tính toán phải ghi đầy đủcác số có nghĩa
• Làm tròn số có nghĩa là quá trình bỏ đi một
hoặc nhiều chữ số để cho kết quả cuối cùng chỉchữa một số các chữ số có nghĩa
Trang 75Các thao tác làm tròn số:
a Khi con số bị bỏ đi nhỏ hơn 5
VD: 78.374 thì viết lại là 78.37 Số 78.3749 được làm tròn là 78.37
b Khi các số bị bỏ đi đúng bằng 5
VD: 78.375 làm tròn là 78.38
c Khi các con số bị bỏ đi lớn hơn 5
VD: 78.376 làm tròn là 78.38
Trang 762.11.Công nghệ định vị toàn cầu GPS
Global Posiotioning System ( đọc giáo trình chương 13 và 14 trang 285)
Trang 77Sơ đồ phân bố vệ tinh trên quỹ đạo
GPS Nominal constellation in orbits
Trang 781 Tổng quan về GPS
GPS gồm 3 đoạn:
-Đoạn không gian
-Đoạn điều khiển
-Đoạn sử dụng
Trang 80Đoạn không gian
Trang 81Đoạn điều khiển
Trang 843 Nguyên lý định vị GPS
• Đo khoảng cách từ máy thu đến vệ tinh cần
phải xác định được thời chính xác mà tín hiệu truyền từ vệ tinh đến máy thu
R=c×t
Trong đó: r là k/c tới vệ tinh
t là thời gian truyền sóng từ vệ tinh đến máy thu
Có 2 pp đo: Đo mã và đo hiệu pha sóng tải( đọc gt)
Trang 854 Các nguồn sai số
a Sai số đồng hồ
b Sự khúc xạ tín hiệu (tầng điện ly và tầng đối
lưu)
c Sai số của lịch vệ tinh
d Sai số do hiện tượng đa đường
e Sai số do định tâm và chiều cao ăng ten
f Sai số do đồ hình vệ tinh quan sát
Trang 865 Phương pháp đo GPS
a Đo GPS tuyệt đối: sử dụng 1 máy thu
b Đo GPS tương đối: sử dụng 2 máy thu
- Một máy thu đặt ở trạm cơ sở đã biết tọa độ,
còn các máy thu khác được đặt tại các điểmcần xác định gọi là trạm di động
c Đo GPS động tức thời: cần có 2 máy thu